Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bảnSáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bản
Trang 1I CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
1 Sự cần thiết hình thành giải pháp
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học
Để đảm bảo được điều đó nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối truyền thụ một chiều sang dạy cách học, vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra đánh giá quá trình học tập, có như vậy mới nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học
Trong thời đại khoa học phát triển như ngày nay ta không thể thông báo hết tri thức cho học sinh vì vậy cần phải giúp các em có phương pháp để tự tìm thêm tri thức bằng cách phát triển năng lực nhận thức, phát triển tư duy độc lập sáng tạo Song song với phát triển năng lực nhận thức, còn phải phát huy năng lực hành động, kết hợp tốt học đi đôi với hành, học tập gắn liền với lao động sản xuất thực nghiệm và nghiên cứu khoa học Có như vậy người giáo viên mới đào tạo họ thành con người lao động sáng tạo có năng lực tự học tự bồi dưỡng suốt đời
Hiện nay, với sự đa dạng các hình thức ra đề trong kì thi Quốc gia Trong đó, với sự xuất hiện dạng câu hỏi tìm số câu đúng – sai đã phần nào gây khó khăn cho thí sinh khi làm bài trắc nghiệm Bởi khi thí sinh có sự nhầm lầm về một dữ kiện nào đó
sẽ dẫn lựa chọn câu trả lời sai
Bản chất câu hỏi trắc nghiệm tìm số câu đúng – sai trong một loạt dữ kiện của câu hỏi trắc nghiệm Thí sinh không thể dùng phương pháp loại trừ, khi đó để lựa chọn được đáp án đúng thí sinh cần phải nắm chắc kiến thức về lý thuyết cũng như tính toán phải thật chính xác từng ý
Tuy nhiên, hiện nay số lượng câu hỏi dạng này còn hạn chế Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài này để xây dựng, sưu tầm bộ câu hỏi trắc nghiệm “Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” Từ đó, có thể giúp học sinh tham khảo,
củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc nghiệm
Trang 22 Tổng quan về các vấn đề liên quan đến giải pháp
Hiện nay, với xu hướng ra đề với hình thức tìm số câu đúng – sai xuất hiện khá nhiều trong đề thi Quốc gia trong những năm gần đây Trong đề thi Đại học năm 2014: 8/50 câu chiếm 16%; Đề thi Quốc gia năm 2015: 11/50 câu chiếm 22% (2,2 điểm); Đề thi Quốc gia năm 2016: 17/50 câu chiếm 34% Đề thi Quốc gia năm 2017: 10/40 câu chiếm 25% Đề thi minh họa THPT Quốc gia năm 2018: 17/40 câu chiếm 42,5% Tuy nhiên, thí sinh gặp rất nhiều khó khăn để có thể tận dụng được số điểm này Như vậy, hành trang của học sinh là phải trang bị cho mình một vốn kiến thức vững chắc, phương pháp giải bài tập nhanh và chính xác Đồng thời phải rèn luyện cho riêng mình một kĩ năng làm bài trắc nghiệm hiệu quả
Qua việc quan sát và tìm hiểu trên các thông tin trên internet, tôi nhận thấy có rất ít tài liệu tham khảo viết riêng chuyên đề tổng hợp các câu hỏi trắc nghiệm dạng
“Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” Như vậy, học sinh ít có cơ hội để tiếp xúc và rèn luyện kĩ năng làm bài cho các câu hỏi trắc nghiệm này
3 Mục tiêu giải pháp
Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng “Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” dành cho học sinh khối 12 trường THPT Trần Hưng Đạo Cho học sinh tham khảo và rèn luyện tại nhà Từ đó, thu hút học sinh tham gia vào hoạt động học tập trên lớp và tự học tại nhà
Với bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng “Phát huy tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia”giúp rèn luyện kĩ năng nghiên cứu tài liệu, kĩ năng làm trắc nghiệm
và lối tư duy tích cực cho học sinh
Các lớp thực nghiệm có sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm dạng “Phát huy tư duy tích cực của học sinh” sẽ có điểm trung bình của bài kiểm tra vượt trội hơn so với lớp đối chứng
4 Các căn cứ đề xuất giải pháp
Các nhiệm vụ học tập có chủ đích sát với cuộc sống: “Những nhiệm vụ hoc tập đòi hỏi công việc mang tính trí tuệ cao và sát với cuộc sống sẽ giúp học sinh đạt được điểm số cao hơn trong các bài kiểm tra thông thường, tạo cho học sinh động lực, chịu
Trang 3được những khó khăn và áp lực trong học tập Do các nhiệm vụ học tập này luôn đặt ra những vấn đề lý thú đối với học sinh, ngay cả bên ngoài phạm vi học đường, học sinh
sẽ có xu hướng quan tâm đến những câu hỏi mà họ đang nghiên cứu lẫn những câu trả
Với dạng câu hỏi này, thí sinh có thể sẽ rơi vào tâm lý chủ quan khi đọc lướt qua các dữ kiện hoặc đọc lướt qua yêu cầu câu hỏi là tìm số câu đúng hay không đúng Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân làm cho thí sinh lựa chọn đáp án sai Vì vậy, với hệ thống câu hỏi này, học sinh sẽ rèn luyện kĩ năng làm bài cẩn thận và chắc chắn hơn
Hiện nay, phương pháp giải bài tập Sinh học 12 cũng khá đa dạng Tuy nhiên, với những câu hỏi bài tập đưa ra một loạt các dữ kiện, thí sinh sẽ gặp khó khăn về mặc thời gian để hoàn thành bài thi Trên cơ sở đó, tôi đã bổ sung phần “Hướng dẫn giải” với một số phương pháp nhanh để học sinh tham khảo và rèn luyện về tốc độ làm bài Qua
đó, có thể nâng cao tính tự học của học sinh, giúp các em hứng thú và phát huy tính sáng tạo và chủ động trong quá trình học môn Sinh học
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích và tổng hợp lí thuyết
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm
Phương pháp thống kê phân tích số liệu: Thu thập các số liệu, xử lý thống kê và đánh giá
Phương pháp đối chứng: So sánh kết quả của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
6 Đối tượng và phạm vi áp dụng
Áp dụng giảng dạy cho học sinh khối 12, các lớp cơ bản THPT Trần Hưng Đạo
Đề tài tập trung sưu tầm xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng “Phát huy
tư duy tích cực của học sinh trong ôn thi THPT Quốc gia” trong phạm vi chương trình Sinh học11- 12 ban cơ bản
Trang 4II QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG GIẢI PHÁP
1 Quá trình hình thành giải pháp
- Ý tưởng đưa ra giải pháp được hình thành từ năm học 2014 – 2015
- Chúng tôi đã sưu tầm các câu hỏi trong đề thi Đại học – Cao đẳng trong những năm qua, trong đề thi Quốc gia môn sinh học trong năm 2014- 2015, đề thi Quốc gia môn sinh học trong năm 2015 – 2016 đề thi Quốc gia môn sinh học trong năm 2016 –
2017
- Chúng tôi sưu tầm xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng “Phát huy tư duy tích cực của học sinh” trong toàn bộ chương trình Sinh học 12 cơ bản và sắp xếp theo mỗi phần theo thứ tự như trong Sách giáo khoa sinh học 12 cơ bản
- Xây dựng bộ câu hỏi, đáp án và phần hướng dẫn giải cho học sinh tham khảo Chúng tôi áp dụng trong giảng dạy vào đầu năm 2016 – 2017 trên hai lớp: Lớp thực
nghiệm 12A5 và lớp đối chứng 12B1; và tiếp tục áp dụng vào giảng dạy cho đầu năm học 2017 – 2018 với hai lớp: Lớp thực nghiệm 12A4 và lớp đối chứng 12B3
- Trong quá trình thực hiện giải pháp, chúng tôi luôn nhận được sự chấp thuận
và ủng hộ từ Ban giám hiệu và toàn thể hội đồng giáo dục nhà trường Đối tượng HS
để chúng tôi thực nghiệm sư phạm có mặt bằng về năng lực học tập tương đối đồng đều, các em đều cộng tác rất tích cực trong hoạt động dạy học cũng như trong khảo sát hiệu quả của giải pháp
2 Nội dung giải pháp
2.1 Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực học sinh
Bộ câu hỏi gồm 200 câu, bao gồm:
Phần IV: Sinh học cơ thể( 59 câu)
Phần V: Di truyền học (110 câu)
Phần VI: Tiến hóa (16 câu)
Phần VII: Sinh thái học (21 câu)
Phần IV: Sinh học cơ thể
Câu 1: Quá trình hấp thụ thụ động ion khoáng ở rễ cây có những đặc điểm nào sau
Trang 5III Không cần tiêu tốn năng lượng
IV Các ion cần thiết đi ngược chiều gradien nồng độ nhờ có chất hoạt tải
Câu 2: Có bao nhiêu nhận xét đúng trong số các nhận xét sau khi nói về quá trình
chuyển hoá nitơ trong đất và cố định nitơ phân tử?
(1) Quá trình chuyển hoá nitơ hữu cơ trong đất thành NH4+ do tác động của vi khuẩn amôn hoá
(2) Quá trình chuyển hoá từ NO3- thành N2 do tác động của vi khuẩn nitrat hoá (3) Quá trình liên kết N2 và H2 thành NH3 gọi là quá trình cố định nitơ phân tử
(4) Vi sinh vật có khả năng cố định nitơ phân tử bao gồm 2 nhóm là nhóm sống tự do
và nhóm sống cộng sinh
(5) Hoạt động của nhóm vi sinh vật cố định nitơ góp phần bù đắp lại lượng nitơ trong đất đã được thực vật hấp thụ
Câu 3 Thoát hơi nước có vai trò nào sau
(1) Tạo lực hút đầu trên
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp (4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí
A . (1), (2) và (4 ) B (2), (3) và (4) C (1), (2) và (3) D (1), (3) và (4)
Câu 4 Cho các phát biểu về phitô hooc môn
(1) Auxin được sinh ra chủ yếu ở đỉnh của thân và cành
(2) Axit abxixic liên quan đến sự đóng mở khí khổng
(3) Êtilen có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá
(4) Nhóm phitohoocmôn có vai trò kích thích gồm: auxin, gibêrelin và axit abxixic
(5) Để tạo rễ từ mô sẹo, người ta chọn tỉ lệ auxin : xitokinin = 1
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
Câu 5 Khi nói về quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
(1) Sự hấp thụ các ion khoáng luôn gắn với quá trình hấp thụ nước
(2) Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút
(3) Nước và các ion khoáng luôn xâm nhập thụ động theo cơ chế thẩm thấu từ đất vào rễ
(4) Lông hút tạo ra bề mặt tiếp xúc rất lớn giữa rễ cây và đất, đảm bảo cho rễ hấp thụ nước và ion khoáng đạt hiệu quả cao nhất
Câu 6: Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản,
thực phẩm
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản
(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng
(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản (4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm
Số nhận định đúng là: A 4 B 3 C 1 D 2
Trang 6Câu 7.Cho các phát biểu sau về quá trình thoát hơi nước ở thực vật, có bao nhiêu phát
biểu đúng?
I Thoát hơi nước có vai trò tạo lực hút dòng nước và ion khoáng
II Thoát hơi nước qua mặt trên của lá mạnh hơn qua mặt dưới của lá
III Thoát hơi nước qua khí khổng đóng vai trò chủ yếu
IV Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 8 Bạn Lan đã dùng phân đạm bón cho cây hoa thược dược của mình Ngày hôm
sau bạn Lan quan sát thấy cây bị héo dần Có bao nhiêu dự đoán đúng sau đây?
I Bạn Lan đã bón phân cho cây với nồng độ quá cao
II Cây hoa của bạn Lan đã không lấy được nước từ môi trường do thế nước trong tế bào lông hút của cây cao hơn thế nước trong dung dịch đất
III Đã xảy ra hiện tượng mất cân bằng nước trong cây hoa của bạn Lan; nếu hiện tượng này kéo dài cây sẽ có thể bị chết
IV Lá cây bị héo là do quá trình thoát hơi nước quá nhiều, lượng nước cây lấy vào không kịp bù lại lượng nước đã thoát ra môi trường
Câu 9 Hiện nay người ta thường sử dụng biện pháp nào để bảo quản nông sản, thực
phẩm?
I Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao, gây ức chế hô hấp
II Bảo quản bằng cách ngâm đối tượng vào dung dịch hóa chất thích hợp
III Bảo quản khô
IV Bảo quản lạnh
V.Bảo quản trong điều kiện nồng độ O2 cao
Số phương án đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 10 Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:
1 Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
2 Nguyên tố mà cây cần với một lượng rất nhỏ, chiếm ≤ 100mg/1kg chất khô của cây
3 Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
4 Nguyên tố mà cây cần với một lượng lớn, chiếm > 100mg/1kg chất khô của cây
5 Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Câu 12 Trong các trường hợp sau:
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất
Trang 7(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón (4) Nguồn nitơ trong nhan thạch do núi lửa phun
Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 13 Những đặc điểm nào dưới đây đúng với thực vật CAM?
(1) Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng nhưu dứa, thanh long…
(2) Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
(3) Chu trình cố định CO2tạm thời (con đường C4) và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai nơi khác nhau trên lá (4) Chu trình C4 (cố định CO2) diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2theo chu trình Canvin, diễn ra vào ban ngày
Phương án trả lời đúng là:
A (1) và (3) B (1) và (4) C (2) và (3) D (2) và (4)
Câu 14. Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?
(1) lizoxom (2) riboxom (3) lục lạp (4) peroxixom (5)ti thể (6)bộ máy gôn gi Phương án trả lời đúng là
A (1), (4) và (5) B (1), (3) và (6) C (3), (4) và (5). D (1), (4) và (6)
Câu 15 Khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, có bao nhiêu
phát biểu sau đây không đúng?
I Nếu thiếu các nguyên tố này thì các cây không hoàn thành được chu kì sống
II Các nguyên tố này không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác (61) Các nguyên tố này phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây
IV Các nguyên tố này phải tham gia vào cấu tạo của các chất hữu cơ đại phân tử
Câu 16 Khi nói về quá trình trao đổi nước của thực vật trên cạn, có bao nhiêu phát
biểu sau đây đúng?
I Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ
II Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là lá
III Nước được vận chuyển từ rễ lên lá rồi lên thân bằng mạch gỗ
IV Tất cả lượng nước do rễ hút được đều thoát ra ngoài qua con đường khí khổng
Câu 17 Trong các nhận định sau:
(1) Nito được rễ cây hấp thụ ở dạng NH 4 + ; NO 3
-(2) Nito là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu và là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng
(3) Trong cây NO3- được khử thành NH4+(4) Nito trong không khí tồn tại dưới dạng N2; N2O; NO đều gây ngộ độc cho cây
Có bao nhiêu nhận định đúng
Trang 8A.1 B.3 C.2 D.4
Câu 18 Cắt cây thân thảo (Bầu, bí, ngô…) đến gần gốc, sau vài phút thấy những
giọt nhựa rỉ ra ở phần thân cây bị cắt Cho các phát biểu sau:
I Hiện tượng trên được gọi là hiện tượng ứ giọt
II Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát III Về thực chất các giọt nhựa rỉ ra chứa toàn bộ là nước, được rễ cây hút lên từ đất
Số phát biểu đúng là
Câu 19 Trong các phát biểu sau :
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển
(5) Điều hòa không khí
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 20 Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ
1 Lực đẩy (áp suất rễ) 2 Lực hút do thoát hơi nước ở lá
3 Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
4 Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ…)
5 Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất
A 1-3-5 B 1-2-4 C 1-2-3 D 1-3-4
Câu 21 ( Đề minh họa THPT Quốc gia 2018): Khi nói về tuần hoàn máu ở người
bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch
II Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch
III Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất
IV Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp
Câu 22 Có bao nhiêu ví dụ về tập tính bẩm sinh trong những trường hợp sau:
(1) Chim tránh rét vào mùa đông
Trang 9(6) Công đực múa tán tỉnh con cái
(7) Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh lạ khi vào vùng lãnh thổ của
nó
(8) Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con
cái
A 6 B 3 C 5 D 7
Câu 23 Nội dung nào sai?
(1) Giun đất là loại động vật lưỡng tính nhưng thụ tinh chéo
(2) Cầu gai là động vật phân tính, có hình thức thụ tinh chéo
(3) Giun tròn là loại động vật lưỡng tính có thể sinh sản bằng hình thức tự phối
(4) Hình thức thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài
A (2), (4) B (1), (2) C ( 2), (3) D (1), (3)
Câu 24 Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:
(1) Mang có nhiều cung mang
(2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang
(3) Mang có khả năng mở rộng
(4) Mang có diềm nắp mang
Phương án trả lời đúng là
Câu 25 Xét các đặc điểm sau:
(1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịch mô
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh (4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào sau đó trở về tim
(5) Máy chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở
Câu 26 Có bao nhiêu nhận xét sai trong số các nhận xét sau khi nói về huyết áp?
(1) Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch máu
(2) Có 2 giá trị của huyết áp là huyết áp tối thiểu tương ứng với lúc tim co và huyết áp tối đa tương ứng với lúc tim dãn
(3) Trong suốt chiều dài của hệ mạch từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch huyết
Trang 10Câu 27: Khi nói về hệ tuần hoàn kín, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Hệ mạch bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
II Tim co bóp để vận chuyển máu trong hệ mạch
III Mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch
IV Động mạch có thành cơ trơn dày hơn tĩnh mạch
Câu 28: Trong các phát biểu sau:
(1) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hơn
(2) Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
(3) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào
(4) Điều hòa phân phối máu đến các cơ quan nhanh
(5) Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao
Có bao nhiêu phát biển đúng về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
II Tại dạ dày của chim ăn hạt và gia cầm vẫn xảy ra sự biến đổi hóa học thức ăn
III Quá trình tiêu hóa xảy ra ở dạ dày (mề) quan trọng hơn so với ruột non
IV Dạ dày cơ biến đổi cơ học, còn dạ dày tuyến có vai trò biến đổi hóa học về
thức ăn của chim ăn hạt và gia cầm
Câu 30 : Trong các phát biểu sau:
(1) ở hầu hết động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
(2) huyết áp cực đại lúc tim to, cực tiểu lúc tim giãn
(3) càng xa tim, huyết áp càng giảm, tốc độ máu chảy càng lớn
(4) tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm
Có bao nhiêu phát biểu sai ?
A 4 B 3 C 1 D 2
Câu 31: Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng
II Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình
III Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
IV Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa
Trang 11(1)Ngựa (2)Thỏ (3)Chuột (4)Trâu (5)Bò
(6)Cừu (7)Dê
Trong các loài trên, những loài có dạ dày bốn ngăn là:
A.(1), (2),(4),(5) B (4), (5), (6),(7)
C (1), (4),(5),(6) D (2), (4), (5),(7)
Câu 33: Xét các đặc điểm sau:
(1) Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu dịchmô
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào sau đó trở về tim
(5) Máy chảy trong động mạch dưới áp lực thấp,tốc độ máu chảy chậm
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở
Câu 34 Huyết áp thay đổi do những yếu tố nào
1 Lực co tim
2 Nhịp tim
3 Độ quánh của máu
4 Khối lượng máu
I Hệ hô hấp giúp duy trì ổn định độ pH bằng cách làm giảm nhịp hô hấp
II Hệ tuần hoàn giúp duy trì huyết áp qua tăng cường hoạt động của tim và huy động máu từ các cơ quan dự trữ
III Tăng uống nước để góp phần duy trì huyết áp của máu
IV Gây co các mạch máu đến thận để giảm bài xuất nước
Câu 36 Những ví dụ nào sau đây biểu hiện tính cảm ứng của thực vật:
1 Lá cây bị rung chuyển khi gió thổi
Trang 122 Hoa hướng dương luôn quay về hướng mặt trời
3 Ngọn cây mọc vươn cao, ngược chiều với trọng lực
4 Lá cây bị héo khi bị khô hạn
5 Sự cụp xòe lá của lá cây trinh nữ
6 Sự rụng lá về mùa đông của một số loài cây
(2) Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước
(3) Tốc độ truyền tin qua xinap hóa học chậm hơn so với tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao mielin
(4) Truyền tin khi qua xinap hóa học có thể không cần chất trung gian hóa học
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 38 Cho các phát biểu sau về tính ưu việt của sinh sản hữu tính:
1 Tạo ra sự đa dạng về di truyền
2 Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong thời gian ngắn
3 Con cái nhận được tất cả những ưu điểm của bố mẹ
4 Tăng khả năng thích nghi của hậu thế với sự thay đổi của môi trường
5 Có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp
6 Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động nhờ vậy quần thể phát triển nhanh
Câu 40 Có bao nhiêu phản ứng dưới đây thuộc loại ứng động sinh trưởng?
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng
(2) Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
(3) Vận động nở hoa ở hoa bồ công anh
(4) Lá cây trinh nữ cụp lại khi chạm tay vào
A 4 B 3 C 1 D 2
Câu 41: Cho các ưu điểm và hạn chế sinh sản vô tính và hữu tính như sau
(1) Cơ thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu, vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp
(2) Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp
(3) Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền Vì vậy động vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện môi trường sống thay đôi
(4) Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn
Trang 13(5) Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh
(6) Tạo ra các thế hệ con cháu giống nhau và giống cá thể mẹ về mặt di truyền Vì vậy, khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết, thậm chí toàn bộ quần thể bị tiêu diệt
Những đặc điểm nào là ưu điểm của sinh sản vô tính
A 1,3,4,5 B 1,4,5 C 1,4,5,6 D 2,3,5,6
Câu 42 Cho các ý sau:
(1) Là sản phẩm của tuyến trước ngực (2) Gây lột xác ở sâu bướm
(3) Là sản phẩm của thể allata (4) Kích thích sâu biến thành nhộng
và bướm
(5) Ức chế quá trình chuyển hóa sâu thành nhộng và bướm
Những đặc điểm trên đúng với hoocmôn ecđixơn là
A (1), (2) và (3) B (1), (3) và (4) C (1), (3) và (5) D (1), (2) và (4)
Câu 43 Trong các phát biểu dưới đây:
(1) ngọn cây có tính hướng đất âm
(2) rễ cây có tính hướng trọng lực dương
(3) rễ cây có tính hướng sáng âm
(4) ngọn cây có tính hướng sáng âm
Số phát biểu đúng là A1 B. 2 C 3 D. 4
Câu 44 Khi nói về mô phân sinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?
I Mô phân sinh là một nhóm tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
II Mô phân sinh gồm: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng III Mô phân sinh đỉnh có ở chồi đỉnh, chồi nách và chồi rễ của cây Một lá mầm và Hai lá mầm
IV Mô phân sinh bên chỉ có ở cây Một lá mầm và mô phân sinh lóng có ở tất cả các loài cây Hai lá mầm
Câu 45 Xét các tập tính sau :
(1) Người thấy đèn đỏ thì dừng lại
(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu
(3) Ve kêu vào mùa hè
(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc
(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là
A (4) và (5) B (3) và (5) C (3) và (4) D (2) và (5) Câu 46 Quan sát hình dưới đây và cho biết có bao nhiêu nhận định đúng?
Trang 141 Ở hình 1, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành ; Ở hình 2, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành
2 Ở hình 1, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành ; ở hình 2, ấu trùng trải qua nhiều lần lột xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi thành con trưởng thành
3 Ở hình 1, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành ; ở hình 2, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành
4 Ở hình 1, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo gần giống với con trưởng thành ; ở hình 2, ấu trùng có hình dạng và cấu tạo rất khác với con trưởng thành
5 Hình 1 là biến thái hoàn toàn, hình 2 là biến thái không hoàn toàn
6 Hình 1 là biến thái không hoàn toàn, hình 2 là biến thái hoàn toàn
7 Loài muỗi có kiểu biến thái như hình 1
8 Ruồi nhà có kiểu biến thái như hình 2
Phương án trả lời đúng là:
Câu 47 :Khi nói về sự sinh sản ở thực vật hạt kín, có bao nhiên phát biểu sau đây đúng?
I Quả là do bầu nhuỵ sinh trưởng dày lên biến đổi thành
III Thụ tinh kép là hiện tượng cả hai giao tử đực đều tham gia tạo ra nội nhũ và phôi
IV Hạt do noãn được thụ tinh biến đổi thành
Câu 48 Khi nói về sinh sản sinh dưỡng, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I Cá thể sống độc lập vẫn có thể sinh con, các con sinh ra có bộ NST giống nhau và giống mẹ
II Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường biến động nhiều
III Tạo ra thế hệ con rất đa dạng về di truyền
IV Không có sự kết hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
A 1 B 2 C 3 D 4
Trang 15Phần V: Di truyền học
Chương 1:Cơ chế di truyền và biến dị
Câu 1 Xét các phát biểu sau đây:
(1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nucleotit là A, T, G, X
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép
(5) ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất
(6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất
Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN có đặc điểm?
(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian
(2) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
(3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3/ →5/
(5) Khi một phân tử ADN nhân đôi hai mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục
(6) Khi nhân đôi, enzim ADN- polimeraza trượt theo chiều 3/ →5/
Trang 16Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 4: Trong quá dịch mã, xét các phát biểu sau:
(1) Quá trình dịch mã xảy ra trong nhân tế bào
(2) Số lượt tARN bằng số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành
(3) Quá trình dịch mã không có nguyên tắc bổ sung
(4) Khi riboxom tiến vào một trong 3 bộ ba UAA, UAG, UGA thì quá trình dịch mã dừng lại (5) Quá trình dịch mã có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã
(6) Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có cả axit amin mở đầu
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 5: Khi nói về bảng mã di truyền, cho các phát biểu sau:
(1) Bảng mã di truyền có 64 bộ ba đều mã hóa cho axit amin
(2) Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin
(3) Tính thoái hóa, nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin
(4) Bộ ba AUG và bộ ba UGG chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
(5) Trong 64 bộ ba, có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin và đóng vai trò là bộ ba mở đầu (6) Ở sinh vật nhân sơ, AUG mã hóa cho axit amin focmin metionin
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(4) Số bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 6
(5) Tỉ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 18%
(6) Tỉ lệ bộ ba chứa 2U là 18,9%
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Trang 17Câu 7: Trong mô hình Operon Lac, xét các phát biểu sau:
(1) Thành phần của Operon Lac gồm: gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O) và cụm gen cấu trúc Z, Y, A
(2) Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là 3 loại prôtêin tương
ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
(3) Gen Z, Y, A có số lần nhân đôi và số lần phiên mã giống nhau
(4) Khi môi trường có Lactozo hay không có Lactozo, gen điều hòa R vẫn hoạt động tổng hợp protein ức chế
(5) Khi môi trường có Lactozo, protein ức chế bám vào vùng vận hành để ức chế quá trình phiên
mã của cụm gen cấu trúc
(6) Lactozo đóng vai trò là một chất cảm ứng
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 8: Khi nói về quá trình phiên mã, xét các phát biểu sau:
(1) Các thành phần tham gia quá trình phiên mã: mARN; ARN polimeraza; các nucleotit tự do:
(4) Ở tế bào nhân sơ, quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất
(5) Nếu gen phiên mã 3 lần tạo nên 3 phân tử mARN
(6) Quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, rARN Trong đó, rARN có hàm lượng cao nhất
và mARN có hàm lượng nhỏ nhất
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 9: Cho các biểu sau về đột biến gen:
(1) Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp
(2) Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính
Trang 18(3) Mọi đột biến gen chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân đột biến
(4) Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu hình cơ thể
(5) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã
(6) Trong quần thể lưỡng bội có 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa Cơ thể mang kiểu gen aa được gọi
là thể đột biến
Số phát biểu đúng:
Câu 10 11 ( Đề thi Đại học 2014) Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
Câu 12 (Đề thi Đại học 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm
sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
Câu 13 (Đề thi Đại học 2014): Có bao nhiêu phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Câu 11 (Đề thi Quốc gia 2015): Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:
Trang 19Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’
và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit
có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen
M quy định tổng hợp
(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
Câu 14 (Đinh Văn Tiên): Cho các dạng đột biến sau: (1) Đột biến mất đoạn; (2) đột biến lặp đoạn, (3)
đột biến đảo đoạn ngoài tâm động, (4) đột biến đảo đoạn quanh tâm động; (5) đột biến chuyển đoạn trên một NST, (6) đột biến chuyển đoạn tương hỗ Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái NST?
Câu 15 : Cho biết một số hệ quả của dác dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử AND cấu trúc nên NST đó
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?
Trang 20Câu 22 (THPT QG 2016) : Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân
thực?
(1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất
(2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong
Câu 16: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Xét các phát biểu sau
(1) Số lượng NST thể đột biến tam nhiễm là 30
(2) Số lượng NST thể đột biến tứ bộ là 40
(3) Số loại thể đột biến một nhiễm kép là 10
(4) Số loại thể đột biến tứ nhiễm là 10
(5) Số loại thể đột biến tứ nhiễm và một nhiễm kép trong một tế bào là 360
(6) Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên
phân là 22
(7) Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép tiến hành giảm phân Nếu các cặp NST đều phân
li bình thường thì ở kì sau II số nhiễm sắc thể trong một tế bào là 20 hoặc 22 hoặc 24
Số phát biểu đúng là:
Câu 17: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen (2) Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y
(3) Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen
(4).Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp (5) Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính
(6) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(7) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng
(8) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính
Trang 21Số phát biểu đúng là:
Câu 18: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định
tính trạng lặn quả vàng Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, cho các phát biểu sau:
(1) Cây có kiểu gen Aaaa cho 3 loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh là: AA, Aa, aa
(2) F1 có 5 loại kiểu gen
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 35 đỏ : 1 vàng
(4) Tỉ lệ kiểu gen di hợp ở F1 là 90%
(5) Tỉ lệ kiểu gen AAaa ở F1 là 44,44%
(6) Tỉ lệ kiểu gen AAAa và Aaaa bằng nhau
Số phát biểu đúng là:
Câu 40 (THPT QG 2016) : Quá trình giảm phân bình thường của một cây lưỡng bội (cây B), xảy ra trao
đổi chéo tại một điểm duy nhất trên cặp nhiễm sắc thể số 2 đã tạo ra tối đa 128 loại giao tử Quan sát quá trình phân bào của một tế bào (tế bào M) của một cây (cây A) cùng loài với cây B, người ta phát hiện trong tế bào M có 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành 2 nhóm đều nhau, mỗi nhóm đang phân li về một cực của tế bào Cho biết không phát sinh đột biến mới và quá trình phân bào của tế bào M diễn ra bình thường Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?
(1) Cây B có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14
(2) Tế bào M có thể đang ở kì sau của quá trình giảm phân II
(3) Khi quá trình phân bào của tế bào M kết thúc, tạo ra tế bào con có bộ nhiễm sắc thể lệch bội (2n + 1)
(4) Cây A có thể là thể ba
Câu 41 (THPT QG 2016): Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử ADN vùng
nhân được đánh dấu bằng 15N ở cả hai mạch đơn Người ta nuôi các tế bào vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa 14N mà không chứa 15N trong thời gian 3 giờ Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? (1) Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536
(2) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa 14N thu được sau 3 giờ là 1533
(3) Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 14N thu được sau 3 giờ là 1530
(4) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa 15N thu được sau 3 giờ là 6
Trang 22Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn Cho các phát biểu sau về F1:
(1) F1 có 15 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 105: 35 : 9 : 1
(3) Tỉ lệ kiểu hình quả vàng, chua là : 0,694%
(4) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb là 12,5%
(5) Số loại giao tử của kiểu gen AAaaBbbb là 4
(6) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb trong tổng số quả đỏ, ngọt là 17,14%
Số phát biểu đúng là:
Câu 20 Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường cho giao tử 3n Cho rằng các giao tử tạo ra đều có
khả năng thụ tinh như nhau Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1 (1) tỷ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 44%
(2) tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,04%
(3) tỷ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%
(4) tỷ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%
(5) tỷ lệ kiểu hình trội là 96%
(6) tỷ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,04%
Số phát phương án đúng là:
Câu 44 (THPT QG 2016) : Giả sử từ một tế bào vi khuẩn có 3 plasmit, qua 2 đợt phân đôi bình thường
liên tiếp, thu được các tế bào con Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Quá trình phân bào của vi khuẩn này không có sự hình thành thoi phân bào
(2) Vật chất di truyền trong tế bào vi khuẩn này luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con
(3) Có 4 tế bào vi khuẩn được tạo ra, mỗi tế bào luôn có 12 plasmit
(4) Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xác định được số plasmit (5) Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có 1 phân tử ADN vùng nhân và 1 plasmit
Câu 21 (THPTQG 2017) Khi nói về opêrôn Lac ở vi khuẩn E côli, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Trang 23I Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêrôn Lac
II Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
III Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã
IV Khi gen cấu trúc A và gen cấu trúc Z đều phiên mã 12 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 12 lần
Câu 22 (THPTQG 2017) Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong
các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I AaaBbDdEe II ABbDdEe III AaBBbDdEe
IV AaBbDdEe V AaBbDdEEe VI AaBbDddEe
Câu 23 (THPTQG 2017) Một gen có 1200 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số
nuclêôtit của gen Mạch 1 của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mạch 1 của gen có A/G = 15/26 II Mạch 1 của gen có (T + X)/(A + G) = 19/41 III Mạch 2 của gen có A/X = 2/3 IV Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 5/7
Câu 24 ( Đề minh họa THPT QG 2018): Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Các gen trong một tế bào luôn có số lần phiên mã bằng nhau
II Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi ADN
III Thông tin di truyền trong ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ cơ chế nhân đôi ADN
IV Quá trình dịch mã có sự tham gia của mARN, tARN và ribôxôm
Câu 25( Đề minh họa THPT QG 2018): Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm thành alen a
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Alen a và alen A có số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau
II Nếu đột biến mất cặp nuclêôtit thì alen a và alen A có chiều dài bằng nhau
III Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau
IV Nếu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí giữa gen thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba
từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gen
Câu 26 ( Đề minh họa THPT QG 2018): Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n Có bao nhiêu
dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?
I Đột biến đa bội II Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
III Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể IV Đột biến lệch bội dạng thể một
Câu 27( Đề minh họa THPT QG 2018): Khi nói về đột biến điểm ở sinh vật nhân thực, có bao
nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Gen đột biến luôn được truyền lại cho tế bào con qua phân bào
II Đột biến thay thế cặp nuclêôtit có thể làm cho một gen không được biểu hiện
III Đột biến gen chỉ xảy ra ở các gen cấu trúc mà không xảy ra ở các gen điều hòa
Trang 24IV Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X không thể biến đổi bộ ba mã hóa axit amin thành bộ ba kết thúc
Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Câu 28 Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trội hoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập Cho phép lai: AaBbDd x AaBbDd Xét các phát biểu sau ở F1:
(1) Số tổ hợp kiểu gen là 16
(2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 1/16
(3) Số loại kiểu gen là 27
(4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ, nhăn là 9/64
(5) Tỉ lệ kiểu gen AABBDD trong tổng số kiểu gen quy định kiểu hình cao, đỏ, trơn là 1/27 (6) Tỉ lệ kiểu gen chứa 3 alen trội là 31,25%
Trong 6 phát biểu trên, số phát biểu đúng là :
Câu 29: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trội hoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập Cho phép lai: P: ♂AaBbDdEe x ♀AabbDdEE Xét các phát biểu sau ở F1 :
(1) Số loại kiểu gen là 36
(2) Số loại kiểu hình là 16
(3) Tỉ lệ kiểu gen không thuần chủng là 87,5%
(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen là 1/16
(5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 7/32
(6) Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen lặn là 5/16
Số phát biểu đúng là
Trang 25Câu 30: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho các phát biểu sau :
(1) Phép lai của (P) : AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb
(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : 3 : 3 : 1 : 1
(3) Tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F1 là 1/8
(4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ thuần chủng trong tổng số kiểu hình cao, đỏ là 1/3
(5) Ở F1, cho các cây cao, đỏ tạp giao với các cây thấp, đỏ Xác suất xuất hiện kiểu hình thấp, trắng
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ 175/256
(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên
(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
Câu 32 (Đề thi CĐ – ĐH 2014): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định,
tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen
Trang 26(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%
Câu 33: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường Có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025 (2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa
(3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05
(4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen
(5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình dạng quả
(6) Tần số hoán vị gen 20%
Câu 34: Các màu long chuột đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B và C Các
alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu Chỉ có alen trội C thì các sắc tố đen
và nâu được chuyển đến và lưu lại tại lông Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với chuột bbCc có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
(1) màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu
(2) tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1: 1
(3) 3/4 số chuột ở đời con có lông đen
(4) 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu
(5) 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng
(6) các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội
Trang 27Câu 35:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho (P) cây thân cao hoa đỏ lai với cây thân thấp hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao hoa trắng chiếm
tỷ lệ 18% Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Ở F1 gồm 7 loại kiểu gen
(2) Cây thân cao hoa đỏ ở P dị hợp về hai cặp gen
(3) Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên
(4) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 36 (Đề thi Quốc gia 2015): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen
quy định Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình
(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây
Câu 37 (Đề thi Quốc gia 2015) Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc
lập cùng quy định màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%
Câu 38 Ở loài thực vật, sự thành màu đỏ của hoa có sự tác động của hai gen A và B theo sơ đồ:
Trang 28(2) F1 có 9 loại kiểu gen
(3) Tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 43,75%
(4) Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trong tổng số hoa đỏ là 8/9
(5) Cho các cây hoa trắng ở F1 tạp giao, tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen aabb ở thế hệ tiếp theo là 9/49
(6) Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F1 giao phấn với nhau Xác suất xuất hiện hoa trắng có kiểu gen aabb ở F2 là 16/81
Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy
định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM Mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường Phép lai P: (đơn,dài) x (kép,ngắn) => F1: 100% đơn,dài Đem F1 tự thụ thu được F2 Cho các nhận kết luận sau:
(1) F1 có kiểu gen AB//ab chiếm tỉ lệ 32%
(2) F2 gồm 16 tổ hợp giao tử bằng nhau
(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66%A-B- : 9% A-bb : 9% aaB- : 16% aabb
(4) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 34%
(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 40% cây kép, ngắn
Số kết luận đúng:
Trang 29Câu 40: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ
trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, alen D quy định quả vị ngọt trội hoàn toàn so với alen
d quy định quả vị chua Quan sát một cơ thể dị hợp ba cặp gen (Aa, Bb, Dd) giảm phân hình thành giao
tử thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số lượng như sau:
ABD = 80; ABd = 80; AbD = 320; Abd = 320; aBD = 320; aBd = 320; abD = 80; abd = 80
Cho cơ thể dị hợp ba cặp gen trên tự thụ phấn Cho các phát biểu sau:
(1) Cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và dị hợp đồng, Dd nằm trên cặp NST khác
(2) Tần số hoán vị gen là 10%
(3) F1 có 30 loại kiểu gen
(4) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ, vị chua là 12,75%
(5) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,18%
(6) F1 có 6 kiểu gen đồng hợp
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:
Câu 41: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả
do một cặp gen khác quy định Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%
Trang 30Câu 42 : Thực hiện một phép lai P ở ruồi giấm: ♀ ABDd
ab × ♂ABDd
ab thu được F1, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4% Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%
(4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%
Co bao nhieu phát biểu đúng là:
Câu 43: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 350C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau thu được 50 hạt Gieo các hạt này trong môi trường 200C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 200C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?
(1) Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li
(2) Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen
(3) Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt
Câu 44: Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn Cho các phép lai :
(1) aabbDd × AaBBdd (2) AaBbDd × aabbDd
(3) AabbDd × aaBbdd (4) aaBbDD × aabbDd
(5) AabbDD × aaBbDd (6) AABbdd × AabbDd
(7) AabbDD × AabbDd (8) AABbDd × Aabbdd
Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai thu được ở đời con 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau là
A 2 B 4 C 5 D 3
Trang 31Câu 45: Cho phép lai P: ♂aB
Câu 46: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể
như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen
Câu 47: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu
được F1 100% thân xám, cánh dài Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 thu được 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 5% Cho các phát biểu sau:
(1) Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 10%
Trang 32(2) Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 20%
(3) Ở F2 có 10 loại kiểu gen
(4) Có 2 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh cụt
(5) Có 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh dài
Trong 5 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:
Câu 48: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể NST thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được
ở F1, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(5) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 17,5%
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 49: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen (A,a; B,b; D,d) tương tác cộng gộp
quy định, trong đó mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng thêm 10 cm Đem lai cây cao nhất có chiều cao
210 cm với cây thấp nhất thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 có bao nhiêu bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Cây thấp nhất có chiều cao 155 cm
(2) F1 có 9 loại kiểu hình
(3) Tỉ lệ cây chiều cao trung bình chiếm 31,25%
(4) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AabbDd, ở đời con có 5 kiểu gen quy định cây cao 170cm
Trang 33(5) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBDd, tỉ lệ cây có chiều cao 180 cm chiếm tỉ lệ 21,25%
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình F2 là 0,5625 dẹt : 0,375 tròn : 0,0625 bầu dục
(4) Tỉ lệ quả tròn thuần chủng trong tổng số quả tròn là 2/3
(5) Tỉ lệ quả dẹt không thuần chủng trong tổng số quả dẹt là 1/9
(6) Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3 Lấy ngẫu nhiên một cây F3, đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là 1/9
Số phát biểu đúng là:
Câu 51: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen quy định nằm trên các cặp
NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp Cho cây có quả nặng nhất 120g lai với cây có quả nhẹ nhất 60g được F1 Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 7 loại kiểu hình về tính trạng khối lượng quả Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng khối lượng quả di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu cộng gộp
(2) Tính trạng khối lượng quả do 4 cặp gen không alen quy định
(3) Kiểu gen quy định cây có quả nặng 110g có 5 alen lặn
(4) Ở F2, loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ 3/32
(5) Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen AABbDd Ở đời con, loại cây có quả nặng 90g chiếm
tỉ lệ 5/32
Số phát biểu đúng là:
Câu 52: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét
n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho cây thuần chủng có kiểu hình
Trang 34trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn Theo lí thuyết, có bao nhiêu
kết luận sau đây là không đúng?
(1) F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét
(2) F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1
(3) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình
(4) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình
Câu 31 (THPT QG 2016) : Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy
định màu hoa Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này?
(1) Cho cây T tự thụ phấn
(2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen
(3) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen
(4) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng
(5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử
(6) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng
Câu 32 (THPT QG 2016) : Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các
nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2) Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có kiểu hình phân
li theo tỉ lệ 3 : 1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng một gen quy định
(2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đỏ thì tính trạng màu hoa do ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau
(3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định
(4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con gồm toàn cây hoa trắng
Câu 35 (THPT QG 2016) : Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được F
a có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Kiểu gen của (P) là ABDd
ab
Trang 35(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%
(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
Câu 39 (THPT QG 2016): Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so
với alen a quy định hoa trắng Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC hay 35oC đều ra hoa trắng
Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA
(2) Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC ra hoa trắng Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
(3) Nhiệt độ môi trường là 20oC hay 35oC không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen aa
(4) Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ
(5) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
(6) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gen AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)
Câu 42 (THPT QG 2016) : Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen
này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo
sơ đồ sau:
Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ
bị bệnh G Biết rằng không xảy ra đột biến mới Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể
có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây?
Trang 36Câu 48 (THPT QG 2016) : Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa trắng Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp
tử chiếm tỉ lệ 80% Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P)
(2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ
(3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P)
(4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi
Câu 50 (THPT QG 2016) : Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể
thường có 4 alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng Trong đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen Cw Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình
(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen
Câu 53: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau
cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn
Trang 37với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Cho các phát biểu sau:
(1) Cây hoa vàng có kiểu quy ước gen là K-llmm
(2) Kiểu hình hoa vàng chiếm 25%
(3) Tỉ lệ cây hoa vàng không thuần chủng trong tổng số cây hoa vàng là 1/9
(4) Tỉ lệ cây hoa trắng là 7/16
(5) Trong tổng số cây hoa đỏ, cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 3 cặp chiếm tỉ lệ 8/27
Số phát biểu đúng
Câu 54: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen
này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến,có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
(1) F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn
(2) F1 toàn gà lông vằn
(3) Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25%
gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn
(4) F2 có 5 loại kiểu gen
Số phát biểu đúng
Câu 55: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F1 toàn con vảy đỏ Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Trong những phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1
(2) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%
(3) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%
(4) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%
Số phát biểu đúng