1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH Xem nội dung đầy đủ tại: https://123doc.net/document/7175667-5002-1.htm

701 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 701
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và

Trang 2

I NỘI DUNG ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHUYÊN NGÀNH BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông bao gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công và chi phí sử dụng máy thi công cần thiết

để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp công trình, lắp đặt hoặc cài đặt đo thử kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị

1 Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông được xác định trên cơ sở:

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;

- Văn bản số 258/BTTTT-KHTC ngày 09/02/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Định mức xây dựng cơ bản công trình Bưu chính, Viễn thông;

- Văn bản số 257/BTTTT-KHTC ngày 09/02/2009 Công bố giá máy và thiết

bị thi công công trình Bưu chính, Viễn thông;

- Bảng giá vật liệu xây dựng đến hiện trường công trình theo mặt bằng giá quý II năm 2017 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) của tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 4999/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Quyết định số 5000/QĐ-UBND ngày 26/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

- Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước

2 Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông gồm các chi phí sau:

2.1 Chi phí vật liệu:

Là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình, lắp đặt hoặc cài đặt đã kiểm tra và hiểu chỉnh thiết

bị

Trang 3

phí vật liệu phụ khác được tính bằng tỷ lệ % của vật liệu chính

Giá vật liệu xây dựng chọn tính trong đơn giá theo Bảng giá vật liệu do Sở Xây dựng công bố và giá tham khảo trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo mặt bằng giá Quý II năm 2017 và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Đối với một số vật liệu phụ khác chưa có giá quy định thì tính theo mức giá hợp lý

2.2 Chi phí nhân công:

- Chi phí nhân công trong đơn giá là toàn bộ chi phí của công nhân và kỹ sư trực tiếp cần thiết để thực hiện và hoàn thành một khối lượng đơn vị, khối lượng công tác xây dựng

- Chi phí nhân công là chi phí lao động được tính bằng số ngày công và tiền lương một ngày công (bao gồm tiền lương theo cấp bậc thợ và một số phụ cấp khác) theo cấp bậc thợ bình quân của nhân công trực tiếp thi công

- Chi phí nhân công trong đơn giá được xác định theo Văn bản số 1919/SXD-KTXD ngày 14/08/2015, văn bản số 1996/SXD-KTXD ngày 20/08/2015 của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

- Đơn giá nhân công xây dựng trong quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được chia thành 6 khu vực như sau:

+ Khu vực 1 (KV1) gồm: Các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái (trừ xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực);

+ Khu vực 2 (KV2) gồm: Các thị xã: Đông Triều, Quảng Yên và huyện Hoành Bồ;

+ Khu vực 3 (KV3) gồm: Các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà (trừ xã Cái Chiên), Vân Đồn (trừ xã Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu);

+ Khu vực 4 (KV4) gồm: Các huyện: Bình Liêu, Ba Chẽ;

+ Khu vực 5 (KV5) gồm các xã: Bản Sen, Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu của huyện Vân Đồn; Cái Chiên của huyện Hải Hà; Vĩnh Trung, Vĩnh Thực của thành phố Móng Cái (các xã đảo)

+ Khu vực 6 (KV6) gồm: Huyện Cô Tô (gồm cả đảo Trần)

2.3 Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng các loại máy dùng để xây lắp, lắp đặt, cài đặt, đo thử kiểm tra và hiệu chỉnh, trực tiếp tham gia thi công để hoàn thành một khối lượng công tác xây lắp, lắp đặt Riêng tiền lương công nhân hoặc kỹ sư điều khiển, sử dụng các loại máy thi công chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông (đồng hồ, máy,

Trang 4

Cơ sở tính toán giá ca máy thi công công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông là Bảng giá ca máy ban hành kèm theo Công văn số 257/BTTTT- KHTC ngày 09/2/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Đối với những máy

và thiết bị thi công thông dụng được tính bằng số lượng ca máy sử dụng và giá ca máy và thiết bị thi công của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh công bố Chi phí máy thi công và thiết bị thi công khác được tính bằng tỷ lệ % của chi phí máy và thiết bị thi công chính

3 Kết cấu tập đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông

Kết cấu các chương trình, mục của bộ Đơn giá Xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông, gồm 3 phần sau:

Phần I Xây lắp công trình cáp, cột anten và hệ thống tiếp đất chống sét Phần II: Lắp đặt thiết bị mạng thông tin

Phần III Tháo dỡ, thu hồi công trình viễn thông

Mỗi loại đơn giá được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công và được xác định theo đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây dựng đó

II HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1 Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông là cơ

sở để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, tham khảo xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đối với các công trình xây dựng chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quản lý

2 Bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông chỉ tính cho các công việc có tính đặc thù của ngành Bưu chính, Viễn thông như lắp đặt các loại máy móc, các loại mạng thông tin, cài đặt phần mềm… Những công việc khác như chuẩn bị mặt bằng, đào đắp đất đá… (các công tác xây dựng thông thường) không được tính trong bộ đơn giá này Khi có phát sinh các công việc trên, áp dụng bộ đơn giá xây dựng công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh công bố

3 Đối với những công tác xây lắp chưa có đơn giá hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công của công trình thì chủ đầu tư căn

cứ phương pháp xây dựng định mức, đơn giá theo quy định, hướng dẫn của Bộ Xây dựng và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về quản lý chi phí

Trang 5

4 Đối với cáp thả sông (mã hiệu 35.120300.00) không tính vào đơn giá, khi thực hiện căn cứ chủng loại cáp theo thiết kế tính đơn giá phù hợp

5 Khi lập dự toán xây dựng công trình trên cơ sở bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông thì tại thời điểm lập dự toán được bổ sung, điều chỉnh các chi phí như sau:

- Chi phí vật liệu để tính bổ sung phần chênh lệch giữa giá vật liệu tại thời điểm lập dự toán và giá vật liệu được chọn tính trong bộ đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông

- Chi phí nhân công được điều chỉnh bằng cách bù trừ chênh lệch trực tiếp đơn giá nhân công lập theo đơn giá này với đơn giá nhân công do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (hoặc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ninh) công bố có hiệu lực

- Chi phi máy thi công được điều chỉnh theo các phương pháp hướng dẫn tại Điều 27 và Phụ lục 06 của Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của

Bộ Xây dựng

6 Xử lý chuyển tiếp:

- Đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chưa lập dự toán hoặc đã lập dự toán theo Bộ Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông công bố kèm theo Quyết định số 1665/QĐ-UBND ngày 04/7/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhưng đến thời điểm Bộ đơn giá này được công bố có hiệu lực chưa phê duyệt thì Chủ đầu tư quyết định lập và điều chỉnh dự toán xây dựng công trình theo tập đơn giá này

- Đối với công trình xây dựng chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì tiến hành theo dự toán đã được duyệt và theo các văn bản quy phạm hiện hành của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư xây dựng để thực hiện

Trong quá trình sử dụng bộ Đơn giá xây dựng công trình chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông của tỉnh Quảng Ninh, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng Quảng Ninh để nghiên cứu, tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xem xét, giải quyết

Trang 6

30.000000.00 XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CÁP, CỘT ANTEN VÀ HỆ

THỐNG TIẾP ĐẤT, CHỐNG SÉT

CHƯƠNG I

31.010000.00 ĐÀO HỐ CÁP, RÃNH CÁP, MÁI TÀ LUY QUA NỀN ĐÁ

+ Thành phần công việc

- Đục, phá, cậy, đập tảng đá thành các cỡ có thể vận chuyển được

- Xếp thành đống đúng nơi quy định

- Bốc xếp lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30 m

- Hoàn thiện hố cáp, rãnh cáp, mái tà luy theo yêu cầu kỹ thuật

công

Máy thi công

Trang 8

- Đánh dấu, đánh cấp hoặc bạt mái tà luy

- Đầm vỗ mặt mái tà luy sau khi bạt

- Gạt đất ra khỏi bậc hoặc cuống chân tà luy

- Chuyển đất đã bạt hoặc đánh cấp trong phạm vi 30m

Trang 9

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu

Trang 10

- Thu dọn hiện trường

công

Máy thi công

Trang 11

- Sử dụng đầm 60 kg, đầm tuần tự từng lớp, độ dày tối đa 10 cm

- Thu dọn hiện trường

công

Máy thi công

+ Quy định áp dụng: Chỉ sử dụng cho những công trình đào đất không thể

đạt taluy theo quy phạm, theo yêu cầu của thiết kế

Trang 12

- Dọn dẹp mặt bằng, đào rãnh theo đúng yêu cầu kỹ thuật, xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển phạm vi 30 m

Đơn vị tính: đồng

công

Máy thi công

Đơn giá

Đào kênh mương, rãnh thoát chiều rộng <= 3m, sâu <=1m Cấp đất:

Trang 16

Đào kênh mương, rãnh thoát chiều rộng > 3m, sâu<=2m Cấp đất:

Trang 19

32.000000.00 XÂY LẮP VÀ ĐỔ BÊ TÔNG

32.010000.00 ĐỔ BÊ TÔNG QUẦY GỐC CỘT

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, sàng rửa, cân đong vật liệu, vận chuyển trong phạm vi 30 m

- Trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông theo đúng kỹ thuật

32.010100.00 ĐỔ BÊ TÔNG QUẦY GỐC CỘT BẰNG THỦ CÔNG

công

Máy thi công

Đơn giá

Đổ bê tông quầy gốc cột bằng thủ công kết hợp đầm dùi Loại cột:

Trang 20

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thi công

- Xây hố ga theo kích thước qui định

- Đổ bê tông nắp hố ga

công

Máy thi công

Trang 21

- Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công

- Vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m

- Hàn đuôi cá, hàn khung sắt F8, đổ bê tông blốc móng chân đế cabin đúng yêu cầu kỹ thuật

công

Máy thi công

Trang 22

- Xây bể cáp bằng gạch, đá: Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30

m, bốc và tháo dỡ dàn giáo xây, trộn vữa, xây, trát, láng, hoàn thiện bể (kể cả những bộ phận, kết cấu nhỏ như: gờ, đường viền tính vào khối lượng) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, trát, láng, hoàn thiện bể

- Làm bể cáp bằng bê tông: Chuẩn bị vật liệu, vận chuyển trong phạm vi 30

m, sàng rửa, lựa chọn vật liệu, Lắp ván khuôn, Đổ và bảo dưỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Xác lập số liệu

Ghi chú: Đơn giá tính cho các bể cáp thiết kế theo TCN 68-153:1995 (gồm

đáy bể, thân bể, miệng bể)

Đơn giá

Xây bể cáp (bể một nắp đan dọc) bằng gạch chỉ dưới hè:

Trang 25

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu

Trang 27

Đơn giá

Xây bể cáp (bể ba nắp đan dọc) bằng gạch chỉ

Trang 28

- KV6 bể 3.909.848 3.167.120 7.076.968

Xây bể cáp (bể ba nắp đan dọc) bằng gạch chỉ dưới đường:

Trang 30

Đơn giá

Xây bể cáp (bể hai nắp đan vuông) bằng gạch chỉ

Trang 32

Xây bể cáp (bể hai nắp đan vuông) bằng đá chẻ dưới đường:

Trang 33

Đơn giá

Xây bể cáp (bể ba nắp đan vuông) bằng gạch chỉ

Trang 37

Đơn giá

Xây bể cáp (bể bốn nắp đan vuông) bằng gạch chỉ

Trang 41

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân

công

Máy thi công

Đơn giá

Xây bể cáp (bể năm nắp đan vuông) bằng gạch chỉ

Trang 44

Đổ bê tông (bể năm nắp đan vuông) dưới đường:

Đơn giá

Xây bể cáp (bể sáu nắp đan vuông) bằng gạch chỉ dưới hè:

Trang 48

Đơn giá

Xây bể cáp (bể bảy nắp đan vuông) bằng gạch chỉ dưới hè:

Trang 52

Đơn vị tính: đồng

công

Máy thi công

- Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 m

- Gia công cốt thép khung nắp đan

- Đổ bê tông

- Láng mặt nắp đan

- Bảo dưỡng bê tông

Ghi chú: Đơn giá tính cho các bể cáp thiết kế theo TCN 68-153:1995

Trang 54

Đơn giá

Lắp đặt cấu kiện đối với

bể 1 tầng cống (1 đến 3 đan) Loại nắp đan:

Trang 56

Đơn giá

Lắp đặt cấu kiện đối với

bể 1 tầng cống (4 đến 7 đan) Loại nắp đan:

Trang 58

Đơn giá

32.070500.10

Sản xuất, lắp đặt các cấu kiện của bể cáp có thiết kế bất kỳ

- Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m

- Đổ bê tông lót đáy mác 100 đá 4x6

- Gia công lắp dựng ván khuôn , lắp dựng cốt thép

- Đổ bê tông bể theo đúng yêu cầu kỹ thuật, tháo dỡ ván khuôn, thu dọn hoàn chỉnh

h = 2275 Chữ nhật tiêu chuẩn

h = 2050 Chữ nhật nhỏ

3000

2000

2000

1500

Trang 59

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân

Trang 60

Đơn vị tính: đồng

Nhân công

Máy thi

Bể bê tông cốt thép dạng telenz nắp đúc bằng gang Loại bể cáp:

Trang 61

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân

công

Máy thi công

3100

h = 1700

4 nắp

Trang 62

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30 m

- Gia công lắp dựng ván khuôn, lắp dựng cốt thép cút nhựa

- Nghiên cứu phương án cẩu lắp bể cáp

- Cẩu lắp cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn từ ôtô đặt xuống hố móng, cố định đúng vị trí

- Hàn liên kết các mối nối, đổ bê tông mác 250 có phụ gia đông kết nhanh chèn mối nối đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 63

Qui định: - Giá đỡ loại lớn: 75x40x6, dài 1350 mm

- Giá đỡ loại nhỏ: 75x40x6 , dài 950 mm

- Ke đỡ cáp loại lớn: 12x50, dài 675 mm

- Ke đỡ cáp loại nhỏ: 12x50, dài 400 mm

- Tất cả cấu kiện thép được mạ kẽm

32.080310.00 LẮP ĐẶT CẤU KIỆN CỦA BỂ DẠNG TELENZ

Đơn vị tính: đồng

công

Máy thi công

Đơn giá

Lắp đặt cấu kiện của bể dạng telenz Loại bể cáp nắp thép:

Trang 67

Ghi chú: - Đơn giá trên áp dụng chung cho các loại bể Telenz có cùng kích cỡ khuôn

và nắp thép (kể cả đúc sẵn hay đổ tại chỗ), bể dạng Siemens, bể phối cáp đúc sẵn 32.080500.00 ĐỔ BÊ TÔNG BỆ TỦ CÁP PHỐI

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vật liệu, vận chuyển trong phạm vi 30 m

- Đổ bê tông bệ tủ mác 250 đúng yêu cầu kỹ thuật

công

Máy thi công

Trang 68

Ghi chú: + Thiết kế chuẩn:

- Thể tích bê tông loại tủ cáp phối loại 300x2 hoặc 600x2 là 0,11 m3

- Thể tích bê tông loại tủ cáp phối loại 1200x2 hoặc 1600x2 là 0,22 m3

+ Đối với trường hợp đặc biệt bệ tủ có kích thước khác với thiết kế chuẩn đơn giá được phép nhân với hệ số theo tỷ lệ thể tích bệ tủ

32.090000.00 LẮP ĐẶT NẮP GANG CẦU CHO BỂ CÁP

+ Thành phần công việc:

- Chuẩn bị vật liệu, vận chuyển trong phạm vi 30 m

- Căn chỉnh và lắp đặt khối bê tông đúc sẵn để gắn khung nắp gang vào đúng vị trí

- Lắp đặt khung và nắp gang cầu, bắt bu lông cố định theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Trang 69

Lắp đặt nắp gang cầu cho

bể cáp bằng cơ giới Loại nắp gang:

Trang 70

32.100000.00 CÔNG TÁC SƠN, QUÉT BITUM

32.100100.00 SƠN BÁO HIỆU THEO CHIỀU CAO CỘT

Ngày đăng: 06/01/2021, 08:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w