1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GẠC AQUACEL TRONG CHĂM SÓC VẾT MỔ CẤY MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN. ThS.BS. Phan Tuấn Đạt

43 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GẠC AQUACEL TRONG CHĂM SÓC VẾT MỔ CẤY MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN CNDD.. ĐẶT VẤN ĐỀ Chất lượng liền thương phụ thuộc rất nhiều vào loại gạc bệnh  Từ trước đến nay bện

Trang 1

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA GẠC AQUACEL TRONG CHĂM SÓC

VẾT MỔ CẤY MÁY TẠO NHỊP VĨNH VIỄN

CNDD Nguyễn Thị Thúy Cải

Hướng dẫn khoa học: ThS.BS Phan Tuấn Đạt

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

1 Đặt vấn đề

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

4 Kết quả và bàn luận

5 Kết luận và kiến nghị

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Cấy máy tạo nhịp được coi là một tiểu phẫu

 3 loại vết mổ được công nhận cho cấy MTNVV: vết mổ rãnh delta ngực, vết mổ ngang và vết mổ xiên

 Chiều dài vết mổ thường 4-5 cm

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chất lượng liền thương phụ thuộc rất nhiều vào loại gạc bệnh

 Từ trước đến nay bệnh nhân được mang gạc truyền thống

với nhiều hạn chế:

• Phải thay băng hàng ngày hoặc cách ngày

• Nguy cơ lây nhiễm chéo cao

• Đau và tổn thương mới khi thay băng

• Không duy trì được môi trường ẩm thích

hợp

• Thấm nước nên BN không thể tắm rửa

hàng ngày

Trang 7

GẠC AQUACEL

Cấu tạo

Trang 8

Cơ chế hoạt động của công nghệ Hydrofiber

Trang 9

ƯU ĐIỂM CỦA GẠC AQUACEL

 Hấp thụ và lưu giữ lượng lớn dịch rỉ, vi khuẩn

 Tạo ra môi trường ẩm giúp hỗ trợ liền thương

 Tiếp xúc mật thiết với bề mặt vết thương

 Ngăn cản dịch lan ra vùng da xung quanh, làm giảm hiện

tượng “ngâm”

 Giảm thiểu lây nhiễm chéo khi thay băng

 Cân bằng phản ứng viêm

 Giảm đau khi thay băng

 Không gây tổn thương mới khi thay băng

 Thời gian mang băng lên tới 7 ngày

 Không thấm nước nên bệnh nhân có thể tắm rửa mà không

ảnh hưởng đến vết mổ

Trang 10

CHỈ ĐỊNH LÂM SÀNG

 Vết thương chấn thương

 Vết thương phẫu thuật

 Vết thương mạch máu

 Vết mổ cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn

 Loét tỳ đè, loét do đái tháo đường

 Bỏng

 Vết thương ung thư

Trang 11

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

68 bài báo

17 thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng Việt Nam: chưa có nghiên cứu nào đánh

giá hiệu quả của gạc Aquacel

Trang 12

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiệu quả của gạc Aquacel trong chăm sóc vết mổ cấy máy

tạo nhịp vĩnh viễn

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG

&

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Bệnh nhân sau cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn tại Viện Tim mạch Việt Nam từ 01/09/2014 đến 30/04/2015

Tiêu chuẩn loại trừ:

 Bệnh nhân mắc các bệnh: HIV,

 Bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch

 Bệnh nhân hôn mê, lú lẫn

Trang 15

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc với mốc thời gian 6 ngày tính

từ ngày được cấy máy

Trang 16

QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn

Phân bố ngẫu nhiên vào 2 nhóm Gạc được băng ngay sau thủ thuật, tại phòng Tim mạch can thiệp

Nhóm dùng gạc

Aquacel

Nhóm dùng gạc truyền thống Theo dõi 6 ngày tại khoa phòng

Đánh giá hiệu quả của gạc Aquacel so với gạc truyền thống

Thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

Trang 17

QUI TRÌNH CHĂM SÓC VẾT MỔ VỚI

GẠC TRUYỀN THỐNG

 Giữ gạc vô khuẩn từ phòng can thiệp trong 24 – 48 giờ sau cấy máy

 Sau đó, thay băng hàng ngày hoặc cách ngày

 Khi thay băng cần làm sạch mổ theo các bước:

− B1 Làm sạch bằng nước muối sinh lý

Trang 18

QUI TRÌNH CHĂM SÓC VẾT MỔ VỚI

GẠC AQUACEl

 Dịch thấm tràn ra hết mép trắng của gạc

 Có biểu hiện nhiễm trùng vết mổ

 Cắt chỉ, thường sau 6 – 7 ngày

 Khi thay băng, vết mổ được làm sạch tương tự như đối

với gạc truyền thống

Trang 19

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Mức độ đau: sử dụng thang điểm VAS

 Nhóm gạc truyền thống: Đánh giá ngày đầu sau cấy máy và sau thay băng các ngày: ngày thứ 2, 4, 6

 Nhóm gạc Aquacel: đánh giá vào các thời điểm tương ứng với nhóm gạc truyền thống

Biểu hiện tại chỗ dạng nhiễm trùng vết mổ:

 Dịch rỉ: số lượng, loại, mùi dịch rỉ

 Nhiệt độ da tại chỗ

 Mép vết thương: màu sắc, hình dạng

Trang 20

CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

Dị ứng gạc:

 Ngứa

 Tổn thương da tại chỗ: đỏ da, sẩn, phù, mụn nước

Thời gian liền thương

Mức độ thuận tiện khi vận động

Sự hài lòng của bệnh nhân

Trang 21

KẾT QUẢ & BÀN LUẬN

n = 67

Trang 22

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

64,4 ± 16,0 (18 – 89) 0,619

Giới (nam/nữ) 15/17

(45,5%/54,5%)

11/23 (32,4%/67,6%) 0,271

Trang 23

MỨC ĐỘ ĐAU SAU CẤY MÁY

Mức đau theo VAS Nhóm gạc Aquacel Nhóm gạc truyền thống p

Ngày 1 Đau ít – vừa (<7 ) 33 (100%) 29 (85,3%)

0.022 Đau nhiều (7 – 10) 0 (0%) 5 (14,7%)

Ngày 2 Đau ít (1 – 3) 31 (93,9%) 26 (76,5%)

0,045 Đau vừa (4 – 6) 2 (6,1%) 8 (23,5%)

Ngày 4 Không đau (0) 3 (9,1%) 9 (26,5%)

0,064 Đau ít (1 – 3) 30 (90,9%) 25 (73,5%)

Ngày 6 Không đau (0) 9 (27,3%) 13 (46,4%)

0,099 Đau ít (1 – 3) 24 (72,7%) 15 (53,6%)

Trang 26

MỨC ĐỘ THUẬN TIỆN KHI VẬN ĐỘNG CỦA

Trang 27

MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN

Trang 28

BIỂU HIỆN TẠI CHỖ DẠNG NHIỄM TRÙNG VẾT MỔ

Trang 32

BIỂU HIỆN TẠI CHỖ DẠNG NHIỄM TRÙNG VẾT MỔ

Nhiệt độ da xung quanh vết mổ

Trang 33

BIỂU HIỆN TẠI CHỖ DẠNG NHIỄM TRÙNG VẾT MỔ

• Jenny Cai: Tỷ lệ PJI: Aquacel (0,44%) < gạc truyền thống (1,7%) (p=0,005)

• Ravenscroft MJ: dùng gạc Aquacel làm tăng khả năng liền thương không biến chứng gấp 5,8 lần so với gạc thông thường

Trang 34

SỐ NGÀY LIỀN THƯƠNG TRUNG BÌNH

• Jurczak F: sau 2 tuần, tỷ lệ liền thương hoàn toàn: Aquacel (23%) – povidone-iodine (9%)

• Jude EB: 53 ngày (Aquacel) < 58 ngày (nhóm chứng)

Trang 35

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

 Nghiên cứu được tiến hành trên số lượng BN ít

 Kết quả của nghiên cứu còn phụ thuộc vào cảm giác chủ quan của bệnh nhân, chủ quan của người đánh giá

 Chưa đánh giá được hiệu quả chi phí

Trang 36

KẾT LUẬN

& KIẾN NGHỊ

Trang 37

KẾT LUẬN

 Gạc Aquacel có hiệu quả trong giảm đau, ít gây dị ứng, vận động thoải mái, và mức độ hài lòng tốt hơn so với gạc truyền thống (p<0,05)

 Tuy nhiên, gạc Aquacel chưa cho thấy hiệu quả rõ ràng

trong phòng ngừa nhiễm trùng và hỗ trợ liền thương so với gạc truyền thống (p>0,05)

Trang 38

KIẾN NGHỊ

máy tạo nhịp vĩnh viễn

 Đồng thời cần tiếp tục tiến hành các nghiên cứu với số lượng bệnh nhân lớn hơn, thời gian theo dõi lâu hơn nhằm giúp đánh giá chính xác hiệu quả về mặt lâm sàng cũng như hiệu quả tiết kiệm chi phí chăm sóc của gạc Aquacel

Trang 41

CHỈ ĐỊNH CẤY MTNVV

Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch học Việt Nam về điều trị can thiệp các RLNT năm 2010:

1 Tạo nhịp trong bệnh lí nút xoang

2 Tạo nhịp trong bệnh lý hệ thống dẫn truyền nhĩ thất

3 Tạo nhịp sau giai đoạn cấp nhồi máu cơ tim

4 Tạo nhịp ở bệnh nhân có Hội chứng tăng nhạy cảm xoang

cảnh và ngất qua trung gian thần kinh

5 Tạo nhịp ở bệnh nhân sau ghép tim

Trang 42

CHỈ ĐỊNH CẤY MTNVV

6 Tạo nhịp dự phòng cơn nhịp nhanh

7 Tạo nhịp dự phòng rung nhĩ

8 Tạo nhịp ở bệnh nhân có bệnh cơ tim phì đại kèm theo

các chỉ định tạo nhịp do suy nút xoang hoặc blốc nhĩ

thất

9 Tạo nhịp tim ở bệnh nhân trẻ em, trẻ vị thành niên và

bệnh nhân có bệnh tim bẩm sinh

10 Tạo nhịp điều trị tái đồng bộ tim (CRT) ở bệnh nhân suy

tim tâm thu nặng

Trang 43

CÁC NGHIÊN CỨU VỀ GẠC AQUACEL TRÊN

THẾ GIỚI

 Vết thương phẫu thuật mở và vết thương chấn thương:

Jurczak F (2007), Hopper GP (2012)

 Loét áp lực: William C (1999)

 Vết loét bàn chân ĐTĐ: Armstrong (1997), Jude EB (2007)

 Phẫu thuật xương khớp: Harle (2005), Ravenscroft MJ (2006), Abuzakuk TM (2006), Cai J (2013)

 Bỏng: Kogan L (2004), Caruso DM (2006), Hindy A (2009)

 Vết loét mạn tính: Vanscheidt W (2003), Coutts P (2005)

Ngày đăng: 06/01/2021, 08:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w