Do vậy, xuất phát từ những đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn như trên, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo nói chung, hoàn thiện công t
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGÔ THỊ THÙY QUYÊN
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO
Trang 2tại Học viện Tài chính
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS Trần Văn Dung
2 TS Nguyễn Thị Hương
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện, họp tại Học viện Tài chính Vào hồi giờ ngày tháng năm 20
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Tài chính
Trang 3MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bối cảnh mở cửa và hội nhập trên mọi mặt của nền kinh tế - xã hội đã mang tới những khó khăn, thách thức không hề nhỏ với đào tạo đại học (ĐTĐH) bởi những tồn tại vốn có như: chưa chấp nhận thực tế ĐTĐH là một loại hình dịch vụ, chưa làm rõ trách nhiệm chia sẻ CPĐT giữa các bên liên quan (nhà nước, người học và toàn xã hội), chế độ chính sách về tài chính, kế toán chưa đáp ứng yêu cầu quản trị đại học theo hướng tự chủ
Việc tính giá thành dịch vụ sự nghiệp công nói chung, dịch vụ ĐTĐH nói riêng đã trở thành yêu cầu bức thiết đối với mỗi CSĐT đại học bởi những lý do dưới đây:
Về mặt lý luận: Tính giá thành là một nội dung có tính xuất phát điểm cho
nhiều công việc khác trong kế toán quản trị, vì nó có mối quan hệ mật thiết với nhiều chức năng quản trị, như hoạch định, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định
Về mặt pháp lý và thực tiễn Dấu mốc cơ bản đánh dấu yêu cầu bước ngoặt
cho quá trình tự chịu trách nhiệm về hoạt động, tự xác định giá dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công nói chung, các CSĐT đại học nói riêng là nghị định 16/2015/NĐ-CP bằng cách đưa ra lộ trình tính đủ chi phí vào năm 2020 Tuy nhiên, đến nay, khi đã chạm tới cột mốc cuối lộ trình nhưng hầu như chưa có một CSĐT đại học nào hoàn thành nhiệm vụ tính giá
Đến thời điểm hiện tại, việc tính giá dịch vụ ĐTĐH đã không còn chỉ là yêu cầu mang tính pháp lý phải thực hiện vì đã đến hạn chót mà còn là yêu cầu nội sinh từ chính bản thân các CSĐT đại học, bởi áp lực tự chủ ngày càng cao, muốn
tự đứng trên đôi chân của mình, tiên quyết cần nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao kết quả hoạt động; và đương nhiên muốn xác định kết quả hoạt động thì một trong những yêu cầu cơ bản là cần xác định chi phí và tính giá thành dịch vụ do chính mình cung cấp
Điều này càng trở nên cấp thiết với các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính, bởi đặc thù chuyên cung cấp dịch vụ đào tạo có khả năng xã hội hóa cao hơn so với các khối ngành đào tạo khác như kỹ thuật hay y dược; các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh (cả trong
và ngoài nước) ngày càng lớn
Theo hiểu biết của tác giả, thì đến nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về kế toán chi phí và tính giá dịch vụ công trong điều kiện thực
Trang 4hiện tự chủ tài chính, mà đặc biệt là kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Do vậy, xuất phát từ những đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn như trên, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo nói chung, hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán nói riêng của các
CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính, tác giả lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí và
tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính”
làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Thông qua đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài, bên cạnh những giá trị/kết quả nghiên cứu được nghiên cứu sinh
kế thừa, vẫn còn những vấn đề liên quan đến đề tài luận án chưa được đề cập đến hoặc giải quyết, đó là:
Thứ nhất, việc vận dụng các nội dung KTQT vào các CSĐT ĐHCL không
toàn diện
Thứ hai, các nghiên cứu được công bố về xác định CPĐT tại CSĐT đại học
phần lớn mới chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về CPĐT đại học nói chung, chưa nghiên cứu chuyên sâu, bài bản về kế toán chi phí, giá thành DVĐT ĐHCL khối kinh tế tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Thứ ba, hầu hết các nghiên cứu đã được công bố về quản lý tài chính là các
công trình nghiên cứu bàn về vấn đề quản lý tài chính đối với các trường ĐHCL nhìn từ phía những quy định của Nhà nước đối với hoạt động tài chính trong các trường ĐHCL, hoặc nghiên cứu quản lý tài chính với chủ thể quản lý là các trường ĐHCL Trong đó, các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính của Nhà nước đối với các trường ĐHCL đều khẳng định việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các trường ĐHCL đã có tác dụng tích cực đến công tác quản
lý tài chính trong các trường ĐHCL ở Việt Nam
Như vậy, các nghiên cứu hiện tại chưa có công trình nào đi sâu vào nghiên cứu một cách hệ thống việc kế toán chi phí, tính giá thành dịch vụ đào tạo trong các cơ sở đào tạo đại học công lập khối kinh tế trực thuộc Bộ Tài chính
Chính vì vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán chi phí và tính giá
thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính” là
có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây
Trang 5Điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước
So với những nghiên cứu trước, đóng góp mới của luận án gồm:
(1) Tiếp tục nghiên cứu và bổ sung thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn
về chi phí và giá thành dịch vụ, dịch vụ công và dịch vụ đào tạo đại học công lập khối kinh tế
(2) Nghiên cứu làm rõ thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại bốn (04) CSĐT ĐHCL khối kinh tế trực thuộc Bộ Tài chính
(3) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH cho bốn (04) CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính trong tiến trình tự chủ
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thứ nhất: Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về chi phí, giá dịch vụ; về dịch vụ
công, dịch vụ công trong ĐTĐH và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH công lập khối kinh tế Xem xét nội dung, đưa ra cách thức phân loại, nhân tố ảnh hưởng
và phương pháp xác định chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH công lập khối kinh tế
Thứ hai: Trình bày thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính thời gian qua (giai đoạn 2018 - 2020) Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế trong kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Thứ ba: Xuất phát từ cơ sở lý luận và phân tích thực trạng trên, luận án đưa
ra những phương hướng, giải pháp, kiến nghị và các điều kiện thực hiện các giải pháp trong thực tiễn để hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch
vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại bốn (04) CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung đi sâu nghiên cứu về lý luận,
thực tiễn và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Về không gian nghiên cứu: Luận án tiến hành phân tích thực trạng kế toán
chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại bốn (04) CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ
Trang 6Tài chính, gồm: Học viện Tài chính, Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Đại học Tài chính kế toán và Đại học Tài chính Marketing
Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và tính
giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính trong giai đoạn từ năm 2018 đến hết quý I năm 2020 Do đây là khoảng thời gian đầu tiên các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính áp dụng chế độ kế toán HCSN ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính
5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục tiêu trong nghiên cứu, NCS đã đặt các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
(1) Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL gồm những nội dung, quy định như thế nào?
(2) Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH trong các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính thời gian qua diễn ra như thế nào?
(3) Cần làm gì để hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH trong các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính trong thời gian tới?
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
6.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án đã trình bày cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH của các CSĐT ĐHCL
Trên cơ sở khảo sát thực tiễn, phân tích đánh giá thực trạng kế toán chi phí
và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính, từ đó đưa
ra những đánh giá về thực trạng, làm nền tảng đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT này
7 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết
Trang 7Bước 3: Nghiên cứu thực trạng
Bước 4: Đề xuất giải pháp
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận: Cơ sở phương pháp luận của luận án là phương
pháp duy vật biện chứng, trong đó dựa trên nền tảng nhận thức các vấn đề nghiên cứu từ cơ sở lý luận để thực hiện khách quan về kế toán chi phí và tính giá thành
dịch vụ ĐTĐH trong các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Phương pháp kỹ thuật: Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu như phương pháp thu thập thông tin qua các cán bộ quản lý - nhân viên kế toán đang làm việc tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính, quy nạp, diễn giải, phân tích, tổng hợp,… để phân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu liên quan đến
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, được tác giả thu thập qua các nguồn tài liệu tại các thư viện, các ấn phẩm đã được xuất bản và tìm kiếm trên mạng Internet, truy cập các trang web
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong luận án bao gồm các
tài liệu khảo sát về thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính Để thu thập được các dữ liệu này, tác giả sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
- Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh và dự báo
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ bảng biểu, danh mục các công trình đã công bố của tác giả và phụ lục, luận án được kết cấu gồm 3 chương truyền thống Cụ thể, gồm:
Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại
học công lập
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại
học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
đào tạo tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính
Trang 8Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1 DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
100% các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đều là những đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, chuyên cung cấp loại hình dịch vụ ĐTĐH thuộc khối ngành kinh tế, mang đầy đủ đặc điểm của dịch vụ ĐTĐH là hàng hóa dịch vụ công
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH
VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.2.1 Các khái niệm cơ bản
Dưới góc độ CSĐT, CPĐT là toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ đã hao phí cho việc đào tạo 01 người học trong một thời gian nhất định, thường là trong một năm học hoặc một khóa học
Giá thành dịch vụ đào tạo được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa được tính cho một lượng kết quả hoàn thành nhất định Kết quả hoàn thành đó có thể là 01 người học, 01 khóa học, 01 năm học…
1.2.2 Phân loại chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
1.2.2.1 Phân loại chi phí dịch vụ đào tạo đại học công lập
- Theo tính chất loại hình hoạt động
- Theo nguồn tài trợ
- Theo nội dung chi của mục lục NSNN
- Theo tính chất các khoản chi phí
- Theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng chịu chi phí
- Theo mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động
- Theo nội dung kinh tế
1.2.2.2 Phân loại giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
- Theo số liệu và thời điểm tính giá thành
- Theo phạm vi các chi phí trong giá thành
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
Giá thành dịch vụ ĐTĐH được xác định bởi CPĐT và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi CPĐT, hay nói cách khác, CPĐT là cơ sở hình thành nên chính
Trang 9sách giá dịch vụ ĐTĐH Chính vì vậy, kế toán chi phí, và tính giá dịch vụ ĐTĐH cần hướng đến mục tiêu giá dịch vụ ĐTĐH của CSĐT có thể được thị trường chấp nhận
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đào tạo và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
1.2.4.1 Nhân tố ảnh hưởng tới chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
Quy mô đào tạo; chất lượng đào tạo; thời gian đào tạo; ngành/ nhóm ngành đào tạo; cơ cấu ngành đào tạo; quy mô và trình độ giảng viên; vùng, miền, khu vực; cơ chế quản lý các cơ sở đào tạo đại học; cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, phương tiện dạy học; các nhân tố khác
1.2.4.2 Nhân tố ảnh hưởng tới kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
1.2.4.2.1 Nhân tố bên trong CSĐT
Tổ chức quản lý và nhu cầu thông tin của nhà quản trị; Quy mô và cơ cấu hoạt động dịch vụ đào tạo đại học; tổ chức công tác kế toán và năng lực của nhà quản lý, đội ngũ nhân viên kế toán; ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán
1.2.4.2.2 Nhân tố bên ngoài CSĐT
Môi trường pháp lý; quá trình hội nhập quốc tế và môi trường cạnh tranh
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.3.1 Đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành
1.3.1.1 Đối tượng kế toán chi phí
Đối tượng kế toán chi phí nhằm hướng tới mục tiêu tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH có thể là: từng tiết học, từng tín chỉ, từng học phần, từng sinh viên, từng lớp học, từng khoa, từng ngành/ chuyên ngành đào tạo, từng khóa học hay toàn CSĐT
Đối tượng kế toán chi phí nhằm hướng tới mục tiêu quản lý ngân sách có thể là dự toán và mục lục NSNN
1.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL là khối lượng dịch vụ, khối lượng công việc đã thực hiện hoàn thành đòi hỏi phải được tính giá thành và giá thành đơn vị
Trang 10Thông thường, tổng giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL được xác định cho cả khóa học, cả năm học; giá thành đơn vị được xác định cho một sinh viên tốt nghiệp đúng hạn
1.3.2 Phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành
1.3.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí
Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chi phí dịch vụ ĐTĐH phát sinh với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định là từng năm học, khóa học,… kế toán áp dụng phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp để tập hợp chi phí theo các hệ thống kế toán tập hợp chi phí khác nhau
Khi phân bổ chi phí gián tiếp thì mức độ chính xác của chi phí được phân bổ cho các đối tượng phụ thuộc vào việc lựa chọn tiêu thức phân bổ của đơn vị
Có nhiều quan điểm phân bổ chi phí gián tiếp, đó là phân bổ chi phí theo phương pháp dựa trên khối lượng và phân bổ xác định giá phí trên cơ sở hoạt động
o Phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên khối lượng
o Phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên cơ sở hoạt động
1.3.2.2 Phương pháp kế toán giá thành
Xét theo cơ sở số liệu để tính giá thành thì có phương pháp tính giá thành theo chi phí thực tế, phương pháp chi phí thông thường và phương pháp tính giá thành theo định mức
Xét theo phạm vi số liệu để tính giá thành thì có các phương pháp tính giá thành toàn bộ; phương pháp tính giá thành theo biến phí
1.3.3 Kỹ thuật kế toán chi phí và tính giá thành
Kế toán chi phí và tính giá thành nói chung sử dụng 2 kỹ thuật gồm:
- Kế toán chi phí và tính giá thành theo công việc
- Kế toán chi phí và tính giá thành theo quá trình
1.3.4 Thu thập, xử lý, hệ thống hóa, cung cấp thông tin kế toán chi phí
và giá thành
1.3.4.1 Quy trình kế toán chi phí và tính giá thành
1.3.4.2 Thu thập thông tin kế toán chi phí và giá thành
Các CSĐT chủ động vận dụng hệ thống chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu kế toán riêng, (có thể) cần thiết lập (tổ chức) hệ thống chứng từ riêng để thu thập những thông tin sử dụng riêng của kế toán quản trị (ví dụ như thông tin liên
Trang 11quan chi tiết hơn và có các chỉ tiêu trên chứng từ kế toán tài chính chưa thu thập được, hoặc những thông tin liên quan đến tương lai…)
1.3.4.3 Xử lý, hệ thống hóa, cung cấp thông tin kế toán chi phí và giá thành
Nhiệm vụ xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo trong các CSĐT ĐHCL được thực hiện thông qua ứng dụng kết hợp và linh hoạt các phương pháp, công cụ và kỹ thuật kế toán nói chung như phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối, kỹ thuật trình bày thông tin thành bảng số liệu so sánh được, trình bày thông tin dưới dạng đồ thị, biểu đồ, sơ đồ,…
- Trình bày khái quát về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL theo trình tự: các khái niệm cơ bản; nhận diện và phân loại chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL; mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL; các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí, giá thành và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL
- Hệ thống hóa, phân tích nội dung kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH, trong đó, tập trung vào các nội dung chi tiết như: làm rõ đối tượng, phương pháp, kỹ thuật tập hợp và xác định chi phí, tính giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL; quy trình kế toán chi phí, tính giá thành và nhiệm vụ thu thập, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế toán chi phí và giá thành dịch vụ ĐTĐH
Những vấn đề lý luận này là cơ sở để xem xét, đánh giá thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc
Bộ Tài chính trong chương 2, cũng như đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong chương 3 của luận án
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO
TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
2.1.1 Tổng quan về các cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Bộ Tài chính
Hệ thống các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính là một bộ phận cấu thành của hệ thống giáo dục quốc dân, với những đóng góp quan trọng đào tạo, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài trong lĩnh vực tài chính, phục vụ hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của nước nhà trong suốt quá trình xây dựng và trưởng thành của mình
2.1.2 Tổng quan về dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính
Hình 2.1: Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ đào tạo ĐHCL
khối kinh tế ở Việt Nam
Trang 13Bên cạnh đó, bản thân hoạt động đào tạo trong mỗi CSĐT lại bao gồm rất
nhiều bậc/ hệ đào tạo khác nhau như: liên thông, tại chức, bằng hai,…
Các CSĐT ĐHCL đã tổ chức hoạt động, theo dõi, quản lý riêng các loại hình dịch vụ này thông qua việc tổ chức các đầu mối phụ trách như: Ban quản lý đào tạo phụ trách lập và quản lý kế hoạch đào tạo, ban quản lý khoa học đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến NCKH và tạp chí,…
Xét riêng hoạt động ĐTĐH, các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính cũng
đã giao các đầu mối riêng là các khoa quản lý sinh viên, phụ trách quản lý theo từng bậc/ hệ/ ngành/ chuyên ngành đào tạo Tuy nhiên, các đầu mối này chỉ chịu trách nhiệm quản lý sinh viên (tức là sản phẩm đào tạo) về hoạt động hành chính, NCKH, văn thể…, còn quá trình cung cấp dịch vụ đào tạo thực tế lại do các bộ môn đảm nhận
2.1.4 Đặc điểm dịch vụ đào tạo đại học khối kinh tế ảnh hưởng đến kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính
Các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đều là những đơn vị SNCL cung cấp dịch vụ ĐTĐH khối ngành kinh tế Nhìn chung, dịch vụ ĐTĐH khối kinh tế
có những đặc điểm chủ yếu khác biệt với các ngành ĐTĐH khác ở chỗ:
- Thời gian đào tạo, chương trình đào tạo, hệ thống kiến thức cơ sở và kiến thức bổ trợ… khối kinh tế là khá đồng nhất
- Quy mô lớp học thường không bị giới hạn nhỏ như ngành đào tạo khoa học cơ bản do ít yêu cầu về thí nghiệm, trang thiết bị đắt tiền
- Chi phí đào tạo bình quân thường nhỏ hơn so với các khối ngành khoa học
- Tuy nhiên, cũng chính vì quá trình và chương trình đào tạo khá đồng nhất như vậy, khiến cho việc tách bạch hay phân bổ chi phí chung giữa các đối tượng chịu chi phí (như chuyên ngành, khoa, lớp, hay sinh viên) là khá khó khăn vì việc xác định tiêu thức phân bổ là không dễ dàng
Trang 142.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH
VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
2.2.1 Thực trạng quy định pháp lý về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
Có thể khẳng định rằng, đã có cơ sở pháp lý phục vụ yêu cầu xác định chi phí, tính giá thành dịch vụ GD&ĐT nói chung, dịch vụ ĐTĐH nói riêng
2.2.2 Thực trạng phân loại chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học
2.2.2.1 Thực trạng phân loại chi phí dịch vụ đào tạo đại học
Xét riêng trong hoạt động dịch vụ ĐTĐH, kể từ khi dịch vụ giáo dục, đào tạo được đưa ra khỏi danh mục phí, lệ phí; chịu sự điều chỉnh của luật giá; dịch vụ ĐTĐH được các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính nhận diện là hoạt động SXKD, do vậy, chi phí phục vụ dịch vụ hoạt động ĐTĐH cũng được nhận diện là chi phí hoạt động SXKD Theo đó, chi phí dịch vụ ĐTĐH của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính được phân chia theo: (i) nguồn tài trợ, (ii) tính chất các khoản chi phí, (iii) yếu tố chi phí, (iv) mục lục NNSN
2.2.2.2 Thực trạng phân loại giá thành dịch vụ đào tạo đại học
Các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đều chưa thực hiện xác định và phân loại giá thành dịch vụ ĐTĐH
2.2.3 Thực trạng xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học
2.2.3.1 Thực trạng xác định đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ đào tạo đại học
100% các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đang thực hiện đúng theo quy định của chế độ kế toán HCSN ban hành theo Thông tư 107 cũng như các quy định về kế toán, quản lý ngân sách Theo đó, các CSĐT ĐHCL xác định đối tượng tập hợp chi phí dịch vụ ĐTĐH theo dự toán, theo mục lục NSNN, theo đối tượng
kế toán là tài khoản hoặc toàn CSĐT
Đặc điểm chung của các đối tượng kế toán chi phí trong các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính hiện nay đều nhằm thực hiện yêu cầu của chế độ kế toán HCSN ban hành theo Thông tư 107, yêu cầu quản lý NSNN; chứ chưa nhằm phục
vụ mục tiêu tính giá thành dịch vụ ĐTĐH