Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động giám sátviệc quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; g
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do –Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Giai Đoạn Thực Hiện Đầu Tư Dự Án Và Kết Thúc Đầu Tư Dự Án)
CÔNG TRÌNH: NÂNG CẤP SÂN TẬP LÁI XE Ô TÔ THÀNH TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ THUỘC TRUNG TÂM KỸ THUẬT
TỔNG HỢP – HƯỚNG NGHIỆP TỈNH PHÚ YÊN
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập- Tự Do -Hạnh Phúc
Ngày 01 tháng 12 năm 2020
ĐỀ CƯƠNG TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(Giai Đoạn Thực Hiện Đầu Tư Dự Án Và Kết Thúc Đầu Tư Dự Án)
Công trình: Nâng cấp sân tập lái xe ô tô thành Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường
bộ thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp tỉnh phú yên.
CHƯƠNG I
MÔ TẢ KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
1 Tên Chủ đầu tư: Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp - tỉnh Phú Yên.
2 Tên dự án: Nâng cấp sân tập lái xe ô tô thành trung tâm sát hạch lái xe cơ giới
đường bộ thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp tỉnh phú yên
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn vay tín dụng.
- Hình thức đầu tư: Nâng cấp.
- Địa điểm xây dựng: Thôn xuân dục xã An Phú , TP tuy hòa, tỉnh Phú Yên
- Tổng mức đầu tư: 28.992.955.119 đồng
- Thời gian thi công hoàn thành công trình: 150 ngày
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu hạng chế trong nước không qua mạng.
3 Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
Trang 3* Hạng mục: Nhà điều hành sát hạch: Nhà cấp III, cao 2 tầng, chiều cao công trình:
10,45m, diện tích xây dựng 250,4 m2, diện tích sàn 500,8 m2; mái bằng bê tông cốt thép,bên trên lợp tôn sóng vuông dày 0,45 ly; nền lát gạch Ceramic 600x600; nền nhà vệ sinh látgạch Ceramic 300x300; tường, dầm, cột bả matis sơn nước; bậc cầu thang lát đá granite;cửa đi, cửa sổ dùng cửa kính, khung nhôm Kết cấu: Hệ khung bê tông cốt thép, móng đơnchịu lực, tường xây gạch bê tông; các cấu kiện cột, vách, dầm, sàn sử dụng bê tông cốt thép
đá 1x2 B22,5 Trong nhà có hệ thống cấp thoát nước, điện sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy
* Hạng mục: Sân sát hạch: bao gồm các hình bài thi sát hạch lái xe các hạng: A1,
A2, A3, A4, B1, B2, C, D và E theo quy chuẩn 40:2015/QC-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ của Bộ Giao thông Vận tải banhành; đèn tín hiệu giao thông, biển báo hiệu đường bộ, vạch tín hiệu giao thông theo QCVN41: 2015/QC-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vế báo hiệu đường bộ Kết cấu sân bằng
bê tông đá 1x2 B22,5 dày 18 cm (Riêng nền sân sát hạch các hạng A1, A2, A3 và A4, sânbằng bê tông đá 1x2 B15 dày 10 cm)
- Hệ thống thoát nước mưa: Thoát nước mưa bằng rãnh xây đá chẻ vữa xi măng mác 75, nắprãnh bằng bê tông đá 1x2 B15, có lỗ thu nước
- Hệ thống cấp điện ngoài nhà: Nguồn điện cấp cho các hạng mục công trình và chiếu sangngoài nhà được đấu nối từ lưới điện hiện có của khu vực, đường dây dẫn điện được thiết kế
đi ngầm; đèn chiếu sáng ngoài nhà dùng đèn cao áp 250 w, trụ bát giác liền cần đôi, cần đơncao 9m, độ vươn cần 1,5m; móng, trụ đèn bằng bê tông cốt thép đá 1x2 B15
- Bể nước ngầm: Bể nước kích thước (4x3,5x2,9)m, bằng bê tông cốt thép đá 1x2 cấp bềnB22,5
Trang 4- Nhà bơm: Nhà cấp IV, cao 1 tầng, diện tích xây dựng 3,84 m2, chiều cao công trình2,13m, mái bằng bê tông cốt thép; nền bê tông đá 1x2 B20 dày 150 mm; tường trong vàtường ngoài quét nước xi măng 2 nước; cửa đi dùng cửa pa nô tôn thép hộp Kết cấu: Móng
đá chẻ, tường xây gạch; giằng, dầm, sàn bằng bê tông cốt thép đá 1x2 B20
- Hệ thống chống sét: Chống sét cho toàn bộ công trình bằng kim thu sét chủ động, đặt trêncột thép cao 10m, bán kính kim thu sét R=120m, điện trở nối đất ≤ 10 ôm
+ Các nội dung khác theo hồ sơ thiết kế BVTC và dự toán được phê duyệt
CHƯƠNG II
CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
Để thực hiện tốt công tác tư vấn quản lý dự án theo đúng pháp luật, qui trình, qui phạm,tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Đoàn Tư vấn quản lý dự án sẽ thực hiện công tác dựa theocác cơ sở sau:
1 Các văn bản pháp quy về xây dựng cơ bản:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày
17/06/2020;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định 100/2018/NĐ-CP ngày 16/07/2018 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
- Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/08/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng;
- Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật đầu tư;
- Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Đầu tư công;
Trang 5- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây Dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 của Bộ Xây Dựng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của bộ trưởng
bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26 /12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình;
- Và các văn bản khác có liên quan
2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành:
A Vật liệu và các tiêu chuẩn thí nghiệm cốt liệu
4 Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:2009
8 Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng xi măng trong xây dựng TCVN 9035:2011
9 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006
11
Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
TCVN 7572-1÷20 : 2006
12 Bêtông – Kiểm tra và đánh g ía độ bền-Quy định chung. TCVN 5440:1991
Trang 613 Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012
14 Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung
15 Thép kết cấu - điều kiện kỹ thuật chung khi cung cấp sản
phẩm thép cán nóng
TCVN 1÷3:2013
9986-16 Thép cácbon cán nóng dùng làm kết cấu trong xây dựng
17 Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn TCVN 1651:1:
24 Gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 7483 : 2005
25 Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 7745 : 2007
27 Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 8652 : 2012
28 Kính xây dựng - Định nghĩa và phân loại TCVN 7526 : 2005
29 Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng Lựa chọn và lắp
đặt
TCVN 7505:2005
30 Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt TCVN 7455 : 2013
31 Hệ thống ống nhựa Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng
Trang 733 Nhôm hợp kim định hình dùng trong xây dựng yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm
TCXDVN:330:200 4
Các vấn đề chung
34 Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012
35 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng.
Thuật ngữ - Định nghĩa
TCVN 4056:2012
37 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức
thi công
TCVN 4252:2012
38 Máy xây dựng - Máy làm đất - Thuật ngữ và định nghĩa TCVN 4473:2012
39 Hệ thống bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy xây dựng.Quy phạm nhận và giao máy xây dựng trong sữa chữa lớn.
Yêu cầu chung
TCVN 4517:1988
40 Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép TCVN 5593:2012
41 Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng Nguyên tắc
cơ bản
TCVN 5637:1991
42 Đánh giá chất lượng xây lắp Nguyên tắc cơ bản TCVN 5638:1991
43 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
44 Dung sai trong xây dựng công trình - Phần 1: Nguyên tắc cơ
bản để đánh giá và yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1:2012
9259-45 Dung sai trong xây dựng công trình – Phần 8: Giám định về
kích thước và kiểm tra công tác thi công
TCVN 8:2012
9259-46 Xây dựng công trình - Dung sai - Cách thể hiện độ chính xác
kích thước – Nguyên tắc và thuật ngữ
TCVN 9261:2012
47 Dung sai trong xây dựng công trình – Phương pháp đo kiểmcông trình và cấu kiện chế sẵn của công trình – Phần 1:
Phương pháp và dụng cụ đo
TCVN 1:2012
9262-48 Dung sai trong xây dựng công trình - Phương pháp đo kiểmcông trình và cấu kiện chế sẵn của công trình - Phần 2: Vị trí
các điểm đo
2:2012
Trang 8TCVN:9262-49 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công TCVN 9359:2012
50 Quy định sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng TCXD 65:1989
51 Nhà và công trình – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình
để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN:264:200
2
52 Đường và hè phố – Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình
để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN:265:200
54 Quy trình kỹ thuật xác định độ lún công trình dân dụng và
công nghiệp bằng phương pháp đo cao hình học
TCVN 9360:2012
55 Nhà cao tầng Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công TCVN 9364:2012
56 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu chung TCVN 9398:2012
57 Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngang
61 Khoan hạ cọc bê tông ly tâm - Thi công và nghiệm thu TCVN 7201:2015
62 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCVN 9355:2012
63 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012
64 Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 9394:2012
65 Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012
66 Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không
có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông –
TCVN 9842:2013
Trang 9Thi công và nghiệm thu
67 Yêu cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu vải địa kỹ thuật
trong xây dựng nền đắp trên đất yếu
TCVN 9844:2013
68
Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố
tổng hợp, sử dụng trong xây dựng đường bộ - Thi công và
nghiệm thu
TCVN 10379:2014
69 Ô ngăn hình mạng trong xây dựng hạ tầng công trình - Yêu
cầu thiết kế, thi công và nghiệm thu
TCVN 10544:2014
70 Cọc bê tông ly tâm - Khoan hạ cọc - Thi công và nghiệm thu TCVN 10667:2014
71 Công trình xây dựng - Phân cấp đá trong thi công TCVN 11676:2016
72 Gia cố nền đất yếu bằng giếng cát - Thi công và nghiệm thu TCVN 11713:2017
73 Móng cọc vít có cánh đơn ở mũi - Yêu cầu thi công và
c Bê tông cốt thép toàn khối
76 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm thi
công và nghiệm thu
TCVN 4453:1995
77 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng Yêu
cầu kỹ thuật chống thấm nước
TCVN 5718:1993
78 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Điều kiện tối thiểu để thi
công và nghiệm thu
TCVN 5724:1993
79 Bể chứa bằng bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu TCVN 5641:2012
80 Thép cốt bê tông – Mối nối bằng ống ren TCVN 8163:2009
81 Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN 8828:2011
82 Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng
súng bật nẩy
TCVN 9334:2012
83 Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định
cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật
TCVN 9335:2012
Trang 1084 Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp xác định thời gian
đông kết
TCVN 9338:2012
85 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Yêu cầu cơ bản đánh giá chất
lượng và nghiệm thu
TCVN 9340:2012
86 Công trình bê tông cốt thép toàn khối xây dựng bằng cốp pha
trượt - Thi công và nghiệm thu
Kết cấu bê tông cốt thép - Đánh giá độ bền của các bộ phận
kết cấu chịu uốn trên công trình bằng phương pháp thí
nghiệm chất tải tĩnh
TCVN 9344:2012
89 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn kỹ thuật
phòng chống nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm
92 Nhà cao tầng - Kỹ thuật sử dụng giáo treo TCVN 9380:2012
93 Chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền TCVN 9382:2012
94 Băng chắn nước dùng trong mối nối công trình xây dựng -
Yêu cầu sử dụng
TCVN 9384:2012
95 Thép cốt bê tông - Mối nối bằng dập ép ống - Yêu cầu thiết
kế thi công và nghiệm thu
TCVN 9390:2012
96 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu
chuẩn thiết kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu
TCVN 9391:2012
98 Bê tông – Xác định chiều dày của kết cấu dạng bản bằng
phương pháp phản xạ xung va đập
TCVN 9489: 2012
99 Nhà cao tầng Kỹ thuật chế tạo bê tông mác 400 – 600 TCXD 199:1997
100 Bê tông nặng – Chỉ dẫn đánh giá cường độ trên kết cấu công
trình
TCXDVN 239:2006
Trang 11101 Bê tông khối lớn Quy phạm thi công và nghiệm thu TCXDVN
305:2004
d Bê tông cốt thép lắp ghép và ứng lực trước
102 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép Quy phạm thi
công và nghiệm thu
TCVN 4452:1987
103
Cấu kiện bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn - Phương pháp
thí nghiệm gia tải để đánh giá độ bền, độ cứng và khà năng
5017-109 Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá
trình hàn vẩy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
TCVN 2:2010
5017-110 Sơn bảo vệ kết cấu thép – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
thử
TCVN 8789:2011
111 Sơn bảo vệ kết cấu thép - Quy trình thi công và nghiệm thu TCVN 8790:2011
112 Sơn phủ bảo vệ kết cấu thép – Hướng dẫn kiểm tra, giám sát
chất lượng quá trình thi công
TCVN 9276:2012
113 Kết cấu thép Gia công, lắp ráp và nghiệm thu Yêu cầu kỹ
thuật
TCXDVN:170:200 7
114 Tấm lợp dạng sóng Yêu cầu thiết kế và hướng dẫn lắp đặt TCVN 8053:2009
f Kết cấu gạch đá, vữa xây dựng
115 Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
Trang 12116 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
118 Vữa dán gạch ốp lát – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử TCXDVN:336:200
5
g Công tác hoàn thiện
119 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và
122 Lắp đặt ván sàn Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 7955:2008
123 Gạch ốp lát Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 8264:2009
124 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu Phần 1 : Công tác lát và láng trong xây dựng
TCVN 1:2012
9377-125 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 2: Công tác trát trong xây dựng
TCVN 2:2012
9377-126 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm
thu - Phần 3: Công tác ốp trong xây dựng
TCVN 3:2012
9366-1:2012
9366-2:2012
129 Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng
dẫn giám sát thi công
TCVN 11475:2016
130 Sơn tường dạng nhũ tương Yêu cầu kỹ thuật TCVN 8652:2012
131 Vật liệu chống thấm Sơn nhũ tương bitum TCVN 9065:2012
h Hệ thống cấp thoát nước
132 Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy
phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4519:1988
Trang 13133 Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
134 Ống polyvinyl clorua cứng (PVC-U) dùng để cấp nước –
thông tin, điều hòa không khí, cấp khí đốt
136 Các mối nối tiếp xúc điện Quy tắc nghiệm thu và phương
pháp thử
TCVN 3624:1981
137 Cáp điện lực đi ngầm trong đất Phương pháp lắp đặt. TCVN 7997:2009
138 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp. TCVN 9208:2012
139 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công
nghiệp - Yêu cầu chung
TCVN 9358:2012
140 Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế,
kiểm tra và bảo trì hệ thống
TCVN 9385:2012
141 Bảo vệ chống sét - Phần 1: Nguyên tắc chung. TCVN 9888- 1:2013
142 Bảo vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro. TCVN 9888- 2:2013
143 Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật chất đến kết cấu và
nguy hiểm tính mạng
TCVN 3:2013
9888-144 Thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong tòa nhà – Yêu
146 Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công nghiệp
Yêu cầu chung
TCXDVN 253:2001
147 Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp. TCXDVN 263:2002
148 Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở- Tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu
TCXDVN 387:2006
Trang 14j Lắp đặt thang máy & thang cuốn
150 Thang máy Cabin, đối trọng và ray dẫn hướng Yêu cầu an
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy Phần 3:
Thang máy chở hàng dẫn động điện và thủy lực
TCVN 3:2010
6396-154
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang
máy chở người và hàng - Phần 21: Thang máy mới chở
người, thang máy mới chở người và hàng trong các tòa nhà
đang sử dụng
TCVN 21:2015
6396-155
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Thang
máy chở người và hàng – Phần 28: Báo động từ xa trên thang
máy chở người và thang máy chở người và hàng
TCVN 28:2013
6396-156 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy Kiểm tra và
thử Phần 58: Thử tính chịu lửa của cửa tầng;
TCVN 58:2010
6396-157
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Áp dụng
riêng cho thang máy chở người và hàng – Phần 70: Khả năng
tiếp cận thang máy của người kể cả người khuyết tật
TCVN 70:2013
6396-158
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Áp dụng
riêng cho thang máy chở người và hàng – Phần 71: Thang
máy chống phá hoại khi sử dụng
TCVN 71:2013
6396-159
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng
riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và
hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy
TCVN 72:2010
6396-160 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng
riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và
hàng - Phần 73: Trạng thái của thang máy trong trường hợp
TCVN 73:2010
Trang 156396-có cháy
161
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Thang
máy chở người và hàng - Phần 77: Áp dụng đối với thang
máy chở người, thang máy chở người và hàng trong điều
kiện động đất
TCVN 77:2015
6396-162
Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy – Thang
máy đang sử dụng – Phần 80: Yêu cầu về cải tiến an toàn
cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng
TCVN 80:2013
6396-163 Thang cuốn và băng tải chở người Yêu cầu an toàn về cấu
166 Thang cuốn và băng chở người Phương pháp thử các yêu
cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt
TCVN 6906:2001
167 So sánh các tiêu chuẩn an toàn thang máy quốc tế Phần 1:
Thang máy điện
TCVN 1:2007
7168-168 Lắp đặt thang máy Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI TCVN 7628- 1:2007
169 Lắp đặt thang máy Phần 2: Thang máy loại IV TCVN 7628- 2:2007
170 Lắp đặt thang máy Phần 3: Thang máy phục vụ loại V TCVN 7628- 3:2007
171 Lắp đặt thang máy Phần 5: Thiết bị điều khiển, ký hiệu và
phụ tùng
TCVN 5:2007
7628-172 Lắp đặt thang máy Phần 6: Lắp đặt thang máy chở người
trong các khu chung cư Bố trí và lựa chọn
TCVN 6:2007
7628-173 Thang máy và thang dịch vụ Ray dẫn hướng cho cabin và
đối trọng Kiểu chữ T
TCVN 8040:2009
k Phòng chống mối & bảo trì công trình
174 Bảo vệ công trình xây dựng - Phòng chống mối cho công TCVN 7958:2008
Trang 16trình xây dựng mới.
175 Bảo vệ công trình xây dựng Diệt và phòng chống mối công
trình xây dựng đang sử dụng
TCVN 8268:2009
l Công trình giao thông
176 Hầm đường sắt và hầm đường ô tô Quy phạm thi công và
nghiệm thu
TCVN 4528:1988
178 Mặt đường đá dăm thấm nhập nhựa nóng - Thi công và
180 Lớp kết cấu áo đường ô tô bằng cấp phối thiên nhiên – Vật
liệu, thi công và nghiệm thu
TCVN 8857:2011
181 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi
măng trong kết cấu áo đường ô tô – Thi công và nghiệm thu
TCVN 8858:2011
182 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô –
Vật liệu, thi công và nghiệm thu
TCVN 8859:2011
183
Áo đường mềm - Xác định mô đun đàn hồi của nền đất và
các lớp kết cấu áo đường bằng phương pháp sử dụng tấm ép
cứng
TCVN 8861:2011
184 Mặt đường láng nhựa nóng - Thi công và nghiệm thu. TCVN 8863:2011
185 Mặt đường ô tô – Xác định độ bằng phẳng bằng thước dài
3,0 mét
TCVN 8864:2011
186 Mặt đường ô tô – Phương pháp đo và đánh giá xác định độ
bằng phẳng theo chỉ số độ gồ ghề quốc tế IRI
189 Thi công và nghiệm thu neo trong đất dùng trong công trình
giao thông vận tải
TCVN 8870:2011
Trang 17190 Nền đường ô tô Thi công và nghiệm thu. TCVN 9436:2012
191 Lớp kết cấu áo đường đá dăm nước Thi công và nghiệm thu TCVN 9504:2012
192 Mặt đường láng nhũ tương nhựa đường axit Thi công và
nghiệm thu
TCVN 9505:2012
193
Xử lý nền đất yếu bằng phương pháp cố kết hút chân không
có màng kín khí trong xây dựng các công trình giao thông –
Thi công và nghiệm thu
Gia cố đất bằng chất kết dính vô cơ, hóa chất hoặc gia cố
tổng hợp, sử dụng trong xây dựng đường bộ - Thi công và
nghiệm thu
TCVN 10379:2014
198 Sửa chữa mặt đường bằng vật liệu bê tông nhựa siêu mịn -
Thi công và nghiệm thu
TCVN 10545:2014
199 Dầm cầu thép - Liên kết bằng bu lông cường độ cao - Thi
công và nghiệm thu
TCVN 10567:2017
200 Thiết kế công trình phụ trợ trong thi công cầu. TCVN 11815:2017
201 Tro xỉ nhiệt điện đốt than làm nền đường ô tô - Yêu cầu kỹ
thuật, thi công và nghiệm thu
TCVN 12660:2019
m Công trình biển cố định
202 Công trình biển cố định Kết cấu Phần 11: Chế tạo. TCVN 6170-11: 2002
203 Công trình biển cố định Kết cấu Phần 12: Vận chuyển và
dựng lắp
TCVN 6170-12: 2002
204 Công trình biển cố định Giám sát kỹ thuật và phân cấp. TCVN 6171:2005
n Chống ăn mòn kết cấu
205 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Yêu cầu bảo vệ chống TCVN 9346:2012
Trang 18ăn mòn trong môi trường biển.
o Đường ống dẫn dầu
206 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu Quy phạm thi
công và nghiệm thu
TCVN 4606:1988
p Lắp đặt thiết bị sản xuất
207 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong Nguyên tắc cơ bản. TCVN 5639:1991
208 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công
nghiệp Yêu cầu chung
TCVN 9358:2012
209 Máy nghiền nhiên liệu Sai số lắp đặt. TCXD 180:1996
210 Băng tải, gầu tải, xích tải, vít tải Sai số lắp đặt. TCXD 181:1996
215 Lò nung clanh ke kiểu quay Sai số lắp đặt. TCXD 186:1996
217 Bộ lọc bụi tĩnh điện Sai số lắp đặt. TCXD 207:1998
AN TOÀN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
Quy định chung
218 Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất. TCVN 2288:1978
219 Công việc sơn Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 2292:1978
220 Gia công gỗ Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 2293:1978
221 Công việc hàn điện Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 3146:1986
222 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động- Các khái niệm cơ
bản-Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 3153:1979
Trang 19225 Hệ thống thông gió Yêu cầu chung về an toàn. TCVN 3288:1979
226 Lan can an toàn Điều kiện kỹ thuật. TCVN 4431:1987
228 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng. TCVN 5308:1991
229 Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng
để làm việc khi có điện
TCVN 5587:2008
230 Làm việc có điện Găng tay bằng vật liệu cách điện. TCVN 8084:2009
231 Vận hành khai thác hệ thống cấp thoát nước Yêu cầu an
Sử dụng thiết bị nâng chuyển
233 Thiết bị nâng Thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. TCVN 4244:2005
235 Cần trục khác cần trục tự hành và cần trục nổi Yêu cầu
chung về ổn định
TCVN 10835:2015
236 Cần trục Yêu cầu an toàn đối với cần trục xếp dỡ. TCVN 10839:2015
237 Cần trục Lối vào, rào chắn và giới hạn. TCVN 10838:2015
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn
Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 1:2009
7996-242
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn
Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với máy khoan và máy khoan
có cơ cấu đập
TCVN 7996-2-1:
2009
Trang 20243 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn
Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với máy cưa đĩa
TCVN 5:2009
7996-2-244 Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ An toàn
Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với máy đầm rung bê tông
TCVN 7996-2-12:
2009
245
Dụng cụ điện cầm tay truyền động bằng động cơ - An toàn -
Phần 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với máy thông ống thoát
nước
TCVN 21:2011
7996-2-CHƯƠNG III ĐẠI CƯƠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
I SƠ ĐỒ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN
GIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁN
- Nguyên nhân xuất dự án
- Ý tưởng ban đầu
GIAI ĐOẠN I
Chuẩn bị đầu tư
GIAI ĐOẠN II
Thực hiện đầu tư
GIAI ĐOẠN III
Trang 21II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN (NĐ 59/2015/NĐ-CP)
1 Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định của pháp luật
- Chủ đầu tư có trách nhiệm lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức tư vấn quản lý dự án
có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý để giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện dự án
- Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
2 Tư vấn quản lý dự án
- Tư vấn quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thoả thuận trong hợp đồng
ký kết giữa chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án
- Tư vấn quản lý dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về việc thực
hiện các cam kết trong hợp đồng
Trang 223 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý dự án
CHƯƠNG IV NỘI DUNG CỦA TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ
1 Nội dung tư vấn quản lý thi công xây dựng công trình
a Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động giám sátviệc quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựngcông trình và nghiệm thu công trình xây dựng của Chủ đầu tư, giám sát tác giả của nhàthầu thiết kế xây dựng công trình theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 củaChính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
b Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình (Điều 32, NĐ 59/2015/NĐ-CP)
CHỦ ĐẦU TƯ
TƯ VẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN
(PMC)
NHÓM DỰ ÁN CỦACHỦ ĐẦU TƯ
GIAI ĐOẠN I
Chuẩn bị đầu tư
GIAI ĐOẠN II
Thực hiện đầu tư
GIAI ĐOẠN III
- Giám sát thi công
- Thanh toán khối lượng
- Kiểm tra hồ sơ
Trang 23- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải có tiến độ thi công xây dựng Tiến độthi công xây dựng công trình do nhà thầu lập phải phù hợp với tiến độ tổng thể của dự ánđược chủ đầu tư chấp thuận.
- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độxây dựng công trình được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm
- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên cóliên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điềuchỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dàinhưng không được làm ảnh hưởng đến tiến độ tổng thể của dự án
- Trường hợp xét thấy tiến độ tổng thể của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáongười quyết định đầu tư quyết định điều chỉnh tiến độ tổng thể của dự án
c Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình (Điều 33, NĐ 59/2015/NĐ-CP)
- Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt
- Khối lượng thi công xây dựng được tính toán, xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng
- Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý
- Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
- Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặc người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
d Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng (Điều 34, NĐ CP)
59/2015/NĐ Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người lao động, thiết
bị, phương tiện thi công và công trình trước khi thi công xây dựng Trường hợp các biệnpháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thỏa thuận
- Các biện pháp an toàn và nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên côngtrường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trườngphải được bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyênkiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi xảy ra sự cố mất an
Trang 24toàn phải tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong mới được tiếp tục thicông, Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phảichịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tập huấn các quyđịnh về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng thì người lao động phải có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn lao động theo quyđịnh của pháp luật về an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa đượchuấn luyện và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động
- Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị bảo vệ
cá nhân, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng lao động trêncông trường
- Nhà thầu thi công có trách nhiệm bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm vụ làmcông tác an toàn, vệ sinh lao động như sau:
a) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp đến dưới 50 (nămmươi) người thì cán bộ kỹ thuật thi công có thể kiêm nhiệm làm công tác an toàn, vệsinh lao động;
b) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 50 (năm mươi)người trở lên thì phải bố trí ít nhất 1 (một) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệsinh lao động;
c) Đối với công trường của nhà thầu có tổng số lao động trực tiếp từ 1.000 (một nghìn)người trở lên thì phải thành lập phòng hoặc ban an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí tốithiểu 2 (hai) cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn, vệ sinh lao động;
d) Người làm công tác chuyên trách về an toàn, vệ sinh lao động phải có chứng chỉ hànhnghề theo quy định tại Điều 51 Nghị định này
- Số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác an toàn quy định tại các Điểm a, b và cKhoản 6 Điều này cần được bố trí phù hợp với quy mô công trường, mức độ rủi ro xảy
ra tai nạn lao động của công trường cụ thể
- Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp quản lý có trách nhiệm kiểmtra định kỳ hoặc đột xuất công tác quản lý an toàn lao động trên công trường của chủ đầu
tư và các nhà thầu Trường hợp công trình xây dựng thuộc đối tượng cơ quan quản lýnhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu thì công tác kiểm tra an toàn lao động được phốihợp kiểm tra đồng thời
Trang 25- Bộ Xây dựng quy định về công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng.
e Quản lý môi trường xây dựng (Điều 35, NĐ 59/2015/NĐ-CP)
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường chongười lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biệnpháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những côngtrình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phếthải đưa đến đúng nơi quy định
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắnbảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việcthực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quanquản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủcác quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môitrường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biệnpháp bảo vệ môi trường
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xâydựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi củamình gây ra
2. Nội dung tư vấn quản lý hồ sơ pháp lý trong quá trình thực hiện Dự án
- Đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có trách nhiệm lập hồ sơ pháp lýtrong quá trình thực hiện dự án theo đúng Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày12/05/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, Thông
tư số 26/2016/TT-BXD ký ngày 26/10/2016 của Bộ Xây Dựng Quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Thông tư số04/2019/TT-BXD ký ngày 16/08/2019 của Bộ Xây Dựng sửa đổi, bổ sung một số nộidung của thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của bộ trưởng bộ xây dựng quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng để bàngiao cho Chủ đầu tư làm cơ sở thanh quyết toán và lưu trữ
- Hồ sơ pháp lý được lập thành 03 bộ để bàn giao cho Chủ đầu tư bao gồm nội dungnhư sau:
a Hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình của cấp có thẩm quyền
- Văn bản chấp thuận của các cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền về việccho phép sử dụng công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào:
Trang 26- Hợp đồng xây dựng (ghi số, ngày, tháng của hợp đồng) giữa Chủ đầu tư với Nhàthầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu tư vấn thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, nhàthầu thi công xây dựng chính, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng, kiểmtra và chứng nhận sự phù hợp và cũng như hợp đồng giữa nhà thầu chính (tư vấn, thicông xây dựng) và các nhà thầu phụ (tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng ).
- Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thicông xây dựng
- Kết quả thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Tờ trình và phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công của chủđầu tư kèm theo hồ sơ thiết kế theo quy định;
- Biên bản của Sở Xây dựng kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượngcông trình xây dựng của chủ đầu tư trước khi nghiệm thu giai đoạn xây dựng, nghiệmthu hoàn thành công trình để đưa vào sử dụng
- Tài liệu quản lý chất lượng
- Bản vẽ hoàn công các hạng mục và toàn bộ công trình về kiến trúc, kết cấu, lắpđặt thiết bị, hệ thống kỹ thuật công trình, hoàn thiện (có danh mục bản vẽ kèm theo)
- Các chứng chỉ kỹ thuật xuất xưởng xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trongcông trình để thi công các phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kếtcấu thân, cơ điện và hoàn thiện
- Các phiếu kiểm tra xác nhận chất lượng vật liệu sử dụng trong công trình để thicông các phần: san nền, gia cố nền, cọc, đài cọc, kết cấu ngầm và kết cấu thân, cơ điện
và hoàn thiện do một tổ chức chuyên môn hoặc một tổ chức khoa học có tư cách phápnhân, năng lực và sử dụng phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện
- Chứng chỉ xác nhận chủng loại và chất lượng của các trang thiết bị phục vụ sảnxuất và hệ thống kỹ thuật lắp đặt trong công trình
- Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị nhập khẩu sử dụng tronghạng mục công trình này của các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân được nhà nướcquy định
- Các tài liệu, biên bản nghiệm thu chất lượng các công tác xây dựng, lắp đặt thiết
bị Kèm theo mỗi biên bản là bản vẽ hoàn công công tác xây lắp được nghiệm thu (códanh mục biên bản nghiệm thu công tác xây dựng kèm theo)
- Các biên bản nghiệm thu thiết bị chạy thử đơn động và liên động không tải,nghiệm thu thiết bị chạy thử liên động có tải, báo cáo kết quả kiểm tra, thí nghiệm, hiệuchỉnh, vận hành thử thiết bị (không tải và có tải)
- Báo cáo kết quả các thí nghiệm hiện trường
- Nhật ký thi công xây dựng công trình
Trang 27- Lý lịch thiết bị, máy móc lắp đặt trong công trình; hướng dẫn hoặc quy trìnhvận hành khai thác công trình; quy trình bảo hành và bảo trì thiết bị và công trình
- Văn bản (biên bản) nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điềukiện sử dụng của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về:
- Bảo vệ môi trường;
- An toàn lao động, an toàn vận hành;
và toàn bộ công trình
- Bản kê các thay đổi so với thiết kế (kỹ thuật, bản vẽ thi công) đã được phêduyệt
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có)
- Báo cáo của tổ chức tư vấn kiểm định đối với những bộ phận, hạng mục côngtrình hoặc công trình có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng trước khi chủ đầu tưnghiệm thu (nếu có)
- Biên bản nghiệm thu giai đoạn xây dựng
- Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình, nghiệm thu hoàn thành công trình đểđưa vào sử dụng
3 Nội dung tư vấn quản lý thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình
a Thanh toán trong hoạt động xây dựng
- Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộcông việc thi công xây dựng phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành đượcđơn vị tư vấn giám sát xác nhận theo nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng
đã ký kết
- Trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu
tư thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lạitheo quy định để bảo hành công trình
b Nội dung kiểm tra hồ sơ thanh toán xây dựng công trình
- Sự phù hợp giữa khối lượng thực tế đã hoàn thành, được nghiệm thu với hồ sơthiết kế, hồ sơ trúng thầu, Hồ sơ hoàn công của Đơn vị thi công đã được đơn vị tư vấnquản lý giám sát thi công xây dựng công trình và Chủ đầu tư phê duyệt và nội dungphương thức thanh toán trong các hợp đồng đã ký kết
Trang 28- Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chiphí, đơn giá; Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan vàcác khoản mục chi phí trong Hồ sơ thanh toán theo quy định;
- Đơn vị Tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình xác nhận giá trị trong Hồ sơthanh toán sau khi giai đoạn thi công xây dựng công trình hoàn thành
c Đơn vị Tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình sẽ xác nhận hồ sơ thanh toán khi đảm bảo các yêu cầu:
- Hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình đã được Chủ đầu tư phê duyệt
- Đơn vị thi công đã có chỉ định thầu hoặc kết quả trúng thầu
- Chỉ xác nhận Hồ sơ thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ hợp đồng hoặc theobiên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và các nội dung đã kiểm tra hồ sơ thanhquyết toán xây dựng công trình
- Chủ đầu tư ký thanh toán cho nhà thầu theo yêu cầu của tư vấn giám sát thi côngxây dựng công trình sau khi Hồ sơ thanh toán đã được xác nhận;
II GIAI ĐOẠN KẾT THÚC ĐẦU TƯ
1 Nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng.
- Công trình xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng khi đã xây dựng hoànchỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêucầu chất lượng
- Tùy theo điều kiện cụ thể của từng công trình, trong quá trình xây dựng có thểtiến hành bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thuộc dự ánhoặc dự án thành phần để khai thác theo yêu cầu của chủ đầu tư
- Biên bản nghiệm thu bàn giao từng phần công trình, hạng mục công trình, toàn
bộ công trình hoàn thành là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác
sử dụng và quyết toán vốn đầu tư
- Hồ sơ bàn giao công trình gồm: Hồ sơ hoàn thành công trình; tài liệu hướng dẫn
sử dụng, vận hành; quy định bảo trì công trình
- Hồ sơ xây dựng công trình phải được nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật vềlưu trữ nhà nước
1 Nội dung tư vấn quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
a Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Chủ đầu tư sẽ thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình ngay sau khicông trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầutư
- Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện trongquá trình đầu tư để đưa Dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được
Trang 29thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, bảo đảm đúng định mức, đơn giá,chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các quy định khác của Nhà nước
có liên quan, phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phêduyệt
- Đơn vị tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện việc quy đổi chiphí đầu tư xây dựng đã thực hiện về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa công trìnhcủa dự án vào khai thác, sử dụng theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng làmcăn cứ lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư, xác định giá trị tài sản cố định và tài sản lưuđộng bàn giao cho sản xuất kinh doanh
- Đơn vị Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước chủđầu tư và pháp luật về tính chính xác của hồ sơ thanh quyết toán và phải bồi thườngthiệt hại do hậu quả của việc thanh toán, quyết toán chậm hoặc sai so với quy định
b Nội dung kiểm tra hồ sơ quyết toán xây dựng công trình
- Sự phù hợp giữa khối lượng thực tế đã hoàn thành, được nghiệm thu với hồ sơthiết kế, hồ sơ trúng thầu, Hồ sơ hoàn công của Đơn vị thi công đã được đơn vị tư vấnquản lý giám sát thi công xây dựng công trình và Chủ đầu tư phê duyệt và nội dungphương thức thanh toán trong các hợp đồng đã ký kết
- Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chiphí, đơn giá; Việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan vàcác khoản mục chi phí trong Hồ sơ thanh toán theo quy định;
- Đơn vị Tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình xác nhận giá trị trong Hồ sơquyết toán sau khi thi công xây dựng công trình hoàn thành
c Đơn vị Tư vấn quản lý dự án xây dựng công trình sẽ xác nhận hồ sơ quyết toán khi đảm bảo các yêu cầu:
- Hồ sơ thiết kế và dự toán xây dựng công trình đã được Chủ đầu tư phê duyệt
- Đơn vị thi công đã có chỉ định thầu hoặc kết quả trúng thầu
- Chỉ xác nhận Hồ sơ quyết toán cho nhà thầu theo biên bản nghiệm thu đưa côngtrình và khai thác sử dụng và các nội dung đã kiểm tra hồ sơ quyết toán xây dựng côngtrình
- Chủ đầu tư ký quyết toán cho nhà thầu theo yêu cầu của tư vấn quản lý dự án thicông xây dựng công trình sau khi Hồ sơ quyết toán đã được xác nhận;