câu hỏi ôn tập thi kết cấu tính toán , câu hỏi ôn tập ket cau tinh toan,câu hỏi ôn tập thi kết cấu tính toán , câu hỏi ôn tập ket cau tinh toancâu hỏi ôn tập thi kết cấu tính toán , câu hỏi ôn tập ket cau tinh toancâu hỏi ôn tập thi kết cấu tính toán , câu hỏi ôn tập ket cau tinh toancâu hỏi ôn tập thi kết cấu tính toán , câu hỏi ôn tập ket cau tinh toancâu hỏi ôn tập thi kết cấu tính toán , câu hỏi ôn tập ket cau tinh toancâu hỏi ôn tập thi kết cấu tính toán , câu hỏi ôn tập ket cau tinh toan
Trang 1Nhóm 1: 3đ
1 Phân loại ống lót xy lanh, phân tích kết cấu từng loại
2 Phân tích ảnh hưởng của góc mở sớm, đóng muộn xu páp đến quá trình làm việc của động cơ
3 Phân tích các biện pháp tăng sức bền thanh truyền
4 Phân tích kết cấu và nguyên lý làm việc của con đội thủy lực
5 Phân tích các dạng buồng cháy động cơ xăng và ưu nhược điểm từng loại
6 Phân tích cơ sở chọn số lượng xéc măng
7 Phân tích điều kiện làm việc và kết cấu bánh đà
8 Phân tích điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo chốt pít tông
9 Phân tích điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo pít tông
10 Phân tích điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo thanh truyền
11 Phân tích điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo trục khuỷu
12 Phân tích điều kiện làm việc và vật liệu chế tạo xéc măng
13 Phân tích kết cấu bạc lót đầu to thanh truyền
14 Phân tích kết cấu các loại ống lót xy lanh và ưu, nhược điểm từng loại
15 Phân tích kết cấu của thanh truyền
16 Phân tích kết cấu của trục khuỷu
Trục khuỷu là một phần của động cơ dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay Nó nhận lực từ piston để tạo ra mô men quay sinh công đưa ra bộ phận công tác và nhận năng lượng từ bánh đà truyền lại cho piston để thực hiện các quá trình sinh công Trong quá trình làm việc, trục khuỷu chịu tác dụng của lực khí thể, lực quán tính và lực quán tính ly tâm Có hai loại trục khuỷu là trục khuỷu nguyên và trục khuỷu ghép
Đầu trục khuỷu[sửa | sửa mã nguồn]
Đầu trục khuỷu thường được lắp vấu để khởi động hoặc để quay, puly dẫn động quạt gió, bơm nước, các bánh răng dẫn động trục cam,… Nó có thể được lắp thêm bộ giảm chấn xoắn[1]
Cổ trục khuỷu[sửa | sửa mã nguồn]
Các động cơ đa số có cùng một đường kính Nó thường được làm rỗng để chứa dầu bôi trơn, các bánh răng dẫn động trục cam,… Nó có thể được lắp thêm bộ giảm chấn xoắn
[1]
Chốt khuỷu[sửa | sửa mã nguồn]
Má khuỷu[sửa | sửa mã nguồn]
Đa số má khuỷu có hình dạng elip để phân bố ứng suất được hợp lý nhất Nó là bộ phận nối liền cổ trục và cổ chốt.[1]
Đối trọng[sửa | sửa mã nguồn]
Đối trọng có tác dụng nhằm cân bằng các lực và mô men quán tính không cân bằng của động cơ Nó còn có tác dụng giảm tải cho ổ trục, và là nơi khoan bớt các khối lượng thừa khi cân bằng trục khuỷu Nó có thể được chế tạo liền với má khuỷu hoặc làm rời sau đó hàn hoặc bắt bu long với má khuỷu.[1]
Đuôi trục khuỷu[sửa | sửa mã nguồn]
Đây là nơi truyền công suất ra ngoài Trên đuôi của nó có lắp mặt bích để lắp bánh đà.[1
17 Phân tích kết cấu và phân loại xéc măng
I Xéc măng:
Đầu tiên chúng ta cần biết “xéc măng là gì?” và vị trí của “xéc măng nằm ở đâu?”
Trang 2Xéc măng có tên tiếng anh là piston ring, là những vòng tròn hở bằng kim loại Xéc măng nằm ở các rãnh trên đầu piston
1 Điều kiện làm việc của xéc măng:
– Chịu nhiệt độ cao
– Áp suất và va đập lớn
– Ma sát mài mòn nhiều
– Chịu sự ăn mòn hóa học của khí cháy và dầu nhờn
2 Vì vậy mà chất liệu làm nên các loại xéc măng cần có yêu cầu sau:
– Vật liệu chế tạo phải có hệ số ma sát nhỏ và hệ số giãn nở vì nhiệt nhỏ
– Phải có độ cứng thích hợp để chịu mài mòn tốt trong điều kiện ma sát giới hạn
– Phải có sức bền,tính đàn hồi cao và ổn định trong điều kiện nhiệt độ cao
Do đó xéc măng thường được làm bởi chất liệu gang xám hoặc gang hợp kim hay hạt thép mịn
Xéc-măng có 2 loại chính:
– Xéc-măng khí (hơi)
– Xéc-măng dầu
Xéc măng khí được chia làm 3 loại:
-Xéc măng có vát mặt trên
-Xéc măng côn
-Xéc măng côn-cắt phía dưới
Xéc măng dầu có 2 loại:
-Xéc măng có lò-xo
-Xéc măng loại 3 vòng
18 Phân tích kết cấu và vật liệu chế tạo thân máy
19 Phân tích kết cấu và vật liệu chế tạo trục cam
Trục cam có trục cam hút và trục cam xả nhưng có cả loại trục cam vừa là cam hút vừa là cam xả Cấu tạo bao gồm các vấu cam nạp, cam thải và cổ trục Các vấu cam trên trục cam được bố trí các góc phù hợp với thứ tự làm việc nạp và xả của các xy-lanh Việc bố trí các vấu cam cần phải chính xác tuyệt đối để pha làm việc của hệ thống phân phối khí và Xilanh trùng nhau
Biên dạng cam phụ thuộc vào thời điểm đóng mở xu páp và trị số của tiết diện lưu thông dòng khí Thông thường cam có biên dạng đối xứng, chiều cao vấu cam có tính chất quyết định đến độ mở của xu páp Các cam có biên dạng thông dụng như cam lồi cung tròn, cung parabol, cam tiếp tuyến, cam lõm, cam không va đập, Vấu cam trên trục cam có nhiệm vụ đẩy cò mổ hoặc đũa đẩy thủy lực theo pha làm việc của xilanh để mở các xupap nạp và hút khí Vấu cam có hai cách chế tạo, một là
Trang 3liền khối với trục cam loại này thường được sử dụng ở các dong xe cao cấp có tốc độ cao, hai là chế tạo riêng rẽ ra rồi dung công cụ để lắp lên trục cam, loại này thường được dung cho các xe có tốc độ thấp hơn Các bề mặt làm việc của cam được gia công với yêu cầu kỹ thuật, độ chính xác rất cao và được nhiệt luyện để giảm ma sát
và mài mòn
Với các yêu cầu làm việc trong môi trường khắc nghiệt nhiệt độ cao cường độ tỳ cọ cao và liên tục Thì vật liệu chế tạo Vấu cam phải là loại vật liệu cứng, khả năng chịu được các áp lực kể trên
Các loại Vấu cam rời thường được làm đúc và tôi luyện bằng thép đặc biệt khi chế tạo vấu cam và trục liền khối, trục cam có thể dập bằng thép hoặc đúc bằng gang chuyên dung, nguyên khối trục đo được chế tạo thành trục cam bằng công nghệ CNC
20 Phân tích kết cấu xu páp
Nhóm 2: 3đ
1 Hãy trình bày phương pháp xây dựng đồ thị phụ tải cổ trục khuỷu
2 Hãy vẽ và trình bày ý nghĩa của đồ thị đặc tính ngoài động cơ diesel
3 Hãy vẽ và trình bày ý nghĩa đồ thị đặc tính ngoài của động cơ xăng
4 Hãy xây dựng đồ thị công p-V và ý nghĩa các điểm đặc biệt
5 Phân loại hệ thống bôi trơn, vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý của hệ thống bôi trơn cưỡng bức
6 Phân loại hệ thống làm mát, vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý của hệ thống làm mát tuần hoàn 1 vòng kín
7 Phân tích các biện pháp nâng cao sức bền trục khuỷu
8 Phân tích các biện pháp tản nhiệt và bao kín cho pít tông
9 Phân tích các kiểu buồng cháy động cơ diesel
10 Phân tích các kiểu buồng cháy động cơ xăng
Trang 411 Phân tích các kiểu chịu lực của thân máy.
12 Phân tích các phương án dẫn động trục cam
13 Phân tích các phương pháp bố trí xu páp, ưu nhược điểm của từng phương pháp
14 Phân tích điều kiện làm việc và đặc điểm kết cấu bu lông đầu to thanh truyền
15 Phân tích kết cấu chốt pít tông, các phương pháp lắp ghép chốt pít tông
16 Phân tích kết cấu của pít tông, các biện pháp chống bó kẹt pít tông
17 Trình bày mục đích, ý nghĩa của hệ thống làm mát động cơ
18 Phân tích khối lượng của các chi tiết chuyển động
19 Trình bày khái niệm khe hở nhiệt; Những ảnh hưởng khi điều chỉnh không đúng tiêu chuẩn?
20 Trình bày phương pháp cân bằng lực quán tính ly tâm động cơ 1 xy lanh
Nhóm 3: 4đ
1 Hãy phân tích các biện pháp nâng cao sức bền cho pít tông; ý nghĩa của việc thiết kế bệ chốt pít tông lệch tâm
2 Hãy phân tích các loại biên dạng cam và ảnh hưởng của nó đến quá trình trao đổi khí
3 Hãy phân tích các lực tác dụng lên pít tông và trạng thái biến dạng của pít tông
4 Hãy tính ∑Pj1; ∑Pj2; ∑Pk động cơ 4 kì, 4 xy lanh thẳng hàng, thứ tự làm việc 1-3-4-2
5 Hãy tính ∑Pj1; ∑Pj2; ∑Pk động cơ 4 kì, 6 xy lanh thẳng hàng, thứ tự làm việc 1-5-3-6-2-4
6 Hãy tính ∑Pj1; ∑Pj2; ∑Pk động cơ 4 kì, 6 xy lanh V60 độ, thứ tự làm việc 1-4-3-6-2-5
7 Hãy tính ∑Pj1; ∑Pj2; ∑Pk động cơ 4 kì, 8 xy lanh chữ V góc nhị diện 90 độ, thứ tự làm việc 1-5-4-2-6-3-7-8
8 Hãy trình bày phương pháp xây dựng đồ thị lực khí thể, lực quán tính và tổng lực từ đồ thị công p-V
9 Hãy xây dựng đồ thị mài mòn cổ trục khuỷu và xác định vị trí khoan lỗ dầu bôi trơn
10 Khái niệm cân bằng động cơ và những yêu cầu trong quá trình thiết kế, chế tạo để tăng tính cân bằng cho động cơ
11 Phân tích hợp lực và mô men tác dụng lên cơ cấu khuỷu trục - thanh truyền động cơ 1
xy lanh
12 Phân tích phương pháp cân bằng lực quán tính chuyển động tịnh tiến động cơ 1 xy lanh bằng cơ cấu Lanchester
13 Phân tích phương pháp quy dẫn khối lượng các chi tiết chuyển động trong cơ cấu khuỷu trục thanh truyền
14 Xác định chuyển vị của pít tông bằng phương pháp đồ thị Brich
15 Xác định chuyển vị của pít tông bằng phương pháp giải tích
16 Xác định qui luật chuyển động của thanh truyền trong cơ cấu khuỷu trục thanh truyền giao tâm
17 Xác định vận tốc, gia tốc chuyển vị của pít tông bằng phương pháp giải tích
18 Phân tích kết cấu của hệ thống phun xăng điện tử kiểu EFI
19 Phân tích kết cấu của hệ thống phun xăng điện tử kiểu GDI
20 Phân tích kết cấu BCA của BOSCH trên hệ thống phun xăng điện tử kiểu GDI
21 Phân tích kết cấu của hệ thống phun dầu điện tử Common rail
22 Phân tích kết cấu BCA loại 3 pít tông trên hệ thống phun dầu điện tử Common rail
23 Phân tích kết cấu và nguyên lý hoạt động của kim phun trên hệ thống phun dầu điện tử Common rail
https://www.youtube.com/watch?v=-R8BEIT16Ec
24 Phân tích kết cấu và nguyên lý làm việc của hệ thống phối khí i-VTEC
https://youtu.be/ZBGPU5JXeEU
Trang 525 Phân tích kết cấu và nguyên lý làm việc của hệ thống phối khí VVT-i https://tailieuoto.vn/cau-tao-va-nguyen-ly-hoat-dong-vvt-i-toyota/