1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u trung thất tại Bệnh viện Đà Nẵng

4 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 278,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u trung thất; đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi u trung thất tại Bệnh Viện Đà Nẵng.

Trang 1

PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 22 - THÁNG 6/2018

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI U TRUNG THẤT

TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

Thân Trọng Vũ*, Lê Kim Trọng*, Nguyễn Ngọc Tuấn*, Lê Kim Phượng*, Phan Phước An Bình*

TÓM TẮT

Hồi cứu 35 bệnh nhân được phẫu thuật cắt

u trung thất nội soi từ 10/2012 đến 3/2018 tại

Bệnh Viện Đà Nẵng Tuổi trung bình là 45,38 ±

17,91, nam/nữ là 2,5/1 Hầu hết u ở trung thất

trước (57,1%%) Trong đó u tuyến ức (28,6%),

ung thư tuyến ức (2,9%), u lympho (2,9%), u thần

kinh (42,9%), u quái (5,7%), nang (17,1%) Kết

quả tốt 31 BN (88,6%), trung bình 4 BN (11,4%)

Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt u trung thất tại

bệnh viện Đà Nẵng an toàn, hiệu quả

Từ khóa: U trung thất, phẫu thuật nội soi

lồng ngực, bệnh viện Đà Nẵng

SUMMARY

EVALUATE THE RESULTS OF

THORACOSCOPIC SURGERY OF

MEDIASTINAL TUMORS AT THE ĐA NANG

HOSPITAL

A retrospective analysis of 35 patients who

had thoracoscopic surgery of mediastinal tumor

from 10/2012 to 3/2018 at the Da Nang Hospital

Mean age: 45,38 ± 17,91 years, male/female ratio

was 2,5/1 Most frequent localisation was

anteriorr mediastinal region (57,1%) Thymoma

28,6 %, thymic carcinoma 2,9%, lymphoma

2,9%, neurofibroma 2,9%, teratoma 5,7%, cysts

17,1% Good: 31 cases (88,6%), average: 4

cases (11,4%) Thoracoscopic Surgical treatment

of mediastinal tumors is effective, safety at the

Da Nang hospital

Key Words: Mediastinal tumors,

thoracoscopic surgery , Đa Nang Hospital

I ĐẶT VẤN ĐỀ

U trung thất là một bệnh lý ở trung thất, bao

gồm các khối u lành tính và ác tính, bẩm sinh và

mắc phải, các khối u tiên phát và thứ phát[3]

Phẫu thuật là phương pháp điều trị cơ bản

và hiệu quả đối với hầu hết các u trung thất Phần lớn các phẫu thuật viên thống nhất cần phải chỉ định mổ sớm các khối u lành tính và các nang ở trung thất vì tỷ lệ ung thư hóa các u nang lành tính ở trung thất khá cao tới 37 – 41% [1],[4]

CT scanner ngực giúp đánh giá u và lựa chọn phương pháp phẫu thuật.Phẫu thuật được chọn lựa gồm phẫu thuật mở ngực và phẫu thuật nội soi

Bệnh Viện Đà Nẵng phẫu thuật cắt u trung thất từ lâu.Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt u trung thất từ năm 2009 Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật nội soi u trung thất tại Bệnh Viện Đà Nẵng

“ nhằm mục tiêu:

- Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u trung thất

- Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi u trung thất tại Bệnh Viện Đà Nẵng

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 2.1 Đối tượng

Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán u trung thất và được phẫu thuật tại BV Đà nẵng từ 12/2012-3/2018

Loại trừ: Bướu giáp thòng, u thực quản, các khối u tim, u khí quản

2.2 Phương pháp nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu, mô tả cắt ngang

2.2.1.Phương pháp tiến hành

Bệnh nhân được đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng chẩn đoán bệnh, các phương pháp phẫu thuật và kết quả giải phẫu bệnh của u sau khi phẫu thuật

2.2.2 Phương pháp phẫu thuật

Bệnh nhân mê nội khí quản 2 nòng, thông

Trang 2

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI U TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

khí một phổi

Tư thế: tùy vị trí u mà đặt bệnh nhân tư thế

nằm nghiêng nhẹ, nghiêng 900 hay hơi sấp

sử dụng 3 trocart: 1 trocart 10mm cho ống

soi,2 trocart 5mm cho dụng cụ thao tác,

Đánh giá kết quả sau phẫu thuật theo

Kitami A [8]

· Tốt: cắt trọn u, không tai biếnhay biến

chứng

· Trung bình: Có tai biến trong mổ, biến

chứng sau mổ, cắt không trọn u

· Xấu: Có tai biến phải chuyển sang mở ngực

(NS), có biến chứng cần phải mổ lại ,tử vong

Các số liệu được xử lý theo phần mềm

thống kê SPSS 20

III KẾT QUẢ

3.1 Đặc điểm chung:

Tuổi: trung bình: 45,38 ± 17,91,

Giới: Nam 29 BN (82,9%), nữ 6 BN (17,1%)

3.2 Đặc điểm lâm sàng

Không có triệu

chứng

Nhận xét: đau ngực chiếm tỷ lệ cao nhất:

42,9%

3.3 X quang phổi thường: 100% chụp X

quang ngực

Bình thường: 2 BN (5,7%), u lệnh phải: 27

BN (77,14%), u lệnh trái: 6 BN ( 17,1%)

3.4 Ct scan ngực

* Vị trí

Trung thất trước : 20 BN (57,1%), trung thất

giữa: 3 BN (8,6%), trung thất sau: 12 BN (34,3%)

*Loại u

U đặc: 22 BN (62,8%), nang: 7 BN (20%), hỗn hợp: 6 BN (17,2%)

*Kích thước u

Nhỏ nhất: 4 cm, Lớn nhất : 25 cm, Trung

bình: 9,83 ± 8,75 cm 3.5 Các phương pháp phẫu thuật

Nội soi hoàn toàn (VTS) 33 BN (94,3%), Nội soi hổ trợ (VATS):2 BN (5,7%), chuyển sang

mổ hở: 2 BN ( 5,7%) Cắt trọn u : 33 BN ( 94,3%), không cắt trộn u 2 BN (5,7%)

3.6 Biến chứng

- Tràn khí màng phổi: 1 BN (2,9%), nhiễm trùng vết mổ: 1 BN (2,9%)

3.7 Thời gian hậu phẫu

Trung bình 9,9 ± 2,625, ít nhất: 6 ngày, nhiều nhất: 16 ngày

3.8 Kết quả giải phẫu bệnh

U tuyến ức: 10 BN (28,6 %), ung thư tuyến ức: 1 BN (2,9%), u lympho: 1 BN (2,9%), u tế bào thần kinh: 15 BN (42,9%), u quái: 2 BN (

5,7%), u nang: 6 BN (17,1%)

3.9 Kết quả sớm

- Tốt: 31 BN (88,6%), trung bình 4 BN

(11,4%)

IV BÀN LUẬN 4.1 Tuổi

Tuổi trung bình: 45,38 ± 17,91 Theo Ngô Quốc Hưng, đa phần bệnh nhân 21-60 tuổi, tuổi trung bình: 39,8 ± 16 [2] Theo Cemil Deniz Yorgancilar CD, tuổi trung bình: 46,5 [10] Theo Kitami A, tuổi trung bình là 49 [8] Nghiên cứu của chúng tôi tương tự các tác giả trên

Trang 3

PHẪU THUẬT TIM MẠCH VÀ LỒNG NGỰC VIỆT NAM SỐ 22 - THÁNG 6/2018

4.2 Giới

Nam/Nữ: 2,5/1 Theo Ngô Quốc Hưng,

Yorgancilar CD: Nam/nữ: 1/1 [2],[10] Theo

DOSIOST : Nam/nữ: 1,86/1 [7]

4.3 Lâm sàng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân

vào viện điều trị phẫu thuật bao gồm có triệu

chứng ( đau ngực: 42,9% ) và tình cờ phát hiện

(11,4%) Theo Yorgancilar CD, Ho:34%, không

triệu chứng: 28%, đau ngực: 15%, khàn giọng:

7,6%, nhược cơ: 2,2% DOSIOS T: Khó thở :15

%, Ho :12%, đau ngực :10%, chán ăn :8%, hỗn

hợp :11%, Không triệu chứng :44% [7] Theo

Demmy TL, Có triệu chứng 22/48 bệnh nhân

chiếm 45,8% [6]

4.4 Chụp X quang phổi thường

Nghi ngờ u trong 94,3% trường hợp, tương

đối phù hợp với kết quả nghiên cứu của Huỳnh

Quang khánh, phát hiện được u: 79,4% [3]

4.5 Vị trí, kích thước u

Trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí

thường lần lượt gặp nằm ở trung thất trước, trung

thất sau, trung thất giữa ( 57,1%, 34,3%, 8,6%)

Kết quả này tương đối phù hợp với các nghiên cứu

của Yorgancilar CD, Trung thất trước : 79%, trung

thất sau: 15,5%, trung thất giữa: 5,5% [10] Theo

Cohen AJ, U trung thất trước: 57%, u trung thất

giữa: 10%, u trung thất sau: 33% [5] và khác kết

quả của Demmy TL: U trung thất trước trên: 10%,

U trung thất giữa: 40%, U trung thất sau: 50% [6]

Kích thước u theo nghiên cứu của chúng

tôi trung bình là 9,83 ± 8,75 cm, nhỏ nhất: 4 cm,

lớn nhất : 25 cm Theo Huỳnh Quang Khánh,

kích thước u trung bình 8,39 ± 3,6, nhỏ nhất là 3

cm, lớn nhất là 25 cm [3] Theo Cohen AJ trung

bình là 7,64 ± 3,9 cm, nhỏ nhất là 1,5 cm, lớn

nhất là 20 cm [5]

4.6 Các phương pháp phẫu thuật

Trong nghiên cứu của chúng tôi, mổ nội soi

hoàn toàn chiếm 94,3%(33BN), mổ nội soi hỗ trợ 5,7%( 2 BN), 2 BN (5,7%) chuyển từ mổ nội soi sang mổ hở vì u lớn không đủ không gian thao tác Theo Demmy TL, Chuyển mổ hở: 6/48

Bn (12,5%) ( 3 chảy máu + 3 không đủ không gian thao tác) [6]

Cắt trọn u trong nghiên cứu có 33 BN (94,3%), có 2 BN không cắt được trọn u vì u xâm

lấn vào các mạch máu lớn ở trung thất

4.7 Biến chứng và thời gian hậu phẫu

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tai biến, biến chứng chiếm 5,7%, trong đó tràn khí màng phổi 1 bệnh nhân (2,9%) được xử trí hút liên tục

và 1 bệnh nhân (2,9) nhiễm trùng vết mổ được xử trí chăm sóc, thay băng hằng ngày và kết quả sau cùng tốt Theo Ngô Quốc Hưng, Tràn khí dịch màng phổi: 6%, suy hô hấp: 3,5%, xẹp phổi:3%,nhiễm trùng vết mổ:1,2%, tử vong:1,2% [2] Theo Yorgancilar CD, Nhiễm trùng vết mổ: 2/93, tử vong: 1.1% [10] Theo DOSIOS T, biến chứng chiếm 15% [6]

Trong nghiên cứu của chúng tôi thời gian hậu phẫu trung bình 9,9 ± 2,625 ngày, ít nhất: 6 ngày, nhiều nhất: 16 ngày do dò khí kéo dài sau mổ Kết quả này tương đối phù hợp với nghiên cứu của DOSIOS T, 5- 12 ngày, trung bình 7,8 ngày [6]

4.8 Kết quả giải phẫu bệnh

Trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí trung thất trước hay gặp là u tuyến ức chiếm tỷ lệ 28,6% Vị trí trung thất sau hay gặp u thần kinh ( 42,9%) Theo Yorgancilar CD, Sarcoidosis: 22,5%, U tuyến ức 14%,U lao :11,7%, Hạch lympho phản ứng: 7,5%, U bao sợi thần kinh: 6,4%, Ung thư biểu mô di căn 8,4%, Bướu giáp nhân: 4,2%, Lymphoma hodgkin: 6,4%, Nang phế quản:3,3%, U hạch thần kinh: 2,2% [10] Theo Cohen AJ: U tuyến ức 24,3%, Nang trung thất : 19,1%, U thần kinh 16,9%, Lymphoma 15,7%, U tế bào mầm 9,5% [5]

Trang 4

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT NỘI SOI U TRUNG THẤT TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG

4.9 Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật

Theo nghiên cứu của chúng tôi , kết quả tốt

chiếm 88,6%, trung bình chiếm 11,4% Theo

Huỳnh Quang khánh: Tốt :94,7%, trung bình: 4,3

% , xấu : 1 % [3] Theo Cohen AJ :tử vong :

2,6% [5].Theo DOSIOS T: tử vong:0,7%[7] Số

lượng nghiên cứu của chúng tôi còn ít nên cũng

chưa có đánh giá tốt hơn về vấn đề này Tuy

nhiên, kết quả này cúng rất khích lệ chúng tôi

thực hiện phẫu thuật nội soi cắt u trung thất

V KẾT LUẬN

Bệnh nhân nhập viện phẫu thuật do có triệu

chứng ( 88,6%), hoặc tình cờ phát hiện ( 11,4%)

Phẫu thuật nội soi cắt u trung thất tại bệnh

viện Đà Nẵng hiệu quả, an toàn Tỷ lệ cắt trọn u

thành công 94,3%, kết quả tốt ( 88,6%), biến

chứng nhẹ, tỷ lệ chuyển mổ hở 5,7% do u lớn

không đủ không gian thao tác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Lê Nữ Thị Hòa Hiệp (2008), “ U trung

thất” Điều trị ngoại khoa lồng ngực – tim

mạch.Nhà xuất bản Y học TP HCM, tr.85 – 96

2 Ngô Quốc Hưng (2009), “Nghiên cứu chỉ

định điều trị ngoại khoa u trung thất” Luận văn

tốt nghiệp chuyên khoa cấp II Đại Học Y Dược

TP Hồ Chí Minh,tr 34 -57

3 Huỳnh Quang Khánh (2014), “ So sánh

các yếu tố chu phẫu trong phẫu thuật nội soi với

mổ mở điều trị u trung thất nguyên phát: có sử dụng ghép cặp giá trị xác suất trong phân tích kết

quả”.Phẫu thuật tim mạch và lồng ngực Việt Nam

số 7 tháng 4, tr 39 – 50

4 Cirino L., Campos J., fernandez A., e.al (2000), “Diagnosis and Treatment of Mediastinal Tumors by Thoracoscopy”

Chest,117, pp.1787 – 1792

5 Cohen AJ et al (1991), “Primary Cysts

and Tumors of the Mediastinum” Ann Thorac Surg ,51, pp 378-86

6 Demmy LT et all (1998), “Multicenter VATS Experience With Mediastinal Tumors”,

Ann Thorac Surg, 66, pp 187–92

7 DOSIOS T et al (2006), “Surgical

management of mediastinal Lesions” Tüberküloz

ve Toraks Dergisi; 54(3), pp 207-212

8 Kitami A., et al (2004), “Diagnostic and Therapeutic Thoracoscopy for Mediastinal

Disease” Ann Thorac Cardiovas Surg, 10,

pp.278-282

9 Matsumura, Y (2010)

“Thoracoscopicsurgery of mediastinal tumor”

Kyobu Geka,63,(8), pp.724-729

10 Yorgancilar CD (2010), “ Our diagnostic and thearapeutic surgery approaches to

mediastinal masses” Journal of International Dental And Medical Research , 3 (2), pp 82 – 87

Ngày đăng: 07/01/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w