9 2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU tiếp theo 2.2 Các thay đổi quan trọng trong chính sách kế toán áp dụng tiếp theo của bảng cân đối kế toán được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN PIN ẮC QUY MIỀN NAM
BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
CHO KỲ KẾ TOÁN 3 THÁNG KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2017
Trang 2BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
CHO KỲ KẾ TOÁN 3 THÁNG KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2017
Trang 3THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
Giấy Chứng nhận
Đăng ký Kinh doanh Số 4103002690 ngày 23 tháng 9 năm 2004
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được điều chỉnh nhiều lần và lần điều chỉnh gần nhất là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0300405462 (điều chỉnh lần thứ 14) ngày 22 tháng 8 năm 2016 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các điều chỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Hội đồng Quản trị Ông Phan Văn Tiền Chủ tịch
Ông Trần Thanh Văn Thành viên
Bà Phạm Kiều Diễm Thành viên Ông Ngô Đình Luyện Thành viên
Ông Cao Trọng Miên Thành viên
Ban Kiểm soát Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh Trưởng ban
Ông Tạ Duy Linh Thành viên
Bà Bùi Thu Hằng Thành viên
Ban Giám đốc Ông Trần Thanh Văn Tổng Giám đốc
Ông Lê Văn Năm Phó Tổng Giám đốc Kỹ Thuật Ông Đào Ngọc Minh Tiến Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh
Người đại diện theo pháp luật Ông Trần Thanh Văn Tổng Giám đốc
Trụ sở chính 321 Trần Hưng Đạo, Phường Cô Giang, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trang 4-: Bang can dbi k~ toan t;ti ngay 31 thang 03 nam 2017 (Ban hanh thea thong tu 200120141TT-BTC ngay
22/1212014 cua Be) Tiii Chinh)
TAl sAN
,~
Ti~n va cac khoan tuong durmg ti~n 110 3 89.822.636.172 107.606.270.185
D~u nr nam gift'd~n ngay dao han 123 4 478.952.638.889 466,823.472.222
~ Phai thu ng~n han cua khach hang 131 5 72.651.354.255 63.588.506.863
Tra truce eho nguoi ban ng~n han 132 34.359.934.380 15.079.526.116
DlJ phong phai thu ng~n han kho doi (*) 137 7 (957,801.501) (2,319.479.698)
Du phong giam giahangt&nkho (*) 149 (41,109.761.502) (41.109.761.502)
~ Tai sanc6dinh hifu hinh 221 9(a) 264.336.885.549 275.205.478.099zyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBA
- Gia tri hao m on fuji ki (*) 223 (512 119.946.064) (495.097.976.838)
Tai san e6 dinhvo hinh 227 9(b) 28.018.213.734 28.559.609.298
- Gia tri hao man luy ki(*) 229 (29.549.514.982) (29.008.119.418)
Chi phixaydung co ban do dang 242 10 47.788.483.912 44.698.941.601
D~u tugopv6n congty lien doanh, lien k~t 252 I1 32.500.000.000 32.500.000.000
Hi san thu@thu nhap hoan lai 262 13 15.771.363.407 15.771.363.407
Thi~t bi, v~t ur, phu tung thay th@dai han 263 8 31.233.941.560 31.233.941.560
TONG TAl SAN (270=100+200) 270 1.693.079.443.008 1.684.003.013.235
Trang 5:; Bang din a6i k~ toau tl}i ngay 31 thaug 03 Ham 2017zyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBA(Ban hcmh theo thong uc200/2014/TT-BrC ngay
22/12/2014 cua B9 TCti Chinh)
Phai tra nguoi ban ngin han 311 14 143,069,536.971 86.499.511.869
Nguoi mua tra tien tnroc ng&n han 312 20.424,236.491 64.668.886.442
Thu~ va cac khoan phiiillQPNha nuoc 313 15 6.718.744,154 15.817.408.815
Vay va nothue tai chinh ngAn han 320 18 583.013.714,597 588.632.147.774
D" phong phai tra dai han khac 342 21 33.545.775.755 33.983.487.155
Van g6pcua chusohfru 411 22 464,7 I 7.070.000 464.717.070.000
Quytl§u tilphat tri~n 418 22 12.134.194.059 12.134.194,059
LQ'inhll~n sauthu& chua phan ph6i 421 22 87.861.774,310 90.280.684.725
UThi cAmTtl
NguoiI~p
NgUY~1lDuy HungK~toan tnrong
Trang 6Quy 1zyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBALiiy I(~ til' (JAu nam u~o cu&i quy nay Mit Thuy~tzyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBA 0110112017 0110112016 0110112017 0110112016
Cae IdlOan giiim trfr doanh thu 02 87.991.301.607 51.663.526.49 J 87.991.301.607 51.663.526.49 J
D031ilithu thuAn v~ ban hang va eung
10 32 691.756.915.406 542.532.006.589 691.756.915.406 542.532.006.589 dpj.!.ich vI! (10=01-02)
Cia V&II himg ban 11 28 6J7.037.228.878 467.572.181.811 617.037.228.878 467.572.181.811
LQ'i l~hu~1IgQP v~ ban hang viI cung
20 74.719.686.528 74.959.824.778 74.719.686.528 74.959.824.778
Doanh thu hoat dQng tai chinh 21 29 10.819.798.936 6.703.266.838 10.8.19.798.936 6.703.266.838
Chi phi tai chlnh 22 30 6.321.630.343 5.561.558.282 6.321.630.343 5.561.558.282
- Trong d6: Chi phi /iii vay 23 4.126.076.797 3.510.819.451 4./26.076.797 3.510.819.45/
Chi phi ban hang 25 34.449.809.814 35.803.246.403 34.449.809.814 35.803.246.403
Chi phi quanIydoanh nghicp 26 7.927.204.698 10.449.923.574 7.927.204.698 10.449.923.574
LQ'i IIhll~n tlluAn til' hoat (1qllg kinh
30 36.840.840.609 29.848.363.357 36.840.840.609 29.848.363.357 (! <!!'l!ll! {30=20+(21-2~).:.(25+26)J _
Thu nhfip khac 31 31 885.255.820 404.263.159 885.255.820 404.263.159
LQ'i nhu~n khac (40=31-32)zyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBA4 0 11.518.010 378.258.159 11.518.010> 378.258.159
Tang IQ·j nhu~n I(~ toan tnro'c IhuB
50 36.852.358.619 30.226 621.516 36.852.358.61 , 30.226.621.516
Chi phi Ihu~ TNDN hi~n hanh 51 33 16.035.415.534 8.323.918.955 J 6.035.41 5.534 8.323.918.955.
LQ·j Ilhll~n sau thu~ thu nh~p doanh
60 20.816.943.085 2i 902.702.561 20.816.943.085 21.902.702.561 !!ghi~'.L(~0=50-51-5~
'fOng Giiull DOc
Ngay 19 (hang 4 niim2017
Cac tbuyet minh dinh kern la bO phfall hop thanh cua bao cao tai chinh nay 5
Trang 7Bao cao luu chuy~n ti~n t~ kM thuc ngay 31thang 03 narn 2017zyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBA(Ban hanh thea th6ng tu 200/2014/TT-BTC
ngay 22/12/2014 cua Bo Tai Chinh)
LU'U CHUY~N TI~N nfHO~T DQNG KINH DOANH
Lqi nhuan truocthu~
Lai/Lo chenh I$ch ty gia hoi doai do danh
gia Ii?icac khoan muc ti~n t$ c6 goc nqoai t$ 04 1.360.981.898
Lal, 10tlr heat o(lng o~u tll' 05 (9.440.698.363) (4.133.521.627)
Lqi nhuan tll> hoat dQng kinh doanh tnroc
Tang, giam cac khoan phai thu 09 (21.279.228.561) (54.427.267.864)
Tang, giam cac khoan phai tra (kh6ng k~ lai
vay phai tra, thue TNDN phai nop)
11 (10.280.163.014) (43.907.201.033)
!! Thue thu nhap doanh nghi$p oa nop 15 (26.073.526.131 ) (6.479.653.681 )
TiEmchi khac cho heat o(lng kinh doanh 17 (3.920.631.524) 1.440.257.966
Lu'u chuyim ti~n thu~n tll> cac hoat dQng
20 22.024.603.635 (30.937.310.571 )kinh doanh
LU'U CHUYEN TI~N TLr HO~T DQNG DAu TU'
Ti~n chi o~ mua sam, xfJ.ydl,l'ng TSC8 va cac
Ti~n chi cho vay, mua cac c6ng cu no cua
Trang 8Bao cao ltru chuyen ti~11zyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBAt~k~t thuc ngay 31 thanq 03 nam 2017 (Ban hanl: theo thong tic 200/2014ITT-1l1'C
ngay 2211212014 eua B6 Tai Chill")zyxwvutsrqponmlkjihgfedcbaZYXWVUTSRQPONMLKJIHGFEDCBA
VNO
LU'U CHUYtN TI~N TLr HO~T 8QI\IG TAl CHiNH
Ti!~n thu tLr oi yay
Ti~n tra no g6c yay
ce tuc, 19'inhuan oa tra chochu so'hu'u
Lu'u chuyen ti~n thuan tu' hoat d(mg tai
chinh
Luu chuy~n ti~11thll~n trong ky
(50= 20+30+40)
Ti~n va tU'o'ng dU'o'n9 ti~11 d~u I<y
Anh llU'o'ng cua thay dbi ty gia h6i doai quy
d6i nqoai t~
Ti~11va tu'o'l1g du'o'ng ti~n cuol ky
(70 = 50+60+61)
333436
458.474.381.137(465.937.957.581 )(10.972.5"15.550)
355.062.135.058(324.702.981.339)
Trang 9
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ
CHO KỲ KẾ TOÁN KẾT THÚC NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2017
1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Pin ắc quy Miền Nam (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103002690 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng 9 năm 2004 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh điều chỉnh số 0300405462 (điều chỉnh lần thứ 14) ngày 22 tháng 8 năm 2016
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 69/UBCK-GPNY ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước
Hoạt động chính của Công ty là sản xuất và phân phối pin và ắc quy
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là trong vòng 12 tháng
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2017, Công ty có 1.169 nhân viên (31/12/2016: 1.136 nhân viên)
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
2.1 Cơ sở của việc lập báo cáo tài chính giữa niên độ
Báo cáo tài chính giữa niên độ đã được lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Báo cáo tài chính giữa niên độ được lập theo nguyên tắc giá gốc
Báo cáo tài chính giữa niên độ kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông
lệ kế toán thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoài nước Việt Nam Các nguyên tắc và thông lệ kế toán sử dụng tại nước Việt Nam có thể khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác
2.2 Các thay đổi quan trọng trong chính sách kế toán áp dụng
Thông tư số 53/2016/TT-BTC (“Thông tư 53”) - Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200”) - Hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 21 tháng 3 năm 2016 Thông tư 53 được áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2016 Tuy nhiên, các doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng các sửa đổi liên quan đến tỷ giá hối đoái cho các báo cáo tài chính năm 2015
Theo Thông tư 200 các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua
và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày
Trang 109
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
2.2 Các thay đổi quan trọng trong chính sách kế toán áp dụng (tiếp theo)
của bảng cân đối kế toán được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công
ty mở tài khoản ngoại tệ
Theo Thông tư 53, tỷ giá giao dịch thực tế có thể là tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua, bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch Tỷ giá xấp xỉ phải đảm bảo chênh lệch không vượt quá +/-1% so với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình Tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình được xác định hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng trên cơ sở trung bình cộng giữa tỷ giá mua
và tỷ giá bán chuyển khoản hàng ngày của ngân hàng thương mại
Đồng thời, theo Thông tư 53, trường hợp Công ty sử dụng tỷ giá xấp xỉ để hạch toán các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ như trên, cuối kỳ kế toán Công ty phải sử dụng tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch để đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Tỷ giá chuyển khoản này có thể là tỷ giá mua hoặc bán hoặc tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của
ngân hàng thương mại
2.3 Năm tài chính
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 Báo cáo tài chính giữa niên độ này được lập cho kỳ kế toán từ ngày 1 tháng 1 năm 2017 đến ngày 31 tháng 3 năm 2017
2.4 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán và được trình bày trên báo cáo tài chính là Đồng Việt Nam (“VND”)
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán Các khoản ngoại tệ gửi ngân hàng tại ngày của bảng cân đối kế toán được quy đổi theo tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi này được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.5 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng
2.6 Khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hàng được thể hiện theo giá trị ghi trên hóa đơn gốc trừ dự phòng các khoản phải thu khó đòi được ước tính dựa trên việc rà soát của Ban Giám
Trang 112 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
2.6 Khoản phải thu khách hàng (tiếp theo)
đốc đối với tất cả các khoản còn chưa thu tại thời điểm cuối kỳ báo cáo Các khoản nợ được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sổ
2.7 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được thể hiện theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền và bao gồm tất cả các chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí khác có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại Trong trường hợp các sản phẩm được sản xuất, giá gốc bao gồm tất cả các chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung dựa trên mức độ hoạt động bình thường Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ Dự phòng được lập cho hàng tồn kho bị lỗi thời, chậm lưu chuyển và bị hỏng
2.8 Đầu tư
(a) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Giám đốc Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng
có kỳ hạn Các khoản đầu tư này được ghi nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được lập trên cơ sở có bằng chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi được
(b) Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là công ty trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải kiểm soát, thường được thể hiện thông qua việc nắm giữ từ 20% đến 50% quyền biểu quyết ở công ty đó
Đầu tư vào công ty liên kết được hạch toán theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đầu
tư Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi có sự giảm giá trị của các khoản đầu tư
2.9 Tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá trừ khấu hao lũy kế Nguyên giá bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản cố định
Khấu hao và hao mòn
Tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để giảm dần nguyên giá tài sản trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định Thời gian hữu
dụng ước tính như sau:
Trang 1211
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
2.9 Tài sản cố định (tiếp theo)
Quyền sử dụng đất được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí trực tiếp liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất Khấu hao được tính theo phương pháp đường thẳng trong vòng 50 năm
Tài sản vô hình khác bao gồm giá mua của phí chuyển giao công nghệ và phí tư vấn quản trị nhân sự được vốn hóa và hạch toán là tài sản vô hình Nguyên giá của tài sản
vô hình khác được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong vòng từ 3 đến
5 năm
Thanh lý
Lãi hoặc lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán tài sản cố định được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê hoặc quản trị, hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác, được ghi nhận theo giá gốc Khấu hao của những tài sản này, cũng giống như các loại tài sản cố định khác, sẽ bắt đầu được trích khi tài sản đã sẵn sàng cho mục đích sử dụng
2.10 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn và chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán Các khoản chi phí trả trước này được ghi nhận theo giá gốc và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
2.11 Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào tính chất bao gồm:
• Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ
• Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ
Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán căn cứ theo kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của bảng cân đối kế toán
Trang 132 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
2.12 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
2.13 Chi phí phải trả
Bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán trong
kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chi trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu
kế toán, được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo
Dự phòng được tính trên cơ sở các khoản chi phí dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yếu thì dự phòng được tính trên cơ
sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phí đi vay
2.15 Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động của Công ty đã làm việc thường xuyên
đủ 12 tháng trở lên được hưởng khoản trợ cấp thôi việc Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho Công ty trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được Công ty chi trả trợ cấp thôi việc
Trợ cấp thôi việc của người lao động được trích trước cuối mỗi kỳ báo cáo theo tỷ lệ bằng một nửa mức lương bình quân tháng cho mỗi năm làm việc Mức lương bình quân tháng để tính trợ cấp thôi việc dựa trên mức lương bình quân của sáu tháng gần nhất tính đến trước ngày lập bảng cân đối kế toán này
Khoản trích trước này được sử dụng để trả một lần khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện hành
Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do Công ty phát hành và được mua lại bởi chính Công ty, nhưng chưa bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Trang 1413
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
2.16 Vốn chủ sở hữu (tiếp theo)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: phản ánh kết quả kinh doanh lũy kế sau thuế thu
nhập Công ty tại thời điểm báo cáo
2.17 Phân chia lợi nhuận thuần
(a) Cổ tức
Cổ tức của Công ty được ghi nhận là một khoản phải trả trong báo cáo tài chính của kỳ
kế toán mà cổ tức được thông qua tại Đại hội đồng cổ đông
(b) Quỹ khen thưởng phúc lợi
Quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty và được
các cổ đông phê duyệt tại Đại hội Cổ đông
(c) Quỹ đầu tư phát triển
Quỹ đầu tư phát triển kinh doanh được trích lập từ lợi nhuận thuần của Công ty và được các cổ đông phê duyệt tại Đại hội đồng Cổ đông
2.18 Ghi nhận doanh thu
(a) Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
• Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
• Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
• Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và
• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu không được ghi nhận khi có yếu tố không chắc chắn mang tính trọng yếu về khả năng thu được tiền bán hàng hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
Doanh thu được ghi nhận phù hợp với bản chất hơn hình thức và được phân bổ theo nghĩa vụ cung ứng hàng hóa Trường hợp Công ty dùng thành phẩm, hàng hóa để khuyến mãi cho khách hàng kèm theo điều kiện mua hàng của Công ty thì Công ty phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mãi và giá trị hàng khuyến mãi được tính vào giá vốn hàng bán
(b) Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm lãi tiền gửi ngân hàng và lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi được hưởng
Trang 152 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
2.19 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu kỳ phát sinh
Các khoản giảm trừ doanh thu đối với sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ, phát sinh sau ngày của bảng cân đối kế toán nhưng trước thời điểm phát hành báo cáo tài chính được ghi nhận điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ lập báo cáo
2.20 Giá vốn hàng bán
Giá vốn bán hàng là tổng chi phí phát sinh của thành phẩm, hàng hóa, vật tư xuất bán cung cấp cho khách hàng trong kỳ, được ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp với doanh thu và nguyên tắc thận trọng
2.21 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ chủ yếu bao gồm chi phí đi vay vốn, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái và chiết khấu thanh toán
2.22 Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa chủ yếu bao gồm các chi phí quảng cáo, khuyến mãi, chi phí bảo hành sản
phẩm, và chi phí vận chuyển
2.23 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí quản lý chung của Công ty chủ yếu bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; và chi phí bằng tiền khác
2.24 Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ tại nước ngoài mà Việt Nam chưa ký hiệp định về tránh đánh thuế hai lần Chi phí thuế thu nhập bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành
và chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu nhập chịu thuế theo thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận là thu nhập hay chi phí khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của kỳ phát sinh, ngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh từ một giao dịch hoặc sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ
sở hữu trong cùng kỳ hay một kỳ khác
Trang 1615
2 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
2.24 Thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại (tiếp theo)
Thuế thu nhập hoãn lại được tính đầy đủ, sử dụng phương thức công nợ, tính trên các khoản chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản và nợ phải trả trên báo cáo tài chính và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Thuế thu nhập hoãn lại không được ghi nhận khi nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giao dịch mà giao dịch này không phải là giao dịch sáp nhập doanh nghiệp, không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận/lỗ tính thuế thu nhập tại thời điểm phát sinh giao dịch Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo thuế suất dự tính được áp dụng trong niên độ mà tài sản được thu hồi hoặc khoản nợ phải trả được thanh toán dựa trên thuế suất đã ban hành hoặc xem như có hiệu lực tại ngày của bảng cân đối kế toán
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận khi có khả năng sẽ có lợi nhuận tính thuế trong tương lai để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ
2.25 Các bên liên quan
Các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian,
có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết là các bên liên quan Các bên liên kết, các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những cá nhân quản lý chủ chốt bao gồm Giám đốc Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các
cá nhân này hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân này cũng được coi là bên liên quan
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan, Công ty căn cứ vào bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ hình thức pháp lý của các quan hệ đó
2.26 Báo cáo bộ phận
Một bộ phận là một hợp phần có thể xác định riêng biệt của Công ty tham gia vào việc cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chia theo khu vực địa lý) Mỗi bộ phận này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác Mẫu báo cáo bộ phận cơ bản của Công ty là dựa theo bộ phận chia theo khu vực địa lý
Thông tin bộ phận được lập và trình bày phù hợp với chính sách kế toán áp dụng cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty nhằm mục đích để giúp người sử dụng báo cáo tài chính hiểu rõ và đánh giá được tình hình hoạt động của Công ty một cách toàn diện
Trang 173 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
31.03.2017 31.12.2016
Các khoản tương đương tiền 50.000.000.000 30.000.000.000
─────────────
89.822.636.172
═════════════
───────────── 107.606.270.185
═════════════ Các khoản tương đương tiền bao gồm tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn dưới ba tháng
4 ĐẦU TƯ NẮM GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn phản ánh các khoản tiền gửi có kỳ hạn trên ba tháng nhưng dưới một năm tại ngân hàng và hưởng lãi suất dao động từ 5,3% đến 9,75% (2016: 5,30% đến 9,75%)
5 PHẢI THU NGẮN HẠN CỦA KHÁCH HÀNG
════════════ Tại ngày 31 tháng 03 năm 2017 và ngày 31 tháng 12 năm 2016, số dư các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng đã quá hạn thanh toán lần lượt là 2.748.384.317 đồng và 3.106.277.032 đồng như đã trình bày tại Thuyết minh số 7
Trang 1817
7 DỰ PHÒNG PHẢI THU NGẮN HẠN KHÓ ĐÒI
31.03.2017 Giá
gốc
Giá trị có thể thu hồi Dự phòng
Thời gian quá hạn
Công ty Cổ phần Việt Nam Motors
Hợp tác xã Dịch vụ và Thương
Từ 6 tháng đến 1 năm
gốc
Giá trị có thể thu hồi Dự phòng
Thời gian quá hạn
Công ty Cổ phần Việt Nam Motors
Hợp tác xã Dịch vụ và Thương
Từ 6 tháng đến 1 năm