• Dạng nền hỗn hợp: đất nền chủ yếu dạng 1 hoặc 2 nhưng có xen kẹp các thấu kính cát hoặc lớp cát mỏng... Một số giải pháp đ xử lý nền đất yếu của đê trong vùng Hiện nay có khá nhiều giả
Trang 1Thi công đê khu vực đồng
bằng sông cửu long
TS Lê Xuân Roanh
Đại học Thuỷ lợi
Trang 2Khái quát chung
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng châu thổ nằm hạ lưu của sông
Mêkông có diện tích khoảng 3,9 triệu ha
Trong đó vùng ngập hàng năm từ 4 đến 6 tháng chiếm khoảng 1,9
triệu ha Vùng ngập mặn khoảng 2 triệu ha
Hệ thống đê của khu vực này gồm khá nhiều dạng phân theo chức
năng và vai trò của đê
Tổng chiều dài của đê khoảng 1480 km trong đó: đê biển khoảng
618 km, đê cửa sông, đê chống lũ khoảng 862 km
Phân theo vị trí và tác dụng của đê, gồm 3 loại:
• Đê sông
• Đê Biển
• Đê phân lũ
Trang 3Dạng nền có thể phân ra thành 3 loại chính là:
• Dạng nền một lớp:
Dạng nền 1a: Nền cấu tạo thành bởi đất dính (sét , á sét, á cát, ) ở trạng thái từ nửa cứng đến dẻo mềm ( 0<B< 0.75) Nền đê chịu tải khá tốt
Dạng nền 1b: nền cấu tạo từ đất dính ở trạng thái dẻo chảy ( B > 0.75) và dạng đất bùn Sức chịu tải của nền kém
• Dạng nền hai lớp
Độ sâu 5-7m đất gồm 2 lớp, cấu thành dạng 1a hay 1b
Cấu tạo thường:
Dạng 2a: khi nền có dạng giống 1a nằm trên lớp nền 1b
Dạng 2b : khi nền có dạng 1b nằm trên nền dạng 1a
• Dạng nền hỗn hợp: đất nền chủ yếu dạng 1 hoặc 2
nhưng có xen kẹp các thấu kính cát hoặc lớp cát mỏng
Trang 4• 2.1 Một số giải pháp đ xử lý nền đất
yếu của đê trong vùng
Hiện nay có khá nhiều giải pháp xử lý nền đắp trên
đất yếu
• - Cải thiện sự ổn định của nền đắp (nh− làm
thoải mái đắp, tăng chiều rộng đáy đê, làm bệ
phản áp, giảm trọng l−ợng khối đắp, cho nền
đắp chôn sâu vào đất yếu);
• - Tăng khả năng chịu tải của nền bằng thay đổi chỉ tiêu cơ lý (tăng ϕ, C) của đất yếu;
• - Tăng nhanh tốc độ cố kết hoặc giảm độ lún
tổng cộng (nh− làm đệm cát, cọc cát, cột đất gia
cố vôi, nền cọc).
Trang 5đệm cát sẽ có tác dụng:
• - Đệm cát đóng vai trò như một lớp chịu lực, có khả năng tiếp thu được tải trọng của công trình
và truyền tải trọng đó xuống lớp đất chịu lực phía dưới
• - Cát có tính ép co thấp do đó giảm được độ lún của công trình.
• - Cát có tính thấm mạnh nên nó có tác dụng
tăng nhanh quá trình cố kết của nền khi chịu tải trọng ngòai.
• - Tăng khả năng ổn định khi công trình có tải
trọng ngang vì cát trong lớp đệm sau khi đầm
chặt sẽ có lực ma sát lớn làm tăng khả năng
chống trượt
Trang 6• §Öm c¸t
Trang 7Kỹ thuật thi công đệm cát
• Chuẩn bị mặt băng thi công tuyến đê.
• Dùng máy đào hoặc máy ủi đào móng đê với chiều sâu d thiết kế đệm cát.
• Trải một lớp vải địa kỹ thuật xuông đáy hố móng Lớp vải địa kỹ thuật có tác dụng
ngăn không cho cát chìm lẫn vào đất nền trong qúa trình thi công đệm cát đảm bảo chiều day đệm cát đúng thiết kế.
• Đầm nén cát
Trang 8ChiÒu dµy líp ®Çm
- §Çm thñ c«ng nÆng 30kg : chiÒu dµy líp
r¶i kho¶ng 20 cm
- §Çm bµn rung : chiÒu dµy líp r¶i kho¶ng
25 cm
- §Çm b¸nh xÝch : chiÒu dµy líp r¶i kho¶ng
3 0 – 40 cm
- §Çm rung cã phun n−íc U20: chiÒu dµy
líp r¶i kho¶ng 1OO - 15 0 cm
Trang 9• Phương pháp dùng loại xỉa thép dài l,3 đến l,4
m và có 4 - 6 răng,
• mỗi răng của xỉa dài 25 - 3 0 cm và rộng 2 - 4
cm ;
• trọng lượng toàn bộ của xỉa vào khoảng 4,4Kg
• Khi thi công, lớp cát đâu tiên được rải dày hơn vào khoảng 15 - 20cm so với các lớp cát tiếp theo Chiều dày trung bình của các lớp rải 3 0 -35cm
Trang 10Xö lý nÒn b»ng bÊc thÊm
Trang 11Xử lý nền bằng vải địa kỹ thuật
Trang 12Xử lý nền bằng bè mảng
• Bè mềm được làm bằng các bó cành cây hoặc cây con như : tràm, tre, tàu lá dừa, sú vẹt có đường kính 2-5 cm thường được dùng để đắp đê lấn biển và đê quai đầm lầy Ngoài ra bè mềm còn được dùng làm lớp lót trên nền
đất yếu trước khi làm lớp đệm cát thay cho lớp vải địa kỹ thuật
• Bè cứng thường được làm bằng tre hoặc gỗ có đường kính lớn ghép lại
• Phương pháp đắp đê trên bè có ưu điểm là thi công đơn giản, trọng lượng nhẹ do đó ở những nơi có sẵn vật liệu làm bè thi đây cũng là một phương án khả thi
Trang 13Cọc cát
• Thi công cọc cát gồm những bước sau đây :
• - Chuẩn bị mặt bằng thi công tuyến đê
• - Dùng các tấm chống lầy và ray để vận chuyển máy khi đóng cọc
• - Dùng búa đóng cọc và hai ống thép đường kính 40cm, dài 4,5m nặng 450kg,
• mũi nhọn của ống thép có 4 cánh lắp bản lề
• Để nén chặt cát trong cọc, dã dùng 2 chày đầm bằng sắt dài 4m, đường kính 35cm, hai kích 50T
để phòng khi rút ống không lên trong qúa trình thi công.
Trang 14Thi c«ng cäc c¸t
Trang 15Thiết kế cọc cát
• Khoảng cách giữa các cọc cát:
L = 1,904dc √ (1 +eo)/ (eo –enc)
Trong đó:
dc - đường kính cọc cát
eo – Hệ số rỗng của đất thiên nhiên trước khi nén cát enc – Hệ số rỗng của cọc cát
• Chiều sâu chôn cọc cát :
Chiều sâu tại đó ứng suất σz ≤ 0,5 σđn
σđn = γ tn Z
Z - Chiều sâu tính ứng suất