TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI175 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ: SỬ DỤNG PHẦN MỀM ANSYS TRONG TÍNH TOÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN VŨ HOÀNG HƯNG BM KẾT CẤU CÔNG TRÌ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
175 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội
BÀI GIẢNG CHUYÊN ĐỀ:
SỬ DỤNG PHẦN MỀM ANSYS TRONG TÍNH TOÁN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI THỦY ĐIỆN
VŨ HOÀNG HƯNG
BM KẾT CẤU CÔNG TRÌNHKHOA CÔNG TRÌNH
Trang 22
Trang 3PHÂN TÍCH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THỦY ĐIỆN
3
Trang 4Tạo cầu máng ứng suất trước dựa vào
lực kéo cáp và vị trí dây cáp
4
Xây dựng bài toán tổng quát để tối ưu
hóa kết cấu khá khó khăn
Trang 5Phần mềm ANSYS có khả năng làm được điều này?
5
Trang 6Phát hiện vết nứt trong kết cấu BTCT
Tạo kết cấu ứng suất trước theo các
phương pháp khác nhau
Lập trình xây dựng bài toán tổng quát
với các thông số đầu vào thay đổi
6
Trang 7PHẦN MỀM PHÂN TÍCH MÔ PHỎNG CÔNG TRÌNH
DƯỚI TÁC DỤNG CỦA TẢI TRỌNG TĨNH ĐỘNG LỰC, PHI TUYẾN
THEO PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠNBÀI 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM ANSYS
7
Trang 8-Công nghiệp quốc phòng
-Công nghiệp nhẹ-Điện tử
-Điện gia dụng-Y học
Có hơn 70% các trường Đại học và
Viện nghiên cứu trên thế giới sử dụng
phần mềm ANSYS trong giảng dạy và
Trang 9Khởi động ANSYS
Khởi động nhanh
Sử dụng mặc định các thiết lập
môi trường làm việc lần đầu
Kiến nghị sử dụng phương thức này
9
Trang 10Thoát khỏi ANSYS
10
Trang 11Giao diện phần mềm Menu tiện ích Cửa sổ
nhập lệnh
Thanh công cụ
Menu chính
Thanh
trạng thái
Cửa sổ hiển thị
11
Trang 12PHƯƠNG PHÁP THAO TÁC GUI
hợp với số đông người quen sử dụng thao tác window
-Với bài toán không gian phức tạp, cần giải lặp, tốn nhiều thời gian công sức thậm chí không thể thực hiện được
-Tạo file dung lượng lớn
12
Trang 13Menu chính
Khối xử lý số liệu
13
Trang 14Khối tính toán
Khối xử lý kết quả
14
Trang 15Menu tiện ích
Lựa chọn đối tượng
Định nghĩa
Định nghĩa
Hiển thị đối tượng theo dạng bảng
dữ liệu
Hiển thị đối tượng trên cửa sổ màn hình
Khống chế hiển thị
Định nghĩa
hệ tọa độ
và mặt phẳng làm việc
Định nghĩa tham số tính toán
Quản lý file
15
Trang 16PHƯƠNG PHÁP THAO TÁC APDL
Soạn thảo câu lệnh trong Notepad với đuôi *.txt
16
Trang 17APDL (ANSYS Parametric Design Language) Ngôn ngữ tham số hóa thiết kế
APDL sử dụng ngôn ngữ FORTRAN nên phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình
-Với mô hình phức tạp
-Với mô hình cần chỉnh sửa
-Khi cần giải lặp
-Tạo các module thông dụng
-Dung lượng file số liệu nhỏ, dễ dàng trao đổi
-Câu lệnh nhiều, khó nhớ
-Cần hoàn chỉnh câu lệnh trong file mới thu được kết quả
-Không trực quan, dễ phát sinh chán nản
17
Trang 18Quản lý file
Jobname.db ANSYS, Inc File kho dữ liệu, ghi chép dữ liệu PT, nút, tải trọng
Jobname.elem Text Document File định nghĩa PT, ghi chép dữ liệu định nghĩa PT
Jobname.emat EMAT File File ma trận phần tử, ghi chép dữ liệu ma trận phần tử
Jobname.err Error log File thông tin lỗi với cảnh báo, ghi chép tất cả thông tin cảnh
báo, lỗi trong tính toán Jobname.esav ESAV File File bảo lưu dữ liệu PT, bảo lưu dữ liệu tính toán PT
Jobname.log Text Document File nhật ký, ghi chép tất cả lịch trình nhập lệnh theo phương
thức bổ sung Jobname.out Text Document File xuất ANSYS, ghi chép tình hình thi hành lệnh
Jobname.rfl RFL File File kết quả phân tích FLOTRAN
Jobname.rmg RMG FIle File kết quả phân tích từ trường
Jobname.rst RST File File kết quả phân tích trường kết cấu và ngẫu hợp
Jobname.rsh RSH File File kết quả phân tích trường nhiệt độ
Jobname.snn Text Document File bước tải trọng, ghi chép thông tin tải trọng của bước tải
trọng Jobname.stat STAT File File trạng thái xử lý vận hành ANSYS 18
Trang 19Phương pháp 1:
Để tên file mặc định: Jobname = file
Trang 2020
Trang 21Thay đổi địa chỉ thư mục lưu trữ:
GUI: Utility Menu > File > Change Directory
COMMAND: /CWD,'D:\Giang day\Giang ANSYS\Lop CDGV'
21
Trang 22Phương pháp 1:
GUI: Utility Menu > File > Save as Jobname.db
Utility Menu > File > Save as
Lưu dữ liệu
Phương pháp 2: tương đương với Save as
Jobname.db
22
Trang 23Phương pháp 1:
GUI: Utility Menu > File > Resume Jobname.db
Utility Menu > File > Resume from
Quay trở lại dữ liệu ban đầu trước khi lưu trữ
Phương pháp 2: tương đương với Resume
Jobname.db
23
Trang 24Có thể hiểu đơn giản:
Save as Jobname.db
Resume Jobname.db
Trong ANSYS không có chức năng quay Undo từng thao tác
tương đương với việc quay trở lại thao tác trước khi
Save as Lưu một file dữ liệu với tên mới
Resume as Mở một file đã được lưu trữ
Ngoài ra để quay trở lại một bước bất kỳ trong quá trình thao tác có thể xóa các dòng lệnh thao tác không mong muốn trong Session Editor
24
Trang 25Nên tập thói quen:
-Mỗi một hạng mục phân tích nên cho vào một thư mục riêng
-Sử dụng tên file làm việc khác khi giải một vấn đề mới, định nghĩa tên file làm việc trong cửa sổ khởi động ANSYS
-Trong quá trình phân tích, sau một khoảng thời gian nhất định nên lưu dữ liệu -Trước khi tiến hành một thao tác mà chưa biết chắc hậu quả của nó (ví dụ như chia mạng lưới phần tử) hoặc có khả năng tạo thành ảnh hưởng lớn (ví
dụ như xóa bỏ) đầu tiên nên lưu dữ liệu
-Sau khi hoàn thành quá trình phân tích nên lưu giữ tốt các file: file log
(Jobname.log), file dữ liệu (Jobname.db), file kết quả (Jobname.rst,
Jobname.rsh ), file bước tải trọng (Jobname.s01, Jobname.s02 ), file xuất (Jobname.out) và file môi trường vật lý (Jobname.ph1, Jobname.ph2 )
25
Trang 26Trình tự giải bài toán kết cấu bằng ANSYS
Lựa chọn loại hình tính toán
Thiết lập các yêu cầu tính toán
Tính toán các vấn đề có liên quan
(3) Xử lý kết quả (POST)
Đọc lấy dữ liệu từ trong kết quả tính toán
Hiển thị các loại biểu đồ, bảng biểu (nếu có) đối với kết quả tính toán
Phân tích kết quả
26
Trang 27Thành thạo xây dựng mô hình, phân tích kết cấu công trình thủy lợi thủy điện điển
hình theo bài toán biến dạng phẳng chịu tải trọng tĩnh
27
Trang 28Chuyên đề 1: Kiểm tra phá hoại nứt kết cấu bê tông cốt thép
Giới thiệu một vài chuyên đề nâng cao
28
Trang 29Chuyên đề 2: Tính toán động đất
29
Trang 30BÀI 2: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Hệ tọa độ trong ANSYS
Tọa độ vị trí một điểm bất kỳ trong không gian thông thường có thể dùng hệ tọa độ Đề các (Cartesian), hệ tọa độ trụ tròn (Cylinder) và hệ tọa độ mặt cầu (Sphericity) để biểu thị.Bất kể là hệ tọa độ nào cũng đều cần 3 tham số để biểu thị vị trí chính xác của điểm này
Hệ tọa độ mặc định trong ANSYS là hệ tọa độ Đề các
Ba hệ tọa độ này đều gọi là hệ tọa độ tổng thể
Ngoài ra người sử dụng cũng có thể tự định nghĩa hệ tọa độ cục bộ để trợ giúp trong quá trình xây dựng mô hình
Y
ZZ
WorkPlane > Local CS > Create LC
30
Trang 31Xây dựng mô hình hình học
Phương pháp xây dựng: Điểm → → → Đường → → → Mặt → → → Khối
Khi xóa bỏ cần làm ngược lại
31
Trang 32Tạo điểm hình học (Keypoints)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Keypoint > In Active Cs
Hệ tọa độ Đề các: X, Y và Z
X, Y và Z trong hệ tọa độ trụ tròn tương ứng với R, θ và Z
X, Y và Z trong hệ tọa độ mặt cầu tương ứng với R, θ và Φ
32
Trang 33Tạo đường hình học (Lines)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Lines > Lines > Straight Line
33
Trang 34Tạo mặt hình học (Areas)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Areas > Arbitrary > By Lines
34
Trang 35Tạo khối hình học (Volumes)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Volumes > Arbitrary > By Areas
Ngoài ra vẫn có thể thông qua điểm để xây dựng mặt, thông qua điểm để xây dựng khối
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Areas > Arbitrary > Through KPs
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Volumes > Arbitrary > Through KPs
35
Trang 36Định nghĩa loại hình phần tử
Kho phần tử ANSYS có hơn 100 loại phần tử khác nhau
GUI: Main Menu > Preprocessor > Element Type > Add/Edit/DeleteCOMMAND: ET,ITYPE,Ename
ET,1,LINK1
36
Trang 37Định nghĩa hằng số thực
Main Menu > Preprocessor > Real Constants > Add/Edit/Delete
Mô hình “đường” trừu tượng thành “dầm”
Mô hình “mặt” trừu tượng thành “bản vỏ”
Hằng số thực của phần tử dầm hai chiều BEAM3: diện tích (AREA), mô men quán tính (IZZ), cao dầm (HEIGHT), hằng số
biến hình cắt (SHEARZ), biến dạng ban đầu (ISTRN), độ dài đơn vị (ADDMAS)
Hằng số thực của kết cấu bản vỏ là
độ dày; độ cứng của phần tử lò xo;
Trang 38Định nghĩa thuộc tính vật liệu
Chương trình ANSYS có thể định nghĩa được ba loại đặc tính vật liệu:
-Tuyến tính hoặc phi tuyến tính-Đẳng hướng, dị hướng hoặc phi đàn hồi-Thay đổi theo nhiệt độ hoặc không thay đổi theo nhiệt độ
Vật liệu đẳng hướng đàn hồi tuyến tính
Khối lượng riêng
38
Trang 39Định nghĩa mặt cắt
Main Menu > Preprocessor > Sections > Beam > Common Sections
39
Trang 40Loại phần tửLoại vật liệuHằng số thực
40
Trang 41Khống chế mạng lưới phần tử
Phân chia mạng lưới phần tử
Phân chia nhanh:
Main Menu >
Preprocessor >
Meshing > Mesh Tool
41
Trang 42Trực tiếp xây dựng mô hình phần tử hữu hạn
Tạo điểm nút (Nodes)
Main Menu > Preprocessor > Modeling > Create > Nodes > In Active CS
42
Trang 44Gán điều kiện biên và tải trọng
Gán điều kiện biên Gán lực tập trung và
mô men tập trung
Gán tải trọng áp lực Gán gia tốc trọng
trường 44
Trang 45Gán điều kiện biên
Sau khi lựa chọn điểm nút cần gán ràng buộcCửa sổ lựa chọn điểm nút
Có thể gán điều kiện biên lên đường, mặt, điểm hình học, điểm nút, nhóm điểm nút, biên đối xứng
Nhập giá trị chuyển vị 45
Trang 46Gán tải trọng tập trung
Cửa sổ lựa chọn điểm nút
Có thể gán tải trọng tập trung lên điểm hình học, điểm nút, nhóm điểm nút,
Sau khi lựa chọn điểm nút cần gán tải trọng
Nhập giá trị lực hoặc mô men
46
Trang 49Định nghĩa lực phân bố giữa các điểm nút (SF)
SF chỉ có thể gán lực phân bố đều, còn SFE có thể gán lực phân bố không đều trên mặt và trên biên của phần tử
Lựa chọn các điểm nút cần gán tải trọng
Nhập giá trị tải trọng áp lực
49
Trang 50Gán tải trọng trực tiếp lên mô hình hình học
Gán tải trọng phân bố lên đường (SFL)
50
Trang 51Gán tải trọng phân bố lên mặt (SFA)
SFL và SFA tương đương với SFE
51
Trang 52Gán tải trọng quán tính
Trong phần mềm ANSYS, mặc định trục Y theo phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên
52
Trang 53Định nghĩa yêu cầu tính toán
Lựa chọn loại hình phân tích
Phân tích tĩnhPhân tích dao động
Hệ thống động lực phổ hưởng ứng ngoại lựcPhân tích hệ thống động lực tức thời
Phân tích phổPhân tích ổn định
Phân tích kết cấu con
53
Trang 54Khống chế giải
54
Trang 55Tính toán
55
Trang 56Xem kết quả Xử lý kết quả thông thường (POST1)
Xử lý kết quả theo lịch sử thời gian (POST26)
Đọc kết quả tính toán
Hiển thị bảng kết quả tính toán
56
Trang 57Bảng dữ liệu phần tử
57
Trang 58Hiển thị phổ kết quả
Hiển thị biến hình kết cấu
PLDISP,KUND !KUND=0 hoặc 1 hoặc 3
Hiển thị biến hình động
Utility Menu > PlotCtrls > Animate > Deformed Shape
58
Trang 59Hiển thị đường đẳng giá trị
Lựa chọn một trong các thông số
cần hiển thị trên màn hình đồ họa
59
Trang 60Hiển thị kết quả trên đường
Lựa chọn đường thẳng cần hiển thị kết quả thông qua 2 điểm nút
60
Trang 61Lựa kết quả cần hiển thị trên đường
Đinh nghĩa các kết quả
cần hiển thị
61
Trang 62Hiển thị đường đẳng giá trị trên mặt cắt ngang
Di chuyển hệ tọa độ cục bộ đến vị trí cần cắt mặt cắt ngang
Mặt phẳng làm việc hiện
thời là mặt phẳng XY
trong hệ tọa độ cục bộ
62
Trang 63/TYPE: lựa chọn Section
/CPLANE: lựa chọn Working plane
63
Trang 64BÀI 3: BÀI TOÁN PHẲNG
Vật thể được giới hạn bởi 2 mặt phẳng song song có chiều dày rất nhỏ so với hai cạnh kia được gọi là vật thể phẳng, khi lực tác dụng song song với mặt vật thể và phân bố đều theo chiều dày được gọi là bài toán phẳng Trên 2 mặt khi ứng suất theo phương pháp tuyến với mặt σz=0 gọi là bài toán ứng suất phẳng, còn khi biến dạng εz=0 được gọi là bài toán biến dạng phẳng
64
Trang 65Phương thức xây dựng mô hình hình học bài toán phẳng
* Kết hợp các hình dạng cơ bản đã được định nghĩa trước trong ANSYS như hình chữ nhật, tròn, tam giác và các hình đa giác
* Xây dựng mô hình bắt đầu được tạo ra từ các điểm, rồi tiếp đến vẽ các đường và các mặt
65
Trang 66Một vài lưu ý khi xây dựng mô hình hình học bài toán phẳng
(1) Khi xây dựng mô hình hình học theo hai phương thức trên cần sử dụng các phép toán Booleans
(2) Khi xây dựng mô hình cần
phải tạo các đường (Line)
chung giữa các miền, dùng
phép dán (Glue) hoặc dùng
phép chồng (Overlap) của phép
toán Booleans
66
Trang 67(3) Phải gán thuộc tính của vật liệu cho từng miền trước khi chia lưới phần tử
(4) Có hai cách chia mạng lưới phần tử, một là chia tự do theo kích thước chiều dài cạnh phần tử, hai là chia theo mạng lưới đường biên của bài toán
(5) Khi xây dựng mô hình có đường biên cong coi như tập hợp bởi các đoạn thẳng nhỏ,
mã các điểm nút cần đươc đánh số thứ tự tăng dần với gia số bằng 1, để thuận tiện cho việc sử dụng phương thức lệnh
(6) Khi thao tác các chức năng của ANSYS nên kết hợp dùng chuột và lệnh sẽ có hiệu quả hơn, đặc biệt là với bài toán không gian 67
Trang 69Phần tử PLANE183
Phần tử PLANE183 là phần tử phẳng 2 chiều chỉ có thể là phần tử ứng suất phẳng, phần
tử biến dạng phẳng hoặc phần tử đối xứng trục Phần tử có 8 điểm nút hoặc 6 điểm nút, mỗi nút có 2 độ tự do về chuyển vị theo phương X và Y
Hàm xấp xỉ chuyển vị của phần tử PLANE183 có bậc cao hơn hàm xấp xỉ chuyển vị của phần tử PLANE42, vậy trong cùng một bài toán với cùng kích thước phần tử thì độ chính xác của lời giải khi dùng phần tử PLANE183 sẽ cao hơn khi dùng phần tử PLANE42
69
Trang 70Ví dụ 1 - Cống hộp
Xác định ứng suất và chuyển vị của cống 2 khoang đặt trên nền cứng, có kích thước và chịu tải trọng như ở hình vẽ Vật liệu bê tông B20 có Eb=2.4×107kN/m2, µb=0.2, γb=24kN/m3 Cống đặt trên đá cứng
Sơ đồ tính toán cống
10.2
70