Benchmarking được sử dụng lần đầu tiên trong nghiên cứu của Meltonkhi giải nghĩa đó là việc “so sánh năng lực và kết quả mà sinh viên đạtđược với mốc hay tiêu chuẩn nhất định” Student Ph
Trang 1MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐẢM
BẢO VÀ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Trang 3I- BENCHMARKING (SO SÁNH THEO CHUẨN MỨC)
Trang 4Benchmarking là gì?
Benchmarking được sử dụng lần đầu tiên trong nghiên cứu của Meltonkhi giải nghĩa đó là việc “so sánh năng lực và kết quả mà sinh viên đạtđược với mốc hay tiêu chuẩn nhất định” (Student Physician, 1957, tríchtrong từ điển New Oxford English)
Trong lĩnh vực KD, Benchmarking được Xerox áp dụng lần đầu tiênnăm 1979 “Benchmarking là một quá trình liên tục đánh giá sp, dịch
vụ và các hoạt động thực tiễn so với những đối thủ cạnh tranh lớn nhấthoặc so với những công ty đang dẫn đầu trong ngành” (David T.Kearns, cựu chủ tịch tập đoàn Xerox)
“Là quá trình tìm kiếm những hoạt động thực tiễn có giá trị dẫn đườngcho DN hoạt động hiệu quả hơn” (Robert C Camp, Xerox)
Khái niệm Benchmarking (Viện kế hoạch chiến lược – SPI)
“Benchmarking là môt quy trình liên tục và có hệ thống để so sánhcác sản phẩm, dịch vụ và các hoạt động của mình với các đối tác tênngoài để cải tiến sự thực hiện”
4
Trang 5Phân tích khái niệm:
Theo định nghĩa của SPI, phương pháp này nhấn mạnh vào những điểm sau:
Benchmarking là quá trình đánh giá liên tục
Benchmarking là xác nhận những phương thức làm việc tốt nhất
và áp dụng những phương thức học hỏi được, việc kiểm soát hàng tồnkho và hoạt động giao hàng của Xerox đã trở nên hiệu quả hơn bất cứmột doanh nghiệp nào trên thế giới
Benchmarking gắn liền với cải tiến không ngừng
Trang 6Tại sao các tổ chức chia sẻ bí quyết của mình
Những mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau sẽ thật sự hữu ích để có được
sự hiểu biết sâu sắc đúng đắn về thị trường
Phương pháp chuẩn đối sánh về cơ bản là một quá trình đặt ra cácmục tiêu cạnh tranh, tập trung vào 4 mục tiêu chính:
Tìm kiếm và lĩnh hội các phương pháp để họ đạt được những tiêuchuẩn mới
Trao quyền cho mọi người theo hướng tìm kiếm những cải tiến
Trao quyền cho mọi người theo hướng tìm kiếm những cải tiếncác phương pháp làm việc hiện tại
Đặt mục tiêu theo xu hướng của môi trường bên ngoài
Tập trung vào những mục tiêu kinh doanh quan trọng nhất
Benchmarking là một phương tiện để trang bị thêm những kiến thứccần thiết, hiểu rõ làm thế nào để có thể cạnh tranh được qua đó cảitiến những điểm yếu kém và lập ra được các kế hoạch hiệu quả đểphát huy những điểm mạnh
6
Trang 7Lợi ích của Benchmarking
Củng cố niềm tin đạt mục tiêu bằng những thông tin cụ thể cho
Trang 8CÁC DẠNG BENCHMARKING
8
Trang 9Sự khác biệt về địa lý, cơ cấu và văn hoá thường dẫn đến sự khác biệttrong quá trình làm việc.
Khi tìm ra được “những đổi mới mang tính cục bộ” thì các tổ chức có thểnhanh chóng chuyển những thông tin này tới những đơn vị khác trong tổchức
Benchmarking nội bộ giúp cho tổ chức thử nghiệm trước phạm vi nghiêncứu bên ngoài và xác định mục tiêu thực hiện chuẩn đối sánh một cáchthực tế nhưng đơn giản và tập trung được vào những vấn đề thực sự quantâm
Benchmarking nội bộ giúp tổ chức hiểu được rõ các quá trình của mình
Trang 10thành công KD của tổ chức)
Khi có được các dữ liệu về đối thủ, sẽ giúp tổ chức hiểu rõ vị trí
cạnh tranh của mình Vì vậy, các ĐTCT cũng sẵn sàng tham gia vào các mạng lưới chia sẻ thông tin
Nhận dạng được các tổ chức sử dụng công nghệ và cách thức kinh doanh tương tự (VD: cách tiếp cận với các kênh truyền thông, thị trường LĐ, nhà cung cấp) thuận lợi để Benchmarking
Các bài học
10
Trang 112 Benchmarking cạnh tranh
Các bài học hiểu được từ các bên cạnh tranh có thể được áp dụng
cho tổ chức của qúy vị mà không cần nhiều “sự giải thích”
Ví dụ: một đội của Công ty General Motors có thể Benchmarking quytrình sơn xe với bất cứ nhà sản xuất xe nào khác trên thế giới và
ngay tức thì nhận ra các cơ hội để đồng hóa hoặc cải tiến, bởi vì cáccông nghệ và các quy trình thì cũng giống nhau (mặc dù chưa có thểnhận dạng) trong số các nhà chế tạo xe
Benchmarking các đặc tính sản phẩm:
Benchmarking là nỗ lực để xác định các đặc tính của sản phẩm
mà các đặc tính này tạo ra lợi thế cạnh tranh
Ví dụ: Ford đã phát triển hai nhóm benchmarking Taurus và
Sable với sứ mệnh thiết kế được một chiếc ô tô “siêu hạng” đối vớimột số bộ phận quan trọng
Lĩnh vực: Kỹ thuật, marketing, sản xuất, dịch vụ, quan hệ xã hội
Trang 12Benchmarking chi phí:
Là một trong những nhiệm vụ khó khăn do rủi ro khi chia sẻ
thông tin với ĐTCT
Cách 1: Các khoản chi phí có thể ước lượng được thông quan dữliệu công ty thu thập được
Cách 2: Hỏi thông tin từ các nhóm để lập lên một bảng báo cáo
kế toán cho một công ty trung bình
Tồn tại của Benchmarking chi phí: Các công ty/tổ chức khác
nhau có thể xác định mức chi phí khác nhau Khó khăn trong
việc so sánh chi phí
VD: Một cửa hàng có thể đưa chi phí về lãng phí NVL vào bảngbáo cáo chi phí >< Một cửa hàng khác đưa chi phí này vào chi phítrực tiếp
12
Trang 13Để thực hiện, công ty phải xác định được các loại chi phí và đường hướng của chúng
Một số chi phí cơ bản:
- Nguyên liệu thô: Lao động trực tiếp (tiền công, tiền vượt giờ, phúc lợi….), lao động gián tiếp (kiểm tra viên, người bảo dưỡng mãy
móc, nhân viên giám sát,…)
- Chi phí bán hàng: Bồi thường, hạn ngạch, mẫu mã, hiệu quả của
- Chi phí bán hàng: Bồi thường, hạn ngạch, mẫu mã, hiệu quả của
Trang 14Ví dụ về phối hợp Benchmarking trong số các nhà cạnh tranh
Tập đoàn SEMATECH, một tập đoàn 14 các nhà chế tạo chất bán dẫn Mỹ gồm các công ty như là DEC, Hewlett-Packard, Intel, IBM, Motorola và Texas Instruments Các công ty SEMATECH đã đóng góp một khối lượng khổng lồ các thông tin với nhau trong khu vực của toàn bộ các cách thực hành quản lý chất lượng
Tập Đoàn benchmark Viễn Thông, được lập thành xấp xỉ 18 công
ty, nhiều trong số cạnh tranh trực tiếp với nhau (thí dụ: AT&T, Bell Atlantic, MCI, Ameritech, GTE) Tập đoàn này đã thành lập hiến chương đầu tiên một phần ghi rõ sự mong muốn benchmark các quy trình quan trọng vì lợi ích chung
14
Trang 15Câu hỏi thảo luận:
1 Phân biệt Benchmarking cạnh tranh với phân tích cạnh tranh truyền thống?
Trang 163 Benchmarking chức năng (quy trình)
Benchmarking chức năng liên quan đến sự nhận dạng các sản phẩm, dịch vụ, và các quy trình hoạt động của các tổ chức có thể/ không thể là cạnh tranh trực tiếp của tổ chức
Đối tượng: nhận dạng các cách thực hành tốt nhất trong bất cứ loại
tổ chức nào đã thiết lập tiếng tăm về tính xuất chúng trong khu vực
hàng của L.L Bean
16
Trang 17Các quy trình của chúng ta là gì?
Thu thập thông tin Phân tích
Trang 18Phần bên trái của quy trình chỉ ra các hoạt động của công ty.
Hiểu biết đầu ra của quy trình + Hiểu các nhân tố thành công cơ
bản + xác định kết quả mong đợi Xác định cái gì là quan trọng
Phần bên phải chỉ ra các hoạt động của các tổ chức/công ty khác
Các đối tượng được chọn để Benchmarking nên có đầu ra và các
nhân tố thành công cơ bản giống nhau
Sử dụng các phương pháp đo và thước đo được so sánh để chỉ ra sự
Sử dụng các phương pháp đo và thước đo được so sánh để chỉ ra sự cách biệt trong thực hiện (sơ đồ hình con nhện và so đồ chữ z)
Thiết lập quy trình riêng của mình và khoanh vùng quy trình của các đối tác Benchmarking
Đưa ra các đề xuất cải tiến
Trọng tâm của benchmarking là thu thập và phân tích số liệu
Công cụ có ý nghĩa: khoanh vùng dòng vận động của quy trình
18
Trang 19Ví dụ:
Có 4 loại xe hơ cỡ trung dành cho gia đình đang cạnh tranh trên một thị trường nào đó Các dữ liệu sau đây minh họa chuẩn so sánh về mức độ thành tích của mỗi loại xe theo 6 chỉ số hoạt động:
Trang 21Thảo luận:
Bạn có Slogan hay hơn không?
Trang 22Hạn chế của Benchmarking
Chú trọng vào các con số
Thiếu quan tâm đến khách hàng
Thiếu quan tâm đến nhân viên
Trông cậy quá mức vào các thông tin định lượng
Khó thu được những thông tin hữu ích về đối thủ cạnh tranh
Bắt chước đối thủ chỉ có kết quả đối với những lợi thế cạnh tranh thời gian ngắn
Khó so sánh đối chuẩn các loại hình dịch vụ
Thiếu cách tiến hành đúng đắn
22
Trang 23Hạn chế của Benchmarking
Benchmarking là một quá trình liên tục chứ không phải dự án làm một lần
Phơi bày những điểm yếu kém
Thu hẹp phạm vi các công ty được nghiên cứu
Những khó khăn về văn hoá khi áp dụng các kết quả thu được trong các công ty đa quốc gia do sự khác biệt về văn hoá và hành vi ứng
xử giữa các thành viên trong tổ chức
Trang 24MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG
BENCHMARKING
24
Trang 251 Luật thực hiện Benchmarking
11
22 77
Nguyên tắc
khi chuẩn bị
Hợp pháp
Trao đổi
Nguyên tắc
Trang 26Nên làm:
vấn Tham khảo thông tin từ các nhà tư vấn pháp luật
Bất kì thông tin nào từ đối tác đều được coi là thông tin nội bộ, độc quyền
Làm mất uy tín thể diện trong công tác kinh doanh và các hoạt động của đối tác với bên thứ 3
Cố gắng giành lấy hoạt động KD thông quá benchmarking
Không được:
26
Trang 273 Một số vấn đề chính yếu của bên thực hiện benmarking
Người hoạt động trong nhóm?
Trang 28Vấn đề Yêu cầu
1 Benchmarking cái gì? -Chú trọng vào nhiệm vụ quan trọng của công ty
-Xác định được khách hàng -Các nhân tố thành công cơ bản
2 Người hoạt động
trong nhóm
-Có kiến thức, kinh nghiệm về Benchmarking
- Hiểu biết về quy trình đang được Benchmarking
- Hiểu rõ những yêu cầu của KH về quy trình
- Được trao quyền để thực thi các khuyến nghị
3 Đối tác Benchmarking -Xây dựng một bộ tiêu thức (loại hình DN, đặc điểm công nhân,
5 Cạm bẫy -Áp lực từ KH - Đặt câu hỏi vừa thừa, vừa thiếu
- Thiết lập các thước đo - Câu hỏi không rõ ràng
- Chọn chủ để quá rộng - Không giành hết được lợi thế
khi đi thực địa
Trang 29Đối với đối tác Benchmarking (benchmarked)
Nhận được
lời đề nghị
Chuẩn bị cho việc trao đổi
Đưa các nhà quản
lý thích hợp vào tham gia
Đánh giá ban đầu
- Đưa ra các câu hỏi riêng
- Liệt kê các thành viên
Chuẩn bị cho việc trao đổi đôi bên
Tiếp tục trao đổi Trao đổi
-Có mối quan hệ không?
- Liệt kê các thành viên
Trả lời câu hỏi tiếp theo
-Đặt ra các yêu cầu cơ bản -Yêu cầu báo cáo của người kiểm tra
Trang 30Lợi ích đối với bên được Benchmarking (Benchmarked)
Các mối quan hệ được cải tiến
Kiểm tra quy trình
Cơ hội giành đặc quyền
Hỗ trợ Benchmarking trong nội bộ
Thổi bùng nhuệ khí
30
Trang 31II – PHƯƠNG PHÁP 5S
Trang 325S là gì?
32
Trang 335S là gì?
5S là phương pháp để tổ một nơi làm việc, đặc biệt là một nơi làm việc dùng chung (như một nhà xưởng hay một văn phòng), và giữ nơi đó một cách có tổ chức
5S ≠ Vệ sinh
Mục đích của 5S: Tạo tinh thần và hiệu quả cho năn làm việc
Lợi ích của 5S đến từ việc quyết định: Cái gì cần phải bị giữ? Giữ ở đâu? Cất giữ như thế nào? Phát huy tính làm chủ của mỗi nhân
đâu? Cất giữ như thế nào? Phát huy tính làm chủ của mỗi nhân viên
Lôi cuốn sự tham gia của toàn thể CBCNV toàn Công ty
5S là một phương pháp rất hiệu quả để thúc đẩy mọi người cải thiện môi trường làm việc và nâng cao năng suất
Trang 345S là một công cụ cải tiến
một môi trường chất lượng trong công ty bằng cải tiến tổ chức
chất lượng xuất phát từ quan điểm: Nếu làm việc trong một môi trường lành mạnh, sạch đẹp, thoáng đãng, tiện lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và có điều kiện để việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn
34
Trang 35Lợi ích từ 5S
Nguyên tắc thực hành đơn giản
Cải tiến hiệu quả vị trí làm việc: Các điều kiện hỗ trợ luôn sẵn
sàng cho công việc Chỗ làm việc trở nên thuận tiện và an toàn
hơn.
Tự cải tiến tổ chức: Tăng cường phát huy sáng kiến Mọi người
Tự cải tiến tổ chức: Tăng cường phát huy sáng kiến Mọi người trở nên có kỷ luật hơn.
Cải tiến bộ mặt công ty: Sạch sẽ và ngăn nắp hơn CNCNV tự hào
về nơi làm việc sạch sẽ và ngăn nắp của mình Đem lại nhiều cơ hội kinh doanh hơn.
Trang 381 Giai đoạn1 – Seiri (整理 整理 整理) Sorting – Sàng Lọc
Kiểm tra tất cả các công cụ, nguyên liệu,… trong nhà máy, khu vực làm việc chỉ giữ những mục quan trọng Mọi thứ khác được cất giữ hay vứt bỏ
38
Trang 39Seiri ở nơi làm việc:
Trang 402 GĐ2 – Seiton (整頓 整頓 整頓) Straighten or Set in Order – Sắp xếp
Sắp xếp mọi thứ ngăn nắp, theo một trật tự
nhất định, tiện lợi khi sử dụng
Ví dụ: Những công cụ và thiết bị cần phải bị
giữ nơi chúng sẽ được sử và quá trình cần
phải được đặt trong một trật tự làm tối đa
hiệu quả làm việc
40
Trang 41Thực hành Seiton
Trang 42Chắc chắn mọi thứ
không cần thiết đã
Đưa ra những chỉ dẫn cần thiết khác
nguyên tắc thuận tiện cho thao tác
Lập danh mục các vật dụng và nơi lưu giữ, ghi chú từng đồ đựng, nơi đựng để đảm bảo
ai cũng biết
42
Trang 43Coi đây là một phần của công việc hằng ngày – không phải là hoạt
Coi đây là một phần của công việc hằng ngày – không phải là hoạt động mà thỉnh thoảng mới làm và được bắt đầu khi mọi thứ đã trở nên quá lộn xộn
Trang 454 GĐ 4 - Seiketsu (清潔 清潔 清潔) Standardising – Săn Sóc
Tiêu chuẩn hóa những thực hành công việc hay hoạt động theo một cách đã được tiêu chuẩn hóa Mọi người biết chính xác trách nhiệm của mình
Là luôn săn sóc, giữ gìn nơi làm việc luôn sạch sẽ, thuận tiện và có năng suất bằng cách liên tục thực hiện Seiri, Seiton, Seiso
Trang 46Để săn sóc (Seiketsu) thành công
• Tạo ra một hệ thống nhằm duy trì sự sạch sẽ ngăn nắp ở nơi làm
việc Cần có lịch làm vệ sinh
• Thực hiện thi đua giữa các đơn vị rất quan trọng và hiệu quả trong
việc lôi kéo cuốn hút mọi người tham gia 5S
• Chú ý:
-Chỉ rõ tên người chịu trách nhiệm
về nơi làm việc hay thiết bị
- Kiểm tra và đánh giá thường
xuyên do thành viên của tổ (nhóm)
5S của đơn vị thực hiện
46
Trang 485 GĐ 5– Shitsuke (躾 躾 躾) Sustaining – Sẵn Sàng
Tạo thành một nề nếp, thói quen tự giác làm việc tốt, duy trì môi
trường làm việc thuận tiện (không cần phải nhắc nhở)
Chú ý: khi có một vấn đề xuất hiện ví dụ như một sự cải tiến được gợi ý hay một cách làm việc mới, hay một công cụ mới, hay một yêu cầu đầu ra mới thì cần xem xét lại 4S đầu tiên một cách phù hợp
48
Trang 494 yếu tố cơ bản để thực hiện thành công 5S
• Lãnh đạo luôn cam kết và hỗ trợ
• Bắt đầu bằng đào tạo
• Mọi người cùng tự nguyện tham gia
• Mọi người cùng tự nguyện tham gia
• Lặp lại vòng 5S với tiêu chuẩn cao hơn
Trang 51Thảo luận:
Áp dụng 5S trong cuộc sống hàng ngày của Sinh viên như thế nào?
Trang 52III - BRAINSTORMING
52
Trang 53Brainstorming là gì?
là một kỹ thuật ban đầu được tạo ra để tìm ý tưởng trong làm việc
theo nhóm
vấn đề Nó được miêu tả trong cuốn sách Applied Imagination
do Alex F Osborn, một nhà quản trị quảng cáo
giải cho vấn đề nào đó bằng cách góp nhặt tất cả ý kiến của
nhóm người này nảy sinh trong cùng một thời gian theo một
nguyên tắc nhất định
một buổi vay mượn ý tưởng của nhau
Trang 54Lợi ích của Brainstorming
Thu được nhiều ý tưởng để giải quyết vấn đề
Trong vòng 25 đến 30 phút brainstorm có thể thu nhận không dưới 50 ý tưởng 10 - 15% trong các ý tưởng đó là có ý nghĩa (Các PP sáng tạo – GS TSKH Phan Dũng)
Công ty General Electric trong một buổi brainstorm để giải bài toán nối hai dây dẫn một cách tối ưu đã thu được 175 ý tưởng trong vòng 30 phút Trong 10 đến 45 phút brainstorm có thể nhận được 50 đến 150 ý tưởng khác nhau nhiều hơn 70% khi từng người làm việc riêng rẽ
54
Trang 55Đặc điểm và yêu cầu
môn, kỹ năng khác nhau.
Trang 56Đặc điểm và yêu cầu (tt)
Dụng cụ: Bảng viết, giấy viết, bút, giấy sticker nhiều màu,
máy tính, máy in, màn chiếu,…
56
Trang 57Đặc điểm và yêu cầu (tt)
Xác định vấn đề
- Leader thu thập những thông tin cơ
bản, cần thiết liên quan đến vấn đề
(nguyên tắc 1H, 5W)
- Vấn đề phải được xác định thật rõ ràng
phải đưa ra được các chuẩn mực cần
đạt được của một lời giải đáp
- Bước này, vấn đề được cô lập hóa với
môi trường và các nhiễu loạn