MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TẠI VIỆT NAM Người soạn : Đỗ Bình Yên Phó Vi n tr ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, ưởng Viện Khoa học năng lượng, ng Vi n K
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ
HIỆU QUẢ TẠI VIỆT NAM
Người soạn : Đỗ Bình Yên Phó Vi n tr ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, ưởng Viện Khoa học năng lượng, ng Vi n Khoa h c năng l ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, ọc năng lượng, ượng, ng,
Vi n Khoa h c và Công ngh Vi t Nam ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, ọc năng lượng, ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, ện trưởng Viện Khoa học năng lượng,
Quảng Bá, Hà Nội – Ngày 05/12/2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Hội nghị Tập huấn đưa nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cấp THCS, THPT
Trang 2I Một số khái niệm liên quan
IV Thế nào là SD NLTK&HQ?
II Tình hình SX & SD NL ở VN, T.giới
V Một số giải pháp SD NLTK&HQ III Tại sao phải S.dụng NLTK&HQ?
NỘI DUNG
Trang 3I MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Có nhiều cách định nghĩa, cách giải thích khác nhau:
Giáo trình “Kinh tế năng lượng” của ĐH Bách khoa Hà
Nội giới thiệu một số định nghĩa:
trực tiếp.
có thể được xem như là “công tích trữ”.
quá trình nào đó có thể sinh công Quá trình ở đây là một quá trình biến đổi năng lượng một cách tự nhiên hay nhân tạo.
Trang 4Một số định nghĩa về Năng lượng (tiếp):
Nghị định số 102/2003/NĐ về Sử dụng N.L TK&HQ
Giải thích từ “Năng lượng” dùng trong Nghị định này:
“Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng
lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng sơ cấp”
Dự thảo số 11 “Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả”:
Năng lượng là các loại nhiên liệu và điện năng, nhiệt năng thu được nhờ quá trình chuyển hoá nhiên liệu hoặc chuyển hoá các nguồn năng lượng tái tạo hoặc không tái tạo.
Và nhiều định nghĩa, cách hiểu khác
Trang 5Phân loại năng lượng
Biến đổi
Nhiệt năng
Hóa năng
Quang năng
Cơ năng
Thủy
Theo quá trìnhbiến đổi
Trang 6Phân loại năng lượng (tiếp)
Theo công nghệ
• Năng lượng truyền thống
• Năng lượng không truyền thống
Theo khả năng tái sinh
Theo tính thương mại
Biogas, Địa nhiệt, Sóng biển, Thủy điện cực nhỏ…)
• Năng lượng thương mại (Điện, Than, Dầu, Khí… )
Trang 7Sử dụng năng lượng cuối cùng
Viên,bó, bánh
Đốt
Khí Khí, dầu, cốc
Khí hoá
Nhiệt phân
Gỗ vụn, mùn cưa Dầu thực vật
(Biodiesel)
Biofuel (Etanol, Metanol)
Khí sinh học Phân giải kỵ khí
Lên men rượu
Qu á tr ìn h
Sin
h h ọc
Vật lý
Qu á tr ìn h
Nh iệt h oá
Nén chặt, sấy Giảm kích cỡ
Ép
Phân loại năng lượng (tiếp)
Về năng lượng sinh khối (Biomas)
Trang 8Phân loại năng lượng
N.L Sơ cấp: N.L có sẵn trong tự nhiên như than, dầu thô, khí
tự nhiên, thủy năng, địa nhiệt, N.L mặt trời, củi gỗ, rơm rác, phụ phẩm nông nghiệp…
N.L Thứ cấp: N.L đã được biến đổi từ những dạng N.L khác
như điệ̣n,xăng dầu, hơi nước do các lò hơi cấp, khí than do lò khí hóa than cấp, các sản phẩm dầu do crackinh dầu mỏ…
N.L Cuối cùng: N.L được sử dụng tại hộ tiêu thụ, người tiêu
dùng sau khi đã qua khâu tryền tải, vận chuyển.
N.L Hữu ích: N.L cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các
tổn thất của thiết bị sử dụng năng lượng
Các khâu: Sản xuất => Biến đổi=>Vận chuyển=>Sử dụng
Mục tiêu của hộ sử dụng là N.L Hữu ích=> Cần giảm tổn thất N.L
Trang 9Một số đơn vị năng lượng
• Đơn vị đo lường thường dùng các bội số sau:
• Các đơn vị đo thông dụng trong ngành N.L:
Jun (J), Calo (cal), Wh, Wat (W), lít (l)…
• Các đơn vị khác dùng trong ngành N.L:
Nhiệt trị của 1 kg than tiêu chuẩn: 7.000 kcal (1 kCE )
Nhiệt trị của 1 kg dầu tương đương 10.000 kcal (1 kOE )
Đơn vị đo nhiệt của Anh: 1 Btu = 1,055 kcal,
=> Tạo thành nhiều đơn vị đo:
MtOE; kCE, tCE; (Viết kW/h là sai)
Trang 10Cường độ năng lượng(CĐNL) :
Là mức tiêu hao năng lượng để làm ra một đơn vị giá trị gia tăng tính bằng tiền hoặc một đơn vị sản phẩm, hoặc bình quân đầu người.
• Đối với toàn nền kinh tế, chỉ tiêu CĐNL của GDP là mức tiêu thụ NL tính
bằng kg dầu qui đổi trên 1 USD (kOE/USD)
• Đối với từng ngành, chỉ tiêu CĐNL tính bằng kOE/USD GTGT
• CĐNL thấp chứng tỏ việc tiêu thụ NL để SX ra một đơn vị GTGT giảm,
tức là hiệu quả sử dụng NL tăng lên
Việt Nam: 500 kOE/1000 USD
Nhật Bản: 100 kOE/1000 USD
Việt Nam, Tiêu thụ điện (2005): 540 kWh/ng.năm
Trang 11Hệ số đàn hồi
các hàng hóa khác, chúng ta đều cần những thông tin về sự thay đổi tương đối=> hệ số đàn hồi
Hệ số đàn hồi phản ánh sự thay đổi tương đối của một biến
phụ thuộc so với một biến độc lập nào đó
Hệ số đàn hồi giúp ích rất nhiều trong việc dự báo nhu cầu
đối với một mặt hàng nào đó
Phản ánh mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự biến
thiên của một đại lượng cần xem xét đánh giá
kinh tế 7% )
Trang 12SX năng lượng Thương mại năm 2005
(Xuất khẩu)
Mill Tons 18,6
(18,6)
Trang 13 Tình hình SX điện năm 2005
IPP, 2439, 22%
Diesel , 245, 2%
Thermal (oil), 198, 2%
Thermal (Coal), 1245, 11%
Hydro, 4118, 36%
Gaz Turbine,
3038, 27%
Đi n s n xu t: 53,462 TWh ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, ản xuất: 53,462 TWh ất: 53,462 TWh
T ng công su t đ t: 11.298MW ổng công suất đặt: 11.298MW ất: 53,462 TWh ặt: 11.298MW
Therm al (oil), 677, 1%
16202, 31%
Tốc độ tăng trung bình điện thương phẩm 2001 - 2005: 15,3%
Trang 14Điện năng tiêu thụ theo ngành (Kịch bản CS)
structure of electric consumption in 2005
Agriculture 1,4%
Other 4,2%
structure of electric consumption in 2015
Agriculture 1,0%
Other 7,0%
Residential 36,2%
Trang 15Nhu cầu năng lượng cuối cùng - theo dạng N.L
Tổng 12,177 29,920/ 59,220/ 95,035/ 142,771/ 205,964/
Trang 16Tiêu thụ năng lượng sơ cấp của thế giới
Trang 17Thiếu hụt năng lượng, đặc biệt là điện năng
- Xu hướng gia tăng sự thiếu hụt nguồn điện trong
nước sẽ tiếp tục kéo dài trong những giai đoạn sau.
Trang 18World Primary energy consumption
Trang 19Chỉ tiêu Kinh tế, Năng lượng của một
GDP Bình quân NLSC Bình quân
Điện năng
Bình quân Đơn vị Tr.người Tỷ US$ MtOE TWh US$/ng kOE/ng kWh/ng
Việt Nam 85,2 71,2 14,3 66,8 836,3 Y2005: 250 785
Source: (3), (4): BP Statistical Review of World Energy, June 2008; (6) 2007 World Population Data Sheet, Population
Reference Bureau, USA; (7) World Development Indicators database, World Bank, revised 10 September 2008
USA/World: Chiếm 4,6% dân số; 25,4% GDP; 21,3% Tthụ NLSC; 24% pt CO2
Trang 20World primary energy consumption patterns
Trang 21Primary energy consumption per capita
Trang 22Chỉ tiêu Kinh tế, Năng lượng của một
GDP Bình quân NLSC Bình quân
Điện năng
Bình quân Đơn vị Tr.người Tỷ US$ MtOE TWh US$/ng kOE/ng kWh/ng
Trang 23TÌNH HÌNH SX VÀ SỬ DỤNG N.L TRONG NƯỚC
SX năng lượng sơ cấp: SX năng lượng sơ cấp:
Năm Đ n v ơn vị ị 1990 1995 2000 2005
S n xu t Than ản xuất: 53,462 TWh ất: 53,462 TWh Tr.t 4,6 8,4 11,6 34,09
Khai thác D u thô ầu thô Tr.t 2,7 7,67 16,3 18,5
Khai thác khí Tr.m3 183 1.580 6.890
Trong đó, khí cho đi n ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, Tr.m3 182 1.224 4.460
Xuất nhập khẩu năng lượng: Xuất nhập khẩu năng lượng:
Năm Đ n v ơ sở/ Cao ị 1990 1995 2000 2005
Nh p kh u SPh m d u ập khẩu SPhẩm dầu ẩu SPhẩm dầu ẩu SPhẩm dầu ầu thô 1000 t 2.888 5.004 8.748 9.636
Xu t kh u d u thô ất: 53,462 TWh ẩu SPhẩm dầu ầu thô 1000 t 2.617 7.652 15.423 17.967
Xu t kh u than ất: 53,462 TWh ẩu SPhẩm dầu 1000 t 789 2.821 3.251 17.987
ập khẩu SPhẩm dầu ẩu SPhẩm dầu ện trưởng Viện Khoa học năng lượng,
Trang 24Đi n nh p ện trưởng Viện Khoa học năng lượng, ập khẩu SPhẩm dầu
kh u ẩu SPhẩm dầu 33 226
T ng ổng 19.564 32.236 44.215 50.221
NLPT mại 29,6%
Xăng, dầu 28,3%
Khí 11,9%
T.điện 10,3%
Than 19,4%
Điện nhập khẩu 0,5%
Tiêu thụ năng lượng chia theo dạng NL
[ktoe]
Tiêu thụ năng lượng chia theo dạng
N.L - năm 2007
Trang 25Phát thải khí CO2 của các quốc gia
Trang 26 Tài nguyên năng lượng ngày một khan hiếm (Than,
dầu,Thủy năng, Củi…);
Nhu cầu sử dụng N.L trong sản xuất và sinh hoạt ngày
một tăng do phát triển kinh tế, do đời sống ngày càng
nâng cao, do dân số tăng… dẫn đến thiếu năng lượng
Giá năng lượng có xu hướng ngày càng tăng;
Hiệu quả sử dụng năng lượng thấp, cường độ năng lượng
cao => Tiềm năng TKNL trong SX&SH còn rất lớn;
Chi phí để sản xuất 1 đơn vị N.L lớn hơn so với chi phí để
tiết kiệm 1 đơn vị N.L
Môi trường đang ô nhiễm nặng do đốt nhiên liệu hóa
thạch; Khí hậu trái đất đang bị nóng lên
III TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG N.L TK&HQ
Trang 27Tiềm năng TKNL của một số ngành ở VN
Công nghiệp xi măng – 50%
Trang 28TKNL là một biện pháp tốt để:
Giảm thiếu hụt năng lượng do nhu cầu sử dụng
ngày càng tăng: => Đảm bảo an ninh năng lượng,
ổn định xã hội, giảm phụ thuộc các quốc gia khác
do phải nhập khẩu năng lượng;
Giảm chi phí sản suất, tăng lợi nhuận;
Giảm chi phí sinh hoạt, nâng cao đời sống;
Giảm ô nhiễm môi trường.
Trang 29IV THẾ NÀO LÀ SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ?
Phải đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng N.L
Không cắt giảm N.L, trừ những nhu cầu chưa cần
thiết;
Đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng cuộc
sống;
Dùng mọi biện pháp (quản lý, công nghệ…) để
Giảm tổn thất N.L trong mọi công đoạn, mọi thiết
bị biến đổi N.L phục vụ sản xuất, sinh hoạt… (từ khâu khai thác, sản xuất, truyền tải đến phân phối
và sử dụng N.L.)
Thay thế hợp lý các dạng N.L trong khâu sử dụng
N.L
Trang 30V MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ?
Giải pháp quản lý:
các giải pháp TKNL cho:
Các cơ quan quản lý Nhà nước;
Trong SX: Người lãnh đạo, quản lý, người sản xuất…
Trong Sinh hoạt: Mọi người dân (VD: trong đun nấu; trong sử dụng thiết bị điện, gas gia dụng…)
Tổ chức SX hợp lý:
Về bố trí nhân lực, thiết bị SX, điều kiện SX;
Về kế hoạch SX (VD: Chuẩn bị đủ N.liệu, đủ mẻ hàng; T.bị làm việc đủ tải; Giảm thời gian không tải, gián đoạn…, san bằng đồ thị phụ tải điện; Sử dụng giờ thấp
Trang 31Giải pháp quản lý (tiếp)
thưởng, phạt) định mức tiêu hao N.L; Tổ chức thi tay nghề, thi TKNL; Thực hiện kiểm toán N.L khi cần.
Có cơ chế giá năng lượng phù hợp;
Tiếp tục đầu tư các dự án TKNL.
=> Giải pháp quản lý rất hiệu quả, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, ít vốn, thiết bị và công nghệ
SX lạc hậu, nhận thức về TKNL của người dân còn thấp => Tiềm năng TKNL rất lớn.
Trang 32Giải pháp về công nghệ:
Trong SX, dịch vụ: Tùy ngành nghề SX; Quy mô sản
xuất; Đặc điểm công nghệ; Nguồn vốn; Loại nhiên liệu-năng lượng sử dụng… mà có nhiều giải pháp công nghệ khác nhau Các giải pháp công nghệ cần áp dụng đồng bộ, phối hợp với các giải pháp quản lý:
Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đúng kỹ thuật;
Thay thế thiết bị, công nghệ đã cũ, đã lạc hậu, suất tiêu hao N.L lớn;
Giải pháp cho thiết bị điện: Thay thế động cơ điện đúng công suất phụ tải yêu cầu; Cấp đủ điện áp, tần số; Khử sóng hài; Bù cos ; Sử dụng biến tần, thiết bị TKNL cho các động cơ thường làm việc non tải; Thay thế đèn sợi đốt bằng đèn
Trang 33Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Với các thiết bị nhiệt: Giảm tổn thất nhiệt bằng cách tăng cường bảo ôn; Giảm tổn thất nhiệt qua cửa lò, đường khói…; Cấp đủ khí đốt cho lò hơi; Tuyển chọn nhiên liệu đúng kỹ thuật; Tận dụng nhiệt thứ cấp; Tận dụng NLMT cấp nước nóng phục vụ các quá trình nhiệt độ thấp, hoặc tiếp tục gia nhiệt bằng các dạng N.L khác (than, dầu,
củi…); Lắp đặt các lò hơi dùng biomass; COGEN…
Với các thiết bị đốt xăng, dầu, gas
Với các tòa nhà, siêu thị
Với giao thông vận tải
Với chiếu sáng công cộng
Trang 34Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Năng lượng, nhiên liệu phục vụ đun nấu ăn: Cải tiến các bếp đun rơm rạ, củi, than; Đóng bánh một số phụ phẩm nông nghiệp để đun nấu; Phát triển bếp dùng NLMT; Lắp đặt dàn đun nước
nóng NLMT; Sử dụng N.L Biogas đun nấu; Sử dụng các bếp gas, dầu, điện hiệu suất cao;
Chiếu sáng: Thay thế đèn sợi đốt bằng đèn TK điện (Compaq, Led…); Dùng đèn Biogas; Tận dụng ánh sáng MT (Mở cửa sổ, lắp kính trên mái
Trang 35Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Năng lượng sưởi ấm, làm mát: Lựa chọn vật liệu làm mái nhà, tường nhà phù hợp; Tận dụng cửa
sổ để làm mát; Dùng nhiệt thải của máy lạnh, điều hòa đun nước nóng phục vụ tắm; Dùng bình tắm nóng lạnh Biogas; Sử dụng nhiệt của các
nguồn địa nhiệt để tắm giặt, bơm nhiệt sưởi ấm nhà ở…
Các nhu cầu khác: Bơm nước
Trang 36V HOẠT ĐỘNG TKNL Ở VIỆT NAM
VÀ THẾ GIỚI
TKNL; Có Ban Kiểm soát liên bộ về TKNL.
N.lượng Năm 2006 Quỹ đạt́ trên 100 triệu USD;
nước và nhiệt độ trong nhà; Khuyến khích dùng N.L phi thương mại (như củi);
Dùng các nguồn N.L thay thế và N.L trong nước thay 600.000 tấn xăng dầu đang phải nhập khẩu hàng năm
Trang 37V HOẠT ĐỘNG TKNL Ở VIỆT NAM
Kiểm toán N.L cho hàng ngàn xí nghiệp;
Giảm thuế cho T bị TKNL (Trị giá 15 triệu USD năm 2003);
Năm 1987: Thành lập Trung tâm TKNL Thái Lan (ECCT);
Năm 1992: Luật TKNL ban hành Ủy ban chính sách N.L quốc gia
(NEPC) được T.lập, đứng đầu là T.tướng CP;
Xây dựng C.Trình ‘Thúc đẩy bảo tồn N.L’-ENCON với 3 C.Trình
chính và 10 C.Trình phụ;
Xây dựng Quỹ ENCON, hình thành do trích một phần tiền bán dầu
(0,05 Baht/lit), đạt gần 100 triệu USD/năm.
Luật được sửa đổi lần 2, có hiệu lực từ 1/6/2008, nhấn mạnh biện
pháp quản lý, đào tạo con người quan trọng hơn thiết bị.
Trang 38 Indonesia:
sử dụng hiệu quả N.L’.
sung Bao gồm 6 Chương, 50 Điều.
Điều hành, giám sát: Đứng đầu là Thủ tướng Ôn Gia Bảo;
đứng đầu các tỉnh là chủ tịch tỉnh;
Các tỉnh đều có T.Tâm TKNL; Cơ quan giám sát tại các tỉnh
có chức năng như cảnh sát địa phương.
V HOẠT ĐỘNG TKNL Ở VIỆT NAM
VÀ THẾ GIỚI (Tiếp)
Trang 39V HOẠT ĐỘNG TKNL Ở VIỆT NAM
VÀ THẾ GIỚI (Tiếp)
Nhật Bản:
năng: 1.160,0 TWh; Bình quân GDP: 34.273,3 USD/ng; NLSC: 4.052 kOE/ng; Điện năng: 9.084 kWh/ng.
(1983, 1993, 1998, 2002, 2004 điều chỉnh và bổ sung)
Trang 40V HOẠT ĐỘNG TKNL Ở VIỆT NAM
VÀ THẾ GIỚI (Tiếp)
Trang 41Cường độ N.L trong vận tải hành khách tại Nhật Bản
Trang 42Tiêu thụ năng lượng trong vận tải hàng hóa và hành khách tại Nhật Bản
Trang 43HOẠT ĐỘNG TKNL Ở VN
Các hoạt động nghiên cứu và triển khai về TKNL phát triển mạnh khoảng 15 năm trở lại đây, đặc biệt từ năm 2003 đến nay
Nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp luật quy
định và hướng dẫn việc sử dụng N.L TK&HQ
Các văn bản dưới luật
Nghị định số 102/2003/NĐ-CP về SD NLTK&HQ trong sản xuất
công nghiệp, trong các tòa nhà, đối với các thiết bị, phương tiện sử dụng N.L và trong sinh hoạt của nhân dân.
Quyết định số 80/2006/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình tiết
kiệm điện giai đoạn 2006-2010;
Thông tư số 01/2004/TT-BCN của Bộ Công nghiệp ngày
02/7/2004; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ số TTg ngày 02/06/2005…
19/2005/CT- Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng N.L TK&HQ
Trang 44 Các luật chuyên ngành có liên quan trực tiếp hoặc
gián tiếp đến SD NLTK&HQ:
Ngày 11/11/2008, Bộ Công Thương đã gửi công văn số
10814/BCT-KHCN tới các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, UBND các tỉnh, thành phố để lấy ý kiến góp ý cho Dự thảo Luật này Dự thảo Luật dự kiến
HOẠT ĐỘNG TKNL Ở VN (Tiếp)