1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP THÁNG NĂM 2018

20 32 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT Mục đích của khảo sát nhằm ghi nhận ý kiến phản hồi của người học cuối khóa về chất lượng đào tạo của toàn khóa học và các hoạt động hỗ trợ khác; qua đó giúp Ban g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG

BÁO CÁO KẾT QUẢ

KHẢO SÁT Ý KIẾN NGƯỜI HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI THỜI ĐIỂM TỐT NGHIỆP

THÁNG 7 NĂM 2018

Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo

Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG……… 2

1.1 Giới thiệu sơ lược về người học tốt nghiệp tháng 07/2018……… 2

1.2 Mục đích khảo sát……… 2

1.3 Nội dung khảo sát……… 2

1.4 Phương pháp khảo sát……… 3

1.5 Thành viên thực hiện……… 3

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT……… 5

2.1 Tình hình khảo sát và thang đo đánh giá……… 5

2.2 Đánh giá chương trình đào tạo……… 6

2.3 Đánh giá chất lượng giảng dạy……… 7

2.4 Đánh giá cách quản lý và phục vụ đào tạo của Nhà trường………… 8

2.5 Đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về sinh hoạt và đời sống………… 10

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 13

3.1 Kết luận……… 13

3.2 Kiến nghị……… 14

PHỤ LỤC ……… 15

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGƯỜI HỌC TỐT NGHIỆP 07 NĂM 2018

Theo Quyết định số 395/QĐ-ĐHVL ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc công nhận tốt nghiệp cho người học đào tạo bậc đại học hệ chính quy – Đợt tháng 7/2018 trường đại

học Văn Lang có 1707 cử nhân, kỹ sư và kiến trúc sư thuộc 19 ngành đào tạo bậc đại học

hệ chính quy tốt nghiệp

1.2 MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT

Mục đích của khảo sát nhằm ghi nhận ý kiến phản hồi của người học cuối khóa về chất lượng đào tạo của toàn khóa học và các hoạt động hỗ trợ khác; qua đó giúp Ban giám hiệu

và các Khoa, đơn vị phòng/trung tâm trực thuộc nắm được thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu của người học qua các năm học tập tại Trường

Trên cơ sở đó, P.ĐBCLĐT đưa ra những đề xuất phù hợp để nâng cao chất lượng đào tạo, giảng dạy, phục vụ nhu cầu của người học, kiện toàn cơ sở vật chất, tăng chất lượng các hoạt động hỗ trợ nhằm góp phần đáp ứng nguyện vọng của người học cũng như đảm bảo

và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục của Trường

1.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT

Công tác khảo sát ý kiến người học về chất lượng đào tạo tại thời điểm tốt nghiệp nhằm thu thập những thông tin chủ yếu sau đây:

- Đánh giá của người học về chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy của giảng viên của Trường

- Đánh giá mức độ đáp ứng khóa học đối với yêu cầu của người học

- Đánh giá cách quản lý và phục vụ đào tạo của nhà trường đối với người học

- Đánh giá những hoạt động của Trường trong sinh hoạt và đời sống của người học

1.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

Trang khảo sát trực tuyến tại địa chỉ http://khaosat.vanlanguni.edu.vn/cldt Người học trả lời bằng cách truy cập vào trang khảo sát, thông tin phỏng vấn qua điện thoại cũng được cán bộ phụ trách công tác khảo sát của các Khoa cập nhật trực tiếp qua trang khảo sát này

Kế hoạch khảo sát được trình bày trong Phụ lục 1

Trang 4

1.5 THÀNH VIÊN THỰC HIỆN

Khảo sát ý kiến người học về chất lượng đào tạo tại thời điểm tốt nghiệp Trường Đại học Văn Lang (khảo sát đợt tháng 07 năm 2018) được tổ chức thực hiện bởi các thành viên P.KT&ĐBCLĐT, cán bộ hỗ trợ của Phòng Công nghệ thông tin và cán bộ được phân công của các Khoa

Bảng 1.1 Thành viên thực hiện khảo sát ý kiến người học về chất lượng đào tạo tại thời điểm

tốt nghiệp

1 PGS.TS Trần Thị Mỹ Diệu Trưởng phòng

P.KT&ĐBCLĐT

Tổ chức thực hiện, tổng kết kết quả kiểm tra thông tin/dữ liệu khảo sát và thông báo đến từng Khoa, viết báo cáo tổng hợp

2 KS Phan Nhất Linh Phó phòng

P.KT&ĐBCLĐT

Tổ chức thực hiện, kiểm tra thông tin/dữ liệu khảo sát và thông báo đến từng Khoa, tham gia viết báo cáo tổng hợp

3 ThS Trần Hồng Nhựt Minh Nhân viên

P.KT&ĐBCLĐT

Theo dõi khảo sát để kiểm tra dữ liệu, viết báo cáo, quản lý báo cáo dạng bản in của các Khoa

4 ThS Nguyễn Ảnh Nhân P.CNTT Hỗ trợ kỹ thuật

5 Cán bộ được phân công Các Khoa Theo dõi, liên hệ, nhắc nhở người

học trả lời khảo sát, là đầu mối giải quyết các sự cố trong quá trình khảo sát, tổng hợp báo cáo kết quả khảo sát của Khoa

6 Trưởng Khoa Các Khoa Hoàn thiện báo cáo kết quả khảo sát của

Khoa

Trang 5

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 2.1 TÌNH HÌNH KHẢO SÁT VÀ THANG ĐO ĐÁNH GIÁ

Đối tượng khảo sát là người học tốt nghiệp của các Khoa là trong tháng 7 năm 2018 Tổng

số người học cần khảo sát là 1707, trong đó có 1654 người học đã tham gia khảo sát chiếm

tỷ lệ 96.9% Tuy nhiên trong quá trình kiểm tra số liệu có 01 phiếu không hợp yêu cầu nên

Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo đã tiến hành hủy kết quả nên số lượng trả

lời là 1653 người học

Hình 2.1 Tỷ lệ người học tham gia khảo sát lấy ý kiến về chất lượng đào tạo tháng 07 năm 2018

Đánh giá về chất lượng đào tạo của Trường theo thang do Likert như sau:

Thang đo Mức độ đánh giá Điểm trung bình

1 Hoàn toàn không đồng ý 1,00 – 1,80

3 Tương đối đồng ý 2,61 – 3,40

5 Hoàn toàn đồng ý 4,21 – 5,00

Trang 6

2.2 ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Kết quả đánh giá cho thấy đối với chương trình đào tạo điểm trung bình là 3,76 nằm trong

khoảng điểm 3,41 – 4,20 với mức độ đánh giá là đồng ý, điều này chứng tỏ người học đánh giá tốt về chương trình đào tạo của Trường

Bảng 2.1 Mức điểm trung bình được đánh giá của nhân tố chương trình đào tạo

TT Câu hỏi khảo sát người Số

trả lời

Hoàn toàn không đồng ý

Không đồng ý

Tương đối đồng ý

Đồng ý Hoàn toàn

đồng ý ĐTB

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1

Chương trình đào tạo

có mục tiêu rõ ràng,

cụ thể, cấu trúc hợp

lý, có hệ thống

1653 78 45 482 786 262 3,67

2

Cách thức tổ chức

giảng dạy của

chương trình đào tạo

hợp lý

1653 67 53 484 816 233 3,66

3

Chương trình đào tạo

thể hiện sự cân đối

giữa kiến thức đại

cương, cơ sở ngành và

chuyên ngành

1653 72 95 481 776 229 3,60

4

Phương pháp giảng

dạy phù hợp với

Chuẩn đầu ra của

khoá học

1653 70 73 514 766 230 3,61

5

Tổ chức giảng dạy

các học phần trong

chương trình đào tạo

phù hợp, hiệu quả

1653 63 84 505 788 213 3,61

Hình 2.2 cho thấy hầu hết các tiêu chí đều trên mức 3,60 Trong đó có 2 tiêu chí là tiêu

chí số 1 Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, có hệ thống

và tiêu chí số 2 Cách thức tổ chức giảng dạy của chương trình đào tạo hợp lý có điểm

đánh giá cao lần lượt là 3,67 và 3,66 điều này chứng tỏ người học hài lòng với mục tiêu

và cách thức tổ chức giảng dạy được thể hiện qua chương trình đào tạo của Trường Ngoài

ra, có một tiêu chí có điểm trung bình thấp hơn các tiêu chí khác là tiêu chí 3 Chương trình đào tạo thể hiện sự cân đối giữa kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành

Trang 7

với mức điểm là 3,60 thấp hơn mức điểm trung bình là 3, 63 điều này cho thấy theo đánh

giá của người học thì chương trình đào tạo của nhà trường là tốt tuy nhiên việc cân đối giữa kiến thức đại cương, cơ sở ngành và chuyên ngành cần được cải thiện cho phù hợp với nhu cầu của người học hơn

Hình 2.2 Mức điểm trung bình của các tiêu chí về chương trình đào tạo

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY

Qua kết quả khảo sát, điểm trung bình của chất lượng giảng dạy của giảng viên là 3,77

nằm trong khoảng điểm 3,41 – 4,20 với mức độ đánh giá là đồng ý, điều này chứng tỏ người học có đánh giá tốt đối với nhân tố chất lượng giảng dạy của giảng viên

Bảng 2.2 Mức điểm trung bình được đánh giá của nhân tố chất lượng giảng dạy của giảng viên

STT Câu hỏi khảo sát

Số người trả lời

Hoàn toàn không đồng ý

Không đồng ý

Tương đối đồng ý Đồng ý

Hoàn toàn đồng ý ĐTB

CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

1

Giảng viên có

trình độ, năng

lực, có tinh thần

trách nhiệm cao

1653 68 26 403 800 356 3,82

2

Phương pháp

truyền đạt rõ ràng,

dễ hiểu, khuyến

khích người học

năng động

1653 65 61 522 771 234 3,63

3.67

3.66

3.60

3.61

3.61

3.56

3.58

3.60

3.62

3.64

3.66

3.68

Chương trình đào tạo có mục tiêu

rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý,

có hệ thống

Cách thức tổ chức giảng dạy của chương trình đào tạo hợp lý

Chương trình đào tạo thể hiện sự cân đối giữa kiến thức đại cương,

cơ sở ngành và chuyên ngành

Phương pháp giảng dạy phù hợp với Chuẩn đầu ra của khoá học

Tổ chức giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo phù hợp, hiệu quả

Trang 8

STT Câu hỏi khảo sát

Số người trả lời

Hoàn toàn không đồng ý

Không đồng ý

Tương đối đồng ý

Đồng ý Hoàn toàn

đồng ý ĐTB

CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY CỦA GIẢNG VIÊN

3

Đảm bảo kế hoạch

giảng dạy và sử

dụng hiệu quả thời

gian lên lớp

1653 63 49 442 854 245 3,71

4

Phương pháp đánh

giá kết quả học tập

phù hợp, công

bằng, chính xác

1653 68 47 431 850 257 3,71

5

Sẵn sàng chia sẻ,

trao đổi, hướng

dẫn cho người học

thông qua nhiều

hình thức

1653 61 26 346 893 327 3,85

6

Có thái độ thân

thiện, đúng mực

và tôn trọng

người học

1653 69 25 306 881 372 3,88

Hình 2.3 Mức điểm trung bình của các tiêu chí về chất lượng giảng dạy của giảng viên

Hình 2.3 cho thấy hầu hết các tiêu chí đều trên mức 3,71 trong đó có tiêu chí số 6 Có thái

độ thân thiện, đúng mực và tôn trọng người học có mức điểm trung bình là 3,88 đạt ở mức

điểm cao nhất điều này chứng tỏ người học đánh giá cao về việc giảng viên có thái độ tốt làm cho người học cảm thấy được tôn trọng và thoải mái trong quá trình học tập tại trường

3.82

3.63

3.71 3.71

3.85

3.88

3.50

3.55

3.60

3.65

3.70

3.75

3.80

3.85

3.90

3.95

Giảng viên có

trình độ, năng

lực, có tinh thần

trách nhiệm cao

Phương pháp truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu, khuyến khích người học năng động

Đảm bảo kế hoạch giảng dạy

và sử dụng hiệu quả thời gian lên lớp

Phương pháp đánh giá kết quả học tập phù hợp, công bằng, chính xác

Sẵn sàng chia sẻ, trao đổi, hướng dẫn cho người học thông qua nhiều hình thức

Có thái độ thân thiện, đúng mực

và tôn trọng người học

Trang 9

Tuy nhiên, có hai tiêu chí số 2 là Phương pháp truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu, khuyến khích

người học năng động có điểm trung bình thấp nhất so với các tiêu chí khác với mức là

3,63 thấp hơn cả mức điểm trong bình 3,77 điều này cho thấy giảng viên cần có phương

pháp truyền đạt rõ ràng, dễ hiểu và sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy hơn nhằm khuyến khích người học trở nên năng động sáng tạo hơn trong quá trình học tập tiếp thu kiến thức từ phía giảng viên

2.4 ĐÁNH GIÁ CÁCH QUẢN LÝ VÀ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG

Hình 2.4 cho thấy hầu hết các tiêu chí có mức điểm trên 3,66 trong đó có hai tiêu chí là

tiêu chí 4 là Việc đăng ký học, chứng nhận giấy tờ, cấp bảng điểm, đóng học phí,…tại

Trường thuận lợi và tiêu chí 5 Thủ tục giải quyết các chế độ, chính sách của Nhà trường

và Nhà nước cho người học thuận lợi, nhanh chóng (miễn giảm học phí, học bổng, )có

điểm trung bình cao nhất là 3,73 điều này thể hiện việc đăng ký học, chứng nhận giấy tờ,

cấp bảng điểm, đóng học phí… cũng như các thủ tục, chính sách hỗ trợ được Trường tổ chức có hiệu quả và giúp ích cho người học, không gây trở ngại cho người học khi có nhu

cầu thực hiện và nhu cầu cần hỗ trợ Tuy nhiên, có đến ba tiêu chí là tiêu chí số 6 Phòng

học/phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng nhu cầu của người học, tiêu chí số 7 Thư viện có đủ không gian, chỗ ngồi phục vụ cho hoạt động học tập và nghiên cứu của người học và tiêu chí số 8 Tài liệu, giáo trình tại thư viện đầy đủ, đáp ứng

nhu cầu của người học có điểm trung bình là lần lượt cùng mức điểm là 3,53 và 3,54 thấp

nhất so với các tiêu chí còn lại Hay nói cách khác Trường cần phải chú trọng nâng cấp, thay thế trang thiết bị cơ sở vật chất phục vụ cho người học khi các trang thiết không đáp ứng được nhu cầu của người học trong quá trình học tập tại Trường

Hình 2.4 Mức điểm trung bình của các tiêu chí về quản lý và phục vụ đào tạo của Trường

3.68 3.70 3.66 3.73 3.73

3.53 3.53 3.54

3.40

3.45

3.50

3.55

3.60

3.65

3.70

3.75

Công tác tổ chức

đào tạo của Khoa

tạo điều kiện

thuận lợi cho

người học

Công tác tổ chức đào tạo cấp Trường tạo điều kiện thuận lợi cho người học trong quá trình học tập tại Trường

Cán bộ, nhân viên văn phòng có thái

độ phục vụ người học tốt

Việc đăng ký học, chứng nhận giấy

tờ, cấp bảng điểm, đóng học phí, tại Trường thuận lợi.

Thủ tục giải quyết các chế độ, chính sách của Nhà trường và Nhà nước cho người học thuận lợi, nhanh chóng (miễn giảm học phí, học bổng, )

Phòng học / phòng thí nghiệm, cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, đáp ứng nhu cầu của người học

Thư viện có đủ không gian, chỗ ngồi phục vụ cho hoạt động học tập

và nghiên cứu của người học

Tài liệu, giáo trình tại thư viện đầy

đủ, đáp ứng nhu cầu của người học

Trang 10

Bảng 2.4 thể hiện điểm trung bình của nhân tố quản lý và phục vụ đào tạo của Trường vẫn

đạt mức 3,64 nằm trong khoảng điểm 3,41 – 4,20 với mức độ đánh giá là đồng ý Điều

này chứng tỏ tuy có một số tiêu chí được đánh giá thấp hơn so với các tiêu chí của các nhân tố khác nhưng nhân tố quản lý và phục vụ đào tạo của nhà trường theo đánh giá của người học vẫn là tốt và đáp ứng được những nhu cầu của người học trong quá trình hoạt động và học tập hằng ngày tại Trường

Bảng 2.3 Mức điểm trung bình được đánh giá của nhân tố quản lý và phục vụ đào tạo của Trường

STT Câu hỏi khảo sát

Số người trả lời

Hoàn toàn không đồng ý

Không đồng ý

Tương đối đồng ý

Đồng

ý

Hoàn toàn đồng ý ĐTB

QUẢN LÝ VÀ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

1

Công tác tổ chức

đào tạo của Khoa

tạo điều kiện

thuận lợi cho

người học

1653 68 81 410 849 245 3,68

2

Công tác tổ chức

đào tạo cấp Trường

tạo điều kiện thuận

lợi cho người học

trong quá trình học

tập tại Trường

1653 67 44 456 837 249 3,70

3

Cán bộ, nhân viên

văn phòng có thái

độ phục vụ người

học tốt

1653 88 86 419 768 292 3,66

4

Việc đăng ký

học, chứng nhận

giấy tờ, cấp bảng

điểm, đóng học

phí, tại Trường

thuận lợi

1653 79 88 369 789 328 3,73

5

Thủ tục giải quyết

các chế độ, chính

sách của Nhà

trường và Nhà

nước cho người

học thuận lợi,

nhanh chóng

1653 71 71 386 831 294 3,73

Trang 11

STT Câu hỏi khảo sát

Số người trả lời

Hoàn toàn không đồng ý

Không đồng ý

Tương đối đồng ý

Đồng

ý

Hoàn toàn đồng ý ĐTB

QUẢN LÝ VÀ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

(miễn giảm học

phí, học bổng, )

6

Phòng học /

phòng thí

nghiệm, cơ sở vật

chất, trang thiết

bị đầy đủ, đáp

ứng nhu cầu của

người học

1653 80 127 505 712 229 3,53

7

Thư viện có đủ

không gian, chỗ

ngồi phục vụ cho

hoạt động học tập

và nghiên cứu của

người học

1653 84 155 472 689 253 3,53

8

Tài liệu, giáo

trình tại thư viện

đầy đủ, đáp ứng

nhu cầu của

người học

1653 70 131 492 752 208 3,54

2.5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU VỀ SINH HOẠT VÀ ĐỜI SỐNG

Hình 2.5 cho thấy, hầu hết các tiêu chí có mức điểm trên 3,63 trong đó có tiêu chí số 2 là

Nhà trường đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của người học có điểm

trung bình là 3,85 cao nhất điều này thể hiện đối với người học thì Trường đã đáp ứng tốt

nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ trong quá trình học tập và sinh hoạt tại Trường Tiêu

chí 1 Các hoạt động Đoàn – Hội có tác dụng tốt, thiết thực đối với người học điểm trung

bình là 3,53 thấp hơn so với các tiêu chí còn lại và thấp hơn mức điểm trung bình 3,69

Điều này cho thấy Nhà trường cần phải có các kế hoạch triển khai nhằm cải thiện các hoạt động về Đoàn và Hội

Ngày đăng: 06/01/2021, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w