Đề tài: “ Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn Xã Quỳnh Hải – Huyện Quỳnh... Vì vậy tôi đã chọn đề tài cho đợt thực tập lần 1 này là: “Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn Xã Quỳnh Hải – Huyện Quỳnh P
Trang 1Đề tài:
“ Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn
Xã Quỳnh Hải – Huyện Quỳnh
Trang 2Cô Trần Thị Thu Trang
Mục Lục:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 3
1 Tính cấp thiết: 3
2 Mục tiêu nghiên cứu: 3
2.1 Mục tiêu chung: 3
2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 4
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 4
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1 Phương pháp nghiên cứu: 5
1.1 Phương pháp chọn mẫu: 5
1.2 Phương pháp thu thập số liệu: 5
1.3 Phương pháp phân tích số liệu 5
1.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích: 6
2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: 6
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên: 6
2.1.1 Vị trí địa lý – Địa hình: 6
2.1.2 Khí hậu – Thủy văn: 6
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã: 7
2.2.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã: 7
2.2.2 Tình hình dân số lao động: 8
2.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh: 9
Trang 32.2.4 Tình hình văn hóa xã hội: 9
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 13
1 Cấu trúc Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình: 13
1.1 Hộ Nông Dân: 13
1.2 Hộ thu gom, môi giới: 15
1.3 Thương lái, Đại lý: 16
1.4 Chợ lẻ: 17
1.5 Công ty chế biến: 17
1.6 Chợ đầu mối và bán lẻ: 18
1.7 Người tiêu dùng: 19
1.8 Thị trường xuất khẩu: 19
2 Các giai đoạn và yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi cung ứng: 19
2.1 Quy trình trồng ớt: 19
2.2 Quy trình thu hoạch: 20
2.3 Tiêu thụ: 21
2.4 Khách hàng và giao dịch: 21
2.5 Thương hiệu và nhãn hiệu: 21
2.6 Hợp đồng và thanh toán: 22
2.7 Chi phí và lợi nhuận: 22
3 Phân tích Điểm manh, Điểm yếu, Cơ hội và thách thức của ớt tại xã Quỳnh Hải: 23
3.1 Điểm mạnh, Điểm yếu: 23
3.2 Cơ hội và Thách thức: 25
4 Một số giải pháp phát triển chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã 26
PHẦN IV: KẾT LUẬN 28
Tài liệu tham khảo 29
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết:
Trong văn hóa ẩm thực của thế giới nói chung và việt nam nói riêng gia vị giữ một vaitrò rất quan trọng Gia vị là những loại thực phẩm như rau thơm hoặc các hợp chất hóa họcđược cho thêm vào các ăn có thể tạo nên những kích thích nhất định lên cơ quan vị giác, khứugiác và thị giác đối với người ẩm thực gia vị làm cho thức ăn có cảm giác ngon hơn, kíchthích hệ thống tiêu hóa của người ăn khiến cho thức ăn dễ tiêu hóa hơn Đồng thời phối hợptheo một cách thức nhất định tạo nên nét đặc trưng riêng cho từng món ăn ớt cũng là mộttrong những loại gia vị quan trọng có vai trò rất quan trọng trong ngành văn hóa ẩm thực.Không chỉ có vai trò trong lĩnh vực văn hóa ẩm thực cây ớt cũng là một loại cây có giá trịkinh tế rất cao Cùng trồng trên một diện tích cây ớt mang lại lợi nhuận cao gấp 4-5 lần câylúa ớt được tiêu thụ dưới dạng tươi, khô, bột ớt, tương ớt, đông lạnh không những tiêu thụ ởtrên khắp các vùng miền mà còn là một loại hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế với đầu ra chủyếu là Trung Quôc, Hàn Quốc… có thể nói ớt là một mặt hang có tiềm năng phát triển và tiêuthụ
Nghề trồng ớt từ lâu đã trở thành một ngành nghề truyền thống có ý nghĩa rất quan trọngđối với Thái Bình nói chung và Quỳnh Hải nói riêng Góp phần quan trọng trong việc giúpQuỳnh Hải là xã đầu tiên đạt chỉ tiêu cánh đồng 50triệu/ha
Mặc dù cây ớt có vai trò rất quan trọng với việc phát triển kinh tế như vậy nhưng những đềtài nghiên cứu về cây ớt còn rất ít Vì vậy tôi đã chọn đề tài cho đợt thực tập lần 1 này là:
“Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn Xã Quỳnh Hải – Huyện Quỳnh Phụ - Tỉnh Thái Bình”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung:
“Tìm hiểu chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã Quỳnh Hải nghiên cứu các tác nhân tham giatrong quá trình sản xuất ớt xây dựng mô hình chuỗi cung ứng từ đó làm cơ sở để đưa ranhững đề xuất nhằm quản lý chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã”
Trang 52.2 Mục tiêu cụ thể:
Tìm hiểu việc sản xuất ớt tại địa bàn xã Quỳnh Hải
Tìm hiểu và xây dựng mô hình chuỗi cung ứng ớt
Tìm hiểu vai trò cách thức hoạt động của các tác nhân trong chuỗi
Phân tích những điểm mạnh và yếu, cơ hội và thách thức của ớt xã Quỳnh Hải
Đưa ra kiến nghị giải pháp NÂNG CAO TÍNH CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM ỚTQUẢ quản lý chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên đề tài của tôi chỉ nghiên cứu về:
Hộ nông dân, các hộ thu gom,HTX, thương lái và các đại lý thu gom ớt tại địa bàn xãQuỳnh Hải
Chỉ nghiên cứu ớt được trồng vào vụ đông như ớt kim và giống ớt to(ớt Hàn Quôc, ớtThái…)
Trang 6PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phương pháp nghiên cứu:
1.1 Phương pháp chọn mẫu:
Quỳnh Hải là một xã thuần nông đa số người dân sống ở vùng nông thôn Sống chủ yếu dựavào nông nghiệp mặt khác các hộ ở đây đa số đều có trồng ớt Do hạn chế về thời gianNghiên cứu và Nguồn lực nên tôi điều tra ngẫu nhiên các hộ tại thôn Lê Xá, An Phú I và AnPhú II là các thôn có nền sản xuất ớt phát triển Cụ thể tại thôn An Phú I diều tra 4 hộ, thôn
An Phú II điều tr 4 hộ, thôn lê xá điều tra 7 hộ ngoài các hộ sản xuất ra tôi còn điều tra 3 hộthu gom và 2 Đại lý buôn bán ớt
1.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Để đảm bảo tính chính xác của tài liệu tôi dùng các phương pháp sau để thu thập số liệu:
- Đối với tài liệu thứ cấp: Tham khảo trên sách báo, internet, các báo cáo khoa học có liênquan ở các phòng ban chuyên ngành ở xã, các bản báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, cáchợp đồng,,
- Đối với tài liệu sơ cấp: Điều tra hộ nông dân thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếpthu thập số liệu có đính chính và kiểm tra số liệu bằng cách so sánh với số liệu được cung cấpbởi các đại lý cung cấp giống vật tư phân bón và thuốc BVTV Phỏng vấn trực tiếp các hộ thugom các đại lý bán buôn kết hợp với phản hồi của người dân
1.3 Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình sử lý số liệu tôi đã sử dụng các hàm tính toán trong EXEL để đảm bảotính chính xác của số liệu thu thập được
Để rút ra các kết luận tôi sử dụng phương pháp so sánh là chủ yếu để so sánh kết quả sảnxuất kinh doanh, quy mô diện tích, so sánh giữa các thời kỳ,, thời gian khác nhau nhằm rút
ta những kết luận xu hướng vận động của vấn đề
Trang 7Sử dụng phương pháp tính chênh lệch giá để chỉ ra sự chênh lệch đó có ảnh hưởng đếnkết quả sản xuất như thế nào.
Ngoài ra tôi còn sử dụng phương pháp phân tích mô hình SWOT để phân tích điểmmạnh, Điểm yếu, cơ hội và thách thức để có thể nhìn thấy tổng quan hơn tình hình thực tế sảnxuất ớt ở nơi đây Kết hợp các yếu tố để đưa ra các giải pháp hiệu quả nhất
1.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Sản lượng ( Q ) : Là chỉ tiêu phản ánh quy mô tiêu thụ, sản xuất được
- diện tích(S): là chỉ tiêu phản ánh quy mô ở trong bài đơn vị tính sử dụng chủ yếu là sào(1sào = 360m2)
-Lợi nhuận: được tính bằng công thức
Lợi nhuận= Doanh thu – Chi Phí
2 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu:
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên:
2.1.1 Vị trí địa lý – Địa hình:
Quỳnh Hải là một xã của huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, nằm ở phía đông bắccủa huyện Quỳnh Phụ Cách trung tâm thị trấn Quỳnh Côi 0,5 km
- Phía Đông tiếp giáp xã Quỳnh Minh- Huyện Quỳnh Phụ
- Phía Tây giáp thị trấn Quỳnh Côi- Huyện Quỳnh Phụ
- Phía Nam giáp xã Quỳnh Hội- Huyện Quỳnh Phụ
- Phía Bắc giáp xã Quỳnh Hồng- Huyện Quỳnh Phụ
Về địa hình tương đối bằng phẳng, hệ thống giao thông, thuỷ lợi tương đối thuậnlợi, đường thuỷ sông Lương Vân Hải chạy qua xã nên thuận thuận lợi cho việc giaolưu phát triển kinh tế xã hội của xã Phía bắc có sông Sành chảy qua địa phận của xã
và có đường tỉnh lộ 216 chạy qua địa phận của xã
2.1.2 Khí hậu – Thủy văn:
Quỳnh Hải là một xã thuộc huyện Quỳnh Phụ và nằm gần trung tâm nhiệt đới giómùa, mỗi năm có 4 mùa rõ rệt
-Về nhiệt độ:
Cả năm là 8320 độ C- 8500 độ C
Trang 8Nhiệt độ cao nhất là 38.5 độ C vào tháng 7 và tháng 8
Nhiệt độ thấp nhất là 7 độ C vào tháng 1 và tháng 2
-Về lượng mưa:
Trung bình mưa hàng năm từ 1500 đến 1900 mm, cá biệt có những năm lớn hơn 2000
mm Mưa tập trung vào tháng 7 và tháng 8 chiếm tới 70% luợng mưa cả năm Tháng mưa ítnhất là tháng 11 và tháng 12
-Về độ ẩm không khí:
Bình quân độ ẩm không khí cao nhất là tháng 2 và tháng 3 lên tới 100%, tháng có độ ẩmthấp nhất là tháng 11 và tháng 12 Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, và mùamưa từ tháng 5 đến tháng 10
Vào mùa khô có gió mùa đông bắc, không khí lạnh mưa phùn và thiếu ánh sang Thánglạnh nhất là tháng 12 và tháng 1 nhiệt độ xuống tới dưới 15 độ C, có khi nhiệt độ xuống 7 đến
8 độ C làm mạ xuân và lúa xuân chết rét dẫn đến chi phí về giống và công lao động lớn, lúaxuân sinh trưởng chậm Cũng vào mùa khô thường xuất hiện sương muối làm ảnh hưởng đếnnăng suất vụ đông, và đặc biệt là một số giống cây trồng chống chịu kém như cà chua, khoaitây, hành tỏi…sẽ bị ủng thân cây Ngoài ra sương muối còn làm giảm chat lượng và thời gianbảo quản nông sản gây lên tỉ lệ hao hụt cao
Vào mùa mưa tháng 7, tháng 8 lượng mưa trung bình chủ yếu tập trung vào hai thángnày nên bão lụt cộng them nhiệt độ không khí nóng, nên khi úng lụt lúa mùa rất nhanh bị ủngthối gây thiệt hại cho sản xuất của nhân dân,, có năm mất trắng như tháng 10 năm 2003 Ở xãQunỳnh Hải có cánh đồng trũng nằm giữa một bên song, một bên là đất cao nên rủi ro dongập úng là rất lớn
Như vậy sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên(khí hậu, thời tiết) Khi nắmbắt đựợc chu kì diễn biến của thời tiết khí hậu trong năm, xã cần bố trí kế hoạch sản xuấtthích hợp để có thể hạn chế được thiệt hại do lũ lụt gây ra Muốn giải quyết được vấn đề nàyđòi hỏi ở các khâu chỉ đạo như: lịch thời vụ, cơ cấu cây trồng phải được nghiên cứu kĩ lưỡng
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã:
Trang 9Như vậy, tính đến năm 2008 toàn xã có 2128 hộ trong đó số hộ nông nghiệp là 1950
hộ chiếm 91,6% % chỉ có 178 hộ phi nông nghệp( 8,4%) Số hộ phi nông nghiệp tăng so vớicác năm trước( hộ phi nông nghiệp năm 2006 là 108 chỉ chiếm (5,2 %) nguyên nhân là do
Trang 10các hộ có số nhân khẩu chuyển sang các ngành phi nông nghệp như thương mại dịch vụ tăngdần dẫn đến số nhân khẩu phi nông nghiệp tăng từ 108 năm 2006 lên 178 năm 2008
Về lao động; Tính đến năm 2008 toàn xã có 4551 lao động trong đó có 2095 lao động nôngnghiệp chiếm 46 % lao động phi nông nghiệp là 2456 chiếm tới 54% tổng số lao động.sở dĩlao động nông nghiệp ở đây cao như vậy là vì ở đay có đội ngũ lao động thanh niên đi làm ăn
xa rất đông Chủ yếu là vào miền nam
2.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh:
Bảng 2.3:kết quả sản xuất kinh doanh của xã qua 3 năm
Diễn giải
Giá Trị(tr.đ)
CC(%)
Giá Trị(tr.đ)
CC(%)
Giá Trị(tr.đ)
CC(%)
07/06(%)
08/07(%)
BQ(%)
2.2.4 Tình hình văn hóa xã hội:
Có 98,8% tỷ lệ học sinh đạt phổ cập, có 96,5% học sinh có đạo đức khá tốt, 65,9% họcsinh có học lực khá giỏi, học sinh khối 9 xét tuyển tốt nghiệp 100%, tỷ lệ khá giỏi đạt 92%.Đặc biệt là học sinh được đào tạo nghề đạt 99,4%
Khối tiểu học:
Trang 11Năm 2007-2008 tỷ lệ học sinh có học lực khá, giỏi đạt 50,5%, đạo đức khá tốt chiếm98%, học sinh lớp 5 được tuyển vào lớp 6 đạt 100%.
Năm học 2007-2008 toàn xã có trên 252 học sinh giỏi các cấp: Trong đó Trung học cơ
sở có 80 học sinh giỏi, có 2 học sinh giỏi cấp tỉnh; Trường tiểu học có 172 học sinh giỏi trongđó: có 6 học sinh giỏi cấp tỉnh, 127 học sinh giỏi cấp huyện, 39 học sinh giỏi cấp trường, 01học sinh đạt huy chương vàng môn thể thao, 01 huy chương đồng môn toán tuổi thơ
Chất lượng đội ngũ giáo viên ngày một nâng cao, năm học 2007-2008 có 29 thầy côđược công nhận là giáo viên giỏi và chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và huyện
-Trường mầm non có 6 giáo viên giỏi cấp huyện
-Trường tiểu học có 2 thầy cô là giáo viên giỏi cấp tỉnh, 1 chiến sỹ thi đua cấp tỉnh và 1cấp huyện, có 10 thầy cô đạt giáo viên giỏi cấp huyện
-Trường THCS có 1 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 1 chiến sỹ thi đua cấp huyện và có 7 thầy
cô đạt giáo viên giỏi cấp huyện
Phong trào nhà trường vẫn đựợc giữ vững: trường tiểu học và trường trung học đạttrường tiên tiến, trường mầm non đạt khá
Trung tâm học tập cộng đồng duy trì hoạt động có hiệu quả đã phối hợp tổ chức được 8lớp học và chuyển giao KHKT cho nhân dân và các đoàn hội có trên 2000 lượt người thamgia
Hội khuyến học: đã tiến hành kiện toàn BCH, động thời chỉ đạo việc thành lập phân chihội khuyến học ở các thôn, các dòng họ, tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân xâydựng quỹ khuyến học nhằm động viên kịp thời những học sinh nghèo vượt khó và học sinhgiỏi Tổ chức tuyên dương trên 230 học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp huyện; tuyên dương thànhtích các thầy cô giáo đạt các danh hiệu giáo viên dạy giỏi và chiến sỹ thi đua các cấp
Hội khuyến học đã làm tốt công tác tuyên truyền vận động mọi tầng lớp nhân dân xâydựng ủng hộ quỹ khuyến học được trên 7 triệu đồng
Năm học 2007-2008 có 63% học sinh khối 9 thi vào THPT hệ A, có 118 học sinh vàocác trường đại học, cao đẳng, trung cấp trong đó có 54 học sinh vào đại học
2.2.4.2.Công tác y tế- dân số
Hệ thống y tế được củng cố và phát triển cơ sở vật chất được đầu tư đảm bảo cho côngtác khám chữa bệnh cho nhân dân, chỉ đạo kiểm tra triển khai tốt công tác kiểm tra VSATTP
và phòng chống dịch tiêu chảy cấp, toàn xã không để dịch lớn xảy ra, năm 2008 có 2 thôn xảy
ra dịch tiêu chảy cấp đã có 4 ca mắc bệnh trong đó có 1 ca có dương tính dịch khuẩn tả Dolàm tốt công tác tuyên truyền và bao vây dịch nên đã dập tắt được dịch không để lan rộng
Trang 12sang các địa bàn khác Tổ chức tốt việc khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi Triển khaikhám chữa bệnh cho 200 lượt người nghèo Ngoài ra thực hiện việc khám bệnh định kỳ chohọc sinh trường tiểu học và THCS đạt 100%
Trong năm 2008 trạm y tế đã khám và chữa bệnh cho trên 6000 lượt bệnh nhân vượt chỉtiêu kế hoạch
Khám phụ khoa cho trên 800 lượt chị em phụ nữ đạt 95%, cấp thuốc và điều trị cho gần
Năm 2008 toàn xã sinh 105 ca= 1,27% số người sinh con thứ 3 trở lên là 4= 3,8%, có 2thôn không có người sinh con thứ 3 là thôn Đoàn xá 4 năm liền, thôn Lê xá 5 năm liềnkhông có ngừơi sinh con thứ 3 trở lên
2.2.4.3 Công tác chính sách xã hội và bảo vệ trẻ em.
Năm 2008 các cấp các ngành, các thôn trong xã đã làm tốt công tác chính sách người
có công và đối tượng bảo trợ xã hội Thường xuyên chăm lo đến đời sống vật chất tinh thầnđối với các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, người già cả cô đơn không nơi nương tựa; tổchức thăm hỏi các gia đình trong các ngày lễ tết
Xét và đề nghị hưởng chế độ cho các đối tượng ở độ tuổi 85 trở lên hưởng trợ cấp hangtháng là 66 đối tượng; các đối tượng còn lại theo Nghị định 67 của chính phủ được xét duyệt
và đề nghị hưởng trợ cấp là 60 đối tượng, xét duyệt 12 đối tượng thanh niên xung phong và
14 đối tượng dân quân tập trung đề nghị hưởng chế độ theo quy định
Tổng hợp 46 bộ hồ sơ sinh viên là con em thương , bệnh binh đang học tập ở các truờng
Công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em cũng được các cấp các ngành quan tâm
Trang 13Việc tuyên truyền nhân dân đóng góp quỹ BVTE theo quyết định của UBND Tỉnhđược nhân dân đồng tình ủng hộ, năm 2008 đã có 95% số gia đình đóng góp đầy đủ; hangnăm cán bộ phụ trách công tác trẻ em đã phối hợp cùng trạm y tế xã và Hội phụ nữ kịp thờilập danh sách các cháu mới sinh để cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí, thăm và tặng quà các cháu
bị tai nạn rủi do Đặc biệt là trong dịp tết Nguyên đán, ngày quốc tế thiếu nhi, nhân dịp tếttrung thu UBND đã cấp gần 20 triệu đồng chi cho các hoạt động trung thu
2.2.4.4.Hoạt động văn hóa- thể thao và truyền thanh.
Đã bám sát vào nhiệm vụ chính trị của địa phương, tuyên truyền các chủ truơng chínhsách của Đảng , pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương, tuyên truyền cuộc vậnđộng “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đưcs Hồ Chí Minh”
Phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ngày càng có hiệu quả , năm 2008 có85,6% gia đình đăng ký gia đình văn hóa, 100% các thôn, nhà trường đăng ký là đơn vị vănhóa, 17% số gia đình đăng ký gia đình văn hóa sức khỏe
Kết quả bình xét gia đình văn hóa năm 2008 đã có 1.265 gia đình đạt danh hiệu gia đìnhvăn hóa năm 2008 là 57,5% so với toàn bộ xã, so với số hộ đăng ký 67% trong đó có 41,8%đạt gia đình văn hóa tiêu biểu Ban chỉ đạo xây dựng gia đình văn hóa đã phù hợp vớiUBMTTQ tổ chức tổng kết gia đình văn hóa năm 2008 vào ngày 18/11 nhân ngày đại đoànkết toàn dân, phong trào văn hóa, văn nghệ phát triển mạnh như ở thong Lê Xá, Xuân Trạch,
An Phú
Trang 14PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
1 Cấu trúc Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình:
Đặc điểm:
Chuỗi cung ứng ớt tại địa bàn xã Quỳnh Hải có sự liên kết khá chặt chẽ Các đối tượng
có mối quan hệ hữu cơ với nhau, trong đó vai trò của thương lái và các chủ đại lý ớt đóng
vai trò là chủ lực
Hiện nay ở xã vẫn chưa có chợ đầu mối để tập trung nông sản, chợ buôn bán ở đâychỉ mang tính chất địa phương Bên cạnh đó hợp tác xã ở đây chưa có vai trò gì trong việc thugom nông sản cho người nông dân vì vậy người dân ở đây phải mang ớt tới bán cho thươnglái hoặc bán cho các hộ thu gom Phần còn lại họ tự mang ra các chợ lẻ để bán cho người tiêudùng (số lượng không nhiều)
Các thương lái, đại lý ở đây đã phát triển từ rất lâu Họ rất năng động trong việc tìmkiếm khách hàng Tạo đầu ra cho sản phẩm ớt của người nông dân Đóng vai trò rất quantrọng trong chuỗi cung ứng ớt
Sau đây chúng ta đi nghiên cứu chi tiết các thành phần tham gia vào chuỗi cung ứng ớttại địa bàn xã Quỳnh Hải
Hộ thu gom, môi giới
Thương Lái, Đại lý
Công ty chế biến
Chợ Đầu Mối, Bán lẻ
70-15%
Người Tiêu Dùng
Trang 15có thể trồng quanh năm Sau đây là đồ thị thể hiện diên tích trồng ớt kim so với ớt to của các
hộ nông dân được điểu tra:
Đồ thị 3.1: diện tích ớt trồng từng loại của các hộ điều tra
Nông dân ở đây vào vụ đông trồng nhiều ớt to hơn vì giống ớt to cho năng suất cao dễthu hoạch và tiêu thụ Trong khi đó giống ớt kim quả bé mặc dù có giá cao hơn nhưng khôngđược người dân ưa chuộng vì quả ớt kim bé thu hoach rất khó khăn mặc dù giống ớt kim cũngcho năng suất tương đối cao Thương để thu hoach được ớt kim một số hộ trồng nhiều ớt kimphải thuê thêm lao động để thu hoạch chi phí này khá cao 50000vnđ/người/ngày công Mộtngười thu hoach được ớt kim nhiều nhất cũng chỉ khoảng 20kg do đó giống ớt kim cũng có 1
số không kịp thu hoach và hỏng ở trên cây Trong khi đó đối với giống ớt to nông dân khôngphải thuê thêm lao đông thu hoạch Mỗi hộ gia đình có thể tự thu hoạch hết ớt của nhà mình
Giống ớt ở đây chủ yếu phải nhập ngoại trong nước vẫn chưa sản xuất được trongnước mới chỉ sản xuất được giống ớt Kim Sản xuất giống ớt trong nước vẫn chưa đáp ứngđược nhu cầu của ngươi nông dân
Trong chuỗi cung ứng nông dân đóng một vai trò rất quan trọng là nguồn sản xuất thuhoạch và cung cấp giống ớt cho tất cả các tác nhân khác trong chuỗi cung ứng
Ớt thường được thu hoach vào khoảng tháng 12 Vào thời điểm này ớt đồng loạt chínlượng ớt được thu hoạch vào thời điểm này là lớn nhất, ớt được hái giữ nguyên cuống vào lúcthu hoạch này nông dân có thể chọn nhiều hình thức tiêu thụ khác nhau Ta có thể thấy điều
đó qua sơ đồ sau: