Một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cho rằng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính có tác động ngược chiều đối với chi phí vốn cổ phần Botosan, 1997; Francis và cộng sự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 62.31.01.06 (Mã mới: 9.31.01.06)
NGUYỄN THỊ THU HUYỀN
Hà Nội, 2020
Trang 2LUẬN ÁN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN VIỆT DŨNG
Có thể tham khảo luận án tại Thư viện Quốc gia và
Thư viện Đại học Ngoại thương
Trang 3DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1 Nguyen Thi Thu Huyen, Nguyen Thu Trang (2020), Size Effect: A
Different Perspective from Vietnamese Stock Market, Tạp chí
Review of Finance, Số 4, trang 9-13
2 Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Việt Dũng (2020), Ảnh hưởng của chất lượng lợi nhuận đến chi phí vốn cổ phần của các doanh
nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Tạp chí
Kinh tế và Ngân hàng châu Á, Số 177 (12/2020), trang 45-58
3 Quyen Do Nguyen, Huyen Thi Thu Nguyen (2020), Do Green Business Initiatives Enhance Firm Performance? Evidence from an
Emerging Market, Tạp chí International Journal of Social Science
and Economics Invention, Số 6, trang 278-291
4 Nguyen Thu Thuy, Nguyen Thi Thu Huyen (2020), Macroeconomic Determinants of Stock Market Returns: A Review
of Empirical Literature, Review of Finance, Số 3 (3/2020), trang
6 Nguyễn Thị Thu Huyền (2015), Determinants of Corporate
Liquidity: A Literature Review, Tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 76
(10/2015), trang 14-22
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thị trường hiệu quả là một trong những yếu tố góp phần vào phát triển kinh tế trong dài hạn của tất cả các quốc gia Thị trường tài chính được coi là hiệu quả khi thị trường vận hành tốt nhất trong việc phân bổ các nguồn lực kinh tế Việc phân bổ tối ưu các nguồn lực chỉ có thể thực hiện được khi thông tin được đưa ra một cách đầy đủ, chính xác và các giao dịch được thực hiện với giá cả hợp lý nhất Như vậy, yếu tố thông tin giữ một vai trò cơ bản trong việc mang lại sự hoạt động hiệu quả của thị trường Trong hệ thống các thông tin ảnh hưởng đến thị trường tài chính, thông tin trong các báo cáo tài chính giữ một vị trí đặc biệt vì đây là nguồn thông tin bắt buộc phải cung cấp đối với các công ty, nhất là các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Thông tin trong các báo cáo tài chính
có tính lượng hóa và đồng bộ cao nên sự quan tâm của các chủ thể sử dụng thông tin và độ nhạy cảm của thị trường tài chính đối với loại thông tin này
là rất lớn (Kothari, 2000) Do đó, để thị trường vận hành hiệu quả với chức năng phân bổ hợp lý các nguồn lực, sự minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính có ý nghĩa đặc biệt
Mặc dù các báo cáo tài chính đều được chuẩn hóa dựa trên việc thiết lập báo cáo theo những chuẩn mực kế toán nhưng quyền chủ động của các doanh nghiệp trong việc tạo lập và công bố báo cáo tài chính là không nhỏ (Stocken và Verrecchia, 2004) Những quy định trong các chuẩn mực kế toán không áp đặt quá chi tiết mà chỉ mang tính định hướng nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể vận dụng và sáng tạo dựa trên đặc thù và thực tế hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, đây cũng chính
là khe hở để các nhà quản trị dựa vào đó thao túng, gian lận báo cáo tài chính nhằm đạt được những mục đích nhất định Bằng cách đưa ra những thông tin báo cáo tài chính thiếu minh bạch, doanh nghiệp có thể có được những lợi ích trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài việc thiếu minh bạch này sẽ tạo ra những hậu quả kinh tế không nhỏ cho chính bản thân doanh nghiệp
và toàn bộ thị trường
Ví dụ điển hình trên thế giới là trường hợp của Enron, World Com và Global Crossing vào những năm cuối thập nhiên 90 Tại Việt Nam, mặc dù thị trường chứng khoán còn khá non trẻ nhưng cũng đã chứng kiến không ít những trường hợp thiếu minh bạch trong việc cung cấp các thông tin báo cáo tài chính như trường hợp của công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết, công
ty cổ phần Dược Viễn Đông, vấn đề cung cấp thông tin lợi nhuận của công
ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn Tribeco và gần đây nhất là sự việc gian lận báo cáo tài chính của công ty cổ phần Thiết bị Y tế Việt Nhật
Trang 5Sau mỗi sai phạm diễn ra trên thị trường chứng khoán, rất nhiều các giải pháp khác nhau lại được đưa ra bởi các cơ quan quản lý và giám sát thị trường chứng khoán nhằm điều chỉnh hành vi của các bên tham gia thị trường; trong đó có những giải pháp như: tăng cường sự giám sát của các
cơ quan chức năng, của hoạt động kế toán-kiểm toán, siết chặt hơn một số quy định trong các Chuẩn mực Kế toán, nâng cao mức phạt đối với các vi phạm về công bố thông tin, Nhưng vấn đề được đặt ra là liệu những giải pháp như vậy có thể giảm trừ được các vi phạm đang diễn ra trên thị trường, có thể cải thiện được tình trạng minh bạch thông tin trên trường, hay giúp gia tăng động cơ cho các nhà quản trị trong việc cung cấp một báo cáo tài chính minh bạch hay không? Đâu là giải pháp mà qua đó tự thân nhà quản trị thấy rằng việc minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính
là cần thiết với họ? Chỉ có thể trả lời được những câu hỏi này thì khả năng cung cấp các thông tin báo cáo tài chính một cách minh bạch từ các công ty mới có thể thành hiện thực
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo ra những áp lực cạnh tranh nhất định cho các công ty Việt Nam không chỉ trên phương diện hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại mà cả trên hoạt động tài chính Nguồn vốn là nguồn lực tài chính cần thiết để cho các công ty hoạt động,
và mục tiêu có được nguồn vốn với chi phí hợp lý là một nhiệm vụ quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp Công ty đưa ra các báo cáo tài chính thiếu minh bạch sẽ làm cho các nhà đầu tư không còn thấy lợi ích khi tham gia đầu tư vào công ty, thị trường vốn sẽ bị thu hẹp lại, theo đó nguồn vốn sẽ không đến được nơi cần sử dụng để đầu tư và phát triển hoạt động kinh tế Điều này sẽ làm cho những công ty cần vốn không thể tiếp cận được nguồn vốn và nếu có thì phải trả một mức chi phí vốn tương đối cao Như vậy, thị trường tài chính Việt Nam sẽ không thể trở thành một kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế nếu không giải quyết được vấn đề minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán, đặc biệt là minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính
Thị trường chứng khoán minh bạch sẽ đem lại các cơ hội đầu tư tốt cho cả nhà đầu tư khi tham gia đầu tư trên thị trường cũng như cơ hội có được nguồn vốn cổ phần với chi phí vốn hợp lý của các công ty niêm yết Một số nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới cho rằng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính có tác động ngược chiều đối với chi phí vốn cổ phần (Botosan, 1997; Francis và cộng sự, 2004), tức là công ty càng minh bạch thông tin báo cáo tài chính càng có cơ hội huy động được nguồn vốn với chi phí vốn cổ phần thấp hơn Tại thị trường chứng khoán Việt Nam liệu có tồn tại tương quan này? Việc tìm hiểu tác động giữa minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính với chi phí vốn cổ phần có thể là một
Trang 6gợi ý quan trọng giúp chính những công ty có động lực cung cấp thông tin minh bạch ra thị trường, giúp nhà đầu tư hạn chế được các rủi ro trong hoạt động đầu tư của mình và hơn thế nữa là giúp các nhà hoạch định chính sách
có thể đưa được ra các giải pháp có tính chiến lược đối với việc phát triển thị trường chứng khoán minh bạch tại Việt Nam
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, việc huy động và tận dụng các nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là nguồn lực về tài chính để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là một yêu cầu then chốt Thị trường chứng khoán Việt Nam với vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế cần phải được minh bạch để thực hiện chức năng của mình Để xem xét thêm các căn cứ cho việc nâng cao hiệu quả cho các giải pháp minh bạch thông tin thì cần có một nghiên cứu một cách
hệ thống và đầy đủ về các tác động kinh tế cụ thể của việc minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính đối với chi phí vốn cổ phần Từ những lý do
trên đây, luận án lựa chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của minh bạch
thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết, luận án phân tích và đánh giá tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó rút ra các hàm ý chính sách giúp cải thiện việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính minh bạch tại Việt Nam
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
✓ Thứ nhất, những khung lý thuyết nào có thể áp dụng để phân tích
tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần?
✓ Thứ hai, song song với việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc
tế và thực thi các chế tài từ các cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán
và thị trường chứng khoán trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu, thực trạng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay như thế nào?
✓ Thứ ba, minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính có tác
động như thế nào đến chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam?
Trang 7✓ Thứ tư, đâu là các hàm ý chính sách giúp cải thiện việc công bố
thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính minh bạch tại Việt Nam?
2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu và trả lời được các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, luận án cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
✓ Tổng hợp và đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
và tại Việt Nam về tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn cổ phần để từ đó đưa ra khoảng trống nghiên cứu
✓ Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính, về chi phí vốn cổ phần và những tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần
✓ Phân tích tình hình hội nhập quốc tế về chuẩn mực kế toán tại Việt Nam và thực trạng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam để làm cơ sở thực tiễn cho mô hình nghiên cứu
✓ Đo lường mức độ minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính
và chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết
✓ Phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của tác công ty niêm yết tại Việt Nam
✓ Đưa ra các hàm ý chính sách giúp cải thiện việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính minh bạch tại Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính và tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: luận án phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các
báo cáo tài chính đến chi phí vốn cổ phần
Về không gian: luận án tập trung nghiên cứu các công ty phi tài chính niêm
yết trên Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Về thời gian: luận án tập trung phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm
2009 đến năm 2019
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêu nghiên cứu:
Để đo lường mức độ công bố thông tin của công ty niêm yết, nghiên cứu sử dụng phương pháp chấm điểm công bố thông tin của Botosan (1997) và bổ sung thêm các tiêu chí theo yêu cầu về công bố thông tin được nêu tại Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
Để đo lường mức độ minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính, luận án sử dụng 3 phương pháp đo lường phương pháp minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính: phương pháp Jones điều chỉnh – Modified Jones (Dechow và cộng sự, 1995), phương pháp của Dechow và Dichev (2002) và phương pháp đo lường mở rộng từ mô hình Dechow và Dichev (2002) và Mc Nichols (2002) của Francis và cộng sự (2004)
Để ước tính chi phí vốn cổ phần, luận án sử dụng mô hình lợi nhuận thặng dư (Residual Income Model - RIM) Mô hình RIM kết nối giá trị của
cổ phiếu với các thông tin kế toán trong báo cáo tài chính, các biến số đầu vào quan trọng của RIM là giá trị sổ sách và lợi nhuận Thêm vào đó, RIM được điều chỉnh để phù hợp với cơ sở dữ liệu, điều kiện dự báo và môi trường thông tin tại Việt Nam
Tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần được phân tích và kiểm định bằng phương pháp hồi quy tác động cố định (FEM), phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM)
và phương pháp GMM hệ thống Ngoài các kiểm định đối với ước lượng bình phương nhỏ nhất OLS, kiểm định sai phân bậc 2 (AR2) và kiểm định Hansen về hiện tượng nội sinh sẽ được thực hiện đối với mô hình GMM hệ thống
5 Những đóng góp mới của luận án
5.1 Những đóng góp về mặt lý luận
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về minh bạch thông
tin trong các báo cáo tài chính, về chi phí vốn cổ phần và làm rõ khung lý thuyết để giải thích tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần
Thứ hai, luận án đã kiểm định mô hình phân tích tác động của minh
bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam Kết quả của mô hình cho thấy phương pháp
đo lường minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính dựa trên mô hình hồi quy giữa các dồn tích ngắn hạn với dòng tiền của doanh nghiệp của
Trang 9Francis và cộng sự (2004) là phương pháp có ý nghĩa để đo lường minh bạch thông tin báo cáo tài chính tại Việt Nam
Thứ ba, luận án đã thực hiện chấm điểm mức độ minh bạch thông tin
của công ty niêm yết sử dụng phương pháp chấm điểm công bố thông tin của Botosan (1997) có bổ sung thêm các tiêu chí theo yêu cầu về công bố thông tin tại Việt Nam được nêu tại Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính Kết quả chấm điểm này góp phần cung cấp thêm thông tin về tình hình minh bạch thông tin của các công ty niêm yết tại Việt Nam
5.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất, luận án đưa ra bằng chứng xác thực về vai trò của minh
bạch thông tin trong các báo cáo tài chính đối với chi phí vốn cổ phần, qua
đó tạo động cơ cho các nhà quản trị doanh nghiệp tích cực, chủ động trong hoạt động công bố thông tin và có những chính sách gia tăng tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp
Thứ hai, kết quả của luận án đã mang lại những đánh giá về thực
trạng minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thông qua đó đề xuất các hàm ý chính sách giúp giúp tăng cường minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết và phát triển môi trường tài chính minh bạch tại Việt Nam
Thứ ba, kết quả kiểm định của mô hình phân tích tác động của minh
bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam là căn cứ cho việc nâng cao hiệu quả các các giải pháp về minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán
6 Kết cấu của Luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận án bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của minh
bạch thông tin tới chi phí vốn cổ phần
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của minh bạch thông tin
trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo
cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam
Chương 5: Hàm ý chính sách
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN
Tổng quan tình hình nghiên cứu tập trung phân tích ba hướng nghiên cứu chính đang được thực hiện có liên quan đến vấn đề thông tin của doanh nghiệp và chi phí vốn cổ phần: (1) Mức độ công bố thông tin và chi phí vốn
Trang 10cổ phần, (2) Chất lượng thông tin công bố và chi phí vốn cổ phần, (3) Rủi
ro thông tin và chi phí vốn cổ phần
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về mức độ công bố thông tin và chi phí vốn cổ phần
Những nghiên cứu lý thuyết đã chỉ ra rằng mức độ công bố thông tin
và chi phí vốn cổ phần có mối quan hệ ngược chiều nhau, kết luận này được chứng minh bởi 2 dòng nghiên cứu chính Dòng nghiên cứu thứ nhất cho rằng thông tin công bố càng nhiều sẽ tạo điều kiện gia tăng thanh
khoản cho cổ phiếu của doanh nghiệp, qua đó giảm chi phí giao dịch
Diamond và Verrecchia (1991) kết luận rằng thông tin công bố tự nguyện
sẽ giảm sự bất cân xứng thông tin giữa những nhà đầu tư có ưu thế và không có ưu thế về thông tin Từ đó, các nhà đầu tư có thể tin tưởng rằng đối với những doanh nghiệp có mức độ công bố thông tin cao, mọi giao dịch đang được thực hiện tại mức “giá hợp lý” (fair price) Dòng nghiên cứu thứ hai chứng minh rằng công bố thông tin càng nhiều thì rủi ro ước lượng từ việc ước lượng các tham số về lợi suất của các nhà đầu tư càng giảm Nếu như rủi ro ước lượng không thể được loại trừ bởi đa dạng hóa,
nhà đầu tư sẽ yêu cầu một phần bù rủi ro đối với loại rủi ro này Rủi ro ước
lượng giảm sẽ làm giảm lợi suất yêu cầu của nhà đầu tư đối với tài sản tài
chính giảm, qua đó giảm chi phí vốn Những nghiên cứu thực nghiệm của Healy và cộng sự (1999), Botosan (1997), Botosan và Plumlee (2002), Leuz và Verrecchia (2000), Hail (2002), Francis và cộng sự (2003), Gietzmann và Ireland (2005) về mối quan hệ giữa công bố thông tin của doanh nghiệp và chi phí vốn cổ phần tại các thị trường và các giai đoạn khác nhau cũng cho ra cùng kết luận về mối quan hệ này
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu chất lượng thông tin công bố và chi phí vốn cổ phần
Các nghiên cứu thực nghiệm luôn ủng hộ vai trò hàng đầu của thông tin về lợi nhuận khi phân tích các thông tin doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu thường dựa vào thông tin về lợi nhuận để phân tích hơn là sử dụng các thông tin khác đo lường hoạt động của doanh nghiệp như thông tin về cổ tức, dòng tiền hay các biến thể của lợi nhuận như EBITDA (Biddle và cộng
sự, 1995; Liu và cộng sự, 2002; Francis và cộng sự, 2003)
Francis và cộng sự (2004) xem xét tương quan giữa những thuộc tính của lợi nhuận (earning attributes) và chi phí vốn cổ phần Họ đưa ra giả thuyết rằng do thông tin về lợi nhuận là nguồn thông tin quan trọng nhất của doanh nghiệp, đây là nguồn thông tin có giá trị đối với việc xác định chi phí vốn cổ phần, do vậy mối quan hệ giữa các thuộc tính của lợi nhuận và chi phí vốn có thể là quan hệ ngược chiều Francis và cộng sự
đã sử dụng các tiêu chí: chất lượng dồn tích, hoạt động liên tục, khả năng
Trang 11có thể dự đoán, sự ổn định đại diện cho thuộc tính kế toán của lợi nhuận (accounting-based), các chỉ tiêu về sự phù hợp, tính kịp thời và nhất quán đại diện cho thuộc tính thị trường của lợi nhuận (market-based) Kết quả của nghiên cứu này đã khẳng định giả thuyết ban đầu là chính xác, tức là những thuộc tính của lợi nhuận có quan hệ ngược chiều với chi phí vốn
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về rủi ro thông tin và chi phí vốn cổ phần
Thông tin riêng là những thông tin mà chỉ một số ít nhà đầu tư có thể tiếp cận được và sử dụng chúng để thu được lợi nhuận từ việc giao dịch với các nhà đầu tư khác Về mặt lý thuyết, sự tồn tại của thông tin riêng và việc kiếm lợi từ thông tin riêng khiến cho những nhà đầu tư không có thông tin riêng gặp rủi ro lớn trong giao dịch và bởi vậy, họ thường có xu hướng yêu cầu một lợi suất cao hơn, để bù đắp cho những rủi ro đó
Easley và cộng sự (2002) đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa thông tin riêng và lợi suất kỳ vọng của nhà đầu tư Để xem xét mối quan hệ này, các tác giả đã sử dụng ước tính xác suất giao dịch dựa trên thông tin riêng PIN (probability of informed trading) để đại diện cho mức
độ bất cân xứng thông tin trên thị trường Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng PIN và lợi suất kỳ vọng có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa thống kê Botosan và cộng sự (2004) phân tích tác động của sự chính xác của thông tin đại chúng và thông tin riêng đến lợi suất kỳ vọng Các nhà nghiên cứu đã sử dụng thước đo về sự tập trung và phân tán trong dự báo của chuyên gia đã được đưa ra từ nghiên cứu của Barron và cộng sự (1998) làm đại lượng đại diện cho tính chính xác của thông tin và ước lượng lợi suất kỳ vọng theo mô hình lợi nhuận thặng dư Kết quả kiểm định vai trò của tính chính xác của thông tin đối với chi phí vốn của phần của doanh nghiệp đã chỉ ra rằng: (1) tỷ trọng chính xác của thông tin công bố trên toàn bộ thông tin của doanh nghiệp càng lớn thì chi phí vốn càng giảm, như vậy thông tin công bố của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí vốn; (2) khi lượng thông tin riêng vượt quá lượng thông tin công bố thì chi phí vốn cổ phần có xu hướng tăng
1.4 Khoảng trống nghiên cứu
Dựa trên các phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về minh bạch thông tin và chi phí vốn cổ phần có thể thấy rằng mối quan hệ giữa minh bạch thông tin và chi phí vốn cổ phần giành được nhiều sự quan tâm của các học giả dưới các góc độ tiếp cận khác nhau NCS nhận thấy một số điểm về khoảng trống nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, các công trình nghiên cứu trên thế giới đã phân tích các
khía cạnh khác nhau của minh bạch thông tin của công ty như mức độ công
bố thông tin, mức độ bất cân xứng thông tin của doanh nghiệp Các thước
Trang 12đo với những cách tiếp cận khác nhau cũng được sử dụng và kiểm chứng trên nhiều thị trường Tại Việt Nam cũng có một số công trình nghiên cứu
đo lường mức độ công bố thông tin dựa trên hệ thống chấm điểm chung của toàn bộ thị trường hoặc ứng dụng một hệ thống chấm điểm của một tổ chức trên thế giới để chấm điểm cho doanh nghiệp Việt Nam Như vậy, cần có một nghiên cứu xây dựng hệ thống chấm điểm công bố thông tin cho các công ty niêm yết dựa trên cả những văn bản pháp luật về công bố thông tin đang được ban hành trên thị trường để có thể có được những đánh giá chính xác về thực trạng minh bạch thông tin tại Việt Nam
Thứ hai, các nghiên cứu trên thế giới về minh bạch thông tin trong
các báo cáo tài chính cũng đề cao vai trò của thông tin lợi nhuận, cho rằng thông tin về lợi nhuận và chất lượng của thông tin lợi nhuận có thể phản ánh được tình trạng minh bạch thông tin của doanh nghiệp Tại Việt Nam, các nghiên cứu về vấn đề này mới chỉ dừng ở một số chỉ tiêu có liên quan đến quản trị lợi nhuận và các mô hình phát hiện gian lận cơ bản Do đó, cần thực hiện một nghiên cứu với hệ thống các phương pháp xác định minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính khác nhau để so sánh, đối chiếu
và lựa chọn ra phương pháp đo lường minh bạch thông tin dựa trên các có thể áp dụng tại Việt Nam
Thứ ba, một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã đề cập đến mối
quan hệ giữa minh bạch thông tin báo cáo tài chính và chi phí vốn cổ phần, các nghiên cứu sử dụng một số phương pháp và đại diện khác nhau cho phân tích tương quan với các kết quả không đồng nhất Nghiên cứu về tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần tại Việt Nam hiện chưa có công trình nghiên cứu nào Do vậy cần phải thực hiện phân tích tác động này trên thị trường Việt Nam
Kiểm định tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính đến chi phí vốn cổ phần tại Việt Nam kế thừa một số phương pháp đo lường minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính đã được thực hiện trên thế giới Đồng thời, nghiên cứu ước lượng chi phí vốn cổ phần dựa trên mô hình lợi nhuận thặng dư RIM, đây là mô hình xác định chi phí vốn
cổ phần ẩn được sử dụng trong nhiều công trình nghiên cứu trên giới, các biến số đầu vào của mô hình là các thông tin kế toán được thu thập từ báo cáo tài chính, tuy nhiên mô hình này được điều chỉnh để phù hợp hơn với các điều kiện dự báo tại Việt Nam Nghiên cứu tác động được thực chứng trên cả thị trường chứng khoán niêm yết (HNX và HOSE)
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG
TIN TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN
2.1 Những vấn đề cơ bản về minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm thông tin và thông tin tài chính
Thông tin tài chính là các thông tin có khả năng tác động đến các tài
sản tài chính trên thị trường Theo Gillet (1999) thông tin có thể tác động đến giá tài sản tài chính của doanh nghiệp có nhiều nguồn khác nhau, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp Có những nguồn thông tin là bản thân doanh nghiệp cung cấp như thông tin báo cáo tài chính và các thông tin khác được doanh nghiệp công bố trên các phương tiện truyền thông Đây là nguồn thông tin doanh nghiệp có thể kiểm soát được
2.1.2 Vị trí của thông tin báo cáo tài chính trong hệ thống thông tin tài chính
Trong các nguồn thông tin tài chính trên thì thông tin báo cáo tài chính
là nguồn thông tin được công bố định kỳ bởi doanh nghiệp Báo cáo tài chính là phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh có hệ thống về tình trạng tài sản, nguồn hình thành tài sản, kết quả hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình lưu chuyển các dòng tiền của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do đó, báo cáo tài chính vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế
2.1.3 Hệ thống thông tin báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS số 01, báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của các doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh
2.1.4 Vai trò của thông tin báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là một trong những kênh thông tin quan trọng giúp người sử dụng đưa ra các quyết định kinh tế, phục vụ việc quản lý tài chính cũng như đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.5 Khái niệm minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính