1. Trang chủ
  2. » Tất cả

[123doc] - danh-gia-quy-dinh-ve-che-do-tai-san-cua-vo-chong-theo-luat-dinh-trong-luat-hon-nhan-va-gia-dinh-nam-2014

19 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 43,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định có quy định: tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, ngoài ra còn có quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hô

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

A ĐẶT VẤN ĐỀ 1

B NỘI DUNG 1

I KHÁI QUÁT CHUNG 1

1 Các khái niệm liên quan 1

2 Đặc điểm chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định 2

3 Ý nghĩa của chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định 3

II NỘI DUNG CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH 3

1 Tài sản riêng của vợ, chồng 3

1.1 Căn cứ xác lập tài sản riêng của vợ, chồng 3

1.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng 6

2 Tài sản chung của vợ, chồng 7

2.1 Căn cứ xác lập tài sản chung của vợ, chồng 7

2.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung 9

2.3 Chia tài sản chung của vợ, chồng theo luật định 10

III ĐÁNH GIÁ VỀ QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH 12

1 Đánh giá chung về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định 12

2 Những ưu điểm so với Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 13

3 Một số bất cập tồn tại trong thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện chế độ tài sản của vợ, chồng theo luật định 14

C KẾT LUẬN 15

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đã bổ sung thêm nhiều điểm mới hơn so với luật cũ Xuất phát từ quan hệ tài sản của vợ chồng còn nhiều quy định chưa phù hợp với thực tế, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã chú trọng thay đổi những quy định về phần này Sự thay đổi rõ nhất đó là Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã quy định riêng biệt chế độ tài sản của vợ chồng là: tài sản theo luật định và tài sản theo thỏa thuận Trong chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định có quy định: tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ chồng, ngoài

ra còn có quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung

Để làm rõ hơn vấn đề trên, em xin được lựa chọn và phân tích Đề bài tập số

3: “Đánh giá quy định về chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định trong Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014”.

B NỘI DUNG

I KHÁI QUÁT CHUNG

1 Các khái niệm liên quan

Chế độ tài sản theo luật định là chế độ tài sản mà trong đó pháp luật quy

định cụ thể về căn cứ xác định tài sản của vợ chồng, các quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản đó và việc thực hiện các giao dịch giữa vợ, chồng và người thứ ba

Tài sản chung của vợ, chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do

lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng

và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa

kế chung, được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của

Trang 4

vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng

hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng (Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014).

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn,

tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ, chồng do vợ, chồng thoả thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo

quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng (Điều 43 Luật hôn nhân

và gia đình 2014).

2 Đặc điểm chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định

Thứ nhất, về chủ thể của quan hệ sở hữu trong chế độ tài sản này, thì các bên

phải có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp với tư cách là vợ chồng của nhau Do đó, các bên trong quan hệ này không những phải đáp ứng đủ điều kiện về năng lực chủ thể trong quan hệ pháp luật dân sự mà còn phải đảm bảo đủ điều kiện kết hôn được quy định trong luật hôn nhân và gia đình

Thứ hai, chế độ tài sản của vợ chồng được phát sinh tại thời điểm bắt đầu

quan hệ hôn nhân và chấm dứt khi hôn nhân kết thúc Như vậy, chế độ này chỉ tồn tại trong thời kỳ hôn nhân

Thứ ba, vợ chồng không thể thay đổi chế độ tài sản của vợ, chồng theo luật

định Theo đó, vợ, chồng không thể bằng thoả thuận của mình để thay đổi các quy tắc chi phối quan hệ tài sản vợ chồng mà pháp luật đã đặt ra

Thứ tư, tài sản vợ chồng bao gồm tài sản chung và tài sản riêng, pháp luật

quy định rạch ròi quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với từng loại tài sản Tuy nhiên, để đảm bảo duy trì cuộc sống chung cũng như quyền lợi của vợ, chồng, người thứ ba liên quan pháp luật đã dự liệu một số trường hợp tạo thành đặc thù riêng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản của mình Đối với khối tài sản chung, khi vợ chồng sử dụng để đáp ứng những nhu cầu

Trang 5

thiết yếu của gia đình thì pháp luật coi đó là sự thỏa thuận đương nhiên giữa hai vợ chồng trừ trường hợp bắt buộc phải có văn bản thỏa thuận của vợ, chồng Đối với tài sản riêng, thông thường vợ, chồng có quyền tự định đoạt tài sản riêng của mình theo quy định của pháp luật

3 Ý nghĩa của chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định

Chế độ tài sản của vợ chồng được quy định trong pháp luật có ý nghĩa nhằm xác định loại tài sản trong quan hệ giữa vợ chồng và gia đình Dù vợ, chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận hay chế độ tài sản theo luật định thì các loại tài sản của vợ chồng luôn được pháp luật quy định rõ và vợ, chồng có nghĩa vụ tuân thủ

Ngoài ra, việc phân định loại tài sản còn có ý nghĩa trong việc xác định quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng tương ứng với loại tài sản đó

Khi xảy ra tranh chấp về tài sản giữa vợ và chồng hoặc giữa vợ, chồng và người thứ ba, chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định tạo cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp đó, bảo về quyền và lợi ích chính đáng về tài sản cho các bên

vợ chồng hoặc người thứ ba tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ, chồng

II NỘI DUNG CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG THEO LUẬT ĐỊNH

Chế độ tài sản theo luật định được pháp luật quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 và được cụ thể, chi tiết hơn tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP Tài sản của vợ chồng được phân chia thành tài sản chung và tài sản riêng được pháp luật quy định như sau:

Trang 6

1 Tài sản riêng của vợ, chồng

1.1 Căn cứ xác lập tài sản riêng của vợ, chồng

Tài sản riêng của vợ, chồng được xác lập dựa vào thời điểm tài sản đó phát sinh trước khi kết hôn Về căn cứ xác lập tài sản riêng của vợ, chồng Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

“1 Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2 Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Đối với tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn:

Mỗi người có thể tạo ra một khối tài sản hoặc có được tài sản thông qua các giao dịch dân sự trước khi kết hôn, những tài sản này thuộc quyền sở hữu riêng của mỗi bên và được pháp luật thừa nhận, bảo hộ Những tài sản này không phải do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, không chịu sự tác động bởi lợi ích chung của gia đình Do vậy, vợ chồng có thể xác lập quyền sở hữu của mình đối với những tài sản phát sinh trước khi kết hôn

Đối với tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân:

Đây là khối tài sản mà vợ, chồng nhận được trong thời kì hôn nhân mà người tặng cho, người để lại thừa kế chỉ định rõ ràng khối tài sản tặng cho, thừa kế chỉ dành cho vợ hoặc chồng Tài sản mà vợ, chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân thường do những người thân thuộc của mỗi bên cho vợ,

chồng được hưởng giá trị tài sản đó (Ví dụ: tài sản do cha, mẹ cho riêng con trong

ngày cưới, cha mẹ một bên khi chết để lại di chúc cho con mình là người vợ, chồng

Trang 7

được hưởng, ) Những tài sản mà vợ, chồng được thừa kế riêng, tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản riêng của vợ, chồng

Đối với tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40:

Đây là khối tài sản mà vợ, chồng nhận được trong thời kì hôn nhân mà người tặng cho, người để lại thừa kế chỉ định rõ ràng khối tài sản tặng cho, thừa kế chỉ dành cho vợ hoặc chồng Khoản 1 Điều 40 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

“Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.”

Như vậy, phần tài sản chung được chia cho mỗi bên vợ hoặc chồng là tài sản riêng của người đó

Đối với tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng:

Theo đó, khoản 20 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

“Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình”.

Trong cuộc sống thường ngày, mỗi người đều cần đáp ứng nhu cầu thiết yếu của bản thân như quần áo, thực phẩm,… Như vậy, pháp luật quy định về tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu là hoàn toàn thiết thực và phù hợp với thực tế cuộc sống

Đối với hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng:

Theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP, vợ, chồng có tài sản riêng và những hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng cũng được xem là tài sản riêng của vợ, chồng:

 Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng

có được từ tài sản riêng của mình

Trang 8

 Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình

Đối với tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật:

Ngoài ra, vợ, chồng tồn tại tài sản riêng không liên quan đến quan hệ hôn nhân:

 Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ

 Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác

 Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về

ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng

Đối với thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP, ngoài thu nhập chính, vợ hoặc chồng còn tồn tại những thu nhập khác Những khoản thu nhập này được xem là thu nhập khác, riêng biệt của vợ, chồng:

 Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này

 Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị

bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước

 Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

1.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng

Về quyền của vợ, chồng đối với tài sản riêng:

Điều 44 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

“1 Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Trang 9

2 Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản

đó Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3 Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4 Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng

đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.”

Đối với tài sản riêng của vợ, chồng, người còn lại có nghĩa vụ giữ gìn, bảo quản, nếu gây thiệt hại, hư hỏng thì phải có nghĩa vụ bồi thường theo đúng pháp luật Vợ và chồng có quyền nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung Khoản 4 Điều 4 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 đã hạn chế quyền chiếm

hữu của vợ, chồng vì lợi ích chung của gia đình: “Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ”.

Về nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng:

Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản riêng như sau:

“Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1 Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2 Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3 Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4 Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng.”

Trang 10

Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành đã đảm bảo được quyền tự định đoạt của cá nhân đối với tài sản của mình Vợ, chồng có thể tự đảm bảo khối tài sản riêng của mình, tránh xảy ra xung đột, tranh cấp về tài sản

2 Tài sản chung của vợ, chồng

2.1 Căn cứ xác lập tài sản chung của vợ, chồng

Điều 213 Bộ Luật dân sự năm 2015 quy định về sở hữu chung của vợ chồng:

“1 Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2 Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

3 Vợ chồng thoả thuận hoặc uỷ quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng hoặc định đoạt tài sản chung.

4 Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thoả thuận hoặc theo quyết định của Toà án.

5 Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.”

Luật Dân sự và Luật Hôn nhân và Gia đình đều có chung một đối tượng điều chỉnh là nhóm quan hệ nhân thân và tài sản trong quan hệ hôn nhân và gia đình Trong đó, Bộ luật Dân sự 2015 có một số quy định cụ thể về vấn đề sở hữu, chiếm hữu, định đoạt và thừa kế tài sản còn Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định rõ ràng hơn về loại tài sản được xác định là tài sản chung của vợ, chồng

Đối với chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định, tài sản chung là tài sản được xác lập trong thời kỳ hôn nhân Theo khoản 13 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia

đình 2014 quy định: “Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân” Do vậy,

việc xác định tài sản chung của vợ, chồng sẽ tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày

Trang 11

phán quyết ly hôn của Tòa án có hiệu lực hoặc đến ngày vợ hoặc chồng chết hoặc bị tuyên bố là đã chết

Theo đó, Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định cụ thể hơn

về chế định tài sản chung của vợ chồng như sau:

“1 Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2 Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3 Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

2.2 Quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung

Về nguyên tắc, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ bình đẳng với nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản, xây dựng, phát triển và duy trì khối tài sản chung Điều 29 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về nguyên tắc chung

về chế độ tài sản của vợ, chồng như sau:

“1 Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.

2 Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

3 Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.”

Ngày đăng: 06/01/2021, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w