Bài giảng Kiểm toán căn bản - Bài 4: Một số khái niệm trong kiểm toán (Tiếp) được nối tiếp bài trước cung cấp kiến thức khái niệm cơ bản trong kiểm toán; mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán; mục tiêu của kiểm toán.
Trang 1BÀI 4: MỘT SỐ KHÁI NIỆM
TRONG KIỂM TOÁN (TIẾP)
TS Phạm Thanh Thủy
Giảng viên Học viện Ngân hàng
1
Trang 2Tình huống khởi động bài
• Trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính của Ngân hàng thương mại D chonăm tài chính kết thúc ngày 31.12.X, kiểm toán viên nhận thấy ngân hàng khôngghi nhận một số khoản mục phù hợp với chế độ kế toán Cụ thể:
Chưa trích lập dự phòng giảm giá khoản đầu tư vào công ty con:22.647.018.239 VNĐ
Ghi nhận khoản lãi dự thu không tuân thủ yêu cầu của pháp luật:160.089.987.379 VNĐ
• Đặt câu hỏi: Theo anh (chị) sai sót trên của đơn vị được kiểm toán có được coi làsai sót trọng yếu hay không?
Trang 5Mức trọng yếu
4.1.2
Trang 64.1.1 Khái niệm và nhân tố ảnh hưởng tới việc xác định tính trọng yếu
Khái niệm
Trọng yếu là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin (một sốliệu kế toán) trong báo cáo tài chính Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa lànếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đếncác quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính (Chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam số 320 “Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán”)
Nhân tố ảnh hưởng tới việc xác định tính trọng yếu:
• Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ
• Bản chất của thông tin, tầm quan trọng của khoản mục
• Phụ thuộc vào yêu cầu của pháp luật và các quy định cụ thể
• Xét đoán chuyên môn của kiểm toán viên
Trang 7“Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán”).
Trang 84.1.2 Mức trọng yếu (tiếp theo)
Khi xem xét đến mức trọng yếu, kiểm toán viên cần xem xét cả về mặt định lượng
và định tính bao gồm các yếu tố sau:
• Về mặt giá trị: Trọng yếu xác định bởi giá trị được tính toán theo giá trị của cácsai sót hoặc bỏ sót mà kiểm toán viên có thể chấp nhận cho Báo cáo tài chính
• Về mặt bản chất: Bao gồm việc đánh giá các sai sót hoặc bỏ sót theo bản chất
và nguyên nhân xảy ra của chúng, có liên quan đến những vấn đề cụ thể mànhững người sử dụng Báo cáo tài chính có sự quan tâm cao, đòi hỏi độ chínhxác cao trên tổng thể hoặc một số khoản mục trên Báo cáo tài chính
• Về mặt bối cảnh cụ thể: Bao gồm việc đánh giá bối cảnh mà các sai sót hoặc bỏsótxảy ra và ảnh hưởng của chúng đến các bộ phận quan trọng của Báo cáo tài chính
Trang 9Mối quan hệ giữacác loại rủi ro
4.2.3
Trang 104.2.1 Khái niệm
Rủi ro kiểm toán là rủi ro do kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán không phù hợpkhi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng sai sót trọng yếu Rủi rokiểm toán là hệ quả của rủi ro có sai sót trọng yếu (gồm rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểmsoát) và rủi ro phát hiện (Chuẩn mực kiểm toán số 200 “Mục tiêu tổng thể củakiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam”)
Trang 114.2.2 Các bộ phận cấu thành
11
Trang 124.2.2 Các bộ phận cấu thành (tiếp theo)
• Rủi ro có sai sót trọng yếu: Là rủi ro khi báo cáo tài chính chứa đựng những sai sót trọng yếu trước khi kiểm toán Rủi ro có sai sót trọng yếu có thể tồn tại ở hai cấp độ:
Cấp độ tổng thể báo cáo tài chính;
Cấp độ cơ sở dẫn liệu của các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh.
• Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ tổng thể báo cáo tài chính: Là những rủi ro có sai sót trọng yếu có ảnh hưởng lan tỏa đối với tổng thể báo cáo tài chính và có thể ảnh hưởng tiềm tàng tới nhiều cơ sở dẫn liệu.
• Rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu bao gồm hai bộ phận: Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là rủi ro của đơn vị được kiểm toán và tồn tại một cách độc lập đối với cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
Trang 134.2.2 Các bộ phận cấu thành (tiếp theo)
13
Rủi ro tiềm tàng (IR)
• Khái niệm: Là rủi ro tiềm ẩn, vốn có, do khả năng cơ sở dẫn liệu của một nhómgiao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyết minh có thể chứa đựng sai sóttrọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, trước khi xem xét đến bất kỳ kiểm soát nào
Trang 144.2.2 Các bộ phận cấu thành
Rủi ro kiểm soát (CR)
• Khái niệm: Là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu, khi xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, đốivới cơ sở dẫn liệu của một nhóm giao dịch, số dư tài khoản hay thông tin thuyếtminh mà kiểm soát nội bộ của đơn vị không thể ngăn chặn hoặc không phát hiện
và sửa chữa kịp thời
• Nhân tố ảnh hưởng:
Môi trường kiểm soát, quy trình đánh giá rủi ro, hệ thống thống tin và trao đổithông tin, hoạt động kiểm soát, giám sát các kiểm soát;
Tính thích hợp, đầy đủ, hiệu lực của các kiểm soát;
Các nghiệp vụ mới, cơ cấu tổ chức, nhân sự…
Trang 15• Nhân tố ảnh hưởng:
Do trình độ, năng lực, kinh nghiệm của kiểm toán viên;
Sự xét đoán của kiểm toán viên về rủi ro có sai sót trọng yếu không phù hợp,
do đó đã áp dụng phạm vi kiểm toán, thủ tục kiểm toán chưa phù hợp;
Do sự gian lận, đặc biệt là có sự gian lận có hệ thống từ Ban Giám đốc
Trang 164.2.2 Các bộ phận cấu thành (tiếp theo)
Rủi ro phát hiện (DR)
• Đặc điểm của rủi ro phát hiện:
Rủi ro phát hiện liên quan đến nội dung, lịch trình, phạm vi các thủ tục được kiểm toán viên xác định để giảm rủi ro kiểm toán xuống mức độ thấp có thể chấp nhận được.
Rủi ro phát hiện thể hiện tính hiệu quả của các thủ tục kiểm toán và việc thực hiện của kiểm toán viên.
Với một mức rủi ro kiểm toán xác định trước, mức độ rủi ro phát hiện được chấp nhận có mối quan hệ trái chiều với rủi ro có sai sót trọng yếu được đánh giá ở cấp
độ cơ sở dẫn liệu.
Trang 1717
Trang 184.2.3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro
Giải thích ma trận rủi ro
• Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được chia thành 03 mức: Cao, Trung bình, Thấp
• Vùng màu trắng thể hiện mức rủi ro phát hiện cần đạt được để đảm bảo rủi rokiểm toán ở mức chấp nhận được (Acceptable)
• Loại rủi ro phát hiện được chia thành 5 mức: Cao nhất, cao, trung bình, thấp vàthấp nhất
Trang 19ro phát hiện Mặc dù do hạn chế vốn có của cuộc kiểm toán, kiểm toán viên không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro phát hiện.
Trang 204.2.3 Mối quan hệ giữa các loại rủi ro (tiếp theo)
Mô hình rủi ro kiểm toán
AR=IR×CR×DR
IR×CR
Trang 224.3.1 Khái niệm, mục đích
• Tài liệu kiểm toán: Là các ghi chép và lưu trữ trên giấy và các phương tiện khác
về các thủ tục kiểm toán đã thực hiện, các bằng chứng kiểm toán liên quan đãthu thập và kết luận của kiểm toán viên;
• Hồ sơ kiểm toán: Là tập hợp các tài liệu kiểm toán do kiểm toán viên thu thập,phân loại, sử dụng và lưu trữ theo một trật tự nhất định làm bằng chứng cho mộtcuộc kiểm toán cụ thể Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy,trên phim ảnh, trên phương tiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào kháctheo quy định của pháp luật hiện hành
Trang 234.3.1 Khái niệm, mục đích (tiếp theo)
23
Mục đích của tài liệu, hồ sơ kiểm toán là tài liệu có thể cung cấp:
• Bằng chứng của cơ sở đưa ra kết luận của kiểm toán viên về việc đạt được mụctiêu tổng thể của kiểm toán viên;
• Bằng chứng cho thấy cuộc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện phùhợp với quy định của các chuẩn mực kiểm toán, pháp luật và các quy định cóliên quan;
• Trợ giúp cho nhóm kiểm toán trong việc lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán;
Trang 244.3.1 Khái niệm, mục đích (tiếp theo)
Mục đích của tài liệu, hồ sơ kiểm toán là tài liệu có thể cung cấp:
• Trợ giúp cho các thành viên chịu trách nhiệm giám sát trong nhóm kiểm toán đểchỉ đạo, giám sát công việc kiểm toán và thực hiện soát xét;
• Trợ giúp cho nhóm kiểm toán có thể giải trình về công việc của họ;
• Lưu trữ bằng chứng về các vấn đề quan trọng cho các cuộc kiểm toán trongtương lai;
• Phục vụ công việc soát xét kiểm soát chất lượng và kiểm tra;
• Phục vụ các cuộc kiểm tra, thanh tra từ bên ngoài theo yêu cầu của pháp luật vàcác quy định có liên quan
Trang 25 Kết quả của các thủ tục kiểm toán đã thực hiện và bằng chứng kiểm toán đã thu thập;
Các vấn đề quan trọng phát sinh trong quá trình kiểm toán, kết luận đưa ra và các xétđoán chuyên môn quan trọng được thực hiện khi đưa ra các kết luận này
Trang 264.3.2 Hình thức, nội dung (tiếp theo)
Phải có đề mục rõ ràng để nhận dạng, phân biệt dễ dàng cho từng cuộc kiểmtoán, từng khoản mục, nội dung được kiểm toán;
Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên;
Hồ sơ kiểm toán phải được chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu, ký hiệu sử dụng…;
Hồ sơ kiểm toán phải ghi rõ kết luận của kiểm toán viên;
Hồ sơ kiểm toán phải được sắp xếp khoa học, rõ ràng;
Công ty kiểm toán và kiểm toán viên phải giữ bí mật và đảm bảo an toàn hồ sơkiểm toán
Trang 27Tổng kết bài học
Các nội dung đã nghiên cứu:
• Trọng yếu và mức trọng yếu trong kiểm toán
• Rủi ro có sai sót trọng yếu (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát), rủi ro phát hiện, rủi
ro kiểm toán
• Hồ sơ kiểm toán
27