1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI 10 MÔN SINH HỌC,TỈNH HẢI DƯƠNG, NĂM 2019 | Trường THPT Đoàn Thượng

14 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng... coli trong bình nuôi cấy không liên tục.[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ

ĐÀO TẠO

HẢI DƯƠNG

HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 10 NĂM

HỌC 2018 -2019 Môn: SINH HỌC

(Hướng dẫn chấm trong 05 trang)

Câu I

(1,0 đ)

1.Nêu cấu tạo của photpholipit? Chức năng chính của photpholipit trong

tế bào?

- Cấu tạo của phôtpholipit: gồm 1 phân tử glixêrol, 2 phân tử axit béo và

1 nhóm phot phat

- Chức năng chính:

cấu tạo nên các loại màng của tế bào

0,25 0,25

2 Một gen của sinh vật nhân sơ có tổng

số 2052 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; trên mạch 2 của gen số nuclêôtit loại X gấp hai lần số nuclêôtit loại T, số nuclêôtit loại G gấp ba lần

số nuclêôtit loại A.

Hãy xác định số lượng từng loại nuclêôtit của gen

Theo bài ra ta có:

A1 = T1; G1 = X2 = 2T2= 2A1; X1 = G2

= 3A2=3A1

Số liên kết hydro:

2(A1 +A1) + 3(2A1+ 3A1) = 2052

A1 =108 A=T= A1 +T1=216

0,25 0,25

Trang 2

G=X= 5A1= 540

Câu II

(1,0 đ) Nhận định nào sau đây đúng hay

sai? Giải thích?

1 Tế bào lá thài lài tía để trong dung dịch nhược trương

sẽ vỡ ra.

2 Lizôxôm là một bào quan có nhiều trong tế bào cánh hoa hồng.

3 Không bào, lizôxôm, ribôxôm

là các bào quan đều có màng đơn.

4 Trong tế bào thực vật, chỉ có bào quan ti thể diễn ra quá trình tổng hợp ATP.

0,25 0,25 0,25 0,25

vật có thành rất bền vững

chỉ có ở tế bào động vật

bào quan không có màng

thực vật, lục lạp cũng diễn ra quá trình tổng hợp ATP tại pha sáng

1 Hô hấp tế bào là gì? Giải thích tại sao tế bào cơ nếu

co liên tục thì sẽ

“mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa?

- KN: Là quá trình

phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu

là glucôzơ) thành các chất đơn giản

0,25 0,25

0,25

Trang 3

Câu III

(1,5 đ) (CO2, H2O) và giảiphóng năng lượng

cho các hoạt động sống

- Tế bào cơ nếu co

liên tục thì sẽ “mỏi”

và không thể tiếp tục co được nữa vì khi đó tế bào đã sử dụng hết oxi mà không được cung cấp oxi kịp thời nên chuyển sang quá trình phân giải kị khí tạo axit lactic -chỉ tạo một lượng nhỏ ATP không đủ cho hoạt động co cơ thậm chí axit lactic tạo ra sẽ gây đau, mỏi cơ

2 Các chữ cái lần lượt là: A : H2O B: NADPH

C: NADP D: CO2

3 Pha tối của quang hợp diễn ra

ở đâu trong tế bào?

Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C 3 là gì? Tại sao người ta lại gọi con đường C 3 là chu trình?

- Pha tối quang hợp diễn ra trong chất nền của lục lạp

- Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là hợp chất hữu cơ có 3 cacbon (APG) do đó chu trình này có tên là chu trình C3

- Người ta goi là chu trình vì trong con đường này, chất kết

0,25 0,25 0,25

Trang 4

hợp với CO2 đầu tiên là hợp chất 5 cacbon (RiDP) lại được tái tạo trong giai đoạn sau để con đường tiếp tục quay vòng

Câu IV

( 1,5 đ)

1 Enzim là gì ? Tại sao khi tăng nhiệt

độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim

đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn ?

- Enzim là một chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong

tế bào sống Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không

bị biến đổi sau phản ứng

- Vì enzim có bản chất là prôtêin nên khi tăng nhiệt độ lên quá cao làm enzim

bị biến tính, mất chức năng xúc tác

0, 25 0,25

2 Sơ đồ dưới đây

mô tả các con đường chuyển hóa giả định Mũi tên chấm gạch chỉ sự

ức chế ngược Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?

Giải thích?

- Nồng độ chất H sẽ tăng một cách bất thường

vì: Nếu chất G và F

dư thừa thì sẽ ức chế quá trình chuyển

0,25 0,25

Trang 5

hóa C thành D và E,

dẫn tới chất C tăng

(hay dư thừa)

- Chất C tăng (hay

dư thừa) sẽ ức chế

chất A chuyển thành

chất B, làm chất A

tăng Khi đó, chất H

sẽ tăng một cách bất

thường do chất A

chuyển hóa thành

3 Khi tiến hành

thí nghiệm về

enzim, người ta

chuẩn bị 4 ống

nghiệm đều có

chứa tinh bột

loãng và lần lượt

thêm vào:

Ống 1: Thêm nước

bọt + iôt.

Ống 2: Thêm nước

cất + iôt.

Ống 3: Thêm

enzim pepsin + iôt.

Ống 4: Thêm nước

bọt + vài giọt HCl

+ iôt.

Tất cả các ống

nghiệm đều đặt ở

nhiệt độ 37 0 C, tỉ lệ

các chất và thời

gian thí nghiệm

đều thích hợp.

a Dự đoán phản

ứng màu xảy ra với

4 ống nghiệm

trên ?

b Từ kết quả thí

nghiệm, rút ra

nhận xét gì về đặc

điểm hoạt động của

enzim ?

a Dự đoán phản

ứng màu xảy ra với

4 ống nghiệm

Vì iôt tác dụng với

tinh bột cho màu

0,25

0,25

Trang 6

xanh tím nên 4 ống thí nghiệm:

Ống 1: Không có màu xanh tím, do tinh bột bị biến đổi nhờ enzim có trong nước bọt phân giải

Ống 2: Có màu xanh tím, do không

có enzim để biến đổi tinh bột

Ống 3: Có màu xanh tím, mặc dù có enzim nhưng pepsin không phân giải được tinh bột

Ống 4: Có màu xanh tím, do enzim

có trong nước bọt nhưng không hoạt động được trong môi trường axit

b Từ kết quả thí nghiệm, rút ra nhận xét đặc điểm hoạt động của enzim:

- Có tính chuyên hóa cao (pepsin không phân giải được tinh bột)

- Chỉ hoạt động trong môi trường có giới hạn độ Ph xác định

Câu V

( 1,0 đ)

Trình bày những hoạt động của NST diễn ra kỳ đầu I và kỳ sau I của quá trình giảm phân Nêu ý nghĩa sinh học của các hoạt động đó?

Tên kỳ Các hoạt động của NST

Kỳ đầu I

- 2 NST kép trong cặp tương đồng bắt đôi, tiếp hợp và co xoắn

- 2 NST kép sau tiếp hợp dần đẩy nhau ra từ tâm

0,25

Trang 7

động và đính tâm động vào sợi thoi vô sắc

- Trong quá trình tiếp hợp

có thể xảy ra trao đổi chéo

Kỳ sau I

- Mỗi NST kép trong cặp tương đồng di chuyển theo dây tơ vô sắc về một cực của tế bào

- Sự di chuyển mang tính chất phân ly độc lập

0.25 0.25

0.25

Câu VI

( 2,0 đ)

1 Quan sát tiêu bản tế bào của một loài đang phân bào dưới kính hiển vi, người ta đếm được trong một tế bào có

16 NST đơn Tế bào này đang ở kì nào của quá trình phân bào? Xác định bộ NST lưỡng bội của loài? Biết quá trình phân bào không xảy ra đột biến.

Bộ NST lưỡng bội của tế bào trên và trải qua các kì phân bào > Có 4 trường hợp

* TH 1: Tế bào đang

ở kì sau của nguyên phân

- Ở kì sau nguyên phân, mỗi tế bào có 4n đơn > 4n = 16 > 2n = 8

* TH 2: Tế bào trên đang ở kì cuối của

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 8

nguyên phân hoặc ở

kì trung gian tại pha G1

Ở kì cuối nguyên phân hoặc ở pha G1 của kì trung gian, mỗi tế bào có 2n đơn > 2n = 16

* TH 3: Tế bào đang

ở kì sau giảm phân

II Ở kì sau GP II, mỗi TB có 2n NST đơn > 2n = 16

* TH 4: Tế bào đang

ở kì cuối GP II Ở kì cuối GP II, mỗi TB

có n NST đơn > n

= 16 > 2n = 32

Trang 9

2 Xét 2 tế bào sinh

dục của một loài

động vật có kiểu

gen

AB

ab DdEeGgHh

tiến hành giảm

phân bình thường,

không xảy ra đột

biến Theo lí thuyết,

số loại giao tử tối

thiểu và tối đa có

thể được tạo ra từ 2

tế bào trên là bao

nhiêu?

TH 1: Không xảy ra

trao đổi chéo

* Nếu 2 tế bào là tế

bào sinh dục đực:

+ Số loại giao tử tối

thiểu: 2

+ Số loại giao tử tối

đa: 4

* Nếu 2 tế bào là tế

bào sinh dục cái:

+ Số loại giao tử tối

thiểu: 1

+ Số loại giao tử tối

đa: 2

TH 2: Có xảy ra trao

đổi chéo

* Nếu 2 tế bào là tế

bào sinh dục đực:

+ Số loại giao tử tối

thiểu: 4

+ Số loại giao tử tối

đa: 8

* Nếu 2 tế bào là tế

bào sinh dục cái:

+ Số loại giao tử tối

thiểu: 1

+ Số loại giao tử tối

đa: 2

3 Một cơ thể có

kiểu gen ABab

thực hiện giảm phân

0,25

0,25

0.25 0.25

Trang 10

hình thành giao tử trong đó một số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Xác định số loại giao tử tối đa và thành phần gen trong các loại giao tử mà cơ thể này có thể tạo ra?

- Số loại giao tử tối đa: 11

- Thành phần gen trong các loại giao tử:

+ ABab GP bình thường, không trao đổi chéo: (1)AB; (2)ab

+ ABab GP bình thường, có trao đổi chéo: AB; ab; (3)Ab;(4) aB

+ ABab GP rối loạn phân li và không trao đổi chéo: (5) ABab ; (6) O + ABab GP rối loạn phân li và có trao đổi chéo: (7)

AB

AB

aB ;

AB

ab ; (9)

Ab

ab ;

(10)

aB

ab ; (11)

Ab

aB ;

O Câu VII (2,0 điểm) Câu VII (2,0

điểm):

1.Trong quá trình

0.25

Trang 11

sản xuất nước

mắm từ cá, vì sao

người ta không loại

bỏ ruột cá và phải

ủ kín trong thời

gian dài?

- Vì trong ruột cá có một loại vi khuẩn có

khả năng phân hủy

prôtêin của cá tạo thành các axit amin trong nước mắm

- Loại vi khuẩn này

hoạt động trong môi

trường kị khí nên phải ủ kín dài ngày

2.Trong nuôi cấy

không liên tục, nội

bào tử vi khuẩn

thường xuất hiện ở

pha nào? Vì sao?

Tại sao không thể

sử dụng môi

trường nuôi vi

khuẩn để nuôi

virut?

- Nội bào tử là: dạng tiềm sinh của tế bào

vi khuẩn tạo thành

lớp vỏ dày có chứa

canxi đipicolinat khi gặp điều kiện bất lợi

- Thường xuất hiện

ở pha suy vong vì

khi đó môi trường sống của vi khuẩn

bất lợi (chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất

độc hại tích lũy

- Không thể sử dụng môi trường nuôi vi

khuẩn để nuôi virut

vì: Môi trường nuôi

vi khuẩn là môi trường vô sinh (chứa các chất vô cơ hoặc hữu cơ) chứ

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25

Trang 12

không chứa các tế bào sống đang phân

bào trong khi virut

là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc, chúng chỉ nhân lên

và biểu hiện các đặc

tính sống khi ở trong tế bào sống nên nuôi trong môi

trường vô sinh thì virut không thể nhân lên được)

3 Có thể sử dụng

thuốc kháng sinh

để tiêu diệt virut

không? Vì sao? Virut thực vật xâm

nhập vào tế bào

chủ bằng những

con đường nào?

- Không thể, do virut kí sinh trong tế

bào và nhân tế bào

nên tránh được sự tiêu diệt của thuốc kháng sinh nên thuốc không thể tiếp

cận để trực tiếp tiêu

diệt được

- Virut thực vật xâm nhập vào tế bào thực

vật: Vì thành tế bào

thực vật dày, không

có thụ thể nên virut

xâm nhập vào tế bào

nhờ côn trùng ăn lá

cây, hút nhựa cây

rồi truyền sang cây không bị bệnh, hoặc xâm nhập qua vết xước, hoặc nấm

rễ, sau đó chúng chui từ tế bào này sang tế bào khác qua

cầu sinh chất, mạch

gỗ, mạch rây

0.25

Trang 13

4 Nuôi cấy 2000 tế bào vi khuẩn E coli trong bình nuôi cấy không liên tục Biết rằng pha tiềm phát kéo dài trong 1 giờ, pha cân bằng đạt được sau 10 giờ nuôi cấy

và kéo dài trong 3 giờ

a Cho thời gian thế hệ là 20 phút, xác định số tế bào

vi khuẩn trong bình nuôi cấy sau

12 giờ nếu trong pha tiềm phát có 20% số tế bào ban đầu bị chết

b Giả sử sau 3 giờ nuôi cấy thu được 64.000 tế bào, tính thời gian thế hệ của quần thể vi khuẩn Biết rằng tất cả các tế bào trong quần thể ban đầu đều phân chia bình thường

a 20% số tế bào ban đầu bị chết:

- Sau 12 giờ, quần thể đang ở pha cân bằng, đã trải qua 1 giờ của pha tiềm phát  tế bào đã phân chia được 9 giờ với thời gian thế hệ là

20 phút thì số lần phân chia là :

(9 x 60) / 20 = 27

- Nếu 20% số tế bào ban đầu bị chết sau pha tiềm phát thì

số lượng tế bào bước vào phân chia

là : 2000 −

Trang 14

20%.2000 = 1600

Số lượng tế bào tạo thành là : Nt = N0

227 =1600.227 tế bào

b Thời gian thế hệ:

Nt = N0 2n

64.000 = 2000 2n

n = 5 > g = (3 - 1)

x 60: 5 = 24 phút

Ngày đăng: 06/01/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w