1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại việt nam

180 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 180
Dung lượng 537,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGLUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM Ngành: Ki

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC CÔNG

TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế quốc tế

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

Hà Nội, 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC CÔNG

TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế quốc tế

Mã số: 9310106

NGUYỄN THỊ THU HUYỀN

Nghiên cứu sinh: Nguyễn Thị Thu Huyền Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Việt Dũng

Hà Nội, 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi

cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi

phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ và giảng viên Khoa Tài chính –Ngân hàng và Khoa Sau Đại Học, Trường Đại học Ngoại thương đã nhiệt tình hỗtrợ tôi trong quá trình thực hiện luận án Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tớigiáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Việt Dũng đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ vàđộng viên tôi trong quá trình làm luận án Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, những người luôn sát cánh bên tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu

Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng hoàn thiện luận án với giá trị khoa học lớn nhất,nhưng với nguồn lực hạn chế, luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôimong nhận được sự đóng góp từ các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để tôi có thểtiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu của luận án trong tương lai

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận án

NCS Nguyễn Thị Thu Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN 9

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về mức độ công bố thông tin và chi phí vốn cổ phần 9

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu chất lượng thông tin công bố và chi phí vốn cổ phần 15

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về rủi ro thông tin và chi phí vốn cổ phần 18

1.4 Khoảng trống nghiên cứu 19

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN 21

2.1 Những vấn đề cơ bản về minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính 21

2.1.1 Khái niệm thông tin và thông tin tài chính 21

2.1.2 Vị trí của thông tin báo cáo tài chính trong hệ thống thông tin tài chính 22

2.1.3 Hệ thống thông tin báo cáo tài chính 23

2.1.4 Vai trò của thông tin báo cáo tài chính 26

2.1.5 Khái niệm minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính 27

2.1.6 Vai trò của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính 31

2.1.7 Các phương pháp đo lường minh bạch thông tin 34

2.2 Tổng quan về chi phí vốn cổ phần 43

Trang 6

2.2.1 Khái niệm vốn cổ phần và chi phí vốn cổ phần 43

2.2.2 Đo lường chi phí vốn cổ phần 45

2.3 Cơ sở lý thuyết về tác động của minh bạch thông tin báo cáo tài chính đến chi phí vốn cổ phần 48

2.3.1 Chi phí giao dịch, bất cân xứng thông tin và chi phí vốn cổ phần 49

2.3.2 Rủi ro ước lượng và chi phí vốn cổ phần 49

2.3.3 Cơ cấu thông tin đại chúng – thông tin riêng và chi phí vốn cổ phần 51 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54

3.1 Thiết kế nghiên cứu 54

3.2 Mô hình kiểm định tác động của minh bạch thông tin đến chi phí vốn cổ phần của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam 56

3.2.1 Xây dựng giả thuyết 56

3.2.2 Mô hình phân tích 57

3.2.3 Phương pháp ước lượng 58

3.2.4 Phương pháp đo lường các biến trong mô hình 62

3.2.5 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu 76

3.3 Khảo sát mức độ công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam 79

3.3.1 Phương pháp chấm điểm công bố thông tin 79

3.3.2 Phương pháp tiến hành khảo sát 83

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM 89

4.1 Tình hình hội nhập quốc tế về yêu cầu tạo lập báo cáo tài chính nhằm tăng cường tính minh bạch trên thị trường chứng khoán Việt Nam 89

4.1.1 Tiến trình hội nhập quốc tế về chuẩn mực kế toán tại Việt Nam 89

4.1.2 Yêu cầu áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế nhằm nâng cao tính minh bạch trên thị trường chứng khoán Việt Nam 93

4.2 Thực trạng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam 96

Trang 7

4.2.1 Những quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động công bố

thông tin trên thị trường chứng khoán 96

4.2.2 Những yêu cầu về công bố thông tin của các công ty niêm yết tại Việt Nam 101

4.2.3 Thực trang về minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam 102

4.2.4 Kết quả khảo sát mức độ minh bạch thông tin của các công ty niêm yết 106

4.4 Kiểm định tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam 108

4.4.1 Thống kê mô tả 108

4.4.2 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 111

4.4.3 Kết quả hồi quy theo pooled OLS, FEM, REM và kiểm định 112

4.4.4 Kết quả hồi quy theo mô hình GMM hệ thống 115

4.4.5 Phân tích kết quả 117

CHƯƠNG 5 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 119

5.1 Định hướng về minh bạch thông tin nhằm phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 119

5.2 Hàm ý chính sách 120

5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước 120

5.2.2 Đối với các công ty niêm yết 126

5.2.3 Đối với các nhà đầu tư 128

KẾT LUẬN 130

TÀI LIỆU THAM KHẢO 132

PHỤ LỤC 141

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH

Standards

Benchmark

Trang 10

Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

York

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kiểm định giả thiết cho OLS 59

Bảng 3.2 Kiểm định lựa chọn mô hình 60

Bảng 3.3 Kiểm định giả thiết cho mô hình REM và FEM 61

Bảng 3.4 Dự kiến dấu của các biến số 75

Bảng 3.5 Lựa chọn mẫu nghiên cứu 78

Bảng 3.6 Số lượng doanh nghiệp trong mẫu theo phân ngành 78

Bảng 3.7 Bảng thống kê các tiêu chí chấm điểm báo cáo thường niên 81

Bảng 3.8 Bảng hướng dẫn chấm điểm công bố thông tin báo cáo thường niên 85

Bảng 4.1 Các văn bản pháp luật về chế độ kế toán tại Việt Nam 89

Bảng 4.2 Các quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam 97 Bảng 4.3 Kết quả chấm điểm báo cáo thường niên năm 2018 107

Bảng 4.4 Thống kê các biến trong mô hình 109

Bảng 4.5 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình 111

Bảng 4.6 Kết quả hồi quy mô hình theo 3 phương pháp 112

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định Hausman 113

Bảng 4.8 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 114

Bảng 4.9 Kết quả hồi quy theo GMM hệ thống 115

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định AR2 và Hansen 116

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

doanh nghiệp phát hành 22

Hình 2.2 Mô hình hóa các lý thuyết về cơ cấu thông tin đại chúng – thông tin riêng và chi phí vốn cổ phần 53

Hình 3.1 Thiết kế nghiên cứu 54

Hình 3.2 Tỷ trọng các nhóm thông tin trong chỉ số SCORE 83

Hình 4.1 Quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam 103

Hình 4.2 Kết quả khảo sát doanh nghiệp hoàn thành công bố thông tin 105

Hình 4.3 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 114

Hình 4.4 Kết quả kiểm định tự tương quan 114

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thị trường hiệu quả là một trong những yếu tố góp phần vào phát triển kinh tếtrong dài hạn của tất cả các quốc gia Thị trường tài chính được coi là hiệu quả khithị trường vận hành tốt nhất trong việc phân bổ các nguồn lực kinh tế Việc phân bổtối ưu các nguồn lực chỉ có thể thực hiện được khi thông tin được đưa ra một cáchđầy đủ, chính xác và các giao dịch được thực hiện với giá cả hợp lý nhất Như vậy,yếu tố thông tin giữ một vai trò cơ bản trong việc mang lại sự hoạt động hiệu quảcủa thị trường

Trong hệ thống các thông tin ảnh hưởng đến thị trường tài chính, thông tintrong các báo cáo tài chính giữ một vị trí đặc biệt vì đây là nguồn thông tin bắt buộcphải cung cấp đối với các công ty, nhất là các công ty niêm yết trên thị trườngchứng khoán Thông tin trong các báo cáo tài chính có tính lượng hóa và đồng bộcao nên sự quan tâm của các chủ thể sử dụng thông tin và độ nhạy cảm của thịtrường tài chính đối với loại thông tin này là rất lớn (Kothari, 2000) Do đó, để thịtrường vận hành hiệu quả với chức năng phân bổ hợp lý các nguồn lực, sự minhbạch thông tin trong các báo cáo tài chính có ý nghĩa đặc biệt

Mặc dù các báo cáo tài chính đều được chuẩn hóa dựa trên việc thiết lập báocáo theo những chuẩn mực kế toán nhưng quyền chủ động của các doanh nghiệptrong việc tạo lập và công bố báo cáo tài chính là không nhỏ (Stocken vàVerrecchia, 2004) Những quy định trong các chuẩn mực kế toán không áp đặt quáchi tiết mà chỉ mang tính định hướng nhằm mục tiêu tạo điều kiện cho các doanhnghiệp có thể vận dụng và sáng tạo dựa trên đặc thù và thực tế hoạt động của doanhnghiệp Tuy nhiên, đây cũng chính là khe hở để các nhà quản trị dựa vào đó thaotúng, gian lận báo cáo tài chính nhằm đạt được những mục đích nhất định Bằngcách đưa ra những thông tin báo cáo tài chính thiếu minh bạch, doanh nghiệp có thể

có được những lợi ích trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài việc thiếu minh bạch này sẽtạo ra những hậu quả kinh tế không nhỏ cho chính bản thân doanh nghiệp và toàn bộthị trường

Trang 14

Ví dụ điển hình trên thế giới là trường hợp của Enron, World Com và GlobalCrossing vào những năm cuối thập nhiên 90 Tại Việt Nam, mặc dù thị trườngchứng khoán còn khá non trẻ nhưng cũng đã chứng kiến không ít những trường hợpthiếu minh bạch trong việc cung cấp các thông tin báo cáo tài chính như trường hợpcủa công ty cổ phần Bông Bạch Tuyết, công ty cổ phần Dược Viễn Đông, vấn đềcung cấp thông tin lợi nhuận của công ty cổ phần nước giải khát Sài Gòn Tribeco vàgần đây nhất là sự việc gian lận báo cáo tài chính của công ty cổ phần Thiết bị Y tếViệt Nhật.

Sau mỗi sai phạm diễn ra trên thị trường chứng khoán, rất nhiều các giải phápkhác nhau lại được đưa ra bởi các cơ quan quản lý và giám sát thị trường chứngkhoán nhằm điều chỉnh hành vi của các bên tham gia thị trường; trong đó có nhữnggiải pháp như: tăng cường sự giám sát của các cơ quan chức năng, của hoạt động kếtoán-kiểm toán, siết chặt hơn một số quy định trong các Chuẩn mực Kế toán, nângcao mức phạt đối với các vi phạm về công bố thông tin, Nhưng vấn đề được đặt ra

là liệu những giải pháp như vậy có thể giảm trừ được các vi phạm đang diễn ra trênthị trường, có thể cải thiện được tình trạng minh bạch thông tin trên trường, haygiúp gia tăng động cơ cho các nhà quản trị trong việc cung cấp một báo cáo tàichính minh bạch hay không? Đâu là giải pháp mà qua đó tự thân nhà quản trị thấyrằng việc minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính là cần thiết với họ? Chỉ cóthể trả lời được những câu hỏi này thì khả năng cung cấp các thông tin báo cáo tàichính một cách minh bạch từ các công ty mới có thể thành hiện thực

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang tạo ra những áp lực cạnh tranh nhấtđịnh cho các công ty Việt Nam không chỉ trên phương diện hoạt động sản xuất kinhdoanh, thương mại mà cả trên hoạt động tài chính Nguồn vốn là nguồn lực tài chínhcần thiết để cho các công ty hoạt động, và mục tiêu có được nguồn vốn với chi phíhợp lý là một nhiệm vụ quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp Công tyđưa ra các báo cáo tài chính thiếu minh bạch sẽ làm cho các nhà đầu tư không cònthấy lợi ích khi tham gia đầu tư vào công ty, thị trường vốn sẽ bị thu hẹp lại, theo đónguồn vốn sẽ không đến được nơi cần sử dụng để đầu tư và phát triển hoạt độngkinh tế Điều này sẽ làm cho những công ty cần vốn không thể tiếp cận đượcnguồn vốn và nếu có thì phải trả một mức chi phí vốn tương đối cao Như vậy,

Trang 15

thị trường tài chính Việt Nam sẽ không thể trở thành một kênh dẫn vốn hiệu quả chonền kinh tế nếu không giải quyết được vấn đề minh bạch thông tin trên thị trườngchứng khoán, đặc biệt là minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính.

Thị trường chứng khoán minh bạch sẽ đem lại các cơ hội đầu tư tốt cho cả nhàđầu tư khi tham gia đầu tư trên thị trường cũng như cơ hội có được nguồn vốn cổphần với chi phí vốn hợp lý của các công ty niêm yết Một số nghiên cứu thựcnghiệm trên thế giới cho rằng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính có tácđộng ngược chiều đối với chi phí vốn cổ phần (Botosan, 1997; Francis và cộng sự,2004), tức là công ty càng minh bạch thông tin báo cáo tài chính càng có cơ hội huyđộng được nguồn vốn với chi phí vốn cổ phần thấp hơn Tại thị trường chứng khoánViệt Nam liệu có tồn tại tương quan này? Việc tìm hiểu tác động giữa minh bạchthông tin trong các báo cáo tài chính với chi phí vốn cổ phần có thể là một gợi ýquan trọng giúp chính những công ty có động lực cung cấp thông tin minh bạch rathị trường, giúp nhà đầu tư hạn chế được các rủi ro trong hoạt động đầu tư của mình

và hơn thế nữa là giúp các nhà hoạch định chính sách có thể đưa được ra các giảipháp có tính chiến lược đối với việc phát triển thị trường chứng khoán minh bạch tạiViệt Nam

Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam đang diễn ra ngày càng mạnh

mẽ, việc huy động và tận dụng các nguồn lực bên ngoài, đặc biệt là nguồn lực về tàichính để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước là một yêu cầu then chốt Thịtrường chứng khoán Việt Nam với vai trò là kênh dẫn vốn cho nền kinh tế cần phảiđược minh bạch để thực hiện chức năng của mình Để xem xét thêm các căn cứ choviệc nâng cao hiệu quả cho các giải pháp minh bạch thông tin thì cần có một nghiêncứu một cách hệ thống và đầy đủ về các tác động kinh tế cụ thể của việc minh bạchthông tin trong các báo cáo tài chính đối với chi phí vốn cổ phần Từ những lý do

trên đây, luận án lựa chọn đề tài “Nghiên cứu tác động của minh bạch thông tin

trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết, luận án phân tích và đánh giá tác động của

Trang 16

minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó rút ra các hàm ý chính sách giúpcải thiện việc công bố thông tin trong báo cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạođiều kiện phát triển thị trường tài chính minh bạch tại Việt Nam.

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ trả lời những câu hỏinghiên cứu sau:

Thứ nhất, những khung lý thuyết nào có thể áp dụng để phân tích tác động của minh

bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần?

Thứ hai, song song với việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế và thực thi các

chế tài từ các cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu, thực trạng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay như thế nào?

Thứ ba, minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính có tác động như thế nào đến

chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam?

Thứ tư, đâu là các hàm ý chính sách giúp cải thiện việc công bố thông tin trong báo

cáo tài chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường

tài chính minh bạch tại Việt Nam?

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu và trả lời được các câu hỏi nghiên cứu nêu trên, luận án cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:

tác động của minh bạch thông tin tới chi phí vốn cổ phần để từ đó đưa ra khoảng trống nghiên cứu.

chi phí vốn cổ phần và những tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần.

Trang 17

✓ Phân tích tình hình hội nhập quốc tế về chuẩn mực kế toán tại Việt Nam và

thực trạng minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại Việt Nam để làm cơ sở thực tiễn cho mô hình nghiên cứu

phần của các công ty niêm yết.

chi phí vốn cổ phần của tác công ty niêm yết tại Việt Nam

chính của các công ty niêm yết, tạo điều kiện phát triển thị trường tài chính

minh bạch tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là vấn đề minh bạch thông tin trong các báocáo tài chính và tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chiphí vốn cổ phần của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: luận án phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo

cáo tài chính đến chi phí vốn cổ phần

Về không gian: luận án tập trung nghiên cứu các công ty phi tài chính niêm yết

trên Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch Chứngkhoán Hà Nội

Về thời gian: luận án tập trung phân tích dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2009

đến năm 2019

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

4.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu thông tin trong các báo cáo tài chính, dữ liệu giá, lượng giao dịch và các thông tin công bố khác của doanh nghiệp được thu thập dựa trên cơ sở dữ liệu

Trang 18

FiinPro Báo cáo thường niên của các công ty niêm yết được thu thập được sử dụng

để chấm điểm công bố công tin được lấy từ cơ sở dữ liệu của Ủy ban Chứng khoán

và trên website của Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và Sở giaodịch Chứng khoán Hà Nội

Mẫu nghiên cứu gồm những công ty niêm yết trên 2 Sở giao dịch chứng khoán

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, loại trừ các doanh nghiệp ngành tài chính, bấtđộng sản, ngân hàng do các ngành này có cấu trúc báo cáo tài chính khác biệt và có

tỷ lệ đòn bẩy tài chính cao so với các ngành còn lại (Fama và French, 1993)

Đối với nhân tố đại diện cho minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chínhcủa công ty (AQ), danh mục các công ty phân theo ngành để xác định các hệ số ướclượng cho biến số này sẽ được phân theo tiêu chuẩn phân ngành ICB Cơ sở dữ liệuFiinPro sử dụng tiêu chuẩn phân ngành này với 10 nhóm ngành cấp độ 1, 19 nhómngành cấp độ 2, 41 ngành cấp 3 và 114 ngành cấp 4 Bài nghiên cứu sử dụng phânngành ICB cấp độ 1 (Industry Classification Benchmark level 1) – đây là tiêu chuẩnphân ngành được FTSE Group và Down Jones xây dựng và áp dụng từ năm 2006gồm 10 nhóm ngành chính là Công nghệ thông tin, Công nghiệp, Dầu khí, Dịch vụtiêu dùng, Dược phẩm và Y tế, Hàng tiêu dùng, Ngân hàng, Nguyên Vật Liệu, Tàichính và tiện ích cộng đồng; với phân ngành cấp độ 1 này số lượng quan sát sẽ đủlớn để xác định hệ số chung theo ngành

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêunghiên cứu:

Để đo lường mức độ công bố thông tin của công ty niêm yết, nghiên cứu sửdụng phương pháp chấm điểm công bố thông tin của Botosan (1997) và bổ sungthêm các tiêu chí theo yêu cầu về công bố thông tin được nêu tại Thông tư155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính

Để đo lường mức độ minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính, luận án

sử dụng 3 phương pháp đo lường phương pháp minh bạch thông tin trong các báocáo tài chính: phương pháp Jones điều chỉnh – Modified Jones (Dechow và cộng sự,1995), phương pháp của Dechow và Dichev (2002) và phương pháp đo lường mở

Trang 19

rộng từ mô hình Dechow và Dichev (2002) và Mc Nichols (2002) của Francis vàcộng sự (2004).

Để ước tính chi phí vốn cổ phần, luận án sử dụng mô hình lợi nhuận thặng dư(Residual Income Model - RIM) Mô hình RIM kết nối giá trị của cổ phiếu với cácthông tin kế toán trong báo cáo tài chính, các biến số đầu vào quan trọng của RIM làgiá trị sổ sách và lợi nhuận Thêm vào đó, RIM được điều chỉnh để phù hợp với cơ

sở dữ liệu, điều kiện dự báo và môi trường thông tin tại Việt Nam

Tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn

cổ phần được phân tích và kiểm định bằng phương pháp hồi quy tác động cố định(FEM), phương pháp hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) và phương pháp GMM hệthống Ngoài các kiểm định đối với ước lượng bình phương nhỏ nhất OLS, kiểmđịnh sai phân bậc 2 (AR2) và kiểm định Hansen về hiện tượng nội sinh sẽ được thựchiện đối với mô hình GMM hệ thống

5.1 Những đóng góp về mặt lý luận

Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về minh bạch thông tin trong các

báo cáo tài chính, về chi phí vốn cổ phần và làm rõ khung lý thuyết để giải thích tácđộng của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần

Thứ hai, luận án đã kiểm định mô hình phân tích tác động của minh bạch

thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêmyết tại Việt Nam Kết quả của mô hình cho thấy phương pháp đo lường minh bạchthông tin trong các báo cáo tài chính dựa trên mô hình hồi quy giữa các dồn tíchngắn hạn với dòng tiền của doanh nghiệp của Francis và cộng sự (2004) là phươngpháp có ý nghĩa để đo lường minh bạch thông tin báo cáo tài chính tại Việt Nam

Thứ ba, luận án đã thực hiện chấm điểm mức độ minh bạch thông tin của công

ty niêm yết sử dụng phương pháp chấm điểm công bố thông tin của Botosan (1997)

có bổ sung thêm các tiêu chí theo yêu cầu về công bố thông tin tại Việt Nam đượcnêu tại Thông tư 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính Kết quả chấm điểm này góp

Trang 20

phần cung cấp thêm thông tin về tình hình minh bạch thông tin của các công ty niêmyết tại Việt Nam.

5.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn

Thứ nhất, đưa ra bằng chứng xác thực về vai trò của minh bạch thông tin trong

các báo cáo tài chính đối với chi phí vốn cổ phần, qua đó tạo động cơ cho các nhàquản trị doanh nghiệp tích cực, chủ động trong hoạt động công bố thông tin và cónhững chính sách gia tăng tính minh bạch thông tin của doanh nghiệp

Thứ hai, kết quả của luận án đã mang lại những đánh giá về thực trạng minh

bạch thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thông qua đó đề xuất các hàm

ý chính sách giúp giúp tăng cường minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chínhcủa các công ty niêm yết và phát triển môi trường tài chính minh bạch tại Việt Nam

Thứ ba, kết quả kiểm định của mô hình phân tích tác động của minh bạch

thông tin trong các báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêmyết tại Việt Nam là căn cứ cho việc nâng cao hiệu quả các các giải pháp về minhbạch thông tin trên thị trường chứng khoán

Ngoài lời mở đầu, kết luận, luận án bao gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về tác động của minh bạch thông

tin tới chi phí vốn cổ phần

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về tác động của minh bạch thông tin trong các báo

cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Phân tích tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài

chính tới chi phí vốn cổ phần của các công ty niêm yết tại Việt Nam

Chương 5: Hàm ý chính sách

Trang 21

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG

CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN

Tổng quan tình hình nghiên cứu tập trung phân tích ba hướng nghiên cứuchính đang được thực hiện có liên quan đến vấn đề thông tin của doanh nghiệp vàchi phí vốn cổ phần: (1) Mức độ công bố thông tin và chi phí vốn cổ phần, (2) Chấtlượng thông tin công bố và chi phí vốn cổ phần, (3) Rủi ro thông tin và chi phí vốn

doanh nghiệp, qua đó giảm chi phí giao dịch Diamond và Verrecchia (1991) kết

luận rằng thông tin công bố tự nguyện sẽ giảm sự bất cân xứng thông tin giữa nhữngnhà đầu tư có ưu thế và không có ưu thế về thông tin Từ đó, các nhà đầu tư có thểtin tưởng rằng đối với những doanh nghiệp có mức độ công bố thông tin cao, mọigiao dịch đang được thực hiện tại mức “giá hợp lý” (fair price) Dòng nghiên cứuthứ hai chứng minh rằng công bố thông tin càng nhiều thì rủi ro ước lượng từ việcước lượng các tham số về lợi suất của các nhà đầu tư càng giảm Nếu như rủi ro ướclượng không thể được loại trừ bởi đa dạng hóa, nhà đầu tư sẽ yêu cầu một phần bù

rủi ro đối với loại rủi ro này Rủi ro ước lượng giảm sẽ làm giảm lợi suất yêu cầu

của nhà đầu tư đối với tài sản tài chính giảm, qua đó giảm chi phí vốn Nhữngnghiên cứu thực nghiệm của Healy và cộng sự (1999), Botosan (1997), Botosan vàPlumlee (2002), Leuz và Verrecchia (2000), Hail (2002), Francis và cộng sự (2003),Gietzmann và Ireland (2005) về mối quan hệ giữa công bố thông tin

Trang 22

của doanh nghiệp và chi phí vốn cổ phần tại các thị trường và các giai đoạn khácnhau cũng cho ra cùng kết luận về mối quan hệ này.

Greenstein và Sami (1994) đã kiểm chứng tác động của những quy định vềcông bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Mỹ (SEC) đến chi phí vốn cổ phầnthông qua phân tích mức chênh lệch giá mua bán Greenstein và Sami đã chọn ngẫunhiên các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán New York (NYSE)trong năm 1970 làm mẫu nghiên cứu Nghiên cứu đã kiểm chứng việc thực hiện yêucầu cung cấp thông tin theo mẫu 10-K của SEC bao gồm những thông tin về doanhnghiệp, thông tin về sở hữu, thông tin báo cáo tài chính đã được kiểm toán và cácthông tin khác của doanh nghiệp đối với biến động mức chênh lệch giá mua bán vào

kỳ tiếp theo, kết quả nghiên cứu cho thấy mức chênh lệch giá mua bán giảm đối vớinhững doanh nghiệp thực hiện việc công bố thông tin theo SEC ngay lần đầu tiên.Healy và cộng sự (1999) đã nghiên cứu tác động của mức độ công bố thông tincủa doanh nghiệp theo xếp hạng đánh giá của Hiệp hội Nghiên cứu và Quản trị Đầu

tư (AIMR) tới tính thanh khoản của cổ phiếu, lợi ích của các nhà đầu tư có tổ chức

và sự quan tâm của giới phân tích Họ lấy mẫu 97 doanh nghiệp trong giai đoạn từnăm 1980 đến 1990 Kết quả cho thấy việc mở rộng chính sách công bố thông tincủa doanh nghiệp làm tăng lợi suất chứng khoán và tăng tỷ lệ sở hữu đối với nhàđầu tư có tổ chức và thu hút sự quan tâm của của các chuyên gia phân tích Thêmvào đó, bằng việc đưa vào mô hình biến kiểm soát là lợi nhuận của doanh nghiệp vànhững biến số khác có liên quan, họ đã kết luận rằng công bố thông tin có sự biếnđộng ngược chiều với mức chênh lệch giá mua – bán chứng khoán, mức chênh lệchnày được thu hẹp do lượng công bố thông tin tăng lên Cũng sử dụng thước đochênh lệch giá mua – bán để đo lường tính thanh khoản của thị trường nhằm xácđịnh mức độ bất cân xứng thông tin, Welker (1995) đã chỉ ra rằng biến số đại diệncho hiện tượng bất cân xứng thông tin này có mối quan hệ ngược chiều với lượngthông tin công bố Hơn thế nữa, mối quan hệ này biểu hiện rõ rệt hơn đối với nhữngdoanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư có tổ chức cao (đại diện cho tỷ lệnhững nhà đầu tư có ưu thế về thông tin) Welker chứng minh rằng trong trườnghợp này mối quan hệ giữa công bố thông tin và khoảng cách chênh lệch giá mua –bán có tương quan ngược nhiều và có ý nghĩa thông kê ở mức 1%

Trang 23

Leuz và Verrecchia (2000) cũng tập trung chứng minh về mối quan hệ giữacông bố thông tin và chi phí vốn với đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp tạiĐức Mẫu nghiên cứu được lựa chọn để so sánh là các doanh nghiệp áp dụng chuẩnmực kế toán IAS hoặc U.S.GAAP so với các doanh nghiệp sử dụng chuẩn mực kếtoán Đức Việc lựa chọn chuẩn mực kế toán quốc tế để áp dụng đối với các doanhnghiệp tại Đức có ý nghĩa tích cực trong việc thúc đẩy các công ty tại Đức công bốnhiều hơn những thông tin doanh nghiệp theo yêu cầu của các chuẩn mực này Leuz

và Verrecchia cho rằng những doanh nghiệp lựa chọn sử dụng chuẩn mực kế toánquốc tế (IAS hoặc U.S.GAAP) sẽ đạt được những lợi ích kinh tế nhất định, đó làgiảm thiểu sự bất cân xứng thông tin qua đó giảm chi phí vốn cổ phần Hai nhànghiên cứu đã chứng minh rằng các công ty áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế cómức chênh lệch giá mua – bán thấp hơn và lượng giao dịch cao hơn so với các công

ty áp dụng chuẩn mực kế toán quốc gia tại Đức Có thể thấy, những nghiên cứu trên

đã sử dụng rất nhiều những thước đo khác nhau đo lường mức độ công bố thông tincủa doanh nghiệp, tuy nhiên những thước đo này là đo lường gián tiếp thông quacác chỉ số và chỉ tiêu có liên quan đến chính sách công bố thông tin của doanhnghiệp, hơn nữa những nghiên cứu này chưa tập trung ước lượng trực tiếp chi phívốn chủ sở hữu để xem xét tác động của mức độ công bố thông tin lên lợi suất yêucầu của nhà đầu tư mà cụ thể là chi phí vốn cổ phần

Botosan (1997) đã có những bước đi đầu tiên trong việc đo lường trực tiếp chiphí vốn cổ phần dựa vào kỹ thuật định giá dựa trên các thông tin kế toán(accounting-based equity valuation) Nghiên cứu đã đưa ra bằng chứng về mối quan

hệ ngược chiều và có ý nghĩa thống kê giữa mức độ công bố thông tin (tự xây dựngthang đo trực tiếp) và chi phí vốn cổ phần Tác giả đo lường mức độ công bố cácloại thông tin khác nhau trong báo cáo thường niên năm 1990 của 122 doanh nghiệpthuộc ngành công nghiệp chế tạo Kết quả cho thấy, cứ một đơn vị DSCORE (mức

độ công bố thông tin theo cách tính điểm của Botosan) tăng lên thì vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp giảm được 0.28% mỗi năm Một kết quả nữa được đề cập đếntrong nghiên cứu của Botosan là những thông tin công bố trong báo cáo thường niên

có vai trò quan trọng đối với những doanh nghiệp ít được quan tâm bởi các chuyêngia phân tích hơn so với những doanh nghiệp được chú ý nhiều bởi giới phân tích

Trang 24

Phát triển từ nghiên cứu của Botosan (1997), Botosan và Plumlee (2002) đãnghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí vốn cổ phần với ba nguồn thông tin công bốcủa doanh nghiệp (báo cáo thường niên, báo cáo quý và các báo cáo công bố khác;

và mối quan hệ với các nhà đầu tư) cho mẫu gồm các doanh nghiệp đại diện cho 43ngành khác nhau trải dài từ năm 1986 đến năm 1996 Mô hình xem xét mối quan hệnày với hai biến kiểm soát là quy mô doanh nghiệp và hệ số beta Kết quả mô hìnhchỉ ra rằng công bố báo cáo thường niên càng đầy đủ thông tin thì càng giúp làmgiảm chi phí vốn cổ phần của doanh nghiệp Tuy nhiên, trái ngược lại với những kỳvọng nghiên cứu ban đầu thì hệ số công bố thông tin đối với các báo cáo khác(ROPBSCR) lại làm tăng chi phí vốn cổ phần Điều này được tác giả giải thích rằngnhững thông tin công bố thường xuyên có thể chỉ thu hút những nhà đầu cơ tìmkiếm lợi nhuận trong ngắn hạn Gietzmann và Ireland (2005) lại chứng minh điềungược lại, họ cho rằng kết quả trên xảy ra có thể do việc xây dựng giả thuyết chưathực sự chính xác và có tồn tại sự tương quan với các biến ẩn trong mô hình.Gietzmann và Ireland đã xây dựng thước đo công bố thông tin thường xuyên dựatrên chất lượng thông tin được cung cấp nhiều hơn các chỉ tiêu liên quan đến sốlượng thông tin công bố Kết quả cho thấy việc công bố thông tin thường xuyên cóhiệu quả trong việc làm giảm chi phí vốn cổ phần và tác động này càng rõ ràng đốivới những doanh nghiệp có chính sách tích cực trong việc công bố thông tin

Hail (2002) đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa mức độ công bốthông tin đến chi phí vốn cổ phần trong môi trường công bố thông tin hạn chế tạiThụy Sĩ Tác giả sử dụng chỉ số công bố thông tin tự nguyện được phát triển bởiViện Nghiên cứu Ngân hàng Thụy Sĩ (SBI) và sử dụng phương pháp xác định chiphí vốn cổ phần ẩn, Hail kết luận rằng chỉ số công bố thông tin của 73 doanh nghiệpthuộc mẫu nghiên cứu có tương quan âm với chi phí vốn cổ phần Những doanhnghiệp cung cấp báo cáo tài chính đầy đủ sẽ đạt được lợi thế chi phí từ 1.8% đến2.4% so với những doanh nghiệp công bố không đầy đủ thông tin

Bài phân tích của Kothari và Short (2003) đã kiểm định tác động của thông tincông bố từ ban quản trị, nhà phân tích và các tạp chí tài chính đến chi phí vốn cổphần Tác giả chọn mẫu 877 doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 1996 đến năm

2001, từ mẫu trên tác giả thu thập được 326.357 ấn bản khác nhau của các doanh

Trang 25

nghiệp Kothari và Short ước lượng chi phí vốn cổ phần theo mô hình định giá tàisản 3 nhân tố Fama-French (1993) Dựa vào việc phân tích nội dung trên các ấn bảntrên, tác giả đã chỉ ra rằng thông tin công bố thuận lợi giúp giảm chi phí vốn cổphần và ngược lại, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng lại phụ thuộc vào đối tượng tạo lậpthông tin Nguồn thông tin công bố từ các ấn phẩm truyền thông có tác động rõ rệtđối với chi phí vốn cổ phần của doanh nghiệp hơn là nguồn thông tin từ phân tíchcủa các chuyên gia.

Nghiên cứu của Francis và cộng sự (2003) cũng chỉ ra rằng nhu cầu huy độngvốn bên ngoài buộc các doanh nghiệp và nhà quản trị phải tích cực công bố thôngtin nhằm mục đích giảm chi phí vốn cổ phần Các tác giả thực hiện nghiên cứu vớimẫu lớn gồm 856 doanh nghiệp được lựa chọn từ 34 quốc gia và 18 ngành nghềkhác nhau Họ đã chứng minh rằng có tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa mức độcông bố thông tin (đo lường bởi Trung tâm Phân tích và Nghiên cứu Tài chính Quốc

tế, chỉ số CIFAR) và nhu cầu vốn bên ngoài của từng ngành sau khi đã kiểm soátcác yếu tố về luật pháp và cấu trúc vốn của từng quốc gia Kết quả từ mô hình hồiquy bước một cũng cho thấy tương quan giữa chỉ số công bố thông tin và chi phívốn cổ phần là ngược chiều và có ý nghĩa thống kê

Petrova và cộng sự (2012) phân tích mối quan hệ giữa công bố thông tin và chiphí vốn cổ phần của 121 công ty phi tài chính niêm yết tại Thụy Sĩ Nghiên cứu đolường mức độ công bố thông tin của công ty dựa trên số lượng thông tin tự nguyệnđược công bố trên báo cáo thường niên Trong các kênh trao đổi thông tin củadoanh nghiệp, báo cáo thường niên là báo cáo được lựa chọn để làm dữ liệu nghiêncứu vì nó được coi là tài liệu tốt nhất trong việc ước lượng toàn bộ lượng thông tincông bố khác nhau bởi công ty Mô hình lợi nhuận thặng dư RIM để đo lường chiphí vốn cổ phần ẩn được sử dụng trong phân tích mối quan hệ này Kết quả cho thấychi phí vốn cổ phần giảm đối với những công ty công bố nhiều thông tin tự nguyện(voluntary disclosure)

Tại Việt Nam, nghiên cứu về minh bạch thông tin và các tác động khác nhaucủa sự minh bạch thông tin đến thị trường chứng khoán Việt Nam được rất nhiềucác học giả và các nhà phân tích trong nước quan tâm Lê Trường Vinh và Hoàng

Trang 26

Trọng (2008) đã thực hiện phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ minh bạchthông tin của doanh nghiệp niêm yết theo cảm nhận của nhà đầu tư Nhóm tác giả

đã xây dựng mô hình nghiên cứu với biến phụ thuộc là mức độ minh bạch thông tincủa doanh nghiệp Biến số này được đo lường bằng số liệu thông qua khảo sát vàlấy ý kiến nhà đầu tư Các biến độc lập được đưa ra gồm có quy mô doanh nghiệp,lợi nhuận, vòng quay tổng tài sản và tài sản cố định Mẫu nghiên cứu gồm 30 doanhnghiệp đang niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trongnăm 2007, mức độ mình bạch thông tin của từng công ty được đánh giá bởi 20 nhàđầu tư cá nhân Kết quả của mô hình cho thấy khả năng sinh lợi dài hạn là đại lượngduy nhất giải thích được mức độ minh bạch thông tin của doanh nghiệp theo cảmnhận của các nhà đầu tư

Trần Thị Thanh Tú và cộng sự (2014) đã xây dựng mô hình nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin của công ty niêm yết Trong đóchất lượng công bố thông tin kế toán được đo lường bằng thang đo từ 1-55 cho 22khoản mục tương ứng với 6 tiêu chuẩn về chất lượng báo cáo tài chính theo chuẩnmực kế toán quốc tế IFRS Mô hình đã được xây dựng tuy nhiên chưa được kiểmđịnh thực tế trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Một số công trình nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa minh bạch thông tin

và chi phí vốn cổ phần Nghiên cứu gần đây của Lê Xuân Thái và Trương Đông Lộc(2019) về ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốnchủ sở hữu cũng đã xem xét mối quan hệ này giữa trên mẫu 294 công ty niêm yếttrên sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu xác định tínhminh bạch dựa trên tính điểm công bố thông tin theo bộ tiêu chí của S&P và sửdụng mô hình CAPM để ước lượng vốn chủ sở hữu Kết quả của nghiên cứu chothấy sự tương quan ngược chiều giữa minh bạch thông tin và chi phí vốn chủ sở hữutrong giai đoạn 2014-2016

Nhằm đo lường mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên

Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, của Mai Thị Hoa (2019) đã đo lường minh bạchtheo các tiêu chí minh bạch và công bố thông tin của tổ chức thế giới Standard andPoor (S&P) với 90 tiêu chí thuộc 8 thành phần Kết quả cho thấy tỷ lệ minh bạch

Trang 27

thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội đạttrung bình 85,45%.

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu chất lượng thông tin công bố và chi phí vốn cổ phần

Báo cáo tài chính với chất lượng lợi nhuận thấp sẽ làm gia tăng các rủi ro đến từviệc phân bổ không hiệu quả các nguồn lực Sự áp dụng đa dạng các phương pháp kếtoán, các kỹ thuật định giá khác nhau và những hệ quả của hoạt động thao túng báo cáotài chính từ nhà quản trị đã gây hiệu ứng ngược đối với những thông tin từ các báo cáotài chính, đặc biệt là thông tin về lợi nhuận Những vụ bê bối gần đây của Enron,WorldCom và những công ty khác như Sunbeam, Waste Management, Adelphia… đãlàm nổi lên vai trò của chất lượng thông tin báo cáo tài chính Chất lượng lợi nhuận caolàm giảm những bất ổn về dòng lợi nhuận thu được trong tương lai và phát ra tín hiệu

về kế hoạch phân bổ lợi nhuận, qua đó giảm chi phí vốn cổ phần Bởi vậy, nghiên cứuthực nghiệm về tác động của chất lượng báo cáo tài chính đến chi phí vốn cổ phần làmột hướng nghiên cứu được rất nhiều học giả quan tâm

Các nghiên cứu thực nghiệm luôn ủng hộ vai trò hàng đầu của thông tin về lợinhuận khi phân tích các thông tin doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu thường dựavào thông tin về lợi nhuận để phân tích hơn là sử dụng các thông tin khác đo lườnghoạt động của doanh nghiệp như thông tin về cổ tức, dòng tiền hay các biến thể củalợi nhuận như EBITDA (Biddle và cộng sự, 1995; Liu và cộng sự, 2002; Francis vàcộng sự, 2003) Graham và cộng sự (2003) thông qua kết quả điều tra của mìnhcũng kết luận rằng các nhà quản trị luôn coi thông tin về lợi nhuận là chỉ tiêu quantrọng nhất và được chú ý đặc biệt bởi các nhà đầu tư và nhà phân tích; bởi thế thôngtin về lợi nhuận là nguồn thông tin có giá trị đối với các đối tượng sử dụng khácnhau Khi nghiên cứu về chất lượng thông tin công bố của doanh nghiệp đến chi phívốn, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm đều xoay quanh việc xem xét, đo lườngxung quanh chỉ tiêu lợi nhuận

Francis và cộng sự (2004) xem xét tương quan giữa những thuộc tính của lợinhuận (earning attributes) và chi phí vốn Họ đưa ra giả thuyết rằng do thông tin vềlợi nhuận là nguồn thông tin quan trọng nhất của doanh nghiệp, đây là nguồn

Trang 28

thông tin có giá trị đối với việc xác định chi phí vốn, do vậy mối quan hệ giữa cácthuộc tính của lợi nhuận và chi phí vốn có thể là quan hệ ngược chiều, tức là doanhnghiệp có chất lượng lợi nhuận cao sẽ có khả năng có được mức chi phí vốn thấp.Francis và cộng sự đã sử dụng các tiêu chí: chất lượng dồn tích, hoạt động liên tục,khả năng có thể dự đoán, sự ổn định đại diện cho thuộc tính kế toán của lợi nhuận(accounting-based), các chỉ tiêu về sự phù hợp, tính kịp thời và nhất quán đại diệncho thuộc tính thị trường của lợi nhuận (market-based) Kết quả của nghiên cứu này

đã khẳng định giả thuyết ban đầu là chính xác, tức là những thuộc tính của lợi nhuận

có quan hệ ngược chiều với chi phí vốn Hơn thế nữa, chi phí vốn chịu ảnh hưởnglớn nhất bởi các thuộc tính kế toán của lợi nhuận mà cụ thể là chất lượng dồn tích

Phát triển từ nghiên cứu năm 2004, Francis và cộng sự (2005) tập trung nghiêncứu vào chất lượng dồn tích Các nhà nghiên cứu đã thực hiện việc kiểm chứng mốiquan hệ giữa chất lượng lợi nhuận và chi phí vốn; dựa trên kết luận của nghiên cứu

lý thuyết rằng rủi ro thông tin là loại rủi ro không thể loại trừ bởi đa dạng hóa, cácnhà nghiên cứu đã phân tích mối quan hệ này dựa trên việc tách tham số đại diệncho rủi ro thông tin - chất lượng của các dồn tích (accruals quality) thành (1) cácnhân tố dồn tích tự nhiên (innate factors) (2) các nhân tố được quyền tùy nghi(discretionary components) Nghiên cứu kết luận rằng doanh nghiệp với chất lượngdồn tích thấp sẽ làm tăng cả chi phí vốn nợ và chi phí vốn chủ sở hữu Thêm vào đó,các nhân tố dồn tích tự nhiên có tác động đến chi phí vốn nhiều hơn các nhân tốđược quyền tùy nghi Đây là kết luận có mâu thuẫn với những kết luận trước đó chorằng chất lượng báo cáo tài chính được quyết định bởi sự lựa chọn của nhà quản trị.Barth và cộng sự (2006) đã thực hiện nghiên cứu xem xét khả năng doanhnghiệp sở hữu thông tin báo cáo tài chính minh bạch có giúp cho họ giảm chi phívốn hay không Trong nghiên cứu này, các tác giả đã xây dựng đại lượng minh bạchthông tin về lợi nhuận dựa trên hệ số giải thích (explanatory power) R2 lấy được từ

mô hình hồi quy xem xét mức độ tác động của lợi nhuận và những thay đổi của lợinhuận tới lợi suất đầu tư chứng khoán như thế nào Bằng việc nghiên cứu 48.326quan sát trong giai đoạn từ 1974 đến 2000 và sử dụng mô hình Fama và French

Trang 29

(1993) ước lượng cho chi phí vốn cổ phần, nghiên cứu đưa ra kết luận rằng minhbạch thông tin báo cáo tài chính có quan hệ ngược chiều với chi phí vốn cổ phần.Bhattacharya và cộng sự (2012) xem xét tương quan giữa chất lượng lợi nhuậnvới chi phí vốn cổ phần của các công ty hoạt động tại Vương quốc Anh trong giaiđoạn từ 2005-2011 Nghiên cứu sử dụng thước đo chất lượng dồn tích của Dechow

và Dichev (2002) kết hợp với phương pháp của McNichols (2002) Kết quả củanghiên cứu chỉ ra rằng có tồn tại tương quan âm giữa chất lượng lợi nhuận và chiphí vốn cổ phần, đặc biệt là trong giai đoạn khủng hoảng tài chính tương quan nàymạnh mẽ hơn so với giai đoạn trước khủng hoảng

Một số công trình nghiên cứu tại Việt Nam xem xét vấn đề minh bạch thôngtin bằng cách nhận diện các hành vi về quản trị lợi nhuận dựa trên thông tin báo cáotài chính của doanh nghiệp, coi hành vi này là một trong những vấn đề tác động tớimức độ minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán và cần phải làm rõ Nghiêncứu của Phạm Thị Bích Vân (2012) đã phân tích sự phù hợp của mô hình Jones điềuchỉnh trong việc nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận của 60 doanh nghiệp niêmyết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong năm 2010 Kết quả nghiên cứu chothấy mô hình Jones điều chỉnh không hiệu quả trong việc nhận diện hành vi điềuchỉnh của các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Nghiên cứu của Nguyễn Công Phương (2007) cũng phân tích khả năng nhàquản trị thực hiện hành động điều chỉnh lợi nhuận và đề xuất một cơ chế chặt chẽhơn về trình bày và công bố báo cáo tài chính để thông tin tài chính phản ánh trungthực, khách quan hoạt động kinh tế Công trình nghiên cứu tiếp theo của NguyễnCông Phương (2009) cũng tập trung vào việc so sánh kế toán theo cơ sở dồn tíchvới kế toán theo cơ sở tiền và bình luận xoay quanh những khả năng điều chỉnh lợinhuận đối với kế toán dồn tích Nghiên cứu đã đưa ra được hai kết luận quan trọng:một là khi lợi nhuận được báo cáo theo cơ sở dồn tích, nhà quản trị có thể điềuchỉnh lợi nhuận trong một kỳ nhằm đạt được một mục tiêu nào đó; hai là có thểnhận diện khả năng điều chỉnh lợi nhuận bằng cách sử dụng cơ sở kế toán tiền mặt,

vì theo cơ sở kế toán này, nhà quản trị không thể điều chỉnh các giao dịch có ảnhhưởng đến lợi nhuận

Trang 30

Phùng Anh Thư và Nguyễn Vĩnh Khương (2018) tập trung nghiên cứu về khảnăng hoạt động liên tục đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công tyniêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Dựa trên dữ liệu 279 công ty niêmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009-2015, nhómtác giả đã kết luận rằng có tương quan giữa khả năng hoạt động liên tục và chấtlượng thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết.

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về rủi ro thông tin và chi phí vốn cổ phần

Thông tin riêng là những thông tin mà chỉ một số ít nhà đầu tư có thể tiếp cậnđược và sử dụng chúng để thu được lợi nhuận từ việc giao dịch với các nhà đầu tưkhác Về mặt lý thuyết, sự tồn tại của thông tin riêng và việc kiếm lợi từ thông tinriêng khiến cho những nhà đầu tư không có thông tin riêng gặp rủi ro lớn trong giaodịch và bởi vậy, họ thường có xu hướng yêu cầu một lợi suất cao hơn, để bù đắpcho những rủi ro đó

Easley và cộng sự (2002) đã thực hiện nghiên cứu về mối quan hệ giữa thôngtin riêng và lợi suất kỳ vọng của nhà đầu tư Để xem xét mối quan hệ này, các tácgiả đã sử dụng ước tính xác suất giao dịch dựa trên thông tin riêng PIN (probability

of informed trading) để đại diện cho mức độ bất cân xứng thông tin trên thị trường.Giá trị PIN càng lớn thì khả năng xuất hiện thông tin riêng càng cao, tức là gia tănghiện tượng bất cân xứng thông tin trong giao dịch cổ phiếu Mô hình hồi quy lợisuất kỳ vọng theo PIN và hai biến kiểm soát là hệ số beta và tỷ số giá thị trường trêngiá trị sổ sách (market-to-book) với mẫu nghiên cứu gồm các doanh nghiệp niêmyết trên sở giao dịch chứng khoán New York từ năm 1984 đến năm 1998 Số lượngcác doanh nghiệp niêm yết trong mẫu nghiên cứu dao động từ 997 đến 1316 doanhnghiệp (tăng dần theo thời gian) Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng PIN và lợi suất

kỳ vọng có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa thống kê Điều đó cho thấy khithông tin riêng càng nhiều (thể hiện qua giá trị PIN càng lớn) thì lợi suất kỳ vọngcủa nhà đầu tư càng lớn hay nói cách khác khi doanh nghiệp niêm yết có nhiềuthông tin riêng hơn sẽ phải chịu chi phí vốn cổ phần cao hơn

Botosan và cộng sự (2004) phân tích tác động của sự chính xác của thông tinđại chúng và thông tin riêng đến lợi suất kỳ vọng Các nhà nghiên cứu đã sử dụng

Trang 31

thước đo về sự tập trung và phân tán trong dự báo của chuyên gia đã được đưa ra từnghiên cứu của Barron và cộng sự (1998) làm đại lượng đại diện cho tính chính xáccủa thông tin và ước lượng lợi suất kỳ vọng theo mô hình lợi nhuận thặng dư Môhình hồi quy được thiết lập với biến phụ thuộc là lợi suất kỳ vọng và các biến độclập là 4 thước đo khác nhau đo lường tính chính xác của thông tin đại chúng vàthông tin riêng, được kiểm soát bởi beta, giá trị thị trường, giá trị sổ sách và tốc độtăng trưởng lợi nhuận Dữ liệu nghiên cứu gồm 2,804 quan sát theo doanh nghiệp –năm từ năm 1993 đến năm 2001, số lượng các quan sát tăng dần qua các năm Kếtquả kiểm định vai trò của tính chính xác của thông tin đối với chi phí vốn của phầncủa doanh nghiệp đã chỉ ra rằng: (1) tỷ trọng chính xác của thông tin công bố trêntoàn bộ thông tin của doanh nghiệp càng lớn thì chi phí vốn càng giảm, như vậythông tin công bố của doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu chiphí vốn; (2) khi lượng thông tin riêng vượt quá lượng thông tin công bố thì chi phívốn cổ phần có xu hướng tăng.

1.4 Khoảng trống nghiên cứu

Dựa trên các phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoàinước về minh bạch thông tin và chi phí vốn cổ phần có thể thấy rằng mối quan hệgiữa minh bạch thông tin và chi phí vốn cổ phần giành được nhiều sự quan tâm củacác học giả dưới các góc độ tiếp cận khác nhau NCS nhận thấy một số điểm vềkhoảng trống nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu trên thế giới đã phân tích các khía cạnh

khác nhau của minh bạch thông tin của công ty như mức độ công bố thông tin, mức

độ bất cân xứng thông tin của doanh nghiệp Các thước đo với những cách tiếp cậnkhác nhau cũng được sử dụng và kiểm chứng trên nhiều thị trường Tại Việt Namcũng có một số công trình nghiên cứu đo lường mức độ công bố thông tin dựa trên

hệ thống chấm điểm chung của toàn bộ thị trường hoặc ứng dụng một hệ thốngchấm điểm của một tổ chức trên thế giới để chấm điểm cho doanh nghiệp Việt Nam.Như vậy, cần có một nghiên cứu xây dựng hệ thống chấm điểm công bố thông tincho các công ty niêm yết dựa trên cả những văn bản pháp luật về công bố thông tinđang được ban hành trên thị trường để có thể có được những đánh giá chính xác vềthực trạng minh bạch thông tin tại Việt Nam

Trang 32

Thứ hai, các nghiên cứu trên thế giới về minh bạch thông tin trong các báo cáo

tài chính cũng đề cao vai trò của thông tin lợi nhuận, cho rằng thông tin về lợinhuận và chất lượng của thông tin lợi nhuận có thể phản ánh được tình trạng minhbạch thông tin của doanh nghiệp Tại Việt Nam, các nghiên cứu về vấn đề này mớichỉ dừng ở một số chỉ tiêu có liên quan đến quản trị lợi nhuận và các mô hình pháthiện gian lận cơ bản Do đó, cần thực hiện một nghiên cứu với hệ thống các phươngpháp xác định minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính khác nhau để sosánh, đối chiếu và lựa chọn ra phương pháp đo lường minh bạch thông tin dựa trêncác có thể áp dụng tại Việt Nam

Thứ ba, một số công trình nghiên cứu trên thế giới đã đề cập đến mối quan hệ

giữa minh bạch thông tin báo cáo tài chính và chi phí vốn cổ phần, các nghiên cứu

sử dụng một số phương pháp và đại diện khác nhau cho phân tích tương quan vớicác kết quả không đồng nhất Nghiên cứu về tác động của minh bạch thông tin trongcác báo cáo tài chính tới chi phí vốn cổ phần tại Việt Nam hiện chưa có công trìnhnghiên cứu nào Do vậy cần phải thực hiện phân tích tác động này trên thị trườngViệt Nam

Kiểm định tác động của minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính đếnchi phí vốn cổ phần tại Việt Nam kế thừa một số phương pháp đo lường minh bạchthông tin trong các báo cáo tài chính đã được thực hiện trên thế giới Đồng thời,nghiên cứu ước lượng chi phí vốn cổ phần dựa trên mô hình lợi nhuận thặng dưRIM, đây là mô hình xác định chi phí vốn cổ phần ẩn được sử dụng trong nhiềucông trình nghiên cứu trên giới, các biến số đầu vào của mô hình là các thông tin kếtoán được thu thập từ báo cáo tài chính, tuy nhiên mô hình này được điều chỉnh đểphù hợp hơn với các điều kiện dự báo tại Việt Nam Nghiên cứu tác động được thựcchứng trên cả thị trường chứng khoán niêm yết (HNX và HOSE)

Trang 33

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MINH BẠCH THÔNG TIN TRONG

CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỚI CHI PHÍ VỐN CỔ PHẦN

2.1 Những vấn đề cơ bản về minh bạch thông tin trong các báo cáo

tài chính

2.1.1 Khái niệm thông tin và thông tin tài chính

Thông tin là một khái niệm rộng Theo Từ điển tiếng Việt: “Thông tin là điềuhoặc tin được truyền đi cho biết sự truyền đạt, sự phản ánh tri thức dưới các hìnhthức khác nhau, cho biết về thế giới xung quanh và những quá trình xảy ra trongnó” Trong bài phân tích về khái niệm thông tin của Đoàn Phan Tân (2001), thôngtin theo nghĩa thông thường “là tất cả các sự việc, sự kiện, ý tưởng, phán đoán làmtăng thêm sự hiểu biết của con người” Trên quan điểm triết học thì “Thông tin là sựphản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn ngữ, ký hiệu, hìnhảnh,… hay nói rộng hơn bằng tất cả các phương tiện tác động lên các giác quan củacon người”

Như vậy, thông tin có khắp nơi trong xã hội, đó là các nguồn thông tin về tựnhiên, xã hội, kinh tế,… Nhưng thông tin chỉ có giá trị và ý nghĩa khi nó được

truyền đi Có thể nói, thông tin là tri thức và phải được truyền dẫn.

Thông tin tài chính là các thông tin có khả năng tác động đến các tài sản tài

chính trên thị trường Theo Gillet (1999) thông tin có thể tác động đến giá tài sản tàichính của doanh nghiệp có nhiều nguồn khác nhau, có thể trực tiếp hoặc gián tiếp

Có những nguồn thông tin là bản thân doanh nghiệp cung cấp như thông tin báo cáotài chính và các thông tin khác được doanh nghiệp công bố trên các phương tiệntruyền thông Đây là nguồn thông tin doanh nghiệp có thể kiểm soát được

Bên cạnh đó, thị trường cũng có thể nhận biết được các sự kiện ảnh hưởng đếndoanh nghiệp thông qua các thông tin công bố của đối thủ cạnh tranh, của các tổchức pháp quy (UBCK) hay là các thông tin vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, thay đổilãi suất, biến động tỷ giá hối đoái,… Đây là nguồn thông tin doanh nghiệp khôngkiểm soát được

Trang 34

Thông tin doanh nghiệp

kiểm soát được

Thông tin báo cáo tài chính

Thông tin khác được doanh nghiệp công

bố trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông.

Thông tin doanh nghiệp

Thông tin từ các tổ chức pháp quy không kiểm soát được

Thông tin vĩ mô độc lập với doanh nghiệp

Hình 2.1: Các nguồn thông tin có khả năng tác động đến giá tài sản tài chính

do doanh nghiệp phát hành

Nguồn: Gillet (1999)

2.1.2 Vị trí của thông tin báo cáo tài chính trong hệ thống thông tin tài chính

Trong các nguồn thông tin tài chính trên thì thông tin báo cáo tài chính lànguồn thông tin được công bố định kỳ bởi doanh nghiệp Báo cáo tài chính là

phương pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

phản ánh có hệ thống về tình trạng tài sản, nguồn hình thành tài sản, kết quả hoạt

động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình lưu chuyển các dòng tiền của

doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do đó, báo cáo tài chính vừa là phương

pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin kế toán tài chính đến

những người sử dụng để ra các quyết định kinh tế

Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IAS 1 đã chỉ rõ mục đích của báo cáo tài chính là

“cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và

những thay đổi trong tình trạng tài chính của doanh nghiệp; đây là những thông tin

Trang 35

nhau” Các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính gồm có nhà quản lý doanh nghiệp,

Trang 36

nhà đầu tư, người cho vay, cổ đông, người lao động, nhà cung cấp, khách hàng, các

cơ quan quản lý của Nhà nước và các chuyên gia phân tích

Thống nhất với định nghĩa trên về thông tin báo cáo tài chính của Chuẩn mực

kế toán quốc tế IAS 1, trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 vềHướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp đã nêu rõ mục đích của báo cáo tài chính là

“để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiềncủa doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhànước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc ra các quyết định kinhtế” Báo cáo tài chính thường được trình bày dưới dạng một hệ thống các mẫu biểuquy định thống nhất và được yêu cầu phải cung cấp những thông tin nhất định tùyvào từng loại báo cáo

2.1.3 Hệ thống thông tin báo cáo tài chính

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS số 01, báo cáo tài chính phản ánhtình hình tài chính của các doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế,tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tốliên quan trực tiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán

là Tài sản, Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánhgiá tình hình và kết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làDoanh thu, Thu nhập khác, Chi phí và Kết quả kinh doanh

Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về Hướng dẫn chế độ kếtoán doanh nghiệp thì báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của mộtdoanh nghiệp về:

a/ Tài sản;

b/ Nợ phải trả

c/ Vốn chủ sở hữu;

d/ Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

đ/ Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

e/ Các luồng tiền

Trang 37

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin kháctrong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đãphản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng

để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chínhgiữa niên độ Báo cáo tài chính gồm có:

Bảng cân đối kế toán là một bộ phận quan trọng của Báo cáo tài chính, dùng

để phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đócủa doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán chobiết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơcấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thểnhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Bảng cân đối kếtoán trình bày các thông tin về nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, cơ cấu tàichính, tính thanh khoản, khả năng thanh toán Do vậy, việc trình bày thông thườngphải dựa trên sự phân loại các đối tượng liên quan và tách biệt các khoản mục tàisản, nợ phải trả theo tính chất ngắn hạn và dài hạn

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo phản ánh tình hình và kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinhdoanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanhnghiệp Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng phản ánh tình hình thực hiệntrách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệphí trong kỳ báo cáo Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanhchính (hoạt động kinh doanh theo chức năng của doanh nghiệp) và kết quả hoạtđộng kinh doanh khác (hoạt động kinh doanh không thường xuyên bao gồm hoạtđộng kinh doanh tài chính và hoạt động kinh doanh bất thường)

Trang 38

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin mà báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh không cung cấp, bao gồm: Số tiền công ty nhận được và chi ratrong kỳ kế toán và thông tin về hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạtđộng tài chính của công ty Những thông tin đó được thể hiện trong 3 dòng tiềnchính của doanh nghiệp: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt độngđầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh chủyếu phát sinh từ các hoạt động sinh lời cơ bản của doanh nghiệp, là chỉ tiêu giúpđánh giá khả năng tạo ra nguồn tiền để thanh toán nợ, duy trì hoạt động, trả cổ tức,tiến hành các hoạt động đầu tư mà không cần đến nguồn tài trợ bên ngoài Việctrình bày dòng tiền từ hoạt động kinh doanh có thể thực hiện theo phương pháp trựctiếp hoặc gián tiếp Dòng tiền từ hoạt động đầu tư là các khoản tiền thu – chi phátsinh liên quan đến việc tạo ra các nguồn lực dự kiến sẽ mang lại lợi ích kinh tế trongnhiều kỳ kế toán Dòng tiền từ hoạt động tài chính là các khoản thu – chi phát sinhliên quan đến việc huy động và hoàn trả các nguồn lực tài chính của công ty

Thuyết minh báo cáo tài chính là một báo cáo tài chính tổng quát nhằm mục

đích giải trình, bổ sung, thuyết minh những thông tin về hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, mà chưa được đầy đủchi tiết trong các báo cáo tài chính khác ) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính là một bộphận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mangtính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong BảngCân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũngnhư các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể Bản thuyếtminh Báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xétthấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính giữa niên độ cũng gồm các báo cáo trên và có 2 dạng cơ bản

là báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạngtóm lược Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phảilập và trình bày báo cáo tài chính năm Đối với doanh nghiệp Nhà nước, các doanhnghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữaniên độ dạng đầy đủ Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chínhgiữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược

Trang 39

2.1.4 Vai trò của thông tin báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là một trong những kênh thông tin quan trọng giúp người sửdụng đưa ra các quyết định kinh tế, phục vụ việc quản lý tài chính cũng như đánhgiá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Với ý nghĩa như vậy, báo cáo tài chính

có những vai trò cụ thể đối với từng đối tượng sử dụng thông tin:

Với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính mang lại lợi ích cho các nhà

quản trị nội bộ Những thông tin báo cáo tài chính giúp các nhà quản lý doanh nghiệp

có cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và dòng tiền của doanhnghiệp, từ đó đưa được ra các quyết định về tài chính (lựa chọn loại nguồn vốn huyđộng phù hợp, có thể tiếp cận với chi phí vốn tối ưu), các quyết định về đầu tư (lựachọn đầu tư tài sản dài hạn nhằm mang lại các lợi ích tương lại cho doanh nghiệp),quyết định về chia cổ tức hay những quyết định về quản lý vốn lưu động nhằm thựchiện mục tiêu của tài chính doanh nghiệp là tối đa giá trị của cổ đông

Đối với nhà đầu tư, báo cáo tài chính là một trong những nguồn thông tin quan

trọng nhất giúp nhà đầu tư có một cái nhìn toàn cảnh về tình hình tài chính, thựctrạng và triển vọng của doanh nghiệp Dựa vào số liệu quá khứ về doanh thu, chiphí, lợi nhuận của doanh nghiệp cho phép nhà đầu tư dự báo kết quả kinh doanhtrong tương lai Những thông tin về tính thanh khoản, cơ cấu tài sản, cơ cấu vốn vàchia cổ tức là cơ sở để nhà đầu tư kỳ vọng về sự an toàn và mức độ hiệu quả manglại đối với khoản đầu tư vào doanh nghiệp Ngoài ra, sự nhất quán trong ghi nhận,trình bày và công bố thông tin báo cáo tài chính sẽ đảm bảo giá trị so sánh của thôngtin đối với các doanh nghiệp khác nhau từ đó nhà đầu tư có thể đánh giá, lựa chọncác cơ hội đầu tư phù hợp

Đối với các chủ nợ, báo cáo tài chính cung cấp những thông tin về khả năng

tạo lợi nhuận của doanh nghiệp, khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn, cơ cấu nợtrên tổng tài sản, dòng tiền của doanh nghiệp,… đây là những thông tin giúp các chủ

nợ có thể xem xét cho vay mới hay duy trì các khoản nợ cũ Lợi ích của các chủ nợgắn liền với khả năng thu hồi các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo cam kết Cáchthức ghi nhận, đo lường, trình bày thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh và các dòng tiền trên báo cáo tài chính sẽ đáp ứng được các thông tin

Trang 40

mà đối tượng chủ nợ cần để phân tích về sự an toàn và hiệu quả của các khoản vay

đã hoặc sẽ thực hiện với doanh nghiệp

Với người lao động, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng như chính

sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợiích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính

Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán,

phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định có nên tiếp tục bán hàng cho doanhnghiệp hay không, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý

Với khách hàng tiềm năng cũng như khách hàng hiện hữu, báo cáo tài chính

giúp cho họ có những thông tin về khả năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng, để họ cóquyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp

Đối với cơ quan quản lý của Nhà nước: báo cáo tài chính là thông tin quan

trọng trong việc hoạch định, điều hành, kiểm tra giám sát, đánh giá và ra quyết địnhnhằm thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế

Với các chuyên gia phân tích, lợi ích mang lại từ báo cáo tài chính cho đối

tượng này rất đặc thù, đa dạng gắn liền với khả năng tiếp cận, phân tích dựa trênnhững thông tin cung cấp bởi doanh nghiệp Đây là thông tin cơ sở, nền tảng phục

vụ cho quá trình định giá để từ đó đưa ra các khuyến nghị đầu tư cho nhà đầu tư hay

tư vấn về các vấn đề tài chính cho nhà quản trị doanh nghiệp

2.1.5 Khái niệm minh bạch thông tin trong các báo cáo tài chính

Yêu cầu về chất lượng thông tin báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính với vai trò là một trong những kênh thông tin quan trọnggiúp người sử dụng đưa ra các quyết định kinh tế, phục vụ việc quản lý tài chínhcũng như đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin trong báo cáotài chính có tác dụng trong công tác quản lý, cung cấp thông tin cho các đối tượng

để ra các quyết định kinh tế phù hợp và kịp thời Nhằm đạt được các mục tiêu đề raban đầu bởi các tổ chức tạo lập chuẩn mực kế toán, các chuẩn mực kế toán quốc tế(US.GAAP, IFRS) hay chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đều nêu rõ yêu cầu vềchất lượng thông tin trên báo cáo tài chính

Ngày đăng: 07/01/2021, 06:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w