Lâm nghiệp Sản xuất lâm nghiệp trong tháng tập trung chủ yếu vào công tác vào chăm sóc rừng trồng mới năm 2019 và các năm trước, khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng hiện có; thực hiện trồ
Trang 1
BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH SƠN LA
THÁNG 10 VÀ 10 THÁNG NĂM 2020
Trang 2
1 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Sản xuất nông nghiệp trong tháng tập trung thu hoạch lúa, ngô, sắn và gieo trồng một số cây màu vụ đông ; chăn nuôi trâu, bò và gia cầm phát triển ổn định, chăn nuôi lợn có xu hướng phục hồi nhưng tốc độ tái đàn chậm do dịch tả lợn Châu Phi vẫn còn tái phát và giá lợn giống cao ; sản xuất lâm nghiệp, thủy sản tương đối ổn định
1.1 Nông nghiệp
a Trồng trọt
Kết thúc gieo trồng vụ mùa năm 2020, toàn tỉnh gieo cấy được 37.655 ha lúa, bằng 98,1% so với cùng kỳ năm trước, chủ yếu giảm diện tích lúa nương do trồng trên đất dốc đầu tư thâm canh hạn chế, một số diện tích bạc màu bỏ hoang chuyển sang trồng cây hàng năm khác có hiệu quả kinh tế cao hơn và cây ăn quả theo chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh phát triển trồng cây ăn quả trên đất dốc thay thế cây hàng năm kém hiệu quả; diện tích ngô 85.657 ha, giảm
8,2% so với cùng kỳ năm trước (chuyển diện tích sang trồng cây ăn quả); khoai
lang 194 ha, giảm 10,2%; đậu tương 369 ha, giảm 19,1%; lạc 704 ha, tăng
11,4%; rau các loại 4.042 ha, giảm 1,6% (chủ yếu ở huyện Vân Hồ do chuyển
sang trồng cây ăn quả)
Tính đến 15/10 toàn tỉnh thu hoạch được 20.250 tấn lúa, tăng 18,6% (tăng
3.174 tấn) so với cùng kỳ năm trước do thời tiết thuận lợi, một số địa phương
gieo cấy sớm hơn so với năm trước; 285.516 tấn ngô, tăng 7,1%; 442 tấn khoai lang, bằng 93,4%; 145 tấn đậu tương, bằng 82,4%; 237 tấn lạc, bằng 131,7% và 34.326 tấn rau các loại bằng 95,5% do diện tích giảm
b Chăn nuôi
Tổng đàn trâu 129.660 con, giảm 3,2% (giảm 4.594 con) so với cùng kỳ
năm trước do hiệu quả kinh tế từ việc nuôi trâu thấp và diện tích chăn thả bị thu
hẹp, nhu cầu sử dụng trâu cày kéo giảm Đàn bò 353.858 con, tăng 3,0% (tăng
10.153 con); đàn lợn (không tính lợn con chưa tách mẹ) 510.425 con tăng 0,7% (tăng 3.599 con); đàn gia cầm 6.969 nghìn con, tăng 1,3% (tăng 89 nghìn con)
so với cùng kỳ năm trước Sản lượng thịt hơi xuất chuồng: Trâu ước tính 389
tấn, giảm 5,1% (giảm 21 tấn); bò 479 tấn, tăng 3,7% (tăng 17 tấn); lợn 3.565
tấn, tăng 0,1%; gia cầm 1.151 tấn, tăng 6,3% so với cùng kỳ năm 2019 Tính
chung 10 tháng sản lượng thịt trâu ước tính 4.082 tấn, giảm 1,4% (giảm 59 tấn);
482
Trang 3bò 5.160 tấn, tăng 5% (tăng 248 tấn); lợn 37.430 tấn, giảm 6,3% (giảm 2.512
tấn); gia cầm 10.856 tấn, tăng 3,5% (tăng 367 tấn)
Trong tháng dịch tả lợn Châu Phi phát sinh tại 35 bản, 11 xã trên địa bàn các huyện Phù Yên, Mường La, Mộc Châu, Sông Mã, Thuận Châu với số lợn bị tiêu hủy 1.650 con Hiện nay trên địa bàn tỉnh còn 20 xã chưa qua 21 ngày Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh, tăng cường công tác giám sát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm; rà soát tiêm phòng cho gia súc, gia cầm Tuy nhiên do việc giám sát dịch bệnh ở một số cơ sở còn chưa tốt, chậm phát hiện, thông tin báo cáo dịch chưa kịp thời
và thường xuyên nên vẫn để dịch bệnh xảy ra
1.2 Lâm nghiệp
Sản xuất lâm nghiệp trong tháng tập trung chủ yếu vào công tác vào chăm sóc rừng trồng mới năm 2019 và các năm trước, khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ rừng hiện có; thực hiện trồng rừng cuối niên vụ năm 2020 và tập trung khai thác
gỗ từ diện tích rừng trồng đến kỳ cho khai thác
Tính từ đầu năm đến nay trồng rừng tập trung đạt 2.149 ha, trong đó: Trồng rừng theo chương trình Phát triển lâm nghiệp bền vững 596 ha, Dự án trồng và phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn lưu vực Sông Đà, Sông Mã 563 ha, doanh nghiệp và người dân tự bỏ vốn trồng rừng 990 ha; số cây lâm nghiệp trồng phân tán đạt 935 nghìn cây các loại
Sản lượng gỗ khai thác ước tính đạt 3.590 m³, giảm 0,6% so với cùng kỳ năm trước do hạn chế khai thác gỗ từ rừng trồng; sản lượng củi khai thác 65.605 ste, giảm 0,3% Tính chung 10 tháng sản lượng gỗ khai thác ước tính đạt 32.586
m³, giảm 5% (giảm 1.732 m³); sản lượng củi khai thác 750.775 ste, tăng 2,8%
(tăng 20.301 ste)
Công tác phòng cháy chữa cháy rừng đã được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện, các đơn vị đã tích cực tuyên truyền, ký cam kết về bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng Lực lượng kiểm lâm tăng cường công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; thường xuyên tổ chức tuần tra rừng, kiểm tra các hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển, chế biến kinh doanh lâm sản; kịp thời phát hiện, ngăn ch n và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm trong
l nh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật
Trong tháng không xảy ra cháy rừng; số vụ phá rừng 27 vụ, bằng 42,9%
(giảm 36 vụ) so với cùng kỳ năm trước, với diện tích bị thiệt hại 1,26 ha, bằng
150% (tăng 0,42 ha) Tính chung 10 tháng xảy ra 11 vụ cháy rừng, bằng 64,7%
(giảm 6 vụ) so với cùng kỳ năm trước với diện tích rừng bị cháy 76,35 ha (mức
độ thiệt hại 5-15%); số vụ phá rừng 276 vụ, bằng 120,5% (tăng 47 vụ), diện tích
rừng bị phá 27,14 ha, bằng 69,4% (giảm 11,98 ha)
1.3 Thủy sản
Diện tích nuôi trồng tăng, do khắc phục được phần diện tích bị mưa lũ từ các năm trước Sản lượng nuôi cá lồng, bè giảm do các hộ mới thả nuôi chưa cho thu hoạch
Trang 4Sản lượng thủy sản tháng Mười ước tính đạt 650 tấn, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Cá ước đạt 618 tấn, tăng 6,2%; tôm đạt 18 tấn, tăng 12,5%; thủy sản khác 14 tấn, giảm 17,6% so với cùng kỳ năm trước Sản lượng thuỷ sản khai thác ước đạt 110 tấn, trong đó: Cá 86 tấn, tôm 18 tấn, sản lượng thuỷ sản khác 6 tấn So với cùng kỳ năm trước sản lượng khai thác giảm
8,5% (do lực lượng lao động tham gia đánh bắt giảm) Sản lượng thủy sản nuôi
trồng ước đạt 540 tấn, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Cá 532 tấn, thuỷ sản khác 8 tấn
Tính chung 10 tháng sản lượng thủy sản ước tính đạt 6.830 tấn, trong đó: Sản lượng thủy sản khai thác 958 tấn, giảm 3,4%; sản lượng thủy sản nuôi trồng 5.872 tấn, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm trước
2 Công nghiệp
Tháng 10 năm 2020 sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng trưởng ở tất cả 4 ngành kinh tế Trong sản xuất và phân phối điện thì công tác vận hành các hồ chứa, hồ đập được chấp hành tốt theo các quy định hiện hành và không
để xảy ra sự cố về mất an toàn hồ đập
* Chỉ số sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) tháng 10 năm 2020 ước tính giảm 10,34% so với tháng trước, trong đó: Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 12,52%; ngành công nghiệp khai khoáng tăng 13,62%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,58%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,23%
So với cùng kỳ năm trước chỉ số IIP tăng 97,55%, tăng chủ yếu do ngành ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng cao (tăng 119,94% ) và lại là ngành chiếm tỉ trọng lớn trong toàn ngành công nghiệp (ngành sản ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng mạnh do lượng nước về các hồ thủy điện hầu như đều tăng so với cùng kỳ làm cho sản lượng điện sản xuất tăng mạnh, sản lượng điện sản xuất tháng 10 năm 2020 dự ước tăng 120,73% so với cùng năm trước); ngành công nghiệp khai khoáng tăng 1,81%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 13,39%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý
và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,87%
Chỉ số IIP 10 tháng năm 2020 tăng tăng 7,61% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Ngành công nghiệp khai khoáng tăng 1,86%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 6,14%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 7,98%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 4,36% Chỉ số IIP tăng do từ tháng 7 đến tháng 10 năm 2020 mưa nhiều, tổng lượng nước về các hồ thủy điện tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước, sản lượng điện sản xuất 10 tháng năm 2020 ước
đạt 10.318,8 triệu kwh tăng 7,99% (763,71 triệu kwh) so với cùng kỳ năm trước
(giá trị điện sản xuất chiếm tỷ trọng trên 50% so tổng giá trị toàn ngành công nghiệp)
Trang 5* Sản xuất sản phẩm chủ yếu
Tháng 10 năm 2020 có 14 sản phẩm sản xuất tăng so với tháng trước, bao gồm: Đá xây dựng tăng 13,62%; sữa tươi tiệt trùng tăng 0,94%; sữa chua, sữa và
kem lên men ho c axit hóa tăng 0,95%; tinh bột sắn tăng 7 lần (do sắn đang
bước vào vụ sản xuất chính sớm hơn so với cùng kỳ); cà phê rang nguyên hạt
tăng 1,35%; chè xanh tăng 13,99%; bia hơi tăng 21,11%; nước tinh khiết tăng 4,09%; áo sơ mi cho người lớn không dệt kim ho c đan móc tăng 3,65%; các hợp chất từ cao su tổng hợp tăng 4,51%; xi măng Portland đen tăng 18,54%; điện thương phẩm tăng 1,21%; nước uống được tăng 5,91%; dịch vụ thu gom rác thải không độc hại có thể tái chế tăng 1,51% Có 2 sản phẩm sản xuất giảm gồm: Sản phẩm in giảm 15,91%; điện sản xuất giảm 12,57%
So với cùng kỳ năm trước, sản phẩm chủ yếu sản xuất ra tăng gồm: đá xây dựng tăng 1,81%; sữa tươi tiệt trùng tăng tăng 9,54%; sữa chua, sữa và kem lên men ho c axit hóa tăng 17,78%; tinh bột sắn tăng 53,06%; cà phê rang nguyên hạt tăng 11,11%; chè xanh tăng 7,62%; nước tinh khiết tăng 7,97%; áo sơ mi cho người lớn không dệt kim ho c đan móc tăng 29,09%; sản phẩm in tăng 13,66%; các hợp chất từ cao su tổng hợp tăng 9,09%; xi măng Portland đen tăng 4,61%; điện sản xuất tăng 120,73%; điện thương phẩm tăng 13,92%; nước uống được tăng 7,95%; dịch vụ thu gom rác thải không độc hại tăng 0,53% Riêng bia hơi giảm 7,89%
* Tình hình sản xuất sản phẩm của các đơn vị có quy mô lớn
Công ty Thủy điện Sơn La: Sản lượng điện sản xuất tháng 10 năm 2020
dự tính đạt 1.200 triệu kwh, giảm 12,41% (170 triệu kwh) so với tháng 9 năm
2020 và tăng 131,62% (681,9 triệu kwh) so với cùng kỳ (mực nước hồ thủy điện
Sơn La hiện tại đạt 215,8m, tăng 8,4% so với cùng kỳ)
Công ty Thủy điện Huội Quảng: Sản lượng điện sản xuất tháng 10 năm
2020 dự tính đạt 220 triệu kwh, giảm 11,45% (28,4 triệu kwh) so với tháng 9 năm 2020 và tăng 108,93% (114,7 triệu kwh) so với cùng kỳ
Công ty cổ phần thủy điện Nậm Chiến: Sản lượng điện sản xuất tháng 10
năm 2020 dự tính đạt 90 triệu kwh, giảm 7,9% (7,7 triệu kwh) so với tháng 9 năm 2020 và tăng 67,9% (36,4 triệu kwh) so với cùng kỳ
Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu: Sản lượng sữa tươi thanh trùng
sản xuất tháng 10 năm 2020 dự tính đạt 5.915 nghìn lít, tăng 0,94% (55 nghìn
lít) so với tháng 9 năm 2020, tăng 9,54% (515 nghìn lít) so với cùng kỳ
Công ty cổ phần Xi măng Mai Sơn: Sản lượng xi măng sản xuất tháng 10 năm 2020 dự tính đạt 37.500 tấn, tăng 18,54% (5.865 tấn) so với tháng 9 năm
Trang 6kho giảm hơn mức giảm chung của toàn ngành công nghiệp như sản xuất sản
phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị) giảm 86,78%; sản xuất sản phẩm
từ khoáng phi kim loại giảm 31,6%; sản xuất chế biến thực phẩm giảm 20,81% Bên cạnh đó một số ngành có chỉ số hàng tồn kho tăng so với cùng thời điểm năm trước như: In sao chép bản ghi các loại tăng 2,2 lần; dệt tăng 53,43% Nhìn chung, sản xuất công nghiệp 10 tháng đầu năm 2020 so cùng kỳ năm 2019 đã chuyển sang trạng thái mới khi tình hình chống dịch COVID-19 trong nước đã kiểm soát tốt, tuy nhiên sản xuất công nghiệp g p nhiều khó khăn doanh nghiệp rất cần các biện pháp hỗ trợ cụ thể, nhanh chóng, mang tính đột phá và dài hạn
3 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Trong tháng 10/2020, phòng Đăng ký kinh doanh ước tiếp nhận và xử lý
110 hồ sơ doanh nghiệp, trong đó:
Thành lập mới doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc là 24 doanh nghiệp, đơn vị
trực thuộc; trong đó 17 doanh nghiệp (03 công ty cổ phần, 14 công ty TNHH);
07 đơn vị trực thuộc Số vốn đăng ký 93,0 tỷ đồng, tăng 10,93% so với cùng kỳ năm 2019, vốn bình quân 01 doanh nghiệp là 3,88 tỷ đồng, tăng 70,93% so với
so với cùng kỳ năm 2019
06 doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc giải thể, trong đó: 05 doanh nghiệp, 01 đơn vị trực thuộc giảm 91,43% so với cùng kỳ; số doanh nghiệp, đơn vị trực
thuộc đăng ký tạm ngừng hoạt động là 07 tăng 250,0% so với cùng kỳ Tính
chung 10 tháng có 55 doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc giải thể, giảm 74,89%; 75 doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc đăng ký tạm ngừng hoạt động so với cùng kỳ tăng 29,31%
Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục phối hợp với Cục thuế tỉnh rà soát, đối chiếu danh sách các doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh, ngừng hoạt động không báo cáo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế Ban hành Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật doanh nghiệp đối với 13 doanh nghiệp theo Thông báo Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký của Cơ quan thuế
4 Thương mại, dịch vụ và giá cả
Hoạt động thương mại dịch vụ trong tháng 10 đã có nhiều khởi sắc so với những tháng trước do tình hình dịch bệnh COVID-19 trong cả nước đã được kiểm soát ch t chẽ; các nhà hàng, quán ăn, các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường, massage, các cơ sở dịch vụ lưu trú, du lịch…trở lại hoạt động bình thường và tăng mạnh sau thời gian ảnh hưởng của dịch bệnh; giá cả bình ổn, sức mua tiêu dùng trên thị trường tăng cao tác động đẩy doanh thu bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 10 năm 2020 tăng đáng kể Vận tải hành khách và hàng hóa dự ước tháng 10 tăng do lượng sinh viên các trường đại học, cao đẳng nhập trường chuẩn bị cho năm học mới; bên cạnh đó thực hiện chủ trương đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và thực hiện các dự án công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh… đã góp phần làm tăng khối lượng hành khách và hàng hóa Diễn biến cụ thể của một số ngành như sau:
Trang 74.1 Doanh thu bán lẻ hàng hóa
Doanh thu bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 10 ước tính đạt 2.301,73 tỷ đồng, tăng 1,20% so với tháng trước và tăng 13,17% so với
cùng kỳ năm trước
Doanh thu bán lẻ hàng hóa tháng 10 năm 2020 ước tính đạt 2.017,0 tỷ đồng, tăng 0,68% so với tháng trước và tăng ở hầu hết các nhóm ngành hàng, trong đó một số nhóm ngành hàng tăng cao như: Ô tô các loại tăng 1,40%; gỗ và vật liệu xây dựng tăng 1,02%; xăng, dầu các loại tăng 0,95%; hàng hóa khác tăng 0,90%; phương tiện đi lại trừ ô tô con (kể cả phụ tùng) tăng 0,89%; hàng may m c tăng 0,87%; đá quý, kim loại quý tăng 0,79%; các nhóm ngành khác tăng từ 0,63% đến 0,77% Riêng vật phẩm văn hóa, giáo dục giảm 4,71% so với
tháng trước (do học sinh các cấp mầm non, phổ thông, và bổ túc toàn tỉnh đã
chuẩn bị vật phẩm giáo dục để bắt đầu năm học mới 2020-2021 từ tháng 9/2020 nên sang tháng 10 nhu cầu tiêu dùng nhóm ngành hàng này giảm) So với cùng
kỳ năm trước, tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 13,37%, trong đó nhóm ngành đá quý, kim loại quý tăng 16,62%; phương tiện đi lại trừ ô tô con (kể cả phụ tùng) tăng 16,52%; dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy tăng 16,19%; gỗ và vật liệu xây dựng tăng 16,17%; nhiên liệu khác (trừ xăng, dầu) tăng 15,17%; hàng hóa khác tăng 15,09% các nhóm ngành hàng còn lại tăng từ 10,76% đến 13,95%
Doanh thu bán lẻ hàng hóa 10 tháng năm 2020 ước đạt 18.387,56 tỷ đồng;
so với cùng kỳ năm trước, tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 7,0%, trong đó nhóm
ngành gỗ và vật liệu xây dựng tăng cao nhất với mức tăng 12,44% (do hoạt
động xây dựng các công trình tăng nên cầu mua sắm gỗ và vật liệu xây dựng tăng); lương thực, thực phẩm tăng 11,34% (do nhu cầu tiêu dùng thực phẩm tăng cả trong điều kiện ảnh hưởng của dịch bệnh, giá lợn hơi tăng mạnh sau sự
cố dịch tả lợn Châu Phi, tác động đến giá thịt lợn, các sản phẩm chế biến từ thịt lợn và các loại thực phẩm thay thế cũng tăng); dịch vụ sửa chữa ô tô, mô tô, xe
máy tăng 7,51%; hàng hóa khác tăng 6,76%; các nhóm ngành khác có chỉ số tăng từ 1,76% đến 5,54% Bên cạnh đó một số nhóm ngành hàng có chỉ số giảm
so với cùng kỳ như: Nhiên liệu khác (trừ xăng, dầu) giảm 3,82% (do ảnh hưởng
của dịch Covid-19 nên nhiều cơ sở kinh doanh nhà hàng, khách sạn không hoạt động, cầu về nhiên liệu khác giảm); xăng, dầu giảm 3,34% (do 10 tháng năm
2020 có 04 đợt điều chỉnh tăng giá, 11 đợt điều chỉnh giảm giá xăng dầu theo quyết định điều chỉnh giá xăng, dầu của Tập đoàn xăng dầu (Petrolimex), tính chung chỉ số giá xăng, dầu giảm mạnh 21,71% so với cùng kỳ); đá quý, kim loại
quý và sản phẩm giảm 0,87%; ô tô các loại giảm 0,76% (do ảnh hưởng tiêu cực
từ dịch Covid-19, các cửa hàng kinh doanh các mặt hàng không thiết yếu đều phải đóng cửa)
4.2 Doanh thu hoạt động dịch vụ
Doanh thu hoạt động dịch vụ tháng 10 năm 2020 ước tính đạt 75,14 tỷ đồng, so với tháng trước tăng 4,40% và tăng ở tất cả các nhóm, trong đó dịch vụ
nghệ thuật, vui chơi giải trí tăng mạnh nhất với 8,92% (do nhu cầu về các dịch
Trang 8vụ vui chơi giải trí tăng sau thời gian chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 đồng thời phục vụ các hoạt động kỷ niệm ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10); dịch vụ y tế
và hoạt động trợ giúp xã hội tăng 4,72% (do khí hậu chuyển mùa nhu cầu khám
chữa bệnh tăng); các dịch vụ còn lại tăng từ 1,33% đến 2,88%
So với cùng kỳ năm trước, doanh thu hoạt động dịch vụ tăng 6,69%, trong đó: Doanh thu dịch vụ giáo dục và đào tạo tăng mạnh nhất với mức tăng 19,07%; dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ tăng 18,06%; dịch vụ khác tăng 16,88%; các dịch vụ còn lại tăng từ 8,06% đến 15,51%; riêng dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí giảm 8,53% so với cùng kỳ
Doanh thu hoạt động dịch vụ 10 tháng năm 2020 ước đạt 616,69 tỷ đồng, giảm 4,54% so với bình quân cùng kỳ năm trước, chủ yếu do chịu tác động của dịch Covid-19 nên một số ngành có chỉ số giảm như: Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí giảm 15,17%; dịch vụ giáo dục giảm 8,82% Bên cạnh đó một số ngành có chỉ số tăng như: Dịch vụ hành chính và hỗ trợ tăng 4,70%; dịch vụ sửa chữa máy vi tính và đồ dùng cá nhân tăng 3,39%; dịch vụ y tế tăng 0,57%
Doanh thu hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành tháng 10 ước tính đạt 209,59 tỷ đồng, chia theo nhóm ngành hàng: Dịch vụ ăn uống ước đạt 197,03 tỷ đồng, tăng 5,03% so với tháng trước và tăng 15,88% so với cùng
kỳ năm trước; dịch vụ lưu trú ước đạt 11,39 tỷ đồng, tăng 8,58% so với tháng trước và giảm 10,63% so với cùng kỳ năm trước; dịch vụ lữ hành và hoạt động
hỗ trợ du lịch ước đạt 1,17 tỷ đồng, tăng 8,81% so với tháng trước và giảm 20,56% so với cùng kỳ năm trước
Tình hình hoạt động lưu trú, ăn uống và du lịch lữ hành 10 tháng năm
2020 chịu ảnh hưởng n ng nề từ dịch Covid-19 nên sụt giảm mạnh Doanh thu hoạt động dịch vụ lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành 10 tháng ước tính đạt 1.666,80 tỷ đồng, giảm 6,13% so với cùng kỳ năm 2019; trong đó: Ngành lưu trú đạt 107,84 tỷ đồng, giảm 24,47% là ngành chịu tổn thất n ng nề từ việc khách du lịch hạn chế đi lại, hủy đ t phòng; dịch vụ lữ hành và hoạt động hỗ trợ
du lịch ước đạt 12,03 tỷ đồng, giảm 32,06% do chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ
2 làn sóng dịch COVID-19 tại Việt Nam, với đỉnh dịch vào cuối tháng 3 và giữa tháng 8, người dân hạn chế du lịch do tâm lý e ngại dịch bệnh; dịch vụ ăn uống ước đạt 1.546,93 tỷ đồng, giảm 4,23% do các đơn vị kinh doanh ăn uống trên địa bàn chủ động triển khai các dịch vụ như giao hàng tận nơi, đ t đơn hàng trực tuyến, sự kết hợp với các phương tiện điện tử đã giúp ngành này giảm bớt được thiệt hại do dịch COVID-19
4.3 Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la mỹ
* Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 năm 2020 giảm nhẹ 0,03% so với tháng trước
(khu vực thành thị giảm 0,01%, khu vực nông thôn giảm 0,03%) Trong mức giảm
0,03% của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 10/2020 so với tháng trước có 03/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm gồm: Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,24%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,14%; giao thông giảm 0,10%
Có 02 nhóm có chỉ số giá tiêu dùng tăng gồm: May m c, mũ nón, giầy dép tăng
Trang 90,21%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,18% Các nhóm ngành hàng còn lại có chỉ số giá ổn định
Yếu tố làm giảm CPI tháng 10 năm 2020 so với tháng trước: (i) Tái đàn của các hộ sản xuất kinh doanh bắt đầu ổn định trở lại, giá thịt lợn hơi giảm (ii) Giá xăng, dầu tháng 10 giảm do kỳ cuối tháng 9/2020 giá nhiên liệu xăng, dầu giảm sâu
Yếu tố làm tăng CPI tháng 10 năm 2020 so với tháng trước (i) Giá một số vật liệu xây dựng tăng do nhu cầu tiêu dùng tăng (ii) Thời tiết chuyển lạnh nhu cầu mua sắm quần áo ấm tăng
Chỉ số giá 10 tháng năm 2020 so với bình quân cùng kỳ tăng 5,15%; trong đó: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 14,98%; nhóm giáo dục tăng 5,03%; nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 3,01%; nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 2,60%; nhóm may m c, mũ nón, giày dép tăng 1,90%; nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,81%; nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 1,66%; nhóm đồ uống và thuốc lá giảm 0,46%; nhóm văn hóa giải trí và du lịch giảm 0,60%; nhóm giao thông giảm 9,26% Riêng nhóm bưu chính viễn thông có chỉ số giá ổn định
Các nguyên nhân chính làm tăng CPI 10 tháng năm 2020: (i) Tết Nguyên đán Canh Tý rơi vào quý I nên nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của người dân tăng cao, nhất là đối với m t hàng lương thực, thực phẩm đã tác động mạnh tới chỉ số giá tiêu dùng chung (ii) Thực hiện Nghị quyết số 121/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về việc Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm
y tế trong các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh quản lý có hiệu lực
từ ngày 01/01/2020 tác động đẩy nhóm ngành hàng dịch vụ y tế tăng 3,24% (iii) Dịch tả lợn Châu Phi tiếp tục diễn biến phức tạp và có nguy cơ tái bùng phát trở lại, khả năng tái đàn chậm dẫn đến nguồn cung về lợn giống cũng như lợn thịt sụt giảm mạnh (iv) Dịch viêm đường hô cấp Covid-19 cơ bản được kiểm soát ch t chẽ trên cả nước đã tác động đến tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ đ c biệt là nhóm ngành hàng thuốc và vật tư y tế (v) Thực hiện lộ trình giáo dục giá học phí tăng 5,03% theo Nghị quyết số 126/2015/NQ-HĐND về việc quy định mức học phí đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh Sơn La từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021; Quyết định
số 1280/QĐ-ĐHTB của Trường Đại học Tây Bắc về việc quy định mức thu học phí hệ đào tạo Chính quy từ năm 2015-2016 đến năm 2020-2021
Một số nguyên nhân làm giảm CPI trong 10 tháng năm 2020 (i) Giá xăng, dầu liên tiếp giảm mạnh 12 lần trong 10 tháng, tính chung mỗi lít xăng giảm 4.159 đồng/lít, mỗi lít dầu giảm 4.298 đồng/lít (ii) Giá gas giảm sâu 04 lần tương ứng 68.500 đồng/bình 12kg đã tác động làm kiềm chế chỉ số giá chung (iii) Ảnh hưởng của Nghị định 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong l nh vực giao thông đường bộ và đường sắt
* Chỉ số giá vàng và đô la Mỹ
Trang 10Chỉ số giá vàng 99,99% và đô la Mỹ Chỉ số giá vàng bình quân 10 tháng năm 2020 tăng 29,90%, chỉ số giá USD bình quân 10 tháng tăng 0,18% do ảnh hưởng của giá vàng, USD trong nước và tình hình kinh tế, chính trị thế giới
Dự báo tháng 11 năm 2020 giá cả thị trường tăng
tỷ đồng, tăng 1,65% so với tháng trước; doanh thu vận tải hành khách 10 tháng
ước đạt 319,96 tỷ đồng, tăng 1,98% so với cùng kỳ năm trước (trong đó doanh
thu vận tải hành khách đường bộ ước đạt 309,73 tỷ đồng, tăng 1,98%) Doanh thu
vận tải đường bộ chiếm 96,82% tổng doanh thu vận tải hành khách
Khối lượng hàng hóa vận chuyển tháng 10 năm 2020 ước đạt 537,56 nghìn tấn, tăng 2,16% so với tháng trước và tăng 14,01% so với cùng kỳ năm trước; khối lượng hàng hóa luân chuyển ước đạt 59.900,98 nghìn Tấn.Km, tăng 2,71%
và tăng 14,45% Dự ước 10 tháng năm 2020 khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 4.539,34 nghìn tấn, tăng 2,41%, khối lượng hàng hóa luân chuyển ước 523.513,65 nghìn Tấn.Km, tăng 2,51% so với cùng kỳ năm trước Doanh thu vận tải hàng hoá tháng 10 ước đạt 177,57 tỷ đồng, tăng 2,76% so với tháng trước và tăng 15,02%
so với cùng kỳ năm trước Doanh thu vận tải hàng hoá 10 tháng ước đạt 1.572,69
tỷ đồng, tăng 2,73% so với cùng kỳ năm trước
Doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải, bốc xếp hàng hóa dự ước tháng 10 đạt 4,43 tỷ đồng, tăng 2,13% so với tháng trước và tăng 14,42% so với cùng kỳ năm trước; trong đó doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải chiếm tới 97,07% doanh thu dịch vụ vận tải, kho bãi Dự ước 10 tháng doanh thu dịch vụ hỗ trợ vận tải, bốc xếp hàng hóa đạt 46,68 tỷ đồng, so với cùng kỳ năm trước tăng 4,13%
5 Vốn đầu tƣ
Sơn La là một trong những tỉnh có tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt mức cao so với các tỉnh trong cả nước Do ngay từ đầu năm UBND tỉnh đã kịp thời phân bổ các nguồn vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và đã tập trung kịp thời tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn và chỉ đạo các nhà đầu tư, doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án quan trọng, các dự án trọng điểm của tỉnh Đồng thời thực hiện các chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước để thu hút đầu tư Các chủ đầu tư, doanh nghiệp có nhiều cố gắng trong việc tổ chức, triển khai thực hiện các dự án, tiến độ thực hiện các dự
án đã được đẩy nhanh
* Tình hình vốn đầu tư thực hiện tháng 9, dự tính tháng 10 năm 2020
Trang 11Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng 9 đạt 339,394 tỷ đồng, bằng 9,7% kế hoạch năm; trong đó: Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện 293,769 tỷ đồng, chiếm 86,56%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện đạt 45,625 tỷ đồng, chiếm 14,44% So với cùng kỳ năm trước vốn đầu tư thực hiện tháng 9 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tăng 18,7% (53,563 tỷ đồng)
Dự tính vốn đầu tư thực hiện tháng 10 ước đạt 322,940 tỷ đồng, bằng 9,2%
kế hoạch năm; trong đó: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước thực hiện 275,301
tỷ đồng, chiếm 85,25%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện ước thực hiện 47,639
tỷ đồng, chiếm 14,75% So với cùng kỳ năm trước tổng vốn đầu tư từ nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tăng 14,6%, trong đó: Vốn ngân
sách cấp tỉnh quản lý tăng 94,0% (133,405 tỷ đồng); vốn ngân sách cấp huyện quản lý giảm 22,1% (13,535 tỷ đồng)
Vốn đầu tư thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản
lý 10 tháng đầu năm ước đạt 2.725,139 tỷ đồng, bằng 77,9% kế hoạch năm, trong đó: Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh thực hiện 2.178,254 tỷ đồng, chiếm 79,9%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện thực hiện 546,885 tỷ đồng, chiếm 20,1% So với cùng kỳ năm trước vốn đầu tư thực hiện 10 tháng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tăng 12,5% (302,525 tỷ đồng)
* Tình hình thực hiện một số dự án lớn trên địa bàn
Một số dự án lớn từ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý thực hiện trong tháng 10 năm 2020:
Các Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới, giảm nghèo (30A), giảm nghèo (135) với tổng mức đầu tư 3.200 tỷ đồng, thực hiện 9 tháng 793,789
tỷ đồng, dự tính tháng 10 thực hiện118,5 tỷ đồng, lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 10 ước thực hiện 912,210 tỷ đồng;
Dự án cấp điện nông thôn từ điện lưới quốc gia tỉnh Sơn La với tổng mức đầu tư 842,284 tỷ đồng, thực hiện 9 tháng 101,622 tỷ đồng, dự tính tháng 10 thực hiện 23,5 tỷ đồng, lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 10 ước thực hiện 125,122 tỷ đồng;
Dự án “Chương trình mở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả đầu ra” do Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường Nông thôn Sơn La làm chủ đầu tư với tổng mức đầu tư 242,071 tỷ đồng từ nguồn vốn vay từ Ngân hàng thế giới (WB) và ngân sách địa phương, thực hiện tháng 9 đạt 67,710 tỷ đồng, dự tính tháng 10 thực hiện 25,5 tỷ đồng, lũy kế từ đầu năm đến hết tháng 10 ước thực hiện 93,210 tỷ đồng
6 Tài chính, ngân hàng
6.1 Tài chính
Thu ngân sách địa phương tháng 10 ước đạt 1.100,0 tỷ đồng, bằng 7,2%
dự toán; lũy kế thu 10 tháng ước đạt 12.800 tỷ đồng, bằng 11,7% dự toán