Có thể nêu một số nét cơ bản về phơng pháp phân tíchMCX nh sau: + Cho phép xây dựng đợc mô hình tổng quát, chínhxác, biểu diễn hệ thống thông tin hoặc các phân hệ thôngtin.. Việc phân gi
Trang 1Chơng I: Đại cơng về hệ thống thông tin quản lý
1 Giới thiệu sơ lợc một số phơng pháp phân tích thiết kế
1.1 Phơng pháp SADT (Structured Analysis and Design Fechnique)
- Phơng pháp này xuất phát từ Mĩ, ý tởng cơ bản của nó là:phân rã một hệ thống lớn thành các phân hệ nhỏ và đơngiản
- SADT đợc xây dung dựa trên 7 nguyên lý sau đây:
+ Sử dụng một mô hình+ Phân tích đi xuống+ Dùng một mô hình chức năng và một mô hìnhquan niệm ( còn đợc gọi là “Mô hình thiết kế”)
+ Thể hiện tính đối ngẫu của hệ thống
+ Sử dụng các biểu diễn dới dạng đồ hoạ
+ Phối hợp hoạt động của nhóm
+ Ưu tiên tuyệt đối cho hồ sơ viết
- SADT đợc định nghĩa là phơng pháp sử dụng các kỹ thuật:
+ Dòng dữ liệu hay còn gọi là lu đồ dữ liệu (Dâtflow diagrams)
+ Từ điển dữ liệu (Data Dictionary)+ Anh ngữ có cấu trúc
1.2 Phơng pháp MERISE (Methode pour Rassembler les Ideés Sans Effort)
- Phơng pháp MERISE là phơng pháp phân tích có nguồngốc từ Pháp, ra đời từ những năm cuối thập niên 70 Nó là kết
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 2quả nghiên cứu của nhiều tập thể nghiên cứu tin học nhằm
đáp ứng các chờ đợi của ngời sử dụng, ý thức đợc về sự lạc hậucủa các phơng pháp phân tích cổ điển thế hệ thứ nhất
- ý tởng cơ bản của phơng pháp MERISE là xuất phát từ
ba mặt cơ bản sau:
* Mặt thứ nhất:
Quan tâm đến chu kỳ sống của hệ thống thông tin, trải quanhiều giai đoạn: “ Thai nghén” (Gesstation) – Quan niệm/ýniệm – Quản trị – Chết Chu kỳ sống này đối với quan niệm tổchức lớn có thể kéo dài từ 10 – 15 năm
* Mặt thứ hai:
Đề cập tới chu kỳ đặc tả của hệ thống thông tin còn đợc gọi làchu kỳ trừu tợng Hệ thống thông tin đợc tập trung lại nh mộttoàn thể đợc miêu tả bởi nhiều tầng (Couche): “Bộ nhớ” của hệthống thông tin đợc mô tả trên bình diện quan niệm, kế đótrên bình diện logic và cuối cùng trên bình diện vật lý
“Quy trình xử lý” đợc mô tả trên bình diện quan niệm,
kế tiếp là trên bình diện tổ chức và cuối cùng là trên bìnhdiện tác nghiệp
Mỗi tầng đợc moo tả dới dạng mô hình tập trung tập hợpcác thông số chính xác Theo đó kho những thông số của tầngdới tăng trởng, tầng đang mô tả không biến đổi và nó chỉthay đổi khi các tham số của mình thay đổi
Mỗi mô hình đợc mô tả thông qua một hình thức dựatrên các nguyên tắc, nguyên lý ngữ vựng và có cú pháp xác
định Có những quy tắc chuyển cho phép chuyển từ một môhình này sang mô hình khác một cách tự động nhiều hay ít
* Mặt thứ ba:
Mặt này có liên quan đến chu kỳ của các quyết định(Cycle des Decisions) cần phải ra trong suốt chu kỳ sống củasản phẩm Những quyết định có liên quan đến nội dung củanhững mô hình khác nhau của chu kỳ trừu tợng, đến cáchình thái của quan niệm và liên quan đến sự phát triển của
Trang 3Có thể tóm tắt nội dung thứ hai và thứ ba thể hiện quaviệc nhận thức và xây dựng các loại mô hình trong quá trìnhphân tích và thiết kế bằng bảng sau:
Quan
niệm
Mô hình quan niệmdữ liệu
Mô hình quan niệm xửlý
Ưu điểm của phơng pháp MERISE là có cơ sở khoa họcvững chắc Hiện tại nó là một trong những phơng pháp phântích đợc dùng nhiều ở Pháp và các nớc Châu âu khi phải phântích và thiết kế hệ thống lớn Nhợc điểm của phơng pháp này
là công kềnh, do đó để giải quyết các áp dụng nhỏ việc sửdụng phơng pháp này nhiều lúc đa đến việc kéo dài thờigian nặng nề không đáng có
1.3 Phơng pháp MCX (Methode de Xavier castellani)
Phơng pháp phân tích MCX có nguồn gốc từ Pháp, dogiáo s của viện tin học xí nghiệp IIE – Institut Informatique d’Entreris sáng tạo Phơng pháp này khá thông dụng và thoả các
điều kiện của các phơng pháp phân tích thế hệ thứ hai
Có thể nêu một số nét cơ bản về phơng pháp phân tíchMCX nh sau:
+ Cho phép xây dựng đợc mô hình tổng quát, chínhxác, biểu diễn hệ thống thông tin hoặc các phân hệ thôngtin
+ Cho phép phân tích, nắm đợc dữ liệu, quá trình xử
lý và truyền thông các hệ thống thông tin
+ Cho phép biểu diễn các xử lý với các lu đồ và các
ch-ơng trình, soạn thảo bởi một ngôn ngữ giải thuật dùng ở cácmức khác nhau
Trang 4Phơng pháp GALACSI chính thức ra đời vào tháng 04 năm
1982 Nội dung cơ bản của phơng pháp trình bày một tập hợpcác công cụ và “nguyên liệu” để tiến hành các giai đoạn cơbản sau đây của quá trình phân tích
1 Nghiên cứu các hệ thống tổ chức và hệ thống thông tintơng ứng:
* Nghiên cứu hiện trạng
* Nghiên cứu khả thi
Trang 5+ Hệ thống luôn có mục tiêu, tổng thể phải hớng về mộtmục đích chung cho tất cả các phần tử.
+ Hệ thống có tính kiểm soát (cân bằng và tự điềuchỉnh), điều đó đảm bảo tính thống nhất và để theo đuổimục tiêu của mình
+ Hệ thống có giới hạn xác định những phần tử trong vàngoài hệ, tính giới hạn mang tính chất mở
+ Hệ thống nằm trong một môi trờng, trong đó có một sốphần tử của hệ tơng tác với môi trờng bên ngoài
* Mối liên hệ giữa hệ thống và môi trờng
Thí dụ: Xét một hệ thống xí nghiệp và các mối liên hệcủa nó với môi trờng Môi trờng này gồm những nhà cung cấp(NCC), nhà thầu (NT), những cơ quan nhà nớc (CQNN), nhữngcơ quan tài chính (CQTC) trung gian, các đại lý (ĐL), các kháchhàng trực tiếp Mô hình sơ lợc mối liên hệ giữa xí nghiệp vàmôi trờng củ nó thể hiện nh sau:
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Ph
ần tử
Ph
ần tử
Ph
ần tử
Ph
ần tử
Ph
ần tử
Quan hệ
Hệ thống
Môi tr ờng
Trang 6Hệ thống kinh doanh là một hệ thống có mục đích phục
vụ cho kinh doanh:
+ Lợi nhuận: ví dụ nh công ty
+ Lợi ích: ví dụ nh bệnh viện…
Đặc điểm của hệ thống kinh doanh là có sự tham gia củacon ngời nên mang theo nhiều đặc điểm, u điểm, khuyết
điểm của con ngời
Một hệ thống kinh doanh có thể phân làm 3 hệ thốngcon:
+ Hệ thống quyết định: con ngời, phơng tiện, phơngpháp tham gia đề xuất quyết định
+ Hệ thống thông tin: con ngời, phơng tiện, phơng pháptham gia xử lý thông tin kinh doanh (hệ quản trị)
+ Hệ tác nghiệp: con ngời, phơng tiện, phơng pháp thamgia trực tiếp thực hiện mục tiêu kinh doanh (sản xuất trựctiếp) Một cách tổng quát các hoạt động nhằm thực hiện cótính cạnh tranh để đạt đợc mục tiêu đã xác định của hệquyết định
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa 3 hệ thống con
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Ngõn hàng
Khỏch hàng
Đại lý
Nguyờn vật liệu, Nhiờn liệu, dịch vụ
cựng
Thanh toỏn
Sản phẩm cuối cựng
Trang 73 Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin
Nhìn vào sơ đô ta they đây là sự chia cách có tínhchất phơng pháp luận chứ không phải là sự chia cắt vật lý
Feed back
Thông tin kinh doanh có 2 loại sau đây:
+ Tự nhiên: là loại thông tin giữ nguyên dạng khi nó phátsinh (tiếng nói, công văn, hình ảnh …) xử lý nó thuộc về côngtác văn phòng (kỹ thuật mang đặc điểm khác nhau)
+ Thông tin có cấu trúc: thông tin đợc cấu trúc hoá (sổsách …)
3.1 Nhiệm vụ của hệ thống thông tin
+ Đối ngoại: thu nhận thông tin từ môi trờng ngoài, đathông báo ra ngoài Ví dụ nh thông tin về giá cả thị trờng, …
+ Đối nội: liên lạc giữa các bộ phận cung cấp cho hệ tácnghiệp, hệ quyết định thông tin 2 loại sau:
Phản ánh tình trạng nội bộ cơ quan
Tình trạng hoạt động kinh doanh
3.2 Vai trò của hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ thống
và môi trờng, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống connghiệp vụ
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 8Thông tin vào Thông tin ra
H
3.3 Các hệ thông tin thờng dùng
Trong một đơn vị có thể sử dụng các hệ thông tin là: Hệ
xử lý dữ liệu, hệ thông tin quản lý, hệ trợ giúp quyết định và
hệ chuyên gia
a Hệ xử lý dữ liệu (Data Processing System - DPS)
+ Chức năng chủ yếu của hệ là xử lý các giao dịch và ghilại các bản ghi cho từng chức năng đặc thù
+ Các dữ liệu đợc đa vào, thờng xuyên cập nhật Đầu ra
định kỳ bao gồm các tài liệu hoạt động và báo cáo theo lịch
+ Về bản chất DPS việc xử lý dữ liệu không linh hoạt cótính cục bộ, chủ yếu dành cho các nhà quản lý cấp tác nghiệp
b Hệ thông tin quản lý (MIS)
+ MIS là một cấu trúc hợp nhất các cơ sở dữ liệu và dòngthông tin làm tối u cho việc thu thập, truyền và trình bàythông tin thông qua Tổ chức nhiều cấp có các nhóm thực hiệnnhiều nhiệm vụ để hoàn thành mục tiêu thống nhất
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
HT quyết
định
HT thông tin
HT tác nghiệp
- Tiền
- Thông tin
Trang 9- Linh hoạt có thể thích ứng với những thay đổi về nhucầu thông tin của tổ chức.
- Có cơ chế bảo mật thông tin theo từng cấp có themquyền sử dụng
c Hệ trợ giúp quyết định (Design Support System - DSS)
+ Có một số quyết định ở mức chiến lợc và sách lợc, cácthông tin cần thu thập và tổng hợp rất phức tạp mà MIS khôngthể đáp ứng đầy đủ Khi đó các quyết định này cần đến
- DSS đợc tạo nên từ tập các công cụ trợ giúp (Hardware vàSoftware) nh thể hiện ở mô hình dới đây:
Công cụ phần mềm DSS
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Phát triển ứng dụng
Quản trị
Phân tích thống kê
Lập kế
Phát triển ứng dụng
Trang 10d Hệ chuyên gia (ES)
+ Là một hệ mới thành lập, nó liên quan mật thiết với lĩnhvực trí tuệ nhân tạo
+ Trí tuệ nhân tạo là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máytính cs khả năng lập luận, học tập, tự hoàn thiện nh loài ngời
+ Hệ chuyên gia giúp nhà quản lý giải quyết vấn đề vàthực hiện quyết định ở mức cao hơn hệ DSS Đó là hệ thốngtơng tác dựa trên máy tính trả lời các câu hỏi, hỏi thêm cáccâu hỏi để suy luận và làm sáng tỏ vấn đề Theo cách đó hệ
nh một chuyên gia làm việc với nhà quản lý
+ Hệ dùng trí thức do con ngời cung cấp để mô hìnhhoá quá trình t duy bên trong của một lĩnh vực đặc thù
+ Trong những năm gần đây hệ đã đợc phát triển để
hỗ trợ cho các lĩnh vực nh chuẩn đoán Y học, lập kế hoạch tàichính, dự báo thời tiết, …
+ Lợi ích của hệ chuyên gia:
- Giúp cho tri thức con ngời có thể thu thập dới dạng hệchuyên gia
- Hệ có thể mở rộng khả năng làm quyết định của nhiềungời
- Hệ có thể cung cấp sự ổn định và tính nhất quán chomột lĩnh vực quyết định đặc thù
- Hệ làm giảm sự phụ thuộc vào con ngời
- Là một công cụ huấn luyện tuyệt vời thông qua các
ch-ơng trình mô phỏng tình huống
4 Các thành phần hợp thành của hệ thống thông tin.
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 114.1 Đặc điểm của hệ thống thông tin quản lý
HTTT là một hệ thống đợc tổ chức thống nhất từ trênxuốngdới có chức năng tổng hợp các thông tin giúp các nhàquản lý quản lý tốt cơ sở của mình và trợ giúp ra quyết địnhhoạt động kinh doanh Một hệ thống quản lý đợc phân thànhnhiều cấp từ trên xuống dới và chuyển từ dới lên trên
4.2 Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin
Nếu không kể con ngời và phơng tiện thì còn lại 2 bộphận: Dữ liệu và xử lý
a Các dữ liệu
Các thông tin có cấu trúc , với mỗi cấp quản lý lợng thông tin xử
lý có thể rất lớn, đa dạng và biến động cả về chủng loại, vềcách thức xử lý Thông tin có cấu trúc bao gồm luồng thông tinvào và luồng thông tin ra
* Luồng thông tin vào:
Có thể phân loại các thông tin cần xử lý thành ba loại sau:
+ Thông tin cần cho tra cứu: các thông tin dùng cho tracứu là thông tin dùng chung cho hệ thống và ít bị thay đổi.Các thông tin này thờng đợc cập nhật một lần và chỉ dùng chotra cứu trong việc xử lý thông tin sau này
+ Thông tin luân chuyển chi tiết: các thông tin luânchuyển chi tiết là loại thông tin chi tiết về hoạt động của đơn
vị, khối lợng, khối lợng thông tin thờng rất lớn, cần phải xử lýkịp thời
+ Thông tin luân chuyển tổng hợp: các thông tin luânchuyển tổng hợp là loại thông tin đợc tổng hợp từ hoạt độngcủa các cấp thấp hơn, thông tin này thờng cô đọng, xử lý theo
kỳ theo lô
* Luồng thông tin ra:
+ Thông tin đầu ra đợc tổng hợp từ các thông tin đầuvào và phụ thuộc vào nhu cầu quản lý trong từng trờng hợp cụthể, từng đơn vị cụ thể Thông tin ra là việc tra cứu nhanh vềmột đối tợng cần quan tâm đồng thời phải đảm bảo chínhxác kịp thời
+ Các thông tin đầu ra quan trọng nhất đợc tổng hợptrong quá trình xử lý là các báo cáo tổng hợp, thống kê, thôngbáo Các mẫu biểu báo cáo thống kê phải phản ánh cụ thể trựctiếp, sát với một đơn vị
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 12+ Ngoài những yêu cầu đợc cập nhật thông tin kịp thờicho hệ thống, luồng thông tin ra phải đợc thiết kế linh hoạtmềm dẻo Đây là chức năng thể hiện tính mở, tính giao diệncủa hệ thống thông tin đầu ra gắn với chu kỳ thời gian tuỳ ýtheo yêu cầu của bài toán cụ thể, từ đó ta có thể lọc bớt đợcthông tin thừa trong quá trình xử lý.
b Các xử lý
Các quy trình, phơng pháp, chức năng xử lý thông tin đợc
lu giữ lâu dài nhng luôn tiến triển do hai nguồn gốc
+ Tự nhiên tiến hoá: thông tin này làm thay đổi tìnhtrạng về nội bộ
+ Tự nhiên hoạt động: thông tin làm thay đổi tình trạnghoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp
5 Các hệ thống tự động hoá
Hệ thống tự động hoá là hệ thống có sự tham gia củamáy tính để xử lý thông tin, có nhiều mức độ xử lý khácnhau
* Mức độ tự động hoá:
+ Toàn cục: con ngời chỉ là vai trò phụ
+ Một phần: chia công việc xử lý giữa con ngời và máytính
Toàn bộ một cơ quan gọi là hệ thống nhất nhất thể
Việc tự động hoá một hệ thống kinh doanh có thể làm vớihai cách:
+ Sử dụng máy tính tập trung bao trim (Phơng pháp hồ)+ áp dụng từng bộ phận: riêng rẽ từng phạm vi (Phơngpháp giếng)
* Phơng thức xử lý thông tin bằng máy tính
+ Xử lý mẻ (batch Processing): thông tin đến đợi theo mẻ (tính lơng)
+ Xử lý trực tuyến (online processing): thông tin đến xử
lý ngay (bán vé máy bay)
Phơng thức này thờngdùng cho các trờng hợp sau:
- In các báo cáo, kết xuất, thống kê
- In các giấy tờ giao dịch có số lợng lớn
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 13Xử lý có tính chất định kỳ thờng dùng khi:
- Vào và xử lý một số lợng nhỏ các giao dịch
- Hiển thị, chỉnh đốn, sửa chữa các tệp
- Phục vụ trực tiếp khách hàng tại chỗ
Ngày nay, ngời ta có xu hớng dùng xử lý trực tuyến nhiều domáy có giá thành thấp, nhng điều đó không hẳn là hay
* Ưu điểm trực tuyến:
+ Giảm đợc công việc giấy tờ, các khâu trung gian
+ Kiểm tra đợc sự đúng đắn của dữ liệu ngay khi thunhập
+ Ngời dùng hiểu rõ đợc quy trình xử lý (ngời dùng thamgia với vai trò tích cực)
+ Cho trả lời nhanh chóng
* Nhợc điểm:
+ Đắt hơn (cả về phần cứng lẫn phần mềm)
+ Xây dựng tốn công, tốn thời gian hơn
+ Sử dụng CPU không kinh tế (phải thờng trực ngay cả khikhông làm gì)
+ Xử lý chậm khi khối lợng lớn
+ Khó đảm bảo tính tin cậy (Reliabiliti)
+ Khó phục hồi dữ liệu ( vì dữ liệu ở trên dòng)
+ Đòi hỏi nhiều biện pháp đặc biệt dữ liệu
6 Các giai đoạn phân tích, thiết kế và cài đặt
Các công việc cần hoàn thành:
+ Xác định vấn đề và yêu cầu
+ Xác định mục tiêu, u tiên
+ Thiết kế logic ( trả lời câu hỏi làm gì? hoặc là gì?What?)
+ Thiết kế vật lý ( đa những biện pháp, phơng tiện,How?)
+ Cài đặt ( lập trình)
+ Khai thác và bảo trì
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 14Việc phân giai đoạn tuỳ từng phơng pháp và chỉ có tínhtơng đối.
Phân tích sâu hơn các chức năng, các dữ liệu của hoạt
động cũ để đa ra mô tả hoạt động mới (giai đoạn thiết kếlogic)
+ Kiểm soát phục hồi
+ Thiết kế cơ sở dữ liệu ( chú ý: thiết kế bảng, chuẩnhoá, khoá, relations)
Theo một thống kê tính về chi phí cho các giai đoạn này
đợc thể hiện bằng sơ đồ sau (Zelkowitz 1978, trang 202)
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 15Các giai đoạn của phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Mô tả hoạt
động của hệ thống hiện tại làm việc nh thế nào (How to do)
I
Mô tả hoạt
động hệ thống mới làm việc nh thế nào (How to do)
IV
Mô tả hệ thống hiện tại làm gì
(What to do)
II
Mô tả hệ thống mới làm gì
(What to do)
III
Ng ời sử dụng muốn xử lý trực tiếp
Đây là vấn
đề khó
Ng ời thiết
kế mong muốn
Trang 161.4 Những lĩnh vực ứng dụng nào phù hợp với phơng thức xử lýthông tin theo lô (batch) và lĩnh vực nào phù hợp với xử lý theotrực tuyến (online).
1.5 Phân biệt hệ thông tin quản lý MIS với hệ trợ giúp quyết
định DSS và hệ chuyên gia ES
1.6 Hãy thảo luận sơ đồ phân bố các sự cố sai sót của vòng
Code 7%
Othe
r 10%
Trang 17Chơng II: Các công cụ diễn tả xử lý
1 Đại cơng
Phân tích thiết kế nói chung là nhận thức và mô tả một
hệ thống; bởi vậy ngời ta thờng dùng các mô hình, các biểu
đồ để trừu tợng hoá và giúp con ngời trao đổi lẫn nhau Mỗimô hình là một khuôn dạng để nhận thức (có ý thức chủquan)
Mục tiêu của phân tích mô hình xử lý là đa ra một cáchxác định các yêu cầu của ngời dùng trong quá trình phát triển
hệ thống; những yêu cầu này đợc bám sát từ một loạt các sựkiện mà ngời phân tích thu đợc qua các phép đo thử nghiệm
Có một số công cụ chính để diễn tả chức năng của hệthống:
+ Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
+ Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD)
+ Các ký hiệu mở rộng của hãng IBM
+ Sơ đồ thuật toán (Algorithms)
+ Ngôn ngữ giả trình (Pseudo Code)
+ Đặc tả các quy tắc quản lý
+ Từ điển định nghĩa các chức năng xử lý
2 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC)
Là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức năng
do công ty IBM phát triển Vì vậy cho đến nay nó vẫn còn đợc
sử dụng, nó cho phép phân rã dần dần các chức năng từ chứcnăng mức cao thành chức năng chi tiết nhỏ hơn; và kết quảcuối cùng ta thu đợc một cây chức năng Cây chức năng nàyxác định một cách rõ ràng dễ hiểu cái gì xảy ra trong hệthống
* Thành phần của biểu đồ bao gồm:
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 18+ Các chức năng: đợc ký hiêu bằng hình chữ nhật trên cógãn tên nhãn.
+ Kết nối: kết nối giữa các chức năng có tính chất phâncấp đợc ký hiệu bằng đoạn thẳng
+ Dễ thành lập vì tính đơn giản: Vì nó trình bày hệthống phải lmf gì hơn là hệ thống làm nh thế nào?
+ Mang tính chất tĩnh vì bỏ qua mối liên quan thông tingiữa các chức năng Các chức năng không bị lặp lại và không
d thừa
+ Rất gần gũi với sơ đồ tổ chức nhng ta không đồngnhất nó với sơ đồ tổ chức: Phần lớn các tổ chức của doanhnghiệp nói chung thờng gắn lion với chức năng
Thí dụ: Biểu đồ phân cấp chức năng của hệ thống cungứng vật t
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
phỏt hàng
Xỏc nhận Đ.chỉ cho Húa đơn
Trang 193 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD)
3.1 Mục đích
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) diễn tả tập hợp các chứcnăng của hệ thống trong các mối quan hệ trớc sau trong tiếntrình xử lý, trong bàn giao thông tin cho nhau Mục đích củaBLD là giúp chúng ta they đợc đằng sau những cái gì thực tếxảy ra trong hệ thống (cái bản chất), làm rõ những chức năng
và thông tin nào cần thiết cho quản lý
Biểu đồ này dựa vào phơng pháp phát triển hệ thống cócấu trúc bao gồm 3 kỹ thuật phân tích chính:
+ Sơ đồ dòng dữ liệu ( Data Flow Diagram) mô tả quan
hệ giữa quá trình xử lý và các dòng dữ liệu
+ Từ điển định nghĩa dữ liệu (Data DictionaryDefinitions) mô tả các phần tử dòng dữ liệu
+ Xác định quá trình xử lý (Proccessing Specifications)mô tả quá trình xử lý một cách chi tiết
Mối quan hệ giữa 3 thành phần là bức tranh sinh độngcủa hệ thống đợc thể hiệ qua sơ đồ sau:
3.2 Tác dụng
* BLD là một công cụ chính của quá trình phân tích,nhằm mục đích thiết kế trao đổi và tạo lập dữ liệu Nó thểhiện rõ ràng và khá đầy đủ các nét đặc trng của hệ thốngtrong các bớc phân tích, thiết kế, trao đổi dữ liệu
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Xử lý
Trang 20* Các mức diễn tả:
+ Mức vật lý: mô tả hệ thống làm nh thế nào? (How to
do ?)
+ Mức khái niệm (logic): mô tả hệ thống làm gì? (What
to do?); ở đây không nói đến biện pháp, công cụ, …
* Hình thức biểu diễn: trong một số tài liệu khác nhau vớicác phơng pháp tiếp cận khác nhau (MEIN, SSADM) ngời ta th-ờng dùng các kí hiệu không hoàn toàn giống nhau Tuy vậy cácthành phần cơ bản không thay đổi và nó đợc sử dụng nhấtquán trong các quá trình phân tích, thiết kế
3.3 Các thành phần cơ bản của BLD
Gồm 5 thành phần
+ Chức năng xử lý (Process)
+ Luồng dữ liệu (Data Flows)
+ Kho dữ liệu (Data Store)
+ Tác nhân ngoài (External Entily)
+ Tác nhân trong
a Chức năng xử lý
+ Định nghĩa: Chức năng xử lý là chức năng biểu đạt cácthao tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử lý nào đó Tính chấtquan trọng của nó là biến đổi thông tin Tức là nó phải làmthay đổi thông tin từ đầu vào theo một cách nào đó nh tổchức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin mới
+ Tên đi kèm: Bởi vì chức năng là thao tác nên phải đợcdùng là một "Động từ" cộng với "Bổ ngữ" Chú ý rằng trongtiếng việt động từ và danh từ đôi khi chung một từ nên cầnthết ta phảo thêm từ xác định "sự" nếu muốn nhấn mạnh đó
ơng pháp luận đã chấp nhận những ký hiệu khác cho mục
đích này, chẳng hạn nh hình chữ nhật hay hình vuông tròncác góc tiện lợi cho soạn thảo văn bản Bởi vậy khi tham khảocác tài liệu khác ta nên chú ý; còn trong tài liệu này ta sử dụngnhất quán ký hiệu hình tròn
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 21+ Ví dụ
b Luồng dữ liệu(Data flow)
+ Định nghĩa: là một luồng thông tin vào hay ra của mộtchức năng xử lý Bởi vậy luồng dữ liệu đợc coi nh các giao diệngiữa các thành phần của biểu đồ
+ Biểu diễn: Một luồng dữ liệu đợc vẽ trong BLD dới dạngmột mũi tên, trên đó có viết tên của luồng dữ liệu Mũi tên chỉhớng của luồng thông tin
+ Tên đi kèm: Tên luồng dữ liệu phải là một "Danh từ",kèm thêm "Tính từ" nếu cần, cho phép hiểu vắn tắt nội dungcủa dữ liệu đợc chuyển giao
Ví dụ:
Trong trờng hợp dữ liệu đợc chuyển giao là một dữ liệu cócấu trúc, thì khi cần ta có thể vẽ luồng dữ liệu rẽ nhánh (thànhcác luồng thành phần), hoặc chập lại (từ các luồng thànhphần)
Ví dụ: Trong viễn thông ngời ta dùng khái niệm "thôngbáo" với định nghĩa sau:
Thông báo = Phong bao thông báo + Văn bản thông báoPhong bao thông boá = Định danh ngời gửi + Định danhngời nhận
Vậy có thể vẽ khi cần các luồng dữ liệu sau:
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Xử lý thi lại
thông báo
Văn bảnthông báo
Phong bao
thông báo
Định danh ng ời
gửi
Định danh ng ời
nhận
Trang 22c Các kho dữ liệu (Data stores)
+ Định nghĩa: kho thông tin là các thông tin cần lu giữ lạitrong một khoảng thời gian để sau đó một hay một vài chứcnăng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng Nó bao gồm mộtnghĩa rất rộng các dạng dữ liệu lu trữ: Dới dạng vật lý chúng cóthể là các tài liệu lu trữ trong văn phòng hoặc các file trên cácthiết bị mang tin ( băng từ, đĩa từ) của máy tính; nhng ở
đây ta quan tâm đến thông tin chứa trong đó tức là dạnglogic của nó (trong cơ sở dữ liệu)
+ Biểu diễn: kho dữ liệu đợc biểu diễn bằng hai đoạnthẳng nằm ngang (hình chữ nhật hở hai đầu, cặp đoạnthẳng song song), kẹp giữa tên của kho dữ liệu
+ Tên đi kèm: tên kho dữ liệu phải là một "Danh từ", kèmtheo "tính từ" nếu cần thiết, cho phép hiểu vắn tắt nội dungcủa dữ liệu đợc lu trữ chứ không phải giá mang thông tin
Hình 3.1: Quy tắc sử dụng kho dữ liệu:
Ba cách truy nhập: a) Đọc; b) Viết; c) Đọc và viết
Kiểm tra hồ sơ
Làm giấy báo thi
b)Hình 3.2: Quy tắc sử dụng kho dữ liệu a) Truy nhập toàn bộ dữ liệu: Luồng dữ liệu không cần mang tên
b) Truy nhập một phần dữ liệu: Luồng dữ liệu phải mang tên chỉ rõ thành phần truy nhập
Trang 23
Khoa Công nghệ thông tin Biên soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
C¾t th«ng
b¸o thµnh
Blèc
TruyÒ
n c¸c Blèc
C¾t th«ng b¸o thµnh Blèc
TruyÒ
n c¸c Blèc
Blèc
a)
b)
a) Kh«ng cã kho: Th«ng tin ® îc xö lý ngay
b) Cã kho: Th«ng tin ® îc xö lý ë thêi ®iÓm kh¸c víi thêi ®iÓm ® îc sinh ra
Th«ng b¸o
TÝnh ch½n lÎ cña th«ng b¸o
T×m d¹ng cña th«ng b¸o
C¾t th«ng b¸o thµnh Blèc H×nh 3.4: Quy t¾c sö dông kho d÷ liÖu: Truy nhËp nhiÒu lÇn cïng mét th«ng tin b¸oTh«ng
TÝnh ch½n lÎ cña th«ng b¸o
KiÓm chøng
ng êi nhËn
TruyÒn th«ng b¸o
H×nh 3.5: Quy t¾c sö dông kho d÷ liÖu: Sö dông c¸c th«ng tin víi mét trËt tù khi s¶n sinh
TiÕp nhËn th«ng b¸o
§d ng êi göi + §d ng êi nhËn + V¨n b¶n
§d ng êi nhËn + §d ng êi göi
V¨n b¶n
+ §d ng êi göi
V¨n b¶n + §d ng êi göi
Trang 24d Tác nhân ngoài / Đối tác (External Entily)
+ Định nghĩa: tác nhân ngoài là một ngời, nhóm hay tổchức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống; nhng đặcbiệt có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi thông tin với hệthống Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra giớihạn của hệ thống và định rõ mối quan hệ của hệ thống với hếgiới bên ngoài Điều đáng chú ý là hiểu nghĩa "ngoài lĩnh vựcnghiên cứu" không có nghĩa là bên ngoài tổ chức
Chẳng hạn nh đối với hệ thống xử lý đơn hàng thì bộphận kế toán, bộ phận mua hàng và các bộ phận kho tàng vẫn
là tác nhân ngoài Đối với hệ thống tuyển sinh đại học thì tácnhân ngoài vẫn có thể là thí sinh, giáo viên chấm thi và hội
đồng tuyển sinh
Tác nhân ngoài là phần sống còn của hệ thống, chúng lànguồn cung cấp thông tin cho hệ thống cũng nh chúng nhậncác sản phẩm thông tin từ hệ thống
+ Biểu diễn: bằng hình chữ nhật bên trong có ghi tên tácnhân ngoài
+ Tên đi kèm: tên đối tác phải là một danh từ, kèm theotính từ nếu cần thiết cho phép hiểu vắn tắt tác nhân ngoài
là ai, hoặc là gì (ngời, tổ chức, thiết bị, tệp, …)
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Tác nhân ngoài / Đối
tác
Khách hàng
Trang 25Ví dụ:
e Tác nhân trong
+ Định nghĩa: tác nhân trong là một chức năng hay một
hệ thống con của hệ thống đợc mô tả ở trang khác của biểu
đồ nhng có trao đổi thông tin với các phần tử thuộc tranghiện tại của biểu đồ Thông thờng mọi biểu đồ đều có thểbao gồm một số trang nhất là trong các hệ thống phức tạp vàvới khuôn khổ giấy có hạn thông tin đợc truyền giữa các quátrình trên các trang khác nhau đợc chỉ ra nhờ ký hiệu này Kýhiệu tơng tự nh nút tiếp nối của sơ đồ thuật toán
Nh vậy tác nhân trong xuất hiện trong biểu đồ chỉ làmnhiệm vụ tham chiếu
+ Biểu diễn: Tác nhân trong biểu diễn bằng hình chữnhật thiếu cạnh trên, hoặc hình chữ nhật thiếu cạnh bên phảicòn cạnh bên trái có 2 cạnh song song
+ Tên đi kèm: tên tác nhân trong phải là một "Động t" kèmtheo "Bổ ngữ" khi cần
Ví dụ:
Trên đây là năm yếu tố biểu diễn đợc phép sử dụngtrong một BLD, ta có thể tổng hợp nó lại theo bảng dới đây:
Chức năng
Luồng dữ liệu
Kho dữ
liệu
Tác nhân ngoài
Tác nhân trong
Nơi lutrữ thôngtin trongmột thờigian
Ngời hay
tổ chứcngoàihệthống cógiaotiếp vớihệ
thống
Mộtchứcnănghay một
hệ concủa hệthốngnhng đ-
ợc mô tả
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Tên tác nhân trong
Tên tác nhân trong
Trang 26ở trangkhác
Danh từ(+ Tínhtừ)
Danh từ
Động từ(+ Bổngữ)
Ví dụ: BLD diễn tả một quy trình bán hàng theo đơn
Đơn hàng
Nhà cung cấp
Hoá đơn
đã
xác nhận chi
Thanh toán
Khỏch hàng
Kiểm tra đơn hàng
Làm hoỏ đơn &
phiếu xuất Giao
hàn g
Than
h toỏn
Khỏch hàng
Hoỏ đơn
Giao hàng
Phiếu giao hàng
Phiếu trả tiền
Trang 273.4 Một số chú ý khi xây dựng BLD
* Trong biểu đồ không có hai tác nhân ngoài trao đổi
trực tiếp với nhau
* Không có trao đổi trực tiếp giữa hai kho dữ liệu mà
không thông qua chức năng xử lý
* Nói chung kho đã có tên nên luồng thông tin vào ra kho
không cần tên, chỉ khi việc cập nhật, hoặc trích từ kho chỉ
một phần thông tin ở kho, ngời ta dùng tên cho luồng thông tin
* Vì lý do trình bày nên tác nhân ngoài, tác nhân trong
và kho dữ liệu sử dụng nhiều lần ( đợc vẽ lại ở nhiều nơi) trong
cùng biểu đồ để cho dễ đọc, dễ hiểu hơn
* Mối liên quan giữa chức năng xử lý, kho dữ liệu và luồng
dữ liệu
* Đối với kho dữ liệu phải có ít nhất một luồng dữ liệu vào
và ít nhất một luồng ra Nếu kho chỉ có luồng vào mà không
có luồng ra là kho " vô tích sự", nếu kho chỉ có luồng ra mà
không có luồng vào là kho "rỗng"
Thêm Add
Xoá
Delet e
Nhập thông tin vào kho (thêm)
Xoá thông tin trong kho (xoá bản ghi)
Vừa lấy thông tin vừa cập nhật
Trang 28Phân mức là sự phân cấp từ mức tổng quát đến mứcchi tiết để nêu lên các chức năng của hệ thống Tuỳ theo quymô của hệ thống mà sự phân cấp này chi tiết đến mức nào.Tuy nhiên, đa số hệ thống thờng đợc chia thành 3 mức :
b) Phân mức để vẽ nhiều biểu đồ luồng dữ liệu
* BLD mức khung cảnh (mức 0): mức này chỉ có một biểu đồ
gồm chức năng chính của hệ thống và biểu diễn hệ thông tin
có giao tiếp với các tác nhân ngoài nào
BLD mức khung cảnh thờng có dạng nh sau:
Tỏc nhõn ngoài
2
2
Chức năng A.2 Kho dữ liệu A
d ới
đỉnh )Cấu trúc một biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 29* BLD mức dới đỉnh (mức 2): tất cả những chi tiết thông tin
của hệ thống thờng thể hiện rõ ở biểu đồ mức dới đỉnh BLDnày gồm nhiều biểu đồ chi tiết, mỗi biểu đồ thể hiện mộtchức năng chi tiết thờng đầy đủ tất cả các đối tợng của hệthống BLD
Ví dụ một BLD mức dới đỉnh thể hiện chi tiết của chứcnăng 1 ở trên
* L u ý: Ta cần lu ý các nguyên tắc sau khi thiết kế phân mức
1.2
Chức năng A.1.2
2.2
Chức năng A.2.2 Kho dữ liệu B
Trang 30- Kho dữ liệu không đợc xuất hiện ở mức khung cảnh, từmức đỉnh đến mức dới đỉnh các kho dữ liệu xuất hiện dần.
4 Các thể hiện khác của biểu đồ luồng dữ liệu - Biểu diễnthông tin
Trên đây ta đã nghiên cứu 2 phơng pháp:
+ Biểu đồ phân cấp chức năng+ Biểu đồ luồng dữ liệu
Các phơng pháp này đôi khi cha sáng tỏ với thực tế vàthực chất mô hình còn giản lợc
Bởi vậy cần thiết phải đa ra một số khái niệm để trừu ợng hoá, lấy đợc bản chất của vấn đề
t-a Sự đồng bộ hoá
+ Bổ sung một số ký hiệu bên cạnh luồng dữ liệu ()
Ví dụ: Xét phân hệ bán hàng
đơn
và phiếu xuất
Giải quyết
đơn
Giải quyết
và phát hàng
Khách hàng
Thu và thanh toán tiền
Đơn không hợp
lệ
Giấy báo chờ
đợi
Lệnh kho
* giao hàng
*
*
Trang 31b Phơng pháp của MERISE: cho rằng nh trên không đủ.
c Phân bố các chức năng theo địa chỉ và thời gian
d Đa thêm các ký hiệu vật lí vào biểu đồ
Để làm rõ các chức năng và phân biệt các giá thông tin
đối với các nguồn dữ liệu và kho dữ liệu ta đa thêm các kýhiệu và các quy ớc dùng trong giáo trình Đây là các quy địnhcủa hãng IBM tuy tơng đối cổ nhng ngày nay vẫn dùng khimuốn chi tiết thêm các biểu đồ
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 325 Đặc tả các chức năng
Biểu đồ luồng dữ liệu BLD, các chức năng dù có chi tiết
đến đâu ( tới mức không phân nhỏ đợc nữa) cũng chỉ xác
định nhờ tên của nó Quá trình phân tích từ trên xuống dới,với mục đích phân rã dần từng bớc sẽ ngừng ở một mức nào đóvì có phân tích sâu thêm sẽ vợt qua câu hỏi " Hệ thống làgì" để lấn sang giai đoạn thiết kế trả lời câu hỏi "Hệ thống
nh thế nào" hoặc là chức năng thu đợc đã đợc đơn giản tớimức có thể mô tả vài lời là rõ Bởi vậy cần thiết các chức năng
có thể đợc mô tả một cách chi tiết (mức mô tả thấp nhất) hơnbằng một số phơng pháp khác gọi là đặc tả chức năng(Process Specification)
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 33Một đặc tả gồm hai phần (thờng không quá một trangA4):
WHEN <điều kiện> <hành động>
WHEN <điều kiện> <hành động>
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 34+ Những quy định và quy tắc về quản lý: các công
thức tính toán, các phép biến đổi
Ví dụ:
- Quy định tính lãi suất tín dụng và tiền gửi,
- Quy định cách tính lơng,
- Quy định đánh thuế thu nhập cao,
- Quy định tính điểm trung bình chung học tập
+ Sử dụng bảng quyết định: bảng biểu diễn các
điều kiện, các hành động và dới điều kiện nào thì hành
động sẽ đợc tiến hành Bảng thờng phân thành các trờng hợpmột cách rành rẽ và không bỏ sót các trờng hợp, bảng quyết
động xảy ra
Bài toán: 03 ngời tù đi làm khổ sai (A, B, C), ông cai tù
đặt điều kiện:
Có 5 cái mũ gồm 2 trắng (T) đỏ (Đ), mỗi ngời chỉ xem
đ-ợc 2 mũ trên đầu ngời kia Nếu đoán đúng màu thì khỏi đilàm, nếu đoán sai ăn đòn, nếu không đoán thì đi làm
A: thua, xin không đoán
B: thua, xin không đoán
Trang 35Một ví dụ tổng quát xuyên suốt các chơng về sau: Hệ
thống cung ứng vật t cho một nhà máy X.
Hệ thống gồm hai bộ phận tách rời:
+ Mua hàng+ Tiếp nhận hàng, phát hàngHai bộ phận này đã lập riêng 2 hệ thống xử lý riêng trênmáy tính, 2 máy tính này không tơng thích nên không kết nối
đợc với nhau Cấu trúc tơng ứng của hai bộ phận là:
a) Hệ đặt hàng (ĐH): nhằm giải quyết các dự trù vật t của cácphân xởng
- Chọn ngời cung cấp
- Thơng lợng
- Lập đơn hàng (SH - đơn)
Tệp sử dụng: "Ngời cung cấp" chứa thông tin về ngời cung cấp
với các thông tin cần quản lý Mã ngời cung cấp (Tài khoản), Địachỉ, Điện thoại, các mặt hàng và khả năng cung cấp
Chú ý:
- Mỗi bản dự trù vật t có thể đấp ứng bởi những ngời cungcấp khác nhau Tuy nhiên mỗi mặt hàng trên một bản dự trùchỉ do một ngời cung cấp cung ứng
- Mỗi đơn hàng lại có thể chứa nhiều mặt hàng do nhiềuphân xởng tiêu thụ yêu cầu, lu ý rằng trên đơn hàng không có
lu thông tin nơi ngời dự trù vì vậy cần lu thông tin Dự trù - Đơnhàng (DT/ĐH)
b) Hệ phát hàng (PH): Theo dõi hàng từ khi nhận về, vào kho
đến khi phát hàng về phân xởng
- Hàng về kèm phiếu giao hàng: Thông tin trên phiếu giao
hàng + nơi cất (tạm) hàng lu ở tệp "Nhận hàng" Thông tin trên
phiếu giao hàng không lu thông tin ngời sử dụng hàng
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Trang 36- Bộ phận thủ công: Làm nhiệm vụ đối chiếu, các côngviệc tiến hành nh sau:
+ Hàng ngày bộ phận thu hàng, nhận hàng in các danhsách hàng nhận về gửi đến bộ phận đối chiếu, trong danhsách đều có ghi SH - đơn
+ Đối chiếu SH - đơn để tìm địa chỉ phát hàng để bộphận nhận hàng phát cho nơi nhận
+ Đối chiếu nhận hoá đơn với danh sách hàng về, nếukhớp chuyển cho tài vụ để trả tiền, nếu không khớp thì trao
đổi về các bất nhất giữa Đơn hàng - Nhận hàng - Hoá đơn( ĐH / NH / HĐ )
Việc vẽ BLD có thể vẽ ở các mức độ thô hay tinh dần
Ban đầu căn cứ vào 3 chức năng:
Đối chiếu
Nhận hàng
đơn
Cheque
Húa đơn
đó xỏc nhận chi
Đơn đặt hàng Thụng tin thương lượng
Phiếu phỏt hàng
Danh sỏch đơn hàng
Dự trự
Danh sỏch hàng nhận
Biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống cung ứng vật t
Trang 37+ BLD mức dới đỉnh giải thích chức năng 1 - Cho vay
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Hoạt động tớn dụng
Duyệt vay
Nhận đơn Trả lời
đơn
Xỏc định loại hoàn trả
Ghi nhận trả đỳng hạn
Ghi nhận trả sai hạn
tớn dụng
Đơn vay Trả lời Hoàn trả
Khỏch vay
1
Cho vay
1.1
Nhận đơn
1.2
Duyệt vay
Đơn vay đó kiểm tra
Từ chối
Cho vay
Sổ nợ
Đơn vay
đó duyệt
Trang 38+ BLD mức dới đỉnh giải thích chức năng 2 - Thu nợ
Bài tập chơng 2
2.1 Tìm chỗ sai trong các biểu đồ luồng dữ liệu dới đây:
2.2 Tại sao luồng dữ liệu vào / ra từ kho dữ liệu đôi khikhông có tên ?
2.3 Các chức năng sơ cấp là gì? Trong BLD, chức năng sơ cấp
đòi hỏi điều gì mà thành phần khác không nhất thiết phải có
?
2.4 Trong BLD có khi nào không có tác nhân ngoài không ? Tạisao?
2.5 Trong BLD những sai sót nào hay gặp phải Hãy giải thích?
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương
Tỏc nhõn ngoài
Chức năng A
Tỏc nhõn ngoài
lấy thuộc tính
Soạn thảo
Định dạng
xử lý dữ
liệu
xử lý dữ
liệu
a
d)
Ba d
Gạo
Rong biển
Mù tạt Cá ngừ
Dầu lửa
Khỏch vay
2.1
Xỏc định loại hoàn trả
Sổ nợ
2.2
Ghi nhận trả đỳng hạn
2.3
Ghi nhận trả sai hạn
Hoàn trả
Trả đỳng hạn
Trả sai hạn
Trang 392.6 BLD cho ta biết mối quan hệ gì giữa các thành phần của
hệ thống?
Chơng 3: Các phơng tiện và mô hình diễn tả dữ liệu
1 Khái niệm diễn tả dữ liệu
Một hệ thống trong trạng thái vận động bao gồm hai yếu
tố là các chức năng xử lý và dữ liệu Giữa xử lý và dữ liệu có
mối quan hệ mật thiết chặt chẽ và bản thân dữ liệu có mốiliên kết nội bộ không liên quan đến xử lý đó là tính độc lậpdữ liệu Mô tả dữ liệu đợc xem nh việc xác định tên, dạng dữliệu và tính chất của dữ liệu; nó không phụ thuộc vào ngời sửdụng đồng thời không phụ thuộc vào yêu cầu tìm kiếm vàthay đổi thông tin
Trong chơng này để thuận tiện cho phơng pháp nghiêncứu chúng ta chỉ tập trung đề cập đến các phơng tiện vàmô hình diễn tả dữ liệu Đó là các thông tin đợc quan tâm
đến trong quản lý; nó đợc lu trữ lâu dài, đợc xử lý và sử dụngtrong hệ thống kinh doanh
Có nhiều công cụ để mô tả dữ liệu, đó là các cách trừutợng hoá dữ liệu, đặc biệt là mối quan hệ của dữ liệu nhằmphổ biến những cái chung nhất mà con ngời ta có thể trao
Trang 40* Mã hoá dữ liệu (coding)
* Từ điển dữ liệu (Data Dictionary)
* Mô hình thực thể liên kết ER (Entity - Relationship)
* Mô hình quan hệ (Relationl Data Base Modeling)
2 Sự mã hoá
2.1 Khái niệm mã hoá
Mã là tên viết tắt gắn cho một đối tợng nào đó hay nóicách khác mỗi đối tợng cần có tên và vấn đề đặt rat a sẽ
đặt tên cho đối tợng nh thế nào Trong mỗi đối tợng gồmnhiều thuộc tính khác nhau thì yêu cầu mã hoá cho các thuộctính cũng là yêu cầu cần thiết Ngoài ra, mã hoá còn là hìnhthức chuẩn hoá dữ liệu và bảo mật dữ liệu đặc biệt trong các
hệ thống thông tin xử lý bằng máy tính
Một số thí dụ về mã hoá:
Khi ta cần xác định một công dân thì số chứng minh thhoặc số hộ chiếu là mã của công dân đó KHi cần xác định
xe ô tô hay xe máy thì biển số xe là mã của xe đó
2.2 Chất lợng của việc mã hoá
Trong thực tế ta gặp rất nhiều đối tợng cần mã hoá nh mãhoá ngành nghề đào tạo, mã hoá các bệnh, mã số điện thoại,mã thẻ sinh viên, thẻ bảo hiểm y tế, … Chúng ta có nhiều phơngpháp mã khác nhau Do vậy cần xác định một số tiêu chí để
đánh giá chất lợng của việc mã hoá:
* Mã không đợc nhập nhằng: thể hiện ánh xạ 1 - 1 giữa mãhoá và giải mã, mỗi đối tợng đợc xác định rõ ràng với một mãhoá nhất định
* Thích ứng với phơng thc sử dụng: việc mã hoá có thểtiến hành bằng thủ công nên dễ hiểu, dễ giải mã, việc mã hoábằng máy đòi hỏi các cú pháp chặt chẽ
* Có khả năng mở rộng mã:
+ Thêm phía cuối (sau) của các mã đã có
+ Xen mã mới vào giữa các mã đã có, thờng mã xen phảidùng phơng pháp cóc nhảy, nhảy đều đặn dựa vào thống kê
để tránh tình trạng "bùng nổ" mã
* Mã phải ngắn gọn làm giảm kích cỡ của mã, đây cũng
là mục tiêu của mã hoá Tuy nhiên đôi khi mâu thuẫn với kháiniệm mở rộng mã sau này
Khoa Cụng nghệ thụng tin Biờn soạn: Nguyễn Thị Minh Hương