Theo hiểu biết của tác giả, thì đến nay chưa có công trình nghiên cứuchuyên sâu nào về kế toán chi phí và tính giá dịch vụ công trong điều kiện thựchiện tự chủ tài chính, mà đặc biệt là
Trang 1-
-NGÔ THỊ THÙY QUYÊN
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH
VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO
TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
-
-NGÔ THỊ THÙY QUYÊN
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH
VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO
TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 TS TRẦN VĂN DUNG
2 TS NGUYỄN THỊ HƯƠNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu sử dụng trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đúng quy định.
Tác giả luận án
Ngô Thị Thùy Quyên
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 28
1.1 DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 28
1.1.1 Dịch vụ 28
1.1.2 Dịch vụ công 31
1.1.3 Dịch vụ đào tạo đại học 35
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 39
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 39
1.2.2 Phân loại chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập 43
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập 53
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đào tạo và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập 56
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 63
1.3.1 Đối tượng kế toán chi phí và tính giá thành 63
1.3.2 Phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành 65
1.3.3 Kỹ thuật kế toán chi phí và tính giá thành 72
1.3.4 Thu thập, xử lý, hệ thống hóa, cung cấp thông tin kế toán chi phí và giá thành 76
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 81
Trang 5Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC
THUỘC BỘ TÀI CHÍNH 822.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ DỊCH VỤ
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘTÀI CHÍNH 822.1.1 Tổng quan về các cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Bộ Tài chính 822.1.2 Tổng quan về dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc
Bộ Tài chính 862.1.3 Tổ chức hoạt động, quản lý dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào
tạo trực thuộc Bộ Tài chính932.1.4 Đặc điểm dịch vụ đào tạo đại học khối kinh tế ảnh hưởng đến kế
toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào
tạo trực thuộc Bộ Tài chính952.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘTÀI CHÍNH 962.2.1 Thực trạng quy định pháp lý về kế toán chi phí và tính giá thành dịch
vụ đào tạo đại học công lập962.2.2 Thực trạng phân loại chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học 1002.2.3 Thực trạng xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành dịch
vụ đào tạo đại học 1112.2.4 Thực trạng phương pháp kế toán chi phí và tính giá thành 1162.2.5 Thực trạng thu thập, xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin kế
toán chi phí, giá thành dịch vụ đào tạo đại học 1192.2.6 Thực trạng sử dụng thông tin kế toán chi phí và giá thành dịch vụ
đào tạo đại học nhằm phục vụ quản trị đơn vị 1292.3 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ, GIÁ THÀNH CỦA CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐẠI
HỌC TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2018 - 2019 1302.3.1 Nội dung và cách thức thu thập dữ liệu về kế toán chi phí, giá thành
dịch vụ đào tạo đại học 1312.3.2 Xử lý dựa trên nguồn dữ liệu đã thu thập 1312.3.3 Hạn chế trong xác định chi phí của các cơ sở đào tạo đại học trực
thuộc Bộ Tài chính 141
Trang 62.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC
THUỘC BỘ TÀI CHÍNH 143
2.4.1 Những kết quả đạt được 143
2.4.2 Những hạn chế tồn tại 145
2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 151
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 155
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH 156
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP VIỆT NAM THỜI GIAN TỚI, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHỐI KINH TẾ 156
3.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ đào tạo đại học công lập Việt Nam thời gian tới 156 3.1.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo trong các cơ sở đào tạo đại học công lập khối kinh tế 158 3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO TRỰC THUỘC BỘ TÀI CHÍNH 160
3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí dịch vụ đào tạo đại học 161
3.2.2 Hoàn thiện xác định đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành 169
3.2.3 Hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành 171
3.2.4 Hoàn thiện thu thập, xử lý, hệ thống, cung cấp thông tin kế toán chi phí và giá thành 182 3.2.5 Hoàn thiện tổ chức xác định chi phí đào tạo và tính giá thành dịch vụ đào tạo cho sinh viên các bậc và hệ đào tạo 184 3.2.6 Hoàn thiện thông tin kế toán chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học nhằm phục vụ quản trị đơn vị 186 3.2.7 Giải pháp khác 190
Trang 73.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 203
3.3.1 Nâng cao tính pháp lý trong xác định chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học 203 3.3.2 Nâng cao mức độ tự chủ của các cơ sở đào tạo 204
3.3.3 Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn của bộ máy quản trị và tài chính, kế toán trong quản lý dịch vụ đào tạo đại học 207 3.3.4 Giải quyết tốt bài toán xã hội hóa dịch vụ đào tạo đại học 208
3.3.5 Điều kiện khác 208
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 212
KẾT LUẬN 214
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 215
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 216
PHỤ LỤC 221
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 ABC Phương pháp kế toán dựa trên cơ sở hoạt động
2 BCTC Báo cáo tài chính
6 ĐVSNCL Đơn vị sự nghiệp công lập
9 HCSN Hành chính sự nghiệp
10 KTQT Kế toán quản trị
11 KTTC Kế toán tài chính
12 Luật Kế toán 2015 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015
13 Luật NSNN 2015 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày
về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục
16 Nghị định 86 thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn,
giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015 - 2016đến năm học 2020 - 2021
Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 về thí điểm
17 Nghị quyết 77 đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục
đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017
23 Thông tư 14 dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế
-kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dụcđào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
24 TSCĐ Tài sản cố định
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 01: Phạm vi nghiên cứu của luận án 22
Bảng 1.1: Phân loại đơn vị SNCL 33
Bảng 1.2: Phân loại chi phí dịch vụ đào tại đại học công lập 44
Bảng 1.3: Phân loại chi phí theo phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí biến đổi 71
Bảng 1.4: Phương pháp, kỹ thuật kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ 75
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính .85
Bảng 2.2: Danh mục chứng từ sử dụng trong kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH 121
Bảng 2.3: Danh mục tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính 123
Bảng 2.4: Danh mục tài khoản chi tiết của tài khoản 611 - Chi hoạt động 125
Bảng 2.5: Nội dung và cách thức thu thập dữ liệu về kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2019 131
Bảng 2.6: Chi phí của các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính năm 2018 132
Bảng 2.7: Hệ số quy chuẩn cho các hệ ĐTĐH và sau đại học 133
Bảng 2.8: Quy mô đào tạo quy đổi của các CSĐT năm 2018 134
Bảng 2.9: Chi phí đào tạo đại học tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính năm 2018 135
Bảng 3.1: Các giai đoạn hoạt động trong quy trình đào tạo đại học 162
Bảng 3.2: Bảng phân loại chi hoạt động 164
Bảng 3.3: Đề xuất ghi nhận bổ sung chi phí………165
Bảng 3.4: Danh mục các hoạt động gián tiếp tạo ra chi phí 179
Bảng 3.5: Tiêu thức phân bổ chi phí 181
Bảng 3.6: Báo cáo chi phí hoạt động đào tạo 186
Bảng 3.7: Các nội dung chính của tự chủ đại học 206
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 01: Phạm vi nghiên cứu của luận án 23
Hình 02: Quy trình nghiên cứu 25
Hình 1.1: Phân loại giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL 51
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ 54
Hình 1.3: Mối quan hệ giữa các khái niệm cơ bản trong kế toán ABC 67
Hình 1.4: Phương pháp chi phí thông thường 69
Hình 1.5: Quy trình kế toán chi phí dịch vụ đào tạo đại học công lập 76
Hình 1.6: Quy trình kế toán giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập 77
Hình 2.1: Quá trình hình thành và phát triển dịch vụ đào tạo ĐHCL khối kinh tế ở Việt Nam 86
Hình 2.2: Hoạt động dịch vụ tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính 94
Hình 2.3: Chi phí của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính 102
Hình 2.4: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo loại hình hoạt động giai đoạn 2018 - 2019 103
Hình 2.5: Chi phí dịch vụ ĐTĐH của các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính 104
Hình 2.6: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo nguồn tài trợ giai đoạn 2018 - 2019 106
Hình 2.7: Chi phí trung bình từ nguồn NSNN cấp cho các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2019 107
Hình 2.8: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo yếu tố chi phí giai đoạn 2018 - 2019 108
Hình 2.9: Chi phí trung bình của các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính theo mục lục NSNN giai đoạn 2018 - 2019 109
Hình 2.10: Chi phí ĐTĐH tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính năm 2018 114
Hình 2.11: Sơ đồ hạch toán tổng quát hoạt động dịch vụ ĐTĐH và hoạt động HCSN 118
Hình 2.12: So sánh lý thuyết - Thực trạng quy trình kế toán chi phí tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2019 120
Hình 2.13: Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 128
Hình 2.14: Thông tin chi phí do hệ thống kế toán cung cấp 130
Hình 3.1: Chi phí dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính 161
Hình 3.2: Mô hình phân bổ chi phí của kế toán ABC áp dụng cho các CSĐT ĐHCL 176
Hình 3.3: Mô hình phân bổ chi phí của kế toán ABC áp dụng cho các CSĐT ĐHCL
Trang 13MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giáo dục và đào tạo từ lâu là đòn bẩy của sự phát triển nền kinh tế quốcgia, và là niềm hy vọng thay đổi số phận của hàng triệu con người trên thế giới.Trong đó, ĐTĐH luôn đóng một vai trò quan trọng bởi lẽ chính ĐTĐH đóng gópphần lớn trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước vớiphẩm chất đạo đức tốt, giỏi về chuyên môn, nhạy bén, giàu óc sáng tạo, có đủnăng lực bắt kịp với tốc độ hội nhập và phát triển của thế giới Sản phẩm đào tạocủa các CSĐT đại học quyết định gần như toàn bộ chất lượng nguồn nhân lựccủa đất nước Chính vì vậy, ĐTĐH được xem là một trong những yếu tố quantrọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của đất nước và luôn là vấn đề nhận được
sự quan tâm của nhà nước cũng như của toàn xã hội Mặc dù điều kiện đất nước
và NSNN còn nhiều khó khăn, nhưng trong những năm qua nhà nước vẫn quantâm dành một tỷ lệ ngân sách đáng kể để đầu tư cho giáo dục Với nguồn ngânsách đó, GD&ĐT mà cụ thể là ĐTĐH đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
Tuy nhiên, bối cảnh mở cửa và hội nhập trên mọi mặt của nền kinh tế - xãhội đã mang tới những khó khăn, thách thức không hề nhỏ với ĐTĐH bởi nhữngtồn tại vốn có như: chưa chấp nhận thực tế ĐTĐH là một loại hình dịch vụ, chưalàm rõ trách nhiệm chia sẻ CPĐT giữa các bên liên quan (nhà nước, người học
và toàn xã hội), chế độ chính sách về tài chính, kế toán chưa đáp ứng yêu cầuquản trị đại học theo hướng tự chủ
Theo đó, từ chỗ là những khái niệm xa lạ với nhiều người; hiện nay, thuậtngữ “giá dịch vụ”, “dịch vụ sự nghiệp công” hay “dịch vụ giáo dục đại học” đãdần trở nên quen thuộc Việc tính giá dịch vụ sự nghiệp công nói chung, dịch vụĐTĐH nói riêng đã trở thành yêu cầu bức thiết đối với mỗi CSĐT đại học bởinhững lý do dưới đây:
Về mặt lý luận: Tính giá thành là một nội dung có tính xuất phát điểm cho
nhiều công việc khác trong kế toán quản trị, vì nó có mối quan hệ mật thiết vớinhiều chức năng quản trị, như hoạch định, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định
- Tính giá thành góp phần xác định giá thành dịch vụ hoàn thành, qua đó là
cơ sở để xác định kết quả hoạt động của từng dịch vụ, từng bộ phận và toàn đơn vị
Trang 14- Tính giá thành giúp các nhà quản trị làm tốt công tác hoạch định vàkiểm soát chi phí ở từng nơi phát sinh chi phí (từng khoa, phòng ban, từng hoạt động,
…)
tiến dịch vụ, nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trên thị trường
- Tính giá thành là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng một chính sách giá bán hợp lý, có tính cạnh tranh và là cơ sở cho nhiều quyết định khác
Về mặt pháp lý và thực tiễn Chiến lược tài chính đến năm 2020 đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từ những năm 2012 (theo quyết định số450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012) đến nay vẫn đang trong quá trình thực hiện và cònnguyên giá trị Bởi những mục tiêu cần đạt được trong cải cách tài chính và kếtoán công như: Đảm bảo cho việc sản xuất và cung cấp hàng hóa dịch vụ côngcộng công bằng và hiệu quả hơn; tập trung nâng cao quyền tự chủ, tự chịu tráchnhiệm gắn với công cuộc cải cách hành chính dường như mới bắt đầu khởi động
Dấu mốc cơ bản đánh dấu yêu cầu bước ngoặt cho quá trình tự chịu tráchnhiệm về hoạt động, tự xác định giá dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp công nóichung, các CSĐT đại học nói riêng là nghị định 16/2015/NĐ-CP bằng cách đưa ra
lộ trình tính đủ chi phí vào năm 2020 (Năm 2016: tính đủ chi phí tiền lương, chi phítrực tiếp; đến năm 2018: tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quảnlý; đến năm 2020: tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và chiphí khấu hao tài sản cố định) Tuy nhiên, đến nay, khi đã gần chạm tới cột mốc cuối
lộ trình nhưng hầu như chưa có một CSĐT đại học nào hoàn thành nhiệm vụ tínhgiá Các nguyên nhân chính dẫn tới tình trạng này có thể kể tới là:
Nguyên nhân khách quan đến từ cơ quan quản lý như Bộ GD&ĐT chưa ban
hành văn bản hướng dẫn chi tiết nghị định 16/2015/NĐ-CP trong lĩnh vực giáo dục(tình trạng tương tự đối với các lĩnh vực sự nghiệp công khác); hay chế độ kế toánHCSN mặc dù đã sửa đổi theo thông tư 107/2017/TT-BTC trên cơ sở kế toán dồntích nhưng vẫn còn nhiều vướng mắc trong công tác kế toán tính giá dịch vụ
Nguyên nhân chủ quan đến từ chính các CSĐT đại học Mặc dù ngày
30/8/2019 Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư 14/2019/TT-BGD&ĐT hướng dẫnxây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xâydựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo một cách rất chi tiết và cụ thể nhưng theo hiểubiết của tác giả thì hiện nay vẫn chưa có CSĐT đại học nào thực hiện xác định giá
Trang 15dịch vụ đào tạo Điều này có thể được lý giải bởi những ràng buộc về cơ chếchính sách ĐTĐH như: xác định giá dịch vụ thì vẫn nhận kinh phí từ ngân sách(đối với các CSĐT đại học chưa tự chủ), hoặc vẫn bị ràng buộc bởi những quyđịnh trong quản lý tài chính hay học phí (đối với các CSĐT đại học thực hiện thíđiểm tự chủ theo nghị quyết 77/NQ-CP ngày 24/10/2014).
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, việc tính giá dịch vụ ĐTĐH đã khôngcòn chỉ là yêu cầu mang tính pháp lý phải thực hiện vì đã đến hạn chót mà còn làyêu cầu nội sinh từ chính bản thân các CSĐT đại học, bởi áp lực tự chủ ngàycàng cao, muốn tự đứng trên đôi chân của mình, tiên quyết cần nâng cao chấtlượng dịch vụ, nâng cao kết quả hoạt động; và đương nhiên muốn xác định kếtquả hoạt động thì một trong những yêu cầu cơ bản là cần xác định chi phí và tínhgiá thành dịch vụ do chính mình cung cấp
Điều này càng trở nên cấp thiết với các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tàichính, bởi đặc thù chuyên cung cấp dịch vụ đào tạo có khả năng xã hội hóa caohơn so với các khối ngành đào tạo khác như kỹ thuật hay y dược; các CSĐTĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh (cả trong
và ngoài nước) ngày càng lớn
Theo hiểu biết của tác giả, thì đến nay chưa có công trình nghiên cứuchuyên sâu nào về kế toán chi phí và tính giá dịch vụ công trong điều kiện thựchiện tự chủ tài chính, mà đặc biệt là kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Do vậy, xuất phát từ những đòi hỏi cả về lý luận và thực tiễn như trên, vớimong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ đàotạo nói chung, hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán nói riêng của các CSĐT
ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính, tác giả lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí và tính
giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính” làm
đề tài nghiên cứu luận án tiến sỹ của mình.
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Việc cố gắng khái quát, tìm hiểu mục đích, nội dung, phương pháp và kếtquả của những nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố trước đây, về một sốmảng nội dung khác nhau có liên quan gần đến hướng nghiên cứu của luận án như
Trang 16“kế toán”, “kế toán công”, “chi phí”, “giá thành”, “dịch vụ công” và “dịch vụđào tạo đại học” được trình bày tại nội dung này, giúp tác giả thực hiện được 2mục tiêu:
Một là, khẳng định khoảng trống nghiên cứu của đề tài luận án: Chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào về đề tài “Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính”
Hai là, góp phần xây dựng nền tảng cơ sở nghiên cứu dựa trên việc kế thừa các kết quả nghiên cứu trước.
Qua tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy, cáccông trình nghiên cứu về kế toán chủ yếu tập trung vào 2 hướng nghiên cứu kế toánchi phí và tính giá thành dịch vụ theo quan điểm kế toán tài chính và kế toán quảntrị Bên cạnh đó, do đặc thù về loại hình sản phẩm dịch vụ công của ĐTĐH, còn cónhững công trình nghiên cứu về quản lý tài chính khu vực công và ĐTĐH Cụ thể,một số công trình nghiên cứu có liên quan gần nhất đến luận án là:
2.1 Công trình nghiên cứu về kế toán
Trên quan điểm của kế toán tài chính
Công trình nghiên cứu trên thế giới
Y Nghiên cứu về kế toán nhà nước trong cuốn “Accounting for Governmental and Nonprofit entities” (tạm dịch: “Kế toán nhà nước và tổ chức phi lợi nhuận”) của tác giả: Earl R.Wilson, Susan C.Kattelus, Leon E.Hay.
Đây có thể coi là một công trình nghiên cứu khá công phu về các khía cạnh khác nhau trong hoạt động của các đơn vị công phi lợi nhuận Các nội dung nghiên cứu trong cuốn sách bao gồm: các nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận, hướng dẫn cách thức ghi nhận các sự kiện, cách thức lập báo cáo tài chính Nghiên cứu cũng đi sâu vào phân tích đặc thù hoạt động của một số lĩnh vực sự nghiệp như tổ chức công tác kế toán trong trường học, bệnh viện, các đơn vị lực lượng vũ trang
Y Nghiên cứu về kế toán công của bốn tác giả Ehsan Rayegan, Mehdi
Parveizi, Kamran Nazari và Mostafa Emami với tiêu đề: “Kế toán công: Đánh giá về lý thuyết, mục tiêu và các tiêu chuẩn” (“Government accounting: An Assessment of Theory, Purposes and Standards”) đã đưa ra sự tổng hợp các vấn đề trong thực hiện kế toán của
các đơn vị công lập, trong đó bao gồm công tác tổ chức kế toán dựa trên hai nguyên tắc
là kế toán tiền mặt và kế toán dồn tích Nghiên cứu cũng đề cập đến vai trò, trách nhiệmcủa Chính phủ đối với công tác kế toán; chương trình
Trang 17đổi mới công tác quản lý tài chính công và các vấn đề liên quan đến NSNN Đềxuất một số nguyên tắc kế toán mở rộng để thúc đẩy trách nhiệm trong việc giảitrình thực hiện công tác kế toán liên quan đến nghĩa vụ kinh tế và chính trị cũngđược đưa ra trong nghiên cứu này.
Y Ngoài ra, còn phải kể tới chuẩn mực kế toán công quốc tế và một số nghiên cứu có liên quan
Nếu khu vực tư dựa trên hệ thống chuẩn mực là IAS và IFRS, thì khu vựccông sử dụng IPSAS như kim chỉ nam cho công việc kế toán Hệ thống chuẩnmực kế toán công quốc tế (IPSAS) do Ủy ban chuẩn mực kế toán công (IPSAB)ban hành, là các chuẩn mực kế toán áp dụng cho lĩnh vực công, trong đó có cácđơn vị cung ứng dịch vụ công không vì mục tiêu lợi nhuận Hệ thống các chuẩnmực này bao gồm những quy định có tính nguyên tắc, mực thước làm cơ sở đểcác cấp chính quyền nhà nước và các tổ chức công tổ chức công tác kế toán, lập
và trình bày báo cáo tài chính nhằm đạt được sự đánh giá trung thực, hợp lý,khách quan về thực trạng tài chính và kết quả hoạt động của các đơn vị kế toán
Mặc dù trong toàn bộ hệ thống gồm 40 chuẩn mực (tính đến 2020) chỉ códuy nhất một chuẩn mực số 05 (IPSAS 5) ban hành những quy định riêng về kếtoán chi phí (chi phí đi vay), nhưng những quy định hướng dẫn chung mang tínhmực thước về kế toán chi phí nói chung được quy định ẩn trong các chuẩn mực
có liên quan khác là rất nhiều, đặc biệt về nội dung ghi nhận và trình bày trênBCTC thông tin về chi phí của đơn vị kế toán công, phần tiếp nhận từ NSNNdưới dạng doanh thu không trao đổi và các chi phí trong các hoạt động khác
Công trình nghiên cứu trong nước
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ
Kế toán chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ được coi là một trong những
đề tài truyền thống về kế toán, được bàn luận sôi nổi trên các diễn đàn NCKH,bằng chứng là có rất nhiều nghiên cứu về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm,dịch vụ từ xưa Trong khoảng 5 năm trở lại đây, có một số luận án nghiên cứu về
kế toán chi phí, giá thành sản phẩm, dịch vụ điển hình là:
Ngô Quang Hùng (2019), trong luận án tiến sỹ “Hoàn thiện tổ chức kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp thuộc tập đoàn
Trang 18hóa chất Việt Nam” đã đưa ra 3 nhóm giải pháp nhằm thiện tổ chức kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp thuộc tập đoàn hóa chấtViệt Nam là: hoàn thiện mô hình kế toán, hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài chính và hoàn thiện tổ chứccông tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán quản trị
Trong luận án“Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộc Tổng công ty Công nghiệp xi măng
Việt Nam” tác giả Lương Khánh Chi (2017) đã trình bày những cơ sở lý luận về kế
toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất Phântích, đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí,doanh thu và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng thuộcTổng công ty Công nghiệp xi măng Việt Nam trong thời gian tới
Với cách tiếp cận 3 chương truyền thống, tác giả Nguyễn Thị Diệu Thu
(2016) trong luận án“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay” đã
trình bày một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Namnhư: hoàn thiện phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, hoàn thiện xácđịnh giá phí cho đối tượng chịu phí, hoàn thiện phương pháp tập hợp chi phí sảnxuất, hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp, hoàn thiện phương phápphân bổ giá trị sản phẩm phần mềm lõi, hoàn thiện xác định chi phí sản phẩmlàm dở, sản phẩm bị lỗi Đặc biệt, tác giả còn trình bày giải pháp nhằm giúp cácdoanh nghiệp sản xuất phần mềm bước đầu áp dụng phương pháp ABC trongviệc định giá phí của đối tượng chịu chi phí
Có thể thấy, mặc dù có tương đối nhiều nghiên cứu về kế toán chi phí và tínhgiá thành, tuy nhiên, mỗi luận án trên đây đều lựa chọn nghiên cứu kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm tại một loại hình doanh nghiệp cụ thể, với những sản
phẩm hữu hình cụ thể Nên, luận án “Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu
và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam hiện nay” của
tác giả Đỗ Minh Thoa (2015) là một trong số ít các luận án nghiên cứu về kế toán
chi phí dịch vụ mà tác giả có thể tiếp cận Trong luận án, tác giả Đỗ Minh Thoa đãtrình bày lý luận và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu
và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam hiện nay,
Trang 19từ đó đưa ra giải pháp và các điều kiện thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện tổchức công tác kế toán chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch
vụ du lịch lữ hành tại Việt Nam
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về tổ chức kế toán và hệ thống thông tin kế toán
Thuộc nhóm nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán có thể kể tới cácnghiên cứu của các tác giả như:
Nguyễn Thị Minh Hường (2004) “Tổ chức kế toán trong các trường đại
học trực thuộc Bộ giáo dục và Đào tạo”: Theo hướng nghiên cứu này các tác giả đã
hệ thống hóa và phát triển được cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong cáctrường ĐHCL, các tác giả cũng phân tích và đánh giá được thực trạng tổ chức côngtác kế toán tại một số trường điển hình để làm căn cứ đưa ra được các đánh giá vềthực trạng tổ chức công tác kế toán tại các trường thuộc phạm vi nghiên cứu trên cảnhững mặt đã đạt được và những điểm còn hạn chế cùng các nguyên nhân của hạnchế Trên cơ sở các mặt còn hạn chế, các tác giả đã đưa ra định hướng và đề xuấtđược các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các trường để đạt đượchiệu quả hơn trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng và đặc biệt làcác nhà quản lý để điều hành đơn vị, để các giải pháp đề xuất của các tác giả đượcthực thi hiệu quả các tác giả cũng đưa ra những điều kiện đồng bộ cả từ phía Nhànước, các Bộ ngành và từ phía các trường ĐHCL ở Việt Nam
Thuộc nhóm nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán tại các CSĐT
ĐHCL có 2 luận án tiến sỹ Đinh Thị Mai (2010), “Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học công lập” và Nguyễn Hữu
Đồng (2012) “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường đại học
công lập Việt Nam”.
Trong hướng nghiên cứu này các tác giả đã hệ thống hóa và phát triển đượccác lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức và nêu ra được nhân tốcấu thành hệ thống thông tin kế toán trong các đơn vị HCSN có thu bao gồm: Bộmáy kế toán; phương tiện kỹ thuật; hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo
kế toán; các quy trình cơ bản; hệ thống kiểm soát Trên cơ sở những nhân tố này cáctác giả đã khảo sát thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại một số trường ĐHCL
ở Việt nam để đưa ra những nhận xét đánh giá về những ưu điểm và hạn chế, cácnguyên nhân của hạn chế về hệ thống thông tin kế toán tại các trường trong mẫu
Trang 20nghiên cứu Trên cơ sở đó tác giả đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện
hệ thống thông tin kế toán trong các tổ chức nhằm thực hiện tốt trách nhiệm tàichính trong điều kiện mới của Việt Nam và tác giả cũng đề xuất về các điều kiện
từ phía cơ quan quản lý Nhà nước và điều kiện từ phía các trường đại học để cácgiải pháp triển khai được hiệu quả và đồng bộ
Gần đây hơn, Tô Hồng Thiên (2017) “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường đại học công lập ở Việt Nam”, đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán; các nội
dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại các trường ĐHCL và các nhân tố ảnhhưởng đến tổ chức hệ thống thông tin kế toán Tác giả cũng đã nêu được các tiêuchí đánh giá về tổ chức thông tin kế toán tại các trường ĐHCL và các thang đo củacác nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thông tin kế toán tại các trường Tác giả đã xâydựng được mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thông tin kếtoán tại các trường ĐHCL là: Nhân viên kế toán; nhà quản lý kế toán; công nghệthông tin; môi trường làm việc; hệ thống văn bản pháp quy; chuyên gia tư vấn vàBan giám hiệu của các trường từ đó tác giả xác định được mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến tổ chức thông tin kế toán tại các trường ĐHCL ở Việt nam Trên
cơ sở khảo sát và đánh giá thực tế về tổ chức thông tin kế toán tại các trường và cácnhân tố ảnh hưởng tác giả đã chỉ ra được 4 nhân tố có mức ảnh hưởng lớn và quyếtđịnh trực tiếp đến tổ chức thông tin kế toán tại các trường ĐHCL là nhà quản lý tổchức và điều hành hệ thống thông tin kế toán; hệ thống các văn bản pháp qui, cácvăn bản pháp luật kế toán chi phối việc tổ chức thông tin kế toán; công nghệ thôngtin và nhân tố Ban giám hiệu phê duyệt các vấn đề có liên quan để tổ chức thông tin
kế toán tại các trường
Trên quan điểm của kế toán quản trị
Công trình nghiên cứu trên thế giới
Các công trình nghiên cứu trên thế giới theo hướng tiếp cận kế toán quản trị tại các CSĐT đại học chủ yếu gồm theo 2 nhóm:
Trang 21Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí và nhân
tố ảnh hưởng tại các CSĐT
Y Trong bài viết “Cost management in European Universities - a time
of change” năm 2014, các tác giả Irena Sobanska và Jacek Kalinowski đã khẳng định:
Các cơ sở giáo dục đại học châu Âu ngày càng tập trung vào việc giảm chi phí và liênkết chính xác giữa các chi phí với việc hoàn thành các mục tiêu chiến lược của họ.Theo đó, từ việc phân tích kinh nghiệm của các trường đại học ở các quốc gia khácnhau (Úc, Hà Lan, Đức, Phần Lan, Bồ Đào Nha, Thụy Điển, Anh) trong việc pháttriển và thực hiện kế toán chi phí, 2 tác giả chỉ ra các yếu tố tác động đến việc thựchiện kế toán quản trị tại các cơ sở đào tạo đại học gồm:
- Nhóm yếu tố kinh tế: gồm các tác động từ biến động kinh tế toàn cầu,gia tăng cạnh tranh, đổi mới công nghệ và phương pháp quản lý, sản xuất, côngnghệ thông tin tiến tiến; đồng thời các tác giả cũng nhấn mạnh tới việc đa dạngcác nguồn tài trợ: quốc tế, quốc gia, nhà nước, tư nhân
- Nhóm yếu tố yêu cầu từ cấp trên, nhóm này nhấn mạnh tới các yếu tố vềluật quốc gia về tài chính, kế toán thuộc khu vực công; cũng như những yêu cầu
từ các cơ quan, tổ chức khác như Bộ Giáo dục, Bộ Khoa học, trung tâm nghiêncứu quốc gia)
- Nhóm yếu tố về áp lực quy chuẩn kế toán quản trị, gồm: việc tuyển dụngcác kế toán viên chuyên về mảng kế toán quản trị, thiết kế hệ thống kế toán chiphí bởi các chuyên gia, các khóa đào tạo về các nguyên tắc và phương pháp kếtoán quản trị cho nhân viên
Y N.A.Mamontova và A.F.Novak (2015) trong bài viết “Management
accounting of higher education institutions: implementation stages and realization features” đã khẳng định: để đưa kế toán quản trị vào các CSĐT đại học, cần thực
hiện 4 bước: (1) phân chia các cấp độ giới thiệu và thực hiện kế toán quản trị, (2),cung cấp chính sách và phương pháp kế toán quản trị, (3) phát triển hệ thống thôngtin báo cáo tự động, (4) xác định những người chịu trách nhiệm về thông tin kếtoán quản trị, trong việc thu thập, phân tích và xử lý thông tin Có thể coi đây lànhững yêu cầu, bước đi cơ bản để hình thành hệ thống kế toán quản trị nói chungtại tất cả các CSĐT đại học
Trang 22Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về phương pháp kế toán chi phí, chủ yếu là phương pháp kế toán tính giá theo hoạt động (Activity based costing - ABC)
Kế toán chi phí trong các trường đại học gần đây đã được một số tác giảtrên thế giới đề cập đến, với việc ghi nhận về yêu cầu của một hệ thống kế toánchi phí hiệu quả đảm bảo cho các quyết định đúng đắn và phân bổ các nguồn lựctốt hơn Trong đó, phương pháp kế toán chi phí được các tác giả nghiên cứunhiều nhất là phương pháp kế toán ABC
Phương pháp này có nhiều điểm tiến bộ vượt bậc so với phương pháp tínhgiá truyền thống (Traditional Costing) Nó không những phân bổ chi phí giántiếp chính xác hơn mà còn giúp các nhà quản lý biết được nguồn gốc phát sinhchi phí, biết được những hoạt động làm phát sinh chi phí tạo ra giá trị, nhữnghoạt động làm phát sinh chi phí nhưng không tạo ra giá trị; cung cấp thông tinđáng tin cậy, kịp thời và linh hoạt cho các cấp quản trị trong quá trình ra quyếtđịnh Phương pháp này được các nước trên thế giới áp dụng cách đây vài chụcnăm và hiện nay trở nên rất phổ biến
Năm 1995, trong nghiên cứu của hai tác giả Coy và Goh đã ủng hộ việc sửdụng xác định chi phí dựa trên hoạt động (mô hình ABC) trong các trường đại học,đặc biệt là phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp Họ rất quan tâm đến việc phân
bổ các chi phí dựa trên cơ sở duy nhất đó là số lượng sinh viên Các tính toán chiphí mà kết quả được tạo ra từ phương pháp tiếp cận trên diện rộng thường gây nhầmlẫn vì chúng không nắm bắt được mối quan hệ nhân quả Coy và Goh cho rằngphương pháp tiếp cận theo mô hình ABC sẽ xác định những hoạt động nào liênquan đến bộ phận, phòng, ban nào và những hoạt động đó ảnh hưởng đến việc tạo
ra doanh thu và tiêu thụ tài nguyên như thế nào Coy và Goh còn chỉ ra rằng môhình ABC giúp tập trung sự chú ý của tổ chức vào việc cải thiện hoạt động, cái mà
sẽ có tác động lớn nhất đến các nguồn phát sinh chi phí
Đến năm 1996, tác giả Gibbon et al đã nghiên cứu những lợi ích của chi phídựa trên hoạt động và vấn đề quản trị trong cả sản xuất và tổ chức dịch vụ Họ liệt
kê các lợi ích quan trọng mà mô hình ABC đem lại như sau: Hiểu biết về các hoạtđộng và chi phí trong tổ chức; Tiết kiệm chi phí; Tăng cường trách nhiệm tài chính;
Trang 23Cải thiện thông tin liên lạc; Cải thiện chức năng kế toán; Cung cấp tài liệu hữuích; Thông tin hỗ trợ quyết định có liên quan; Ưu tiên các nỗ lực cải tiến; Chấtxúc tác cho sự thay đổi; Giảm thiểu chất thải.
Tiếp theo đó, năm 1998, trong luận án tiến sỹ “A comparative evaluation
of finance and activity based cost accounting systems in a private university”, thông qua việc nghiên cứu tại đại học tư thục Hardin Simmons, Derrell H.Moore
đã khẳng định ưu thế của mô hình kế toán ABC trong việc cung cấp các thôngtin hữu ích hơn cho các quyết định quản lý nội bộ so với mô hình kế toán tàichính Tác giả cũng đưa ra khuyến nghị tương tự đối với các cơ sở đào tạo khác(công lập hoặc cấp học cao hơn)
Năm 2006, thông qua bài nghiên cứu “Activity Based Costing and Activity Data Collection: A Case study in the Hight Education Sector”, Tác giả Reich & A Braham đã trình bày phương pháp phi truyền thống từ việc thu thập
dữ liệu hoạt động tại một số trường đại học ở Australia với mục đích nhận diệnchi phí một các chính xác và hoàn thiện hơn bằng cách sử dụng mô hình nghiêncứu ABC trong nghiên cứu Nghiên cứu thông qua khảo sát và phỏng vấn cácnhân viên đang làm việc tại một số trường đại học ở Australia về cách thu thập
dữ liệu hoạt động của các trường từ đó nghiên cứu đưa ra những thảo luận vàphân tích để từ đó nghiên cứu có cơ sở đưa ra nhận định việc sử dụng mô hìnhnghiên cứu ABC trong lĩnh vực hoạt động phi lợi nhuận đặc biệt là đối với cáctrường đại học được xem như một công cụ quản lý hiệu quả
Gần đây hơn, năm 2016, trong bài viết “Unit cost analysis in higher education”, các tác giả Asep Kurnia, Tjutju Yuniarsih và Sumarto đã một lần nữa khẳng định lợi ích của việc sử dụng mô hình ABC trong các cơ sở đào tạo
thông qua việc nghiên cứu điển hình với cách tiếp cận định tính 3 cơ sở đào tạocông lập của Indonesia là Institut Teknologi Bandung (ITB), UniversitasPendidikan Indonesia (UPI), and Institut Pertanian Bogor (IPB) Thêm vào đó,nghiên cứu cũng khẳng định rằng kết quả tính toán chi phí đơn vị của cơ sở đàotạo lớn hơn cách tính của Chính phủ, do Chính phủ không thể đáp ứng toàn bộnhững khoản thiếu hụt trong kinh phí hoạt động của trường
Trang 24Có thể thấy rằng các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã cónhững nghiên cứu sâu trong việc ứng dụng kế toán chi phí trong quản trị chi phícủa các trường đại học, đặc biệt là việc áp dụng ABC trong các trường đại họcnhằm quản lý các nguồn lực tài chính, cũng như phân tích, tính toán chi phí củacác trường đại học (bất kể loại hình là cơ sở đào tạo công lập hay tư thục).
Công trình nghiên cứu trong nước
Tương tự như các công trình nghiên cứu nước ngoài, theo hướng nghiêncứu về kế toán quản trị, các công trình nghiên cứu trong nước cũng thường tậptrung vào các nội dung tiêu biểu là:
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về tổ chức kế toán quản trị trong các CSĐT ĐHCL
Phạm Thị Thu Thuỷ (2012) “Tổ chức kế toán quản trị chi hoạt động tại các
trường đại học công lập khối ngành kinh tế và quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội”: Công trình nghiên cứu đã đưa ra được các nội dung kế toán quản trị chi phí.
Tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu một cách hệ thống việc tổ chức kế toán quản trịchi phí trên cả góc độ tổ chức bộ máy và tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trịchi hoạt động, đã đề cập đến việc vận dụng phương pháp xác định chi phí cho cácđối tượng và phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định Tuy nhiên, do đặcthù các trường đại học công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, và thời giannghiên cứu là khi các CSĐT thực hiện kế toán trên cơ sở tiền mặt mở rộng theo quyđịnh về chế độ kế toán HCSN ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC, nên việcxác định chi phí không đầy đủ Do đó, việc vận dụng các nội dung kế toán quản trịvào các trường đại học công lập là không toàn diện
Dương Thị Cẩm Vân (2007), “Vận dụng kế toán quản trị vào trong các
trường chuyên nghiệp” Trong nghiên cứu, tác giả đã nêu được vai trò của kế toán quản trị đối với các tổ chức và xác định các nội dung chủ yếu của kế toán
quản trị được vận dụng vào các trường chuyên nghiệp như: phân tích chi phí và
dự toán ngân sách, vận dụng các công cụ đánh giá trách nhiệm quản lý, thông tin
kế toán cho việc ra quyết định Đồng thời, tác giả cũng đề xuất giải pháp để vậndụng kế toán quản trị vào trong các trường chuyên nghiệp
Trang 25Nguyễn Thị Hạnh (2012) “Vận dụng kế toán quản trị tại đại học Đà
Nẵng”: Cũng theo hướng nghiên cứu về kế toán quản trị, nhưng lại lựa chọn
phạm vi nghiên cứu tại một trường đại học cụ thể Trong luận án tác giả đã đánhgiá thực trạng công tác kế toán quản trị tại đại học Đà Nẵng, từ đó đưa raphương hướng, giải pháp để vận dụng kế toán quản trị cho nhà trường Các giảipháp cụ thể: vận dụng định mức chi phí; thiết lập hệ thống báo cáo kiểm soát chiphí; các phương pháp phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định nhưphân tích biên, phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng và lợi nhuận
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về phương pháp kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại các đơn vị kế toán thuộc khu vực tư, sản xuất sản phẩm hữu hình
Đàm Phương Lan (2019), “Kế toán chi phí theo mức độ hoạt động trong
các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nội địa”: Đây là công trình nghiên
cứu chuyên sâu về kế toán chi phí theo mức độ hoạt động tại một loại hìnhdoanh nghiệp cụ thể Dựa trên cơ sở lý luận về kế toán chi phí theo mức độ hoạtđộng trong doanh nghiệp, kết hợp phân tích thực trạng kế toán chi phí trong cácdoanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi nội địa; luận án đã đề xuất giải phápvận dụng kế toán chi phí theo mức độ hoạt động trong các doanh nghiệp sản xuấtthức ăn chăn nuôi nội địa
Trần Tú Uyên (2017), trong luận án“Áp dụng phương pháp kế toán theo
hoạt động (ABC) để tính chi phí và giá thành sản phẩm tại các công ty dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” đã nghiên cứu thực trạng
áp dụng phương pháp kế toán theo hoạt động ABC để tính chi phí và giá thành
sản phẩm tại các công ty dược phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao khả năng ápdụng phương pháp ABC tại các công ty dược phẩm này
2.2 Công trình nghiên cứu về quản lý tài chính và học phí
Công trình nghiên cứu trên thế giới
Với đặc thù là một loại hàng hóa dịch vụ công không thuần túy, giá dịch
vụ đào tạo đại học lại thường được xem xét dưới cái tên “học phí”
Trang 26Học phí giáo dục đại học có liên hệ mật thiết với các chủ thể là Nhà nước,nhà trường và người học Học phí đại học là công cụ thực hiện sự chia sẻ chi phígiáo dục đại học giữa Nhà nước và sinh viên Vì vậy, tại các quốc gia khác nhau
có chính sách về giá dịch vụ đào tạo đại học khác nhau
Tại một số quốc gia, giá dịch vụ đào tạo do chính phủ hoặc cơ quan trungương quyết định (Canada, Đức, Ấn Độ, Israel, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ
Kỳ, Hoa Kỳ, Việt Nam) hoặc đưa ra quy định mức giá dịch vụ đào tạo trần(Australia, Nhật Bản, Trung Quốc và Malaysia) Một số quốc gia khác lại chophép các trường đại học toàn quyền trong việc đưa ra mức giá dịch vụ đào tạo(Chile, Colombia, Pháp, Indonesia, Italy, Philippines, Nam Phi, Hàn Quốc,Singapore, Thụy Sĩ, Đài Loan và Thái Lan) Tuy nhiên ở những nước này, đôikhi chính phủ vẫn có những can thiệp nhất định
Bên cạnh đó, vấn đề làm sao để đưa ra mức giá dịch vụ này một cách hợp
lý cũng là một vấn đề các quốc gia quan tâm Bởi vì, việc tính chi phí đào tạo đạihọc khác nhau đáng kể giữa các trường và các ngành, và đặc biệt là các chươngtrình căn cứ vào tỷ lệ hiện hành giảng viên sinh viên, nhu cầu thiết bị, và các chiphí chương trình cụ thể khác Ngoài ra, việc tính toán chi phí giảng dạy cũng phụthuộc vào các số liệu kế toán: xác định các chi phí gián tiếp, hoặc toàn chi phícủa trường, được phân bổ theo các chi phí trợ cấp đầu tiên hoặc hướng dẫn tốtnghiệp, các chi phí bảo hiểm y tế, hoặc các chi phí vốn (ví dụ, dịch vụ nợ vàkhấu hao) được xử lý Do đó, một số nước đưa ra giá dịch vụ đào tạo căn cứ vàochí phí chương trình đào tạo bỏ ra hoặc phụ thuộc vào lợi ích cá nhân thu được
từ trường đại học hoặc chương trình nhất định Cụ thể, chương trình đào tạo cóchi phí cao sẽ trả giá dịch vụ đào tạo cao; hoặc giá dịch vụ đào tạo bao gồm chiphí giảng dạy và giá trị thị trường của ngành học được chọn lựa Ví dụ điển hình
là ở Mexico và Hoa Kỳ, các trường đại học có uy tín cao hơn hoặc các cơ sởthuộc loại cạnh tranh hơn (so với các trường đại học cao đẳng cộng đồng) tínhgiá dịch vụ đào tạo cao hơn
Tuy nhiên, giá dịch vụ đào tạo cao cũng ảnh hưởng tới tỷ lệ sinh viên đăng kí
học Năm 2009, bài nghiên cứu “The price of knowledge: Access and student finance in Canada” các tác giả Berger J., Motte A and Parkin A đưa ra nhận xét:
khi học phí tăng tỷ lệ sinh viên từ các gia đình thu nhập trung bình và thấp có xu
Trang 27hướng giảm, trong khi đó số lượng sinh viên từ những gia đình có điều kiện tănggấp đôi ở Canada vì khi học phí cao, các trường có điều kiện để nâng cao cơ sở
hạ tầng và chất lượng giảng dạy hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra nếu tăng học phíthì không được tăng quá mức lạm phát Mức độ đáp ứng được học phí là một vấn
đề cần xem xét vì nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ngay cả trong trường hợp mứctăng học phí có sự điều chỉnh theo lạm phát thì đối với các hộ gia đình thu nhậpthấp và trung có mức thu nhập và sức mạnh mua hàng không tăng nhiều
Công trình nghiên cứu trong nước
Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về chi phí đào tạo và giá dịch vụ đào tạo tại cơ sở đào tạo đại học
Theo dòng thời gian, nổi bật trong nhóm này lần lượt là các nghiên cứusau:
Đề tài “Xác định chi phí đào tạo đại học ở Việt Nam” thuộc chương trình
nghiên cứu khoa học giáo dục cấp bộ giai đoạn 2006 - 2008 “Phát triển GD&ĐT
Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế”, công bố năm 2009 của PGS TS Nguyễn Văn Áng Tuy nhiên, đề tài này mới chỉ đề xuất một số kiến nghị với Nhà nước và các trường đại học trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết cho việc
tính toán chi phí đào tạo thực tế 01 sinh viên cho các trường
Bài viết của PGS.TS Bùi Duy Cam và PGS.TS Nguyễn Văn Nội (2012),
“Xác định chi phí đào tạo, các kiến nghị và điều kiện để thí điểm thực hiện cơ chế
đặt hàng đào tạo đối với các ngành khoa học cơ bản tại trường Đại học Khoa học
tự nhiên, ĐHQGHN” trong kỷ yếu hội thảo “Đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo
dục đại học” có nội dung xác định chi phí đào tạo không nhiều, chủ yếu phân tích
cơ chế tài chính đối với hoạt động đặt hàng đào tạo với ngành khoa học cơ bản
Cũng trong kỷ yếu hội thảo “Đổi mới cơ chế tài chính đối với giáo dục đại
học”, TS Phạm Vũ Thắng (2012), công bố “Kết quả nghiên cứu xác định chi phí
đào tạo một sinh viên đại học ở Việt Nam và khuyến nghị về chính sách tài chính giáo dục đại học Việt Nam” Trong đó, tác giả tập trung vào một số mục tiêu như: xác định chi phí đào tạo thực tế một sinh viên đại học Việt Nam; xác định chi phí đào tạo hợp lý theo các mức chất lượng khác nhau cho một sinh viên đại học Việt
Nam; đề xuất chính sách giá dịch vụ đào tạo cho các chương trình đại học và sauđại học chính quy, không bao gồm các chương trình đào tạo khác Nghiên cứu tính
Trang 28toán chi phí đào tạo một sinh viên từ góc độ trường đại học Chi phí này khôngbao gồm các chi phí tư như khoản thu nhập cá nhân mất đi, sách vở, học cụ, …
Kết quả nghiên cứu kết luận việc ước tính chi phí đào tạo thực tế và hợp
lý chia theo tám nhóm ngành: (i) Kỹ thuật và công nghệ; (ii) Khoa học tự nhiên,(iii) Khoa học xã hội và nhân văn; (iv) Sư phạm và quản lý giáo dục; (v) Nông,lâm, ngư; (vi) Y dược; (vii) Kinh tế, tài chính, ngân hàng và pháp lý và (viii)Nghệ thuật Chi phí đào tạo hợp lý được ước tính cho các nhóm ngành khác nhau
ở ba mức độ chất lượng: thấp, trung bình và cao
Trong đề tài NCKH cấp Bộ năm 2015“Xác định chi phí hình thành giá dịch
vụ và công cụ quản lý chi phí dịch vụ đào tạo đại học công lập khối kinh tế trong
điều kiện hiện nay ở Việt Nam”, tác giả Ngô Thanh Hoàng, Phạm Văn Trường
(2015) đã trình bày cơ sở lý thuyết xác định chi phí hình thành giá dịch vụ đào tạo
trong giáo dục đại học công lập khối kinh tế và những vấn đề cơ bản về xác địnhcông cụ quản lý chi phí hình thành giá loại dịch vụ này Tác giả đưa ra thực trạnghoạt động dịch vụ đào tạo; thực trạng về chi phí, giá dịch vụ đào tạo; xác định công
cụ quản lý chi phí, giá dịch vụ đào tạo và thực trạng chế độ kế toán công trong việcxác định chi phí, giá dịch vụ đào tạo trong giáo dục đại học công lập khối kinh tế(giai đoạn áp dụng chế độ kế toán HCSN ban hành theo quyết định 19/2006/QĐ-BTC) Theo đó, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp cho vấn đề nghiên cứu là: (1)Nghiên cứu định hướng quản lý kinh tế trong giáo dục đại học công lập khối kinh tếtrong giai đoạn 2014 - 2020; (2) Nghiên cứu, đổi mới phương thức xác định chi phí,giá dịch vụ đào tạo trong giáo dục đại học công lập khối kinh tế trong giai đoạn tới;(3) Đổi mới công cụ quản lý đối với chi phí và giá dịch vụ đào tạo trong giáo dụcđại học công lập khối kinh tế; (4) Các giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán đối vớichi phí, giá dịch vụ giáo dục đại học công lập khối kinh tế
Với quan điểm tiếp cận giá dịch vụ đào tạo đại học từ học phí, tác giả Trần
Quang Hùng (2016) trong luận án“Chính sách giá dịch vụ đào tạo đại học tại Việt
Nam” đã hệ thống hóa được các khái niệm liên quan đến chính sách học phí giáo
dục đại học, đưa ra bài học kinh nghiệm về chính sách học phí giáo dục đại họccông lập từ các quốc gia trên thế giới, phân tích thực trạng chính sách học phí giáodục đại học công lập ở Việt Nam và đánh giá học phí đại học công lập theo quanđiểm người học Qua đó, tác giả đưa ra đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện chính
Trang 29sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam bao gồm: (1) Về dài hạn Nhànước nên thực hiện lộ trình bỏ “mức trần học phí”; (2) Trong giai đoạn áp dụng
“mức trần học phí”, các trường đại học vẫn được phép tăng học phí vượt trần, vàphần chênh lệch giữa học phí trần và học phí thực tế Nhà nước sẽ thu thuế; (3)Chính sách học phí cần phân loại thành nhiều nhóm ngành đào tạo đại học; (4)Nhà nước cần đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng các trường đại học,khuyến khích kiểm định chất lượng độc lập, kiểm định vùng và xếp hạng cáctrường đại học; (5) Nhà nước cần tiếp tục duy trì và hoàn thiện chính sách hỗ trợhọc phí, vay sinh viên cho học sinh nghèo; (6) Cần phải thành lập hội đồng kiểmtra học phí ở các trường đại học
Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu về tự chủ của các trường ĐHCL
Nghiên cứu điển hình trong nhóm này là luận án của Trần Đức Cân (2012)
“Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam” Nghiên
cứu của tác giả đã phân tích cơ chế tự chủ tài chính theo góc độ từ các trường đại học công lập, đồng thời nêu ra những thuận lợi, khó khăn và đánh giá hiệu quả ban đầu của
cơ chế tới tạo và sử dụng nguồn thu, trách nhiệm giải trình tài chính trước xã hội, khả năng tự chủ tài chính của các trường Trên cơ sở nghiên cứu Nghị định 43/2006/NĐ-
CP, kết hợp với kết quả điều tra tại 60 trường, nghiên cứu đã đưa ra những đánh giá khá toàn diện về thành công và hạn chế của cơ chế tự chủ tài chính hiện hành Từ đó, qua kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tự chủ tài chính trường đại học, tác giả rút ra một số kết luận và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, cụ thể: (1) Tái cấu trúc các trường theo hướng phân tầng định hướng nghiên cứu; ứng dụng và thực hành; (2) Cấp ngân sách theo khung chi tiêu trung hạn (MTEF), gắn với kết quả đầu ra; xếp hạng nhà trường, kết quả đóng góp cho nhiệm vụ của ngành, địa phương và phát triển KT-
XH của đất nước; đồng thời đảm bảo tính công khai, minh bạch, có các tiêu chí định lượng rõ ràng Cấp thêm ngân sách nghiên cứu khoa học như ngân sách chi thường xuyên và tăng quyền lợi cho giảng viên có công trình khoa học đưa vào ứng dụng thực tiễn làm ra sản phẩm phục nhu cầu xã hội; (3) Thực hiện chế độ khoán chi ngân sách và hậu kiểm Ngân sách cấp theo cơ chế khoán không phải lập theo các tiểu mục, để các trường được toàn quyền chi cho tiền lương, chi đầu tư phát triển…và áp dụng chế độ hậu kiểm cho đối với các trường; (4) Xây dựng lộ trình tính đủ chi phí đào tạo trong giá dịch vụ
Trang 30đào tạo theo ngành nghề, chương trình đào tạo Nhà nước cần định hình rõ về môhình tài chính cho giáo dục đại học theo hướng tăng cường chia sẻ giá dịch vụ đàotạo từ người phù hợp với chất lượng đào tạo được cung cấp Cho phép các trườngđược quyền tự xây dựng các mức giá dịch vụ đào tạo đối với những chương trìnhđào tạo theo nhu cầu của người học, nhu cầu của xã hội để tăng cường tính xã hộihóa, giảm gánh nặng về chi NSNN cho giáo dục đại học công lập; (5) Áp dụng phântích tài chính vào nhà trường giống như doanh nghiệp Ngoài ra, nghiên cứu còn cónhững đề xuất về điều kiện đảm bảo thực hiện các giải pháp có hiệu quả.
2.3 Khoảng trống nghiên cứu
Qua nghiên cứu tổng quan công trình nghiên cứu của các tác giả trong vàngoài nước có liên quan đến đề tài luận án theo nhiều hướng nghiên cứu khácnhau, tác giả có một số nhận xét:
Thứ nhất, các nghiên cứu đã được công bố về KTQT chi phí tại các CSĐT
đại học tập trung nghiên cứu, phân tích và làm rõ những vấn đề cốt lõi về thôngtin kế toán, ứng dụng thông tin kế toán trong đơn vị công nói chung và cáctrường ĐHCL nói riêng; làm rõ được vai trò của KTQT đối với các tổ chức vàxác định các nội dung chủ yếu của KTQT được vận dụng vào các trường chuyênnghiệp như: phân tích chi phí và dự toán ngân sách, vận dụng các công cụ đánhgiá trách nhiệm quản lý, thông tin kế toán, vận dụng phương pháp xác định chiphí cho các đối tượng và phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định Tuynhiên, do các CSĐT ĐHCL hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện kếtoán trên cơ sở tiền mặt mở rộng, nên việc xác định chi phí không đầy đủ Do đó,việc vận dụng các nội dung KTQT vào các CSĐT ĐHCL không toàn diện
Thứ hai, các nghiên cứu được công bố về xác định CPĐT tại CSĐT đại học phần lớn mới chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản về CPĐT đại
học nói chung, chưa nghiên cứu chuyên sâu, bài bản về kế toán chi phí, giá thànhDVĐT ĐHCL khối kinh tế
Thứ ba, hầu hết các nghiên cứu đã được công bố về quản lý tài chính là các
công trình nghiên cứu bàn về vấn đề quản lý tài chính đối với các trường ĐHCLnhìn từ phía những quy định của Nhà nước đối với hoạt động tài chính trong cáctrường ĐHCL, hoặc nghiên cứu quản lý tài chính với chủ thể quản lý là các trường
Trang 31ĐHCL Trong đó, các công trình nghiên cứu về quản lý tài chính của Nhà nướcđối với các trường ĐHCL đều khẳng định việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm đối với các trường ĐHCL đã có tác dụng tích cực đến công tác quản
lý tài chính trong các trường ĐHCL ở Việt Nam Tuy nhiên, các công trìnhnghiên cứu đều khẳng định cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước vẫn còn nhiềuhạn chế Chính sách thu học phí nhìn chung còn bất cập: mức thu không đủ bùđắp chi phí cho hoạt động thường xuyên; mô hình quản lý tài chính trong cáctrường ĐHCL ở Việt Nam vẫn theo mô hình quản lý truyền thống, chưa sử dụngnhững công cụ quản lý hiện đại theo mô hình công ty hoạt động phi lợi nhuận,chưa xây dựng được tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả của hoạt động nóichung, hoạt động tài chính nói riêng đối với các trường ĐHCL
Như vậy, các nghiên cứu hiện tại chưa có công trình nào đi sâu vàonghiên cứu một cách hệ thống việc kế toán chi phí, tính giá dịch vụ đào tạo trongcác cơ sở đào tạo đại học công lập khối kinh tế trực thuộc Bộ Tài chính
Trong bối cảnh hiện nay ở Việt Nam, GD&ĐT và đặc biệt là ĐTĐH đã được nhìn nhận như một loại hình dịch vụ, không có sự phân biệt khu vực công hay khu vực
tư Trong trường hợp dịch vụ được cung cấp bởi các CSĐT ĐHCL thì được coi là “dịch
vụ công” Theo quan điểm đổi mới thì đây là hoạt động thực hiện theo Luật giá, được tính đủ chi phí Trong điều kiện đó, việc nghiên cứu kế toán chi phí, giá thành, doanh thu và kết quả hoạt động ở các CSĐT ĐHCL là yêu cầu cơ bản Một phần, do hiện nay các CSĐT ĐHCL có nguồn thu từ học phí của người học có thể đạt được các mức tự chủ gồm tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư; tự chủ chi thường xuyên và tự chủ một phần chi thường xuyên Mặt khác, việc đo lường hiệu quả hoạt động đơn vị công thường được nhìn nhận dưới góc độ hiệu quả tăng trưởng kinh tế - xã hội hơn là hiệu quả kinh tế Song với quan điểm đổi mới hoạt động của các đơn vị công đặc biệt là theo hướng tự chủ, các đơn vị công cung cấp dịch vụ theo Luật giá thì việc đo lường hiệu quả hoạt động của các đơn vị công không chỉ trên góc độ kinh tế - xã hội mà cần phải được nhìn nhận trên cả góc độ tài chính Do đó, việc có những nghiên cứu chuyên sâu
về kế toán doanh thu, chi phí, giá
Trang 32thành và kết quả hoạt động trong đơn vị công trong cơ chế tự chủ như hiện nay
là một hướng nghiên cứu đáp ứng được yêu cầu lý luận và thực tiễn
Đặc biệt, các công trình nghiên cứu trước đây đều có phạm vi nghiên cứutrong khoảng thời gian Luật NSNN 2015, Luật Kế toán 2015 và Thông tư107/2017/TT-BTC về chế độ kế toán HCSN (là nền tảng kế toán, quy định chitiết công việc kế toán tại các CSĐT ĐHCL) chưa có hiệu lực
Tóm lại, chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu cụ thể kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH công lập khối kinh tế tại các CSĐT
trực thuộc Bộ Tài chính Do đó, theo tác giả, đây là khoảng trống cần nghiên
cứu, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính” là có ý nghĩa cả
về lý luận và thực tiễn.
2.4 Điểm khác biệt so với các nghiên cứu trước
So với những nghiên cứu trước, đóng góp mới của luận án gồm:
(1) Tiếp tục nghiên cứu và bổ sung thêm những vấn đề lý luận và thựctiễn về chi phí và giá thành dịch vụ, dịch vụ công và dịch vụ đào tạo đại học công lậpkhối kinh tế
(2) Nghiên cứu làm rõ thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch
vụ ĐTĐH tại bốn (04) CSĐT ĐHCL khối kinh tế trực thuộc Bộ Tài chính
(3) Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tínhgiá thành dịch vụ ĐTĐH cho bốn (04) CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính trongtiến trình tự chủ
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện kế toán chi phí
và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH; trên cơ sở hệ thống hóa và phân tích những lýluận chung về kế toán chi phí và giá thành dịch vụ, cũng như phân tích, đánh giáthực trạng kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH trong các CSĐT ĐHCL trựcthuộc Bộ Tài chính; luận án nhằm giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
Thứ nhất: Hệ thống hóa toàn bộ lý luận về chi phí, giá dịch vụ; về dịch vụ
công, dịch vụ công trong ĐTĐH và kế toán chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH công
Trang 33lập khối kinh tế Xem xét nội dung, đưa ra cách thức phân loại, nhân tố ảnh hưởng
và phương pháp xác định chi phí, giá thành dịch vụ ĐTĐH công lập khối kinh tế
Thứ hai: Trình bày thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH
tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính thời gian qua (giai đoạn 2018 - 2020) Từ đó chỉ
ra những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân của hạn chế trong kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính.
Thứ ba: Xuất phát từ cơ sở lý luận và phân tích thực trạng trên, luận án đưa ra những phương hướng, giải pháp, kiến nghị và các điều kiện thực hiện các
giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐHtại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụĐTĐH tại bốn (04) CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung đi sâu nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH
tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Về không gian nghiên cứu:
Luận án tiến hành phân tích thực trạng kế toán chi phí và tính giá thànhdịch vụ ĐTĐH tại bốn (04) CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính, gồm: Họcviện Tài chính, Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Đại học Tài chính kếtoán và Đại học Tài chính Marketing
Trang 34Bảng 01: Phạm vi nghiên cứu của luận án
Tài chính
Đại học Tài
ban hành theo Đại học Tài
Trang 35(Nguồn: Tác giả tự thiết kế)
Trang 36Với đặc điểm của các CSĐT đã được phân tích trong bảng “Phạm vi nghiên
cứu của luận án” trên đây, có thể khẳng định rằng, quy mô mẫu nghiên cứu tuy nhỏ
(với 4 CSĐT), nhưng có đủ khả năng đại diện cho các CSĐT ĐHCL khối kinh tế
của Việt Nam nói chung, bởi 4 CSĐT thuộc phạm vi nghiên cứu này:
- Phân bố rộng khắp các vùng miền cả nước
- Cơ chế hoạt động, quản lý tài chính đa dạng
Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí và
tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính trong giai
đoạn từ 1/1/2018 đến hết quý I năm 2020 Do đây là khoảng thời gian đầu tiên
các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính áp dụng chế độ kế toán HCSN ban hành theo
Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính
Tóm lại, phạm vi nghiên cứu của luận án được trình bày tóm tắt qua hình
đại học tính giá thành
Phạm vi
4 CSĐT đại học trực
nghiên cứu thuộc Bộ Tài chính
của luận án
Hình 01: Phạm vi nghiên cứu của luận án
(Nguồn: Tác giả tự thiết kế)
Trang 375 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục tiêu trong nghiên cứu, NCS đã đặt các câu hỏi nghiên cứu bao gồm:
(1) Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo ĐHCL gồm những nội dung, quy định như thế nào?
(2) Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH trong cácCSĐT trực thuộc Bộ Tài chính thời gian qua diễn ra như thế nào?
(3) Cần làm gì để hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH trong các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính trong thời gian tới?
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT này
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch
vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
7 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Quy trình nghiên cứu
Luận án được thực hiện theo quy trình nghiên cứu thể hiện trong hình dưới đây:
Trang 38Hình 02: Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu
Trên cơ sở tìm hiểu tổng hợp tổng quan các công trình nghiên cứu trong
và ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án, từ đó, xác địnhkhoảng trống nghiên cứu, tác giả xác định vấn đề nghiên cứu thông qua các câuhỏi cụ thể là:
Thứ nhất: Nội dung kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH công
lập là gì? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kế toán chi phí và giá thành dịch vụĐTĐH công lập? Phương pháp xác định chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐHcông lập là gì?
Thứ hai: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại các
CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính kể từ khi bắt đầu áp dụng chế độ kế toán HCSN theoquy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC như thế nào? Những thành tựu, kết quảđạt được và những điểm còn tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong kếtoán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH công lập của các CSĐT này là gì?
Thứ ba: Dựa trên cơ sở nào để đề xuất phương hướng giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH công lập? Để hoàn thiện kế
toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH công lập tại các CSĐT trực thuộc
Bộ Tài chính cần có những giải pháp gì? Nội dung và điều kiện thực hiện cácgiải pháp đó như thế nào?
Bước 2: Xây dựng khung lý thuyết
Trang 39Luận án dựa trên khung lý thuyết cơ bản truyền thống về kế toán chi phí
và giá thành dịch vụ; từ đó phân tích yêu cầu và vấn đề đặt ra đối với kế toán chiphí và tính giá thành dịch vụ công tại các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính
Bước 3: Nghiên cứu thực trạng
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán chi phí và tính giáthành dịch vụ ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính khi thực hiện theoquy định của chế độ kế toán HCSN ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTCgiai đoạn 2018 - 2020
Bước 4: Đề xuất giải pháp
Nghiên cứu tổng hợp, phân tích đầy đủ về thực trạng và đưa ra giải pháp
cụ thể nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ ĐTĐH tại cácCSĐT trực thuộc Bộ Tài chính trong bối cảnh đổi mới tài chính - kế toán công,gồm: nâng cao mức độ tự chủ của các đơn vị SNCL, nâng cao chất lượng dịch
vụ công và xây dựng, ban hành, áp dụng chuẩn mực kế toán công của Việt Nam
7.2 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận: Cơ sở phương pháp luận của luận án là phương
pháp duy vật biện chứng, trong đó dựa trên nền tảng nhận thức các vấn đềnghiên cứu từ cơ sở lý luận để thực hiện khách quan về kế toán chi phí và tínhgiá thành dịch vụ ĐTĐH trong các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
Phương pháp kỹ thuật: Luận án sử dụng tổng hợp các phương pháp
nghiên cứu như phương pháp thu thập thông tin qua các cán bộ quản lý - nhân
viên kế toán đang làm việc tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính, quy nạp, diễngiải, phân tích, tổng hợp,… để phân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu liên quan đến công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, được tác giả thu thập qua các
nguồn tài liệu tại các thư viện, các ấn phẩm đã được xuất bản và tìm kiếm trênmạng Internet, truy cập các trang web
Các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong luận án còn bao gồm:
Trang 40- Thông tin thu thập từ Cục Kế hoạch tài chính, Bộ Tài chính như: Thông báoduyệt quyết toán và dự toán năm 2018 và 2019 của Bộ Tài chính đối với các CSĐT trựcthuộc; sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh chi phí (tài khoản 154, 611,
642) và các tài khoản khác của các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính
- Thông tin thu thập từ các CSĐT đại học trực thuộc Bộ Tài chính như: quy chế chi tiêu nội bộ, 3 công khai về quy mô đào tạo, cơ cấu tổ chức bộ máy,…
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong luận án bao gồm các tài liệu khảo sát về thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
ĐTĐH tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính Để thu thập được các dữ liệu này,tác giả sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Để thu thập được các dữ liệu, thôngtin liên quan, tác giả sử dụng phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi khảo sát,phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán của các CSĐT trực thuộc BộTài chính (phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại thông qua các câu hỏi trong phiếukhảo sát)
- Phương pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh và dự báo:Thông qua kết quả điều tra, tác giả hệ thống hóa các số liệu thu thập được từ cácCSĐT, từ đó sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh,… nhằm đưa racác nhận xét cá nhân và tìm ra những vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn
8 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục sơ đồ bảngbiểu, danh mục các công trình đã công bố của tác giả và phụ lục, luận án đượckết cấu gồm 3 chương truyền thống Cụ thể, gồm:
Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ
đào tạo tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính