LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2015 - 2019
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Thú y
Khóa học: 2015 - 2019 Giảng viên hướng dẫn: TS Phan Thị Hồng Phúc
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô trong Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi thú y, cùng toàn thể các thầy
cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập
và rèn luyện tại trường
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo, cán
bộ khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường
Ban lãnh đạo, các anh chị trong bệnh xá Thú y, khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phan Thị Hồng Phúc đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè
và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy, cô và cán bộ công nhân viên của khoa, của trường luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành đạt
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó 36
Bảng 4.2 Số lượng chó đến tiêm phòng vắc xin tại bệnh xá Thú y 37
Bảng 4.3 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y
(Tháng 5/19 – Tháng 11/2019) 38
Bảng 4.4 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám 39
chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 39
Bảng 4.5 Kết quả điều trị một số bệnh ngoài da cho chó 40
tại bệnh xá Thú y 40
Bảng 4.6 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa ở chó 42
đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 42
Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa 43
Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 44 Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó tại bệnh xá Thú y 45
Trang 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
P.O : Per Os, đường uống S.C : Subcutaneous injection, tiêm dưới da I.M : Intramuscular, tiêm bắp
I.V : Intravenous, tiêm tĩnh mạch
TT : Thể trọng
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT III MỤC LỤC IV
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1
1.2.1 Mục tiêu 1
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 6
2.1.4 Mô tả sơ lược về bệnh xá thú y cộng đồng 8
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 9
2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 9
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 15
2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 19
2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 19
2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 24
2.3.3 Bệnh hệ hô hấp 26
2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 27
2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 28
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 32
3.1 Đối tượng 32
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 32
3.3 Nội dung thực hiện 32
Trang 73.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 32
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 32
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 32
3.4.3 phương pháp chẩn đoán bệnh 33
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 35
PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 36
4.1 Thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh cho chó
tại bệnh xá thú y 36
4.2 Tình hình chó đến tiêm phòng vắc xin tại bệnh xá thú y 37
4.3 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 38
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 39
4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 39
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại bệnh xá Thú y 40
4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 41
4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa 41
4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó 43
4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 44
4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 44
4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại bệnh xá Thú y 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Chó là một trong những vật nuôi sống gần gũi và thân thiện với con người Ngày nay nuôi chó không vì mục đích giữ nhà mà có thể giải trí, phục
vụ cho nghiên cứu khoa học, học tập, phục vụ cho công tác an ninh quốc phòng… Hiện nay, do nhu cầu và sở thích của con người, số lượng và giống chó ở Việt Nam ngày càng đa dạng phong phú Bên cạnh đó, việc nuôi dưỡng
và chăm sóc sao cho những chú chó cưng được khỏe mạnh cũng là mối quan tâm của chủ nuôi Mặc dù, đã có vắc xin phòng bệnh, thuốc điều trị nhưng bệnh trên chó vẫn xảy ra và ngày càng có những diễn biến phức tạp
Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm được xây dựng từ tháng 7 năm
2014 nhằm phục vụ cho công tác thực hành, thực tập của sinh viên trong khoa
Từ tháng 4 năm 2016, bệnh xá thú y chính thức đưa vào hoạt động khám chữa bệnh cho động vật cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận, mặc
dù mới đi vào hoạt động nhưng bệnh xá Thú y, khoa Chăn nuôi Thú y đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc, khám chữa bệnh tại đây ngày một đông
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, cô
giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Phương pháp chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên chó đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
Trang 91.2.2 Yêu cầu
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại bệnh xá
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại bệnh xá
- Xác định được tỷ lệ nhiễm bệnh đường hô hấp trên chó đến khám tại bệnh xá
- Biết cách phòng và trị bệnh đường hô hấp cho chó đến khám tại bệnh xá
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Bệnh xá Thú y thuộc khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố khoảng 6 km về phía Tây Ranh giới của bệnh xá được xác định như sau:
- Phía Nam giáp với khu Nuôi trồng thủy sản
- Phía Tây giáp với khoa Chăn nuôi Thú y
- Phía Bắc giáp với Trại gia cầm của khoa Chăn nuôi Thú y
- Phía Đông giáp với khu hoa viên cây cảnh khoa Nông học
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Bệnh xá Thú y khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, do đó khí hậu của bệnh xá Thú y mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông song chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 - 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 -
300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160mm/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chăn nuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 3 năm sau Trong các tháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 - 80%
Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnh hưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
Trang 112.1.1.3 Điều kiện đất đai
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch
vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, cách thủ đô Hà Nội 80 km, có tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha
- Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương
- Phía Đông giáp thành phố Sông Công
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ
- Phía Nam giáp thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình
Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú
*Tài nguyên đất: so với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù sa không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.12,35 ha, chiếm 17,65%
so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm có 100,19
ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu ở phường Phú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có 379,84 ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất bạc màu phát triển trên phù sa cũ có sản lượng ferelit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3 ha, chiếm 1,53%; đất bạc màu phát triển trên nền phù sa có sản lượng feralit trên nền cơ giới nặng có 545,6 ha, chiếm 3,08%
* Tài nguyên rừng: rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo và rừng trồng theo chương trình 237, rừng trồng theo chương chình PAM, vùng chè Tân Cương cùng các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt, chanh,… Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu, thích hợp phát triển ở những vùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đất trung tính ít chua
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 12,9 km2, trong đó:
- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 793 ha
Trang 12- Diện tích đất lâm nghiệp: 320 ha
- Diện tích đất chuyên dùng: 177 ha
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình xã hội
- Dân cư: Thành phố Thái nguyên có tổng dân số là 317.580 người trong đó
xã Quyết Thắng có tổng dân số là 12.833 người với hơn 3000 hộ Quyết Thắng là
xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dân tộc sinh sống, dân số chủ yếu là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,…
- Y tế: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm y tế của vùng trung du miền
núi Bắc Bộ với nhiều bệnh viện lớn có trình độ chuyên môn cao, và nhiều trung tâm khám chữa bệnh tư nhân Trạm y tế xã Quyết Thắng mới được khánh thành
và hoạt động từ tháng 6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em
- Giáo dục: Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung rất nhiều các trường
đại học, cao đẳng chuyên nghiệp và các trường trung cấp dạy nghề, viện nghiên cứa khoa học,… và địa bàn xã Quyết Thắng là nơi tập trung nhiều trường học lớn của tỉnh như: Đại học Thái Nguyên, Đại học Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Khoa học, Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Nông Lâm, trường trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc,… cùng các trường trung học cơ sở và trường tiểu học khác Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những năm vừa qua, xã đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở
- An ninh chính trị: xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra không
ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp
Trang 132.1.2.2 Tình hình kinh tế
Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng động của tỉnh Thái Nguyên (bao gồm TP Sông Công và TX Phổ Yên), là trung tâm công nghiệp lâu đời, có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển tập đoàn cây rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả và vật nuôi Có tiềm năng lớn để phát triển du lịch với Hồ Núi Cốc, di tích lịch sử cách mạng, có khu gang thép Thái Nguyên - cái nôi của ngành thép Việt Nam
Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp
với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi
Về lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống
đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi trọc của
xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm
việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
2.1.3.1 Ngành trồng trọt
Trồng trọt đóng vai trò chủ đạo và là nguồn thu chủ yếu của nhân dân xã Quyết Thắng Vì vậy, ngành trồng trọt được người dân đặc biệt quan tâm và phát triển Với diện tích đất trồng lúa và hoa màu lớn, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Để nâng cao năng suất và thu nhập, người dân nơi đây đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đồng thời đưa các giống lúa mới có phẩm chất cao vào sản xuất Ngoài ra, xã còn trồng ngô, khoai,
đỗ, lạc… và một số cây hoa màu khác được trồng xen canh tăng vụ nhằm cải thiện đời sống sinh hoạt hàng ngày
Về phát triển lâm nghiệp: Việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình
đã khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng và bảo
vệ rừng Chính vì vậy, đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản; diện tích rừng mới trồng được chăm sóc, quản lý tốt
Trang 142.1.3.2 Ngành chăn nuôi
Trong những năm gần đây, việc phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn
xã luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành, người dân tích cực tham gia vào phát triển chăn nuôi, tận dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi làm giảm chi phí chăn nuôi, tăng giá trị của sản phẩm, tăng thu nhập cho người dân
- Chăn nuôi trâu bò: Hiện nay, trên địa bàn xã có tổng số trâu bò trên
2000 con Trong đó, tổng đàn trâu chiếm chủ yếu Đàn trâu bò được người chăn nuôi chăm sóc khá tốt, công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn Chính vì vậy, trong những năm gần đây không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn
xã Bên cạnh đó, sự làm việc tận tụy, chu đáo của cán bộ thú y xã đã tư vấn cho người chăn nuôi nên chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa học, công tác vệ sinh thú y cũng đã được tăng cường giúp cho đàn trâu bò của xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa được người dân chú trọng
- Chăn nuôi lợn : Tổng đàn lợn của xã có khoảng trên 3000 con Trong
chăn nuôi lợn, công tác giống đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt Nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace nhằm chủ động con giống và cung cấp lợn giống cho các hộ dân lân cận Tuy nhiên, hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt và thức ăn thừa nên năng suất chăn nuôi không cao
- Chăn nuôi gia cầm: Ngành chăn nuôi gia cầm của xã chiếm một vị trí
quan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp Trong đó, chăn nuôi gà chiếm chủ yếu với 90% tổng đàn gia cầm, tiếp đến là chăn nuôi vịt
- Tình hình nuôi chó: Đối với tỉnh Thái Nguyên, theo số liệu thống
kê, tổng đàn chó của tỉnh là trên 300 nghìn con Được sự chỉ đạo của Bộ Nông
Trang 15nghiệp và PTNT và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tỉnh Thái Nguyên nỗ lực triển khai các biện pháp phòng, chống bệnh dại và các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn
- Công tác thú y: Trong những năm gần đây, lãnh đạo và cán bộ thú y xã
rất quan tâm tới công tác thú y Hàng năm, xã tổ chức tiêm phòng cho đàn vật nuôi 2 lần trong một năm trên địa bàn toàn xã Ngoài việc đẩy mạnh công tác phòng bệnh, cán bộ thú y xã còn chú trọng tới công tác kiểm dịch, không để xảy ra các dịch bệnh lớn trên địa bàn xã 2.1.4 Mô tả sơ lược về bệnh xá thú y cộng đồng
Bệnh xá Thú y cộng đồng trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được xây dựng từ năm 2013 Từ năm 2014 đến năm 2015 bệnh xá chủ yếu phục vụ công tác thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa Từ năm 2016 đến nay, ngoài công tác phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, bệnh xá thực hiện thêm nhiệm vụ mới là tư vấn, khám chữa bệnh cho gia súc, gia cầm cho bà con nhân dân quanh vùng
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về CNTY cho gia súc, gia cầm
* Cơ cấu tổ chức của bệnh xá: Bệnh xá trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú
y, do trực tiếp trưởng khoa quản lý và điều hành Cán bộ làm trực tiếp tại bệnh xá có 3 người: 1 bác sĩ thực hiện khám chữa bệnh và 2 nhân viên phục
vụ Ngoài ra bệnh xá có mặt thường xuyên 3 sinh viên thực tập tốt nghiệp, 4 sinh viên rèn nghề
9 phòng chức năng: Phòng bệnh xá trưởng, phòng trực, phòng họp chung, kho vật tư, phòng khám tổng quát, phòng tư vấn và điều trị, phòng chẩn đoán xét
Trang 16nghiệm, phòng mổ, phòng lưu trú gia súc bệnh Bệnh xá đã có đầy đủ các thiết
bị để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác
Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị, bệnh xá còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như tạo mí, cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, triệt sản…
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó
* Một số giống chó địa phương
Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo Nguyễn Văn Thanh và
cs (2011) [15], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sự phối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệ con lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc bộ lông và từng địa phương để gọi tên
Giống chó Vàng: Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách
đây khoảng từ 3.000 - 4.000 năm trước công nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, con trưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thường nhỏ hơn chó đực Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [16], Đây là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoại cảnh, ít bị ốm, dễ
ăn uống và bơi lội giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15 - 18 tháng tuổi, chó
cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trung bình đẻ 5 con
Chó Lào: chó Lào lông xồm, màu hung với hai vệt trắng trên mí mắt, có
tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60 - 65cm, nặng 18 - 25kg Tuổi thành thục con đực từ 16 - 18 tháng tuổi, con cái từ 13 - 15 tháng tuổi Được nuôi nhiều ở
Trang 17vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước ta, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con
Chó H’Mông: chó H’Mông sống ở miền núi cao, được dùng để giữ nhà,
săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những cá thể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con Chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vện như da hổ, đầu to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều cao trước là 1/3, hai tai thường dựng đứng Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khác nhau đây là điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác
Chó Bắc Hà: chúng có bộ lông xù kèm theo cái bờm rất là đẹp chúng cách
biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phải không lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiều cao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôi của chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 - 65cm, chó cái có chiều cao 52 - 60cm, nặng 25 - 35kg
Chó Phú Quốc: Nguyễn Thị Lan (2015) [5], chúng có nguồn gốc từ đảo Phú
Quốc - Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65cm, nặng 20 - 25kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con
Trang 18Chó Chihuahua lông ngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phần cao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 - 23cm, nặng từ 1 - 3kg
Chó Pug (Carlin)
Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọn gàng
Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gần tương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giống quả lê, phần vai rộng hơn phần hông
Giống chó Phốc hươu
Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc là giống chó nhỏ có trọng lượng khoảng 1,5 - 2,05kg Chúng có một bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở, bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền đề Bàn chân nhỏ và mềm mại
Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe, hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rất thích
Trang 19gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt có màu sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắt ngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ, vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla
Chó Phốc sóc (Pomeranian)
Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ cỡ bằng một món đồ chơi, có chiều cao từ 18 - 30cm, trọng lượng từ 3 - 3kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cân xứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số con khác lại có gương mặt giống như búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh
Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Màu lông của chúng cung khá đa dạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu…
Chó Toy Poodle
Chó Toy Poodle là giống chó cảnh nhanh nhẹn, thông minh Toy Poodle
có chiều dài cơ thể xấp xỉ bằng với chiều cao từ bàn chân đến vai, vì thế nên cơ thể có dạng hình vuông, đầu tròn và nhỏ Mõm dài, thẳng, hốc mắt hình bầu dục nằm cách xa nhau Đôi tai dài, thường hay rủ xuống Chân chúng thẳng, bàn chân có hình bầu dục khá nhỏ và các ngón chân cong, móng chân thường được cắt đi Chúng có bộ lông xoăn mà rất đa dạng: đen, nâu, vàng, kem…
Chó Becgie
Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta từ những năm 1960 Chó Becgie có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 - 112cm; cao 56 - 65cm đối với chó đực và dài
62 - 66cm đối với chó cái; trọng lượng 28 - 37 kg
Trang 20Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốn chân
có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24 tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con
Nhóm chó làm việc
Chó Boxer
Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850 Đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không có nếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên, cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao của đầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58cm, nặng khoảng 24 - 32kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thường được cắt ngắn, màu vàng hoặc vện
Chó Rottweiler
Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tại thị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt giống vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệt tình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổ biến trở lại vào đầu thế kỷ XX
Chó Rottweiler có thể trạng khỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màu nâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạo thành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khá cao, vai cao trung bình 69,5cm, chúng nặng từ
48 - 60kg đối với con trưởng thành
Chó Doberman
Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồn gốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trung bình từ 11 -13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể săn
Trang 21chắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu Tai của chúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn từ mấy ngày đầu sau khi sinh
Chó Husky
Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là có ngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu hướng đi lang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng
Chó Pit bull
Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rất hữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, với sức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn
Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 - 55 cm, nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nào khác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đe dọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ, chúng
có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ,…
Chó Corgi
Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5 cm, trọng lượng đạt 12 kg
Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súc lớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào không chịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15 năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng,…
Chó Akita
Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúng được coi
là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì những đặc tính ưu điểm của mình Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng và đỏ
Trang 22Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoại hình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hình chắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Chúng có tuổi thọ khoảng 10 năm, mỗi năm để khoảng 6 - 7 lứa
Chó Border Colie
Chó Border Colie là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi có nguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có ba đặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sách những giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và là giống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn Chúng có thân hình vừa phải mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân, chúng cao từ 46 -
56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg
Chó Golden Retriever
Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đến màu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưng kèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọ khoảng 12 - 15 năm
Chó Alaska
Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộ khung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớp xương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc có thể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trung bình
Trang 23ổn định, chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp tùy thuộc vào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, theo mùa Giống cao sản có thân nhiệt cao hơn giống thấp sản, gia súc non có thân nhiệt cao hơn gia súc trưởng thành vì cường
độ trao đổi chất mạnh hơn, sau khi ăn, trong thời gian động dục, khi có thai thì thân nhiệt tăng lên
Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [4], Khi hai quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý
Ở trạng thái sinh lý bình thường thân nhiệt của chó là 38 - 390C Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [8], cho biết, trong tình trạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh
Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóa chất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thần kinh bị
ức chế nặng như thủy thũng não
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trong bệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do ký sinh trùng gây nên trạng thái sốt cao
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi (con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thân nhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chó cũng cao hơn bình thường
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [8], thông qua
việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 20C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 30C là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất và mức
độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu
Trang 242.2.2.2 Tần số hô hấp (lần/phút)
Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [8], tần số hô hấp là số lần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng thái sinh lý, trạng thái bệnh lý
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số
hô hấp từ 20 - 30 lần/phút
Tần số hô hấp phụ thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng
Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và chiều Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm
Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hô hấp tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán : Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [8], ở trạng thái
bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấp tăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi, lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổi hoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnh thiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấp giảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thần kinh (viêm não,
u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chức năng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắp chết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa, tần số hô hấp giảm rất rõ
2.2.2.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)
Tần số tim mạch là số lần co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thân tim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tai nghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được
Trang 25tiếng tim Khi tim co bóp sẽ đẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản
mở rộng, thành mạch căng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài gia súc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũng biểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịp mạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉ dao động trong một phạm vi nhất định
Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của cơ thể Tần số tim phụ thuộc vào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bình thường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con có tần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tăng lên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơ tim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán: Theo Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [8], qua việc bắt
mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạ huyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trong trường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại
2.2.2.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Theo Trần Tiến Dũng và cs (2001) [4], tuổi thành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thành thục sớm hơn giống chó to
Theo Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [7], thời gian thành thục của chó là: Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đực vào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quả bắt đầu từ 10 - 15 tháng
Trang 26Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24 tháng Theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [16], chu kỳ lên giống ở chó cái thường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian động dục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi có biểu hiện động dục
2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó
2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa
2.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày - ruột
Theo Nguyễn Văn Biện (2001) [1], viêm ruột là chỉ chứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ở vùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già
* Nguyên nhân gây bệnh
- Do vi rút: Parvo vi rút, vi rút gây bệnh Care …
- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp …
- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, Sán dây …
- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma,
sự xuất huyết diễn ra ở ruột già
- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng
- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng
Trang 27- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi
- Mất nước, mất điện giải: biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu Mất
máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt
Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1 B6 B12
Liệu trình điều trị thường 3- 5 ngày
2.3.1.2 Bệnh do Parvo vi rút
Theo Nguyễn Như Pho (2003) [12], đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặc viêm cơ tim
Nguyên nhân gây bệnh
Do Canine parvo vi rút type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn công
vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể
- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết
- Bệnh ỉa chảy do Parvo vi rút rất đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:
+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi
Trang 28+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán
+ Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ
Triệu chứng chủ yếu
- Chó bỏ ăn, nôn
- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất
- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần
- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân
có màu hồng hoặc đỏ tươi
- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết
Điều trị
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên theo Y Nhã (1998) [11], có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệu chứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm
- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể
- Hộ lý và chăm sóc tốt: không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt
- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân vi rút Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyên nhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau
để điều trị: amoxicillin, gentamicin …
- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C
- Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch
Trang 29- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy: diosmectite, men tiêu hóa, …
- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil
- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B complex, vitamin B1, B6, B12
- Cầm máu bằng vitamin K
- Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày
2.3.1.3 Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu hóa
Ngoại vật thực quản
Các ngoại vật như kim, lưỡi câu, xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặc phần đáy của tim với cơ hoành Chó gặp phổ biến hơn mèo
Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước
Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xác bằng cách chụp X - quang
Hướng điều trị:
+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra
+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra
Ngoại vật trong dạ dày:
Là bệnh khá phổ biến ở chó mèo với những nguyên nhân khác nhau như
nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóc tạo khối trong dạ dày
Triệu chứng chủ yếu: Rất thay đổi và khó nhận biết, thường thấy là con vật thỉnh thoảng ói sau ăn, vật bén nhọn thì gây tổn thương dạ dày và chảy máu Chẩn đoán chính xác nhất là chụp X - quang
Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn