1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Tên chương trình : KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN "SEA TRANSPORT ECONOMICS"

21 47 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 674,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.1 Giới thiệu chung - Tên ngành đào tạo: Kinh tế vận tải Transport Economics Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển Sea Transport Economics - Trình độ đà

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Tên chương trình : KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Tên tiếng Anh : SEA TRANSPORT ECONOMICS

Trình độ đào tạo : ĐẠI HỌC

Ngành đào tạo : KINH TẾ VẬN TẢI

Mã ngành : 52840104

Hình thức đào tạo : CHÍNH QUY

TP Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Tên chương trình : KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Tên tiếng Anh : SEA TRANSPORT ECONOMICS

Trình độ đào tạo : ĐẠI HỌC

Ngành đào tạo : KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Mã ngành : 52840104

Hình thức đào tạo : CHÍNH QUY

(Ban hành kèm theo quyết định số 897/QĐ - ĐHGTVT ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông vận tải TP HCM)

TP Hồ Chí Minh, 12/2016

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

1 GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.1 Giới thiệu chung

- Tên ngành đào tạo: Kinh tế vận tải (Transport Economics)

Chuyên ngành Kinh tế vận tải biển (Sea Transport Economics)

- Trình độ đào tạo: Đại học

- Thời gian đào tạo: 4 năm

- Kiến thức tích lũy tối thiểu : 122 tín chỉ

(không bao gồm tín chỉ Giáo dục QP-AN và Giáo dục thể chất):

- Đối tượng sinh viên: Đại học chính qui

1.2 Mục tiêu đào tạo

- Có khả năng vận dụng các kiến thức để tham gia quản lý, điều hành, thực hành nghiệp

vụ chuyên môn và xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển doanh nghiệp theo từng thời kỳ

- Có tư duy sáng tạo và khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, có thể thích ứng với sự thay đổi và phát triển của khoa học công nghệ trong lĩnh vực vận tải nói chung và vận tải biển nói riêng

- Có tính thần học tập, không ngừng trau dồi kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp; có ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và trách nhiệm với cộng đồng

1.2.2 Định hướng nghề nghiệp của sinh viên

Có thể công tác tại các cảng, công ty vận tải biển, các doanh nghiệp dịch vụ vận tải (đại lý tàu, môi giới hàng hải, giao nhận vận tải, công ty xuất nhập khẩu , …)

Các phòng ban nghiệp vụ phù hợp chuyên môn là: kế hoạch, khai thác/điều độ, thương

vụ, đại lý, lao động - tiền lương, kế toán, …

Trang 4

Tiếp tục học tập nâng cao trình độ các bậc học sau đại học ở các lĩnh vực: tổ chức và

quản lý vận tải, quản trị kinh doanh

2 CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH

2.1 Kiến thức

- Có hiểu biết về nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo

- Có kiến thức cơ bản về toán học ứng dụng trong quản lý kinh tế như xác suất và thống

kê, phương pháp toán trong quản lý kinh tế,… để đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn

- Có kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế như: kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô, pháp luật kinh tế, …

- Có kiến thức cơ sở chuyên ngành kinh tế vận tải biển, bao gồm: hàng hóa vận tải, địa

lý vận tải, thủy văn công trình cảng, thiết bị xếp dỡ, lý thuyết tàu

- Có kiến thức chuyên sâu về: kinh tế vận tải biển, quản lý khai thác cảng, quản lý

khai thác đội tàu, đại lý tàu biển, nghiệp vụ ngoại thương, giao nhận vận tải, luật vận tải, bảo hiểm hàng hải, quản lý dự án, quản trị nhân sự, nghiệp vụ tài chính - kế toán trong các doanh nghiệp vận tải…

2.2 Kỹ năng

(a) Lập kế hoạch sản xuất:

- Tham gia xây dựng chiến lược, giải pháp phát triển các doanh nghiệp trong ngành vận tải

- Tham gia lập kế hoạch SXKD tháng, quí, năm cho các doanh nghiệp (cảng biển, vận tải biển, dịch vụ vận tải );

- Tham gia lập kế hoạch khai thác đội tàu, kế hoạch chuyến đi cho tàu tại các công ty vận tải biển; kế hoạch khai thác cầu bến, kho bãi, thiết bị xếp dỡ - phương tiện vận chuyển,

kế hoạch giải phóng tàu, kế hoạch xếp dỡ - giao nhận hàng hóa tại cảng biển;

- Tham gia lập qui hoạch kho bãi; xây dựng quy trình công nghệ xếp dỡ, quy trình giao nhận hàng hoá tại cảng biển; quy hoạch luồng hàng vận chuyển

(b) Tổ chức và điều hành:

Tổ chức điều hành hoặc tham gia tổ chức điều hành công tác xếp dỡ, giao nhận hàng hóa tại cảng biển; khai thác, điều độ tàu tại các công ty vận tải; hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ tại các doanh nghiệp khác trong ngành vận tải và thương mại

(c) Tham gia tính toán, phân tích kinh tế - kỹ thuật:

- Đầu tư xây dựng cảng, mua sắm trang thiết bị xếp dỡ, mua sắm tàu biển;

Trang 5

- Khai thác cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của cảng biển; tàu biển và các phương tiện vận chuyển khác

(d) Thực hành nghiệp vụ chuyên môn:

- Thực hành nghiệp vụ về đại lý tàu biển, giao nhận vận tải, hợp đồng vận chuyển, nghiệp vụ ngoại thương;

- Thực hành nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp; lập và phân tích các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, của các doanh nghiệp trong ngành vận tải và thương mại

(e) Làm việc:

Có phương pháp làm việc khoa học, tư duy sáng tạo; biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh; biết tổng hợp, đánh giá và đúc kết kinh nghiệm

(f) Ngoại ngữ, tin học:

Ngoại ngữ: Có trình độ tiếng Anh cơ bản bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, (500

điểm TOEIC, IELTS 4.5 điểm hoặc tương đương) Có trình độ tiếng Anh chuyên ngành để tra cứu tài liệu và giao dịch thông thường trong công việc

Công nghệ thông tin: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo thông

tư số: 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng bộ Thông tin và Truyền thông qui định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng như Winword, Excel, Access, Powerpoint, Pascal và các phần mềm chuyên ngành

2.3 Thái độ

- Có ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn; có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; có khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập và khả năng tự học

- Có tinh thần làm việc vì doanh nghiệp; vì cộng đồng, xã hội

3 CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

3.1 Kiến thức khoa học cơ bản: 40 TC

Trang 6

3 005003 Đường lối cách mạng của ĐCS VN 3

Trang 7

6 412010 TKMH Quản lý khai thác đội tàu 1

3.5 Luận văn tốt nghiệp và các học phần thay thế (08 TC)

Điều kiện tiên quyết để sinh viên được làm luận văn tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế:

Đạt điểm yêu cầu tất cả các học phần ghi trong mục 3.1, 3.2, 3.3 và 3.4

- Luận văn tốt nghiệp

Sinh viên sẽ được xét làm luận văn tốt nghiệp khi điểm trung bình tích lũy đạt từ 2.5

- Các học phần thay thế

Trang 8

Sinh viên không đủ điều kiện làm luận văn tốt nghiệp sẽ học bổ sung 02 trong số 03 học phần

Sinh viên đăng ký làm chuyên đề tốt nghiệp sau khi hoàn thành 4 TC tự chọn:

3.6 Kiến thức điều kiện (không tính vào chương trình để tính điểm tích lũy nhưng bắt buộc

sinh viên phải học và đạt yêu cầu mới đủ điều kiện tốt nghiệp cuối khóa )

STT Mã học

phần Tên học phần

Số tiết (hoặc TC)

1 007101 Đường lối quân sự của Đảng 30

2 007102 Công tác quốc phòng, an ninh 30

3 007103 Quân sự chung và kỹ thuật, chiến thuật bắn

4 007104 Hiểu biêt chung về quân, binh chủng 20

4 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

STT Mã học

phần Tên học phần

Số tín chỉ

HP bắt buộ

c

HP

tự chọn

HP học trước

HP tiên quyết

HP song hành

HỌC KỲ 1 (16 TC)

1 005001 NL cơ bản CN Mác

Trang 9

2 006011 Tiếng Anh cơ bản 1 4 x

3 412005 Lý thuyết dự báo kinh tế 2 x

4 005003 Đường lối CM của ĐCS

Trang 11

Về kiến thức: Có hiểu biết về ý nghĩa tác dụng của TDTT đối với con người; nhận thức

về vị trí, vai trò của GDTC và các hoạt động TDTT trong hoạt động giáo dục đại học; - Về

kỹ năng: Thực hành được những kỹ thuật cơ bản một số môn TDTT trong chương trình, biết một số phương pháp tự tập luyện, để rèn luyên thể chất, bảo vệ sức khoẻ - Về thái độ hành vi: Tích cực, tự giác học tập; xây dựng thói quen vận động, tập luyện TDTT; rèn luyện thể chất thường xuyên

- Giáo dục quốc phòng-an ninh (165 tiết)

Sinh viên có những hiểu biết ban đầu về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân;

về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; có kiến thức cơ bản, cần thiết về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an bảo vệ Tổ quốc 3 Sinh viên có kiến

Trang 12

thức cơ bản về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và

an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; bổ sung kiến thức về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa

vụ công an bảo vệ Tổ quốc

Vận dụng được kiến thức Toán vào giải quyết một số vấn đề trong thực tế

Thực hiện được các phép toán về ma trận ; tính định thức ; tìm ma trận nghịch đảo ; tìm hạng của ma trận ; giải được hệ phương trình tuyến tính ; giải được các bài toán về không gian vector, không gian Euclide, tìm trị riêng, vector riêng của ma trận vuông; chéo hóa được ma trận Thực hiện kỹ năng làm việc nhóm Thể hiện sự thích nghi với thay đổi và khả năng làm việc độc lập Sử dụng được phần mềm Mathematica hỗ trợ tính toán và giải bài tập

- Giải tích 1 (001202): 3 TC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giới hạn và sự liên tục của hàm một biến, phép tính vi phân hàm một biến (đạo hàm, vi phân, ứng dụng), phép tính tích phân hàm một biến (tích phân bất định, tích phân xác định, ứng dụng tích phân xác định, tích phân suy rộng), phép tính vi phân hàm nhiều biến (đạo hàm, vi phân hàm nhiều biến, cực trị hàm nhiều biến)

Cung cấp cho sinh viên kiến thức Toán của hàm một biến số, hàm nhiều biến số và biết được một số ứng dụng của các vấn đề này trong các bài toán thực tiễn

Sử dụng được các lệnh cơ bản của phần mềm Toán học

Vận dụng được kiến thức Toán vào giải quyết một số vấn đề trong thực tế

- Tin học đại cương (122023): 2 tín chỉ

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ năng thực hành theo quy định chuẩn kỹ năng cơ bản sử dụng Công nghệ Thông tin theo thông tư số 03 /2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông Tin và Truyền Thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ Thông tin và phương pháp giải toán bằng máy tính

- Xác suất và thống kê (001212): 3 TC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: lý thuyết xác suất, biến ngẫu nhiên

và luật phân phối xác suất, lý thuyết mẫu, các bài toán ước lượng tham số, các bài toán kiểm định giả thiết thống kê; bài toán phân tích tương quan và phân tích hồi quy Qua đó rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng về tư duy, đánh giá được khả năng xảy ra của một số các biến cố

Trang 13

ngẫu nhiên có thể xảy ra trong các bài toán thực tế; ứng dụng kiến thức về biến ngẫu nhiên

và thống kê toán học cũng như nghiên cứu được sự phụ thuộc của các biến số để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến số liệu thống kê, lý thuyết dự báo trong các lĩnh vực giáo dục, sản xuất, dinh dưỡng, kinh tế, kỹ thuật,…

- Toán kinh tế (001211): 2 TC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bài toán quy hoạch tuyến tính; bài toán vận tải; bài toán vận tải có hạn chế khả năng thông qua; bài toán vận tải chứa tham số ở hàm mục tiêu; bài toán điều tàu rỗng; bài toán phân phối; phương pháp sơ đồ mạng PERT Qua đó rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng về tư duy, xây dựng mô hình toán và lựa chọn phương pháp giải các bài toán tối ưu trong kinh tế, giáo dục, lao động sản xuất,…, quản lý thời gian và tiến độ của một dự án

- Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (005001): 5 TC

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tư tưởng Hồ Chí Minh (005002): 2 TC

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

- Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (005003): 3 TC

Nội dung ban hành tại Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm

2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh

- Pháp luật đại cương (005004): 2 TC

Nội dung: Nguồn gốc của Nhà nước và pháp luật; bản chất, các kiểu và hình thức Nhà nước; bản chất, các kiểu và hình thức pháp luật; văn bản quy phạm pháp luật XHCN; quan hệ pháp luật xã hội chủ nghĩa; pháp chế xã hội chủ nghĩa; một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Cơ sở pháp lý về hợp đồng, khiếu nại, bảo hiểm liên quan đến hoạt động hàng hải

- Kỹ năng mềm 1 và 2 (022014, 022015): 2 tín chỉ

Nội dung trang bị cho sinh viên các kỹ năng về nhận diện bản thân, định hướng nghề nghiệp; kỹ năng giao tiếp và lắng nghe; kỹ năng trình bày, thuyết trình; chuẩn bị hồ sơ và phỏng vấn ứng tuyển, kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm

- Tiếng Anh cơ bản 1 (006011): 4 tín chỉ

Trang 14

Giúp sinh viên đạt được trình độ A ở 4 kỹ năng cơ bản: nghe, nói, đọc, viết

- Tiếng Anh cơ bản 2 (006012): 4 tín chỉ

Giúp sinh viên đạt được trình độ B ở 4 kỹ năng cơ bản nghe, nói, đọc, viết

- Tiếng Anh thương mại 1 (006411): 3 tín chỉ

Ôn tập lại các kiến thức cơ bản về ngữ pháp, trang bị các vốn kiến thức về ngành chuyên môn, cấu trúc câu thuật ngữ chuyên ngành Đọc hiểu và dịch các tài liệu, phát triển các kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh chuyên ngành

- Tiếng Anh thương mại 2 (006412): 3 tín chỉ

Cung cấp cho sinh viên kiến thức về tiếng Anh chuyên ngành vận tải biển; nâng cao khả năng

sử dụng các thuật ngữ chuyên môn và khả năng giao tiếp trong lĩnh vực vận tải biển

- Kinh tế vi mô (414022): 3 TC

Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Học phần còn đề cập đến hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế: người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ Phân tích các yếu tố xác định giá và sản lượng trong thị trường hàng hoá và thị trường các yếu tố sản xuất Ý nghĩa của các loại cơ cấu thị trường Phân tích các nhược điểm vốn có của thị trường và vai trò của Chính phủ Ngoài ra còn trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích cân bằng tổng quát

- Kinh tế vĩ mô (414023): 3 TC

Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô bao gồm: đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế, mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn, các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn Giới thiệu những tư tưởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế như cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại Giới thiệu các trường phái và những cách tiếp cận khác nhau nhằm giải thích sự vận hành của nền kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn; các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản và vai trò quản lý hệ thống các công cụ chính sách kinh

tế vĩ mô đối với một nền kinh tế mở Bên cạnh đó còn phân tích những cơ sở vi mô làm nền tảng cho các phân tích kinh tế vĩ mô

- Tài chính - Tiền tệ (413004): 2 TC

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản như chức năng tài chính, tiền tệ và cấu trúc hệ thống tài chính trong nền kinh tế, hoạt động của thị trường tài chính, các tổ chức tài chính trung gian, hoạt động khu vực tài chính nhà nước Ngân sách và chính sách tài khoá, hoạt động khu vực tài chính doanh nghiệp (vốn, nguồn vốn, quản lý vốn) Hoạt động của hệ thống ngân hàng (ngân hàng trung gian, ngân hàng trung ương) nhằm ổn định tiền tệ, cung ứng vốn, dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế

- Lý thuyết dự báo kinh tế (412005): 2 TC

Ngày đăng: 06/01/2021, 07:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w