1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN THÁI NGUYÊN. BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

87 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, trường luôn tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của ngành như: Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạ

Trang 1

PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

PHÒNG GDĐT THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

1 Phạm Quốc Khánh Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ

2 Đặng Quang Đoàn Phó Hiệu trưởng P Chủ tịch HĐ

3 Chu Thị Thúy Hằng GV - Thư ký HĐ Thư ký HĐ

4 Ngô Thị Hoàng Yến GV - Chủ tịch CĐ Uỷ viên HĐ

6 Phạm Thu Phương GV - TPT Đội Uỷ viên HĐ

7 Nguyễn Hoàng Thùy Linh Tổ trưởng tổ Toán Lý Uỷ viên HĐ

8 Đinh Thị Huyền Tổ trưởng tổ Văn Sử Uỷ viên HĐ

9 Phùng Thị Thu Trang Tổ trưởng tổ Sinh Hóa Uỷ viên HĐ

10 Đỗ Thị Tố Loan Tổ trưởng tổ VP Uỷ viên HĐ

11 Hà Cẩm Hằng Nhân viên Văn thư Uỷ viên HĐ

12 Tạ Thị Phương Thanh Nhân viên Thiết bị Uỷ viên HĐ

13 Đinh Thị Như Trang Nhân viên Y tế Uỷ viên HĐ

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

Tiêu chí 1 Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà

trường

15

Tiêu chí 3 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và các tổ

Tiêu chí 6 Quản lý hành chính, tài chính và tài sản 26

Tiêu chí 10 Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học 34

Tiêu chuẩn 2 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 36

Trang 4

Tiêu chí 3 Đối với nhân viên 40

Tiêu chuẩn 3 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 44

Tiêu chí 2 Phòng học, phòng bộ môn và khối phục vụ học tập 46

Tiêu chuẩn 4 Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 55

Tiêu chí 2 Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp

với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

58

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 61

Tiêu chí 1 Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 61

Tiêu chí 2 Tổ chức hoạt động giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó

khăn, học sinh có năng khiếu, học sinh gặp khó khăn trong học tập và

rèn luyện

63

Tiêu chí 3 Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định 65

Tiêu chí 4 Các hoạt động trải nghiệm và hướng nghiệp 67

Tiêu chí 5 Hình thành, phát triển các kỹ năng sống cho học sinh 69

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

3 Cán bộ, giáo viên, nhân viên CBGV, NV

9 Giáo dục, Kế hoạch giáo dục GD; KHGD

10 Giáo viên chủ nhiệm, Giáo viên bộ môn GVCN, GVBM

11 Giáo viên; Giáo viên dạy giỏi GV, GVDG

12 Học sinh, Học sinh giỏi HS, HSG

13 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

ngoài giờ lên lớp; hoạt động giáo dục

HĐGDNGLL, NGLL HĐGD

15 Phân phối chương trình PPCT

19 Tập thể lao động tiên tiến TTLĐTT

Trang 8

PHẦN I

CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: Trường Trung học cơ sở Chu Văn An

Cơ quan chủ quản: Phòng GDĐT Thành phố Thái Nguyên

Đạt chuẩn quốc gia Năm 2005;

2010; 2015

Website http://www.thainguye

n.edu.vn/c2chuvanan.phongtp@thainguyen.edu.vn

Trường liên kết với

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Trang 9

2 Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT Số liệu Năm học

2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Trang 10

3 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

Tổng

số Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú Đạt

chuẩn

Trên chuẩn

Chƣa đạt chuẩn

b) Số liệu của 5 năm gần đây

TT Số liệu 2015-2016 Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học

Trang 12

662 79,19%

710 84,02%

633 75,18%

569 68,72%

Tỷ lệ HS xếp

loại khá

187 22,6%

170 20,33%

131 15,5%

195 23,16%

241 29,11%

Tỷ lệ HS xếp

loại yếu kém

0 0%

0 0%

0 0%

0 0%

0 0%

Tỷ lệ HS xếp

loại hạnh

kiểm tốt

818 98,9%

816 97,61%

836 98,9%

840 99,76%

803 96,98%

Tỷ lệ HS xếp

loại hạnh

kiểm khá

7 0,8%

19 2,27%

9 1,1%

2 0,24%

19 2,29%

1 0,2%

0 0%

0 0%

6 0,72%

Trang 13

Địa chỉ: Tổ 25 - Phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên Ngày thành lập: Ngày 15 tháng 10 năm 1990

Loại hình: Trường công lập

Năm 1997:

Quyết định số 2196/QĐ-UB ngày 01 tháng 9 năm 1997 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc đổi tên trường phổ thông cơ sở cấp 2 Năng khiếu thành phố Thái Nguyên thành trường THCS Chu Văn An

Địa chỉ: Tổ 29 - Phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên

Loại hình: Trường công lập

Năm 1999:

Quyết định số 1258/TCCB ngày 20 tháng 10 năm 1999 của Sở Giáo dục

và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên về việc chuyển dần trường THCS Chu Văn An sang trường bán công

Địa chỉ: Tổ 29 - Phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên Loại hình: Trường bán công

Năm 2008:

Quyết định số 5639/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2008 của UBND thành phố Thái Nguyên về việc dừng chuyển đổi trường công lập sang trường bán công

Trường mang tên: Trường THCS Chu Văn An thành phố Thái Nguyên Địa chỉ: Tổ 29 - Phường Hoàng Văn Thụ - Thành phố Thái Nguyên

Loại hình: Trường công lập

Trường được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia: 2005, 2010, 2015

Trang 14

2 Thuận lợi

Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo toàn diện của Đảng uỷ, UBND phường Hoàng Văn Thụ; Phòng GDĐT thành phố; Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên; UBND thành phố Thái Nguyên

Đội ngũ giáo viên đủ, cân đối giữa các bộ môn, có phẩm chất và năng lực chuyên môn Trong 5 năm qua chất lượng giáo dục của nhà trường ổn định, giữ vững, đạt kết quả tốt

Tập thể CBGV, NV và HS luôn cố gắng nỗ lực không ngừng, đã từng bước đáp ứng và khẳng định được uy tín, chất lượng giáo dục Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên có trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; có tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, gắn bó, đồng thuận

Trường được tuyển sinh lớp 6 trên địa bàn toàn thành phố, được kiểm tra đánh giá hai môn Toán và Tiếng Việt Học sinh có ý thức trách nhiệm trong học tập, tự giác, nghiêm túc; có phương pháp tự học tốt Tỷ lệ học sinh khá, giỏi hàng năm đạt từ 98% trở lên, tỷ lệ tốt nghiệp THCS luôn đạt 100%, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào THPT đạt 100% Thi vào THPT các năm có điểm trung bình các môn thi luôn xếp thứ nhất toàn tỉnh

Trường có tổ chức Chi bộ Đảng gồm 32 đảng viên chiếm 74,4% tổng số CBGV, NV Chi bộ lãnh đạo, chỉ đạo các hoạt động của nhà trường, các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên hoạt động hiệu quả, chất lượng đạt kết quả tốt Ban đại diện CMHS hoạt động đúng quy định, xây dựng quy chế phối hợp với nhà trường để hoàn thành tốt nhiệm vụ các năm học

Trong những năm qua, trường luôn tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của ngành như: Chỉ thị 05-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh“Học tập và làm theo tư tưởng,

đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,

đặc biệt là thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Trường THCS Chu Văn An tập trung công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý và giáo viên, ứng dụng CNTT, nhằm đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, các trang thiết bị, đồ dùng dạy học để nâng cao hiệu quả giờ dạy Xây dựng chương trình giáo dục khoa học sát thực tế Thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảng dạy, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, các phong trào văn hoá - văn nghệ, TDTT, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

Trang 15

Tập thể sư phạm nhà trường luôn nỗ lực tự học, tự nâng cao trình độ chuyên môn, cải tiến sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, khuyến khích giáo viên tham gia các hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp, cải tiến công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh, nâng cao uy tín và chất lượng giáo dục toàn diện

Về cơ sở vật chất:

Lớp học: 20 phòng

Phòng học bộ môn: 08 phòng gồm: 01 phòng thực hành Sinh - Hóa, 01 phòng thực hành Vật lý, 01 phòng Công nghệ, 01 phòng Tin học, 01 phòng học

Mỹ thuật, 01 phòng học Âm nhạc, 01 phòng Nghe nhìn, 01 phòng học Thể dục

Phòng hoạt động chung: 01 phòng truyền thống, 01 phòng thư viện, 01 phòng y tế học đường, 01 phòng Đoàn - Đội, 01 phòng hội đồng, 01 hội trường

Phòng làm việc có 05 phòng gồm: Phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng, Công đoàn, Kế toán, Chuyên môn

Sân chơi bãi tập: 2312 m2 có môi trường học tập an toàn, xanh - sạch - đẹp, đáp ứng điều kiện cơ bản thực hiện đổi mới giáo dục

3 Khó khăn

Giáo viên: Chất lượng chưa đều, một số còn hạn chế về kiến thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ

Cơ sở vật chất còn dùng chung một số phòng bộ môn và phòng sinh hoạt

tổ chuyên môn; bàn ghế học sinh đã cũ và không phù hợp; trang thiết bị phục vụ giảng dạy còn thiếu và lạc hậu

Tuyển sinh lớp 6 hàng năm chưa có quy chế ổn định, thống nhất

II Mục đích tự đánh giá

Tự đánh giá là quá trình trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ GDĐT ban hành để thấy được thực trạng chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn

đề liên quan khác; từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong việc lập kế hoạch nâng cao chất lượng dạy và học của trường Tự đánh giá giúp trường rà soát, tự xem xét thực trạng của trường, từ đó điều chỉnh mục tiêu cho giai đoạn tiếp theo Qua việc thực hiện quy định tại Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục

và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, CBGV, NV của nhà trường đã có nhận thức đúng đắn

về mục đích của việc tự đánh giá Trên cơ sở đó, trường tiến hành tự đánh giá

và đề nghị kiểm định chất lượng, công nhận trường đạt chuẩn quốc gia năm

2020

Trang 16

III Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

Tháng 02 năm 2020 nhà trường tiến hành công tác tự đánh giá theo Thông

tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy trình tự đánh giá của nhà trường bao gồm các bước sau:

1 Thành lập Hội đồng tự đánh giá

2 Xây dựng Kế hoạch tự đánh giá

3 Thu thập, xử lý và phân tích các thông tin, minh chứng

4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

5 Viết báo cáo tự đánh giá

6 Công bố báo cáo tự đánh giá

7 Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá

Công cụ đánh giá:

Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Trung học cơ sở ban hành kèm Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học

Hàng năm nhà trường đều tiến hành rà soát, lưu trữ các thông tin, minh chứng của những tiêu chí đã đạt và tiếp tục xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng đối với từng tiêu chí, đặc biệt chú ý đến những tiêu chí chưa đạt Trong suốt thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, BGH đã tham mưu với Đảng ủy, UBND phường Hoàng Văn Thụ tạo mọi điều kiện để nhà trường tiến hành tự đánh giá và đề ra biện pháp cải tiến Hội đồng tự đánh giá của trường đã xác định rõ các nguồn nhân lực, CSVC, nguồn tài chính cần huy động Kế hoạch tự đánh giá còn thể hiện từng hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục và thời gian cần được tiến hành Công việc dự kiến các thông tin, minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí được Hội đồng tự đánh giá xác định và phân công một cách cụ thể, rõ ràng, chi tiết, hợp lý, phù hợp Tiến độ công việc được đảm bảo, hiệu quả Sau khi hoàn thành các phiếu đánh giá tiêu chí, Hội đồng tự đánh giá đã tiến hành lập mã minh chứng và viết báo cáo tự đánh giá

Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là nhà trường đã đánh giá đúng chất lượng các hoạt động giáo dục, phân tích chỉ rõ điểm mạnh, điểm còn hạn chế và đề ra kế hoạch cải tiến chất lượng trong những năm tiếp theo Đảm bảo cải tiến chất lượng, phát huy những điểm mạnh, đề ra các biện pháp khắc phục điểm yếu hợp lý, rõ ràng, lôgic và có tính khả thi

Trang 17

B TỰ ĐÁNH GIÁ

TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG

Mở đầu: Trường THCS Chu Văn An có cơ cấu tổ chức bộ máy đúng quy

định tại Điều lệ trường trung học và các quy định của Bộ GDĐT Nhà trường có

đủ số lượng cán bộ quản lý, các tổ chức đoàn thể gồm: Chi bộ Đảng, Công đoàn trường, Chi đoàn thanh niên, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh Tất cả đều hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ quy định Tập thể trường luôn chấp hành nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; Điều lệ trường trung học, các quy định của địa phương và sự chỉ đạo của ngành GDĐT

Trường xây dựng “Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2010-2020 và tầm nhìn đến năm 2030”, phù hợp với mục tiêu giáo dục của THCS để định hướng cho công tác giáo dục trong 10 năm và những năm tiếp theo nhằm đưa công tác giáo dục toàn diện từng bước phát triển, đồng thời đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới, giữ vững chất lượng giáo dục, xây dựng được niềm tin về chất lượng và thương hiệu của nhà trường với học sinh, cha mẹ học sinh trong thành phố Thái Nguyên

Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

MỨC 1

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng GDĐT, Sở GDĐT

MỨC 2

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển

MỨC 3

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng

và phát triển Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh

và cộng đồng

Trang 18

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

a) Nhà trường có phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu của Luật Giáo dục phổ thông được quy định tại Luật Giáo dục, phù hợp với định hướng kinh tế - xã hội của thành phố theo từng

giai đoạn 2010-2020, phù hợp với nguồn lực của nhà trường [H1-1.1-01]

b) Kế hoạch phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

được các cấp chính quyền đưa vào nghị quyết chỉ đạo thực hiện [H1-1.1-02]

c) Kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường được công khai dưới nhiều hình thức như: Hội đồng sư phạm nhà trường, niêm yết, đăng tải trên trang

thông tin điện tử của nhà trường [H1-1.1-03]

1.2 Mức 2

Trong kế hoạch từng năm học nhà trường đều đưa ra các giải pháp giám sát

việc thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển [H1-1.1-04]

1.3 Mức 3

Dựa vào chiến lược phát triển, nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục theo năm học nhằm rà soát, bổ sung điều chỉnh phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển theo giai đoạn có sự tham gia của Hội đồng trường,

cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, Ban đại diện CMHS trường [H1-1.1-05]

2 Điểm mạnh

Phương hướng chiến lược phát triển của nhà trường phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi cao, có tính chiến lược, định hướng cho quá trình phát triển của nhà trường trong giai đoạn 2010-2020 tầm nhìn 2030 Kế hoạch chiến lược phù hợp với đặc điểm nhà trường, phù hợp với mục tiêu giáo dục và được Hội đồng sư phạm nhà trường nhất trí, đồng thuận, được Phòng GDĐT thành phố phê duyệt và được công khai Hàng năm nhà trường đưa ra kế hoạch cụ thể nhằm bổ sung, điều chỉnh và tổ chức thực hiện phương hướng chiến lược hiệu quả

Nội dung của chiến lược phát triển đã chú trọng vào tiêu chí chất lượng giáo dục, nhân lực, vật lực, các phong trào thi đua trong nhà trường Trong giai đoạn 2010-2020 nhà trường đã có sự chuyển biến về nề nếp, kỷ cương, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất và được công nhận kiểm định chất lượng giáo dục mức độ cao nhất năm 2015

Chiến lược được điều chỉnh kịp thời để phù hợp với thực tiễn của nhà trường trong từng giai đoạn

3 Điểm yếu

Chưa huy động được hết các nguồn lực để bổ sung cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

Trang 19

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Trong năm học 2019-2020, nhà trường sẽ tiếp tục xây dựng kế hoạch duy trì các chỉ số đã đạt

Năm học 2020-2021 và những năm học tiếp theo, nhà trường sẽ xây dựng chiến lược phát triển mới giai đoạn 2020-2030 tầm nhìn 2040 Lấy ý kiến đóng góp và xây dựng trong tập thể giáo viên hoàn thiện tháng 10/2020 Công khai và phổ biến đến CMHS chiến lược phát triển nhà trường trong giai đoạn mới

Nhà trường đã tham mưu với lãnh đạo Phòng GDĐT, UBND thành phố,

Sở GDĐT, UBND tỉnh Thái Nguyên tiếp quản địa điểm trường THPT Chuyên Thái Nguyên (cũ) và đầu tư kinh phí sửa chữa để đưa vào sử dụng từ năm học 2020-2021

Hiệu trưởng cùng BGH thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng

a) Được thành lập theo quy định

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá

Trang 20

học sinh được nhà trường thực hiện nghiêm túc, công bằng, khách quan, đúng

quy định hiện hành [H1-1.2-02]

Trong năm học nhà trường thành lập các hội đồng giúp Hiệu trưởng về chuyên môn như: Hội đồng Chấm đề tài sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng Chấm

thi giáo viên giỏi trường, Hội đồng chấm thi chọn học sinh giỏi [H1-1.2-03]

b) Hội đồng trường được thành lập đúng cơ cấu tổ chức và hoạt động thường xuyên; thực hiện chức năng, quyền hạn đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học và các quy định hiện hành

Nhà trường căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng trường hàng năm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy định góp

phần hoàn thành các chỉ tiêu đề ra [H1-1.2-04]; [H1-1.2-05]

Đối với Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm đề tài sáng kiến kinh nghiệm, Hội đồng chấm thi giáo viên giỏi trường, Hội đồng chấm thi chọn học sinh giỏi được thành lập và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 21 Điều lệ trường trung học và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học

c) Hàng tháng nhà trường có kế hoạch kiểm tra, rà soát đánh giá kịp thời việc thực hiện tiến độ giảng dạy, tiến độ cho điểm, chất lượng giảng dạy và đánh giá học sinh Kiểm soát và điều hành thời gian, đề, lịch kiểm tra định kỳ các

môn trong trường [H1-1.2-06] Đảm bảo thực hiện Nghị quyết Hội đồng trường được cụ thể hóa trong kế hoạch chỉ đạo các hoạt động chuyên môn [H1-1.2-07]

3 Điểm yếu

Hội đồng thi đua, khen thưởng cần xây dựng các tiêu chí đánh giá chi tiết

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Trong năm học 2019-2020 và các năm học tiếp theo, Hội đồng thi đua khen thưởng của trường xây dựng các tiêu chí đánh giá thi đua cụ thể, thiết thực, khoa học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

Trang 21

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

b) Hoạt động theo quy định

c) Hàng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá

MỨC 2

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường

MỨC 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

a) Nhà trường có các tổ chức đoàn thể gồm: Chi bộ Đảng, Công đoàn, Chi

đoàn thanh niên, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh Các tổ chức hoạt động theo quy định Cơ cấu tổ chức phù hợp và hoạt động đúng quy định

Chi bộ Trường THCS Chu Văn An có 32 đảng viên; Ban Chi ủy gồm 03 đ/c Hiệu trưởng là Bí thư Chi bộ, Phó Hiệu trưởng là Phó Bí thư, chia thành 03

tổ đảng sinh hoạt theo tổ chuyên môn Chi bộ trực thuộc Đảng bộ phường

Trang 22

Hoàng Văn Thụ Chi bộ thực hiện đúng quy định của Điều lệ Đảng chịu trách

nhiệm lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của trường [H2-1.3-01]

Công đoàn trường có 50 đoàn viên, BCH Công đoàn gồm 05 đ/c trong đó

có 01 đ/c Chủ tịch, 02 đ/c Phó Chủ tịch, 02 Ủy viên; chia thành 04 tổ công đoàn; sinh hoạt trực thuộc Liên đoàn Lao động thành phố Công đoàn trường thực hiện

nghiêm túc Điều lệ Công đoàn Việt Nam [H2-1.3-02]

Chi đoàn Trường THCS Chu Văn An có 09 đoàn viên là giáo viên, nhân viên BCH chi đoàn có 03 đ/c, chi đoàn trực thuộc Đoàn phường Hoàng Văn Thụ; hàng năm đều tổ chức Đại hội kiện toàn BCH và thực hiện đúng theo Điều

lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh [H2-1.3-03]

Liên đội THCS Chu Văn An có 825 đội viên, Tổng phụ trách đội là cô giáo Phạm Thu Phương BCH liên đội có 13 học sinh Liên đội hoạt động dưới

sự hướng dẫn của giáo viên Tổng phụ trách đội, hoạt động theo kế hoạch của

Hội đồng Đội thành phố và nhà trường [H2-1.3-04]

b) Kế hoạch hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đều được Chi bộ trường phê duyệt và triển khai thực hiện theo năm học Các hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ phối hợp với nhà trường thực hiện tốt kế hoạch giáo dục năm học

c) Hàng năm, hoạt động của Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, Liên đội thường xuyên được Chi bộ chỉ đạo, rà soát, đánh giá hàng tháng và cuối mỗi học

kỳ Các tổ chức đoàn thể thực hiện báo cáo tổng kết cuối học kì, cuối năm cho nhà trường, công khai trong các cuộc họp của hội đồng nhà trường để làm căn

cứ xây dựng kế hoạch cho các học kì và năm học tiếp theo [H2-1.3-05]

1.2 Mức 2

a) Chi bộ Đảng của nhà trường tổ chức sinh hoạt định kì một lần trên tháng, có nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng bộ phường Hoàng Văn Thụ Chi bộ Trường THCS Chu Văn An tổ chức Đại hội theo nhiệm kỳ, quy định tổng kết công tác của nhiệm kỳ và đề ra phương hướng lãnh đạo các tổ chức, nhà trường thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ các năm học Chi bộ liên tục trong các năm từ 2015 đến năm 2019 đều được Đảng bộ phường Hoàng Văn Thụ công nhận hoàn thành tốt

nhiệm vụ [H2-1.3-06]

b) Công đoàn đã thực hiện chức năng của mình trong công tác thực hiện các phong trào thi đua, chăm lo bảo vệ, đại diện cho quyền và lợi ích chính đáng của công đoàn viên trong đơn vị Công đoàn trường thực sự là tổ ấm của các đoàn viên, gắn kết, chia sẻ, động viên, bảo vệ, chăm lo cho các giáo viên, nhân viên của trường Trong 05 năm học từ 2015-2016 đến 2018-2019 đều đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc, Liên đoàn Lao động thành phố và Liên đoàn Lao động tỉnh khen thưởng

Trang 23

Chi đoàn trường đã tham mưu cho Chi bộ về công tác thanh niên trong giáo viên, học sinh Xung kích đi đầu trong các hoạt động của trường, tích cực tham gia học tập nâng cao trình độ, đổi mới phương pháp giảng dạy, cách tiếp cận học sinh trong giảng dạy và công tác chủ nhiệm lớp Tham gia có trách nhiệm các hoạt động với Đoàn phường Hoàng Văn Thụ, tổ chức bồi dưỡng đội viên lớn tuổi ưu tú, giới thiệu xét kết nạp đoàn Trong 5 năm kết nạp được 480 đoàn viên 5 năm liền được Đoàn phường Hoàng Văn Thụ tặng giấy khen đạt thành tích xuất sắc trong

phong trào Đoàn và phong trào Thanh thiếu nhi [H2-1.3-09]

Liên đội duy trì tốt nề nếp, nội quy hoạt động của nhà trường Các đội viên có ý thức trách nhiệm cao, tự giác, nề nếp, nghiêm túc trong học tập và tổ chức các hoạt động Giáo viên Tổng phụ trách và BCH Liên đội có năng lực, điều hành các chi đội hoạt động hiệu quả, đúng quy định và đạt kết quả tốt Đội thiếu niên có những đóng góp hiệu quả trong các hoạt động phong trào học tập, giữ gìn vệ sinh, duy trì cổng trường an toàn giao thông, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao, các cuộc thi và các hoạt động xã hội khác Liên đội Trường THCS Chu Văn An thực sự là liên đội mạnh, nòng cốt trong các hoạt động của Thành đoàn Trong 5 năm liền, Liên đội THCS Chu Văn An đều đạt danh hiệu Liên đội mạnh xuất sắc cấp tỉnh Năm học 2018-2019 được Trung ương Đoàn

tặng bằng khen [H2-1.3-09]

1.3 Mức 3

a) Chi bộ liên tục trong các năm từ 2015 đến năm 2019 đều được Đảng bộ phường Hoàng Văn Thụ công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó đạt 03 năm là Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ, 02 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

[H2-1.3-06]

b) Các đoàn thể Công đoàn, chi đoàn thanh niên, liên đội thiếu niên đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ giáo dục

2 Điểm mạnh

Chi bộ đã phát huy tốt vai trò lãnh đạo các đoàn thể tổ chức trong nhà trường, hoạt động đúng kế hoạch, có sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả hoạt động Xây dựng đơn vị đoàn kết, đồng thuận, dân chủ, thống nhất, thực hiện tốt nhiệm

vụ chính trị của nhà trường

Công đoàn trường đã có những hoạt động thiết thực, thực hiện tốt vai trò đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của CBGV, NV trong sự nghiệp phát triển giáo dục, đồng thời thực hiện tốt chức năng giám sát và tham gia quản lý Nhà nước

Chi đoàn trường hoạt động có hiệu quả, chỉ đạo tốt hoạt động Đội trong nhà trường Xung kích đi đầu trong công tác chuyên môn, công tác chủ nhiệm, công tác xã hội, được Đoàn phường đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Trang 24

Liên đội có kế hoạch cụ thể theo từng tuần, tháng, năm được BGH phê duyệt và tổ chức tốt các hoạt động, các phong trào thi đua theo kế hoạch của Hội đồng Đội cấp trên và của nhà trường Hàng năm Liên đội đều đạt Liên đội mạnh xuất sắc

3 Điểm yếu

Hiểu biết về các quy định, các luật của giáo viên và học sinh còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Năm học 2019-2020 và các năm học sau các tổ chức đoàn thể tiếp tục giáo dục các đoàn viên nắm vững các chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Trách nhiệm, gương mẫu, đoàn kết, nâng cao trình

độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu của học sinh và xã hội Hiệu trưởng tổ chức thực hiện

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

a) Có Hiệu trưởng, số lượng Phó Hiệu trưởng theo quy định

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

Trang 25

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

a) Nhà trường có Ban Giám hiệu gồm 02 đồng chí: 01 Hiệu trưởng, 01 Phó Hiệu trưởng, đều đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đều có quyết định bổ

nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố [H3-1.4-01]

b) Nhà trường có 04 tổ chuyên môn gồm:

- Tổ Toán Lý:

+ 12 giáo viên trong đó: 03 thạc sĩ, 9 đại học

+ Tổ trưởng: Nguyễn Hoàng Thùy Linh - Giáo viên Vật lý

+ Tổ phó: Lê Thị Lan - Giáo viên Toán

+ Giảng dạy các môn: Toán, Vật lý, Tin học, Công nghệ

- Tổ Văn Sử:

+ 14 giáo viên trong đó 04 thạc sĩ, 10 đại học

+ Tổ trưởng: Đinh Thị Huyền - Giáo viên Ngữ văn

+ Tổ phó: Chu Thị Thúy Hằng - Giáo viên Ngữ văn

+ Giảng dạy các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, GDCD

- Tổ Sinh - Hóa - Tiếng Anh:

+ 15 giáo viên trong đó 02 thạc sĩ, 12 đại học, 01 cao đẳng

+ Tổ trưởng: Phùng Thị Thu Trang - Giáo viên Sinh học

+ Tổ phó: Chưa có

+ Giảng dạy các môn: Sinh học, Hóa học, Tiếng Anh, Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục

- Tổ Văn phòng:

+ 09 nhân viên trong đó 04 biên chế, 05 hợp đồng

+ Tổ trưởng: Đỗ Thị Tố Loan - Kế toán

+ Tổ phó: Đinh Thị Như Trang - Y tế

+ Các lĩnh vực: Kế toán, Văn thư Thủ quỹ, Y tế, Thiết bị, Bảo vệ, Vệ sinh Các tổ được tổ chức theo quy định của Điều lệ trường trung học Hiệu

trưởng ra Quyết định bổ nhiệm hàng năm [H3-1.4-02]

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng căn cứ vào kế

Trang 26

hoạch chung của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác của tổ theo năm, học kỳ, tháng, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả trong công tác quản lý Hàng

tháng đều tiến hành sinh hoạt tổ theo quy định [H3-1.4-03]

1.2 Mức 2

a) Hàng năm tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện được ít nhất 01 chuyên đề thuộc lĩnh vực chuyên môn của tổ cấp trường Chuyên đề có tác dụng phát huy năng lực các thành viên trong tổ, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả

giáo dục, thay đổi hình thức giảng dạy tạo hứng thú cho học sinh [H3-1.4-04]

b) Hoạt động của 03 tổ chuyên môn và tổ văn phòng được định kỳ đánh giá kết quả công việc để điều chỉnh nội dung công tác chuyên môn, dự giờ, thao giảng, xây dựng góp ý bài thi giảng, kiểm tra đề định kỳ, trao đổi bài học hàng tuần, cuối học kỳ, cuối năm học Tổ văn phòng đảm bảo an toàn, môi trường vệ sinh học đường sạch sẽ, đảm bảo trang thiết bị phục vụ tốt công tác giảng dạy

phòng thực sự hiệu quả, thiết thực [H4-1.4-06]

b) Tổ chuyên môn mỗi năm học thực hiện 01 chuyên đề cấp trường hiệu quả, các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Đầu năm học các tổ xây dựng kế hoạch cụ thể các chuyên đề chuyên môn, phân công tổ chức

thực hiện các chuyên đề thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục [H3-1.4-04]

2 Điểm mạnh

Nhà trường có đủ cơ cấu các tổ chuyên môn, văn phòng hoạt động theo quy định của Điều lệ trường trung học Các tổ xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, sát thực tế, khoa học có sự thống nhất của các thành viên trong việc thực hiện

Hồ sơ sổ sách và kế hoạch hoạt động của tổ; nề nếp sinh hoạt của tổ chuyên môn và tổ văn phòng được thực hiện tốt, hiệu quả Sinh hoạt tổ chuyên môn giúp các thành viên trong tổ có cơ hội học tập, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau, hỗ trợ đồng nghiệp cùng thực hiện tốt nhiệm vụ năm học

3 Điểm yếu

Kiến thức chuyên môn, tin học của một số giáo viên còn hạn chế Dự giờ đánh giá tiết dạy cho đồng nghiệp trong tổ còn thiếu tính thúc đẩy

Trang 27

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Trong năm học 2020-2021 và các năm học tiếp theo, các tổ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, cho giáo viên đăng ký học tập tối thiểu là 4 modul/ giáo viên/ năm học để nâng cao trình độ kiến thức bộ môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu của học sinh và với chương trình giáo dục 2018 Nâng cao khả năng ứng dụng CNTT và sinh hoạt tổ chuyên môn có hiệu quả thúc đẩy

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

Trường có không quá 45 (bốn mươi lăm) lớp Mỗi lớp ở cấp trung học

cơ sở và trung học phổ thông có không quá 40 (bốn mươi) học sinh, lớp tiểu học không quá 35 (ba mươi lăm) học sinh (nếu có) Số học sinh trong lớp của trường chuyên biệt theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường chuyên biệt

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

a) Thời điểm đánh giá nhà trường có đủ các khối lớp từ lớp 6 đến lớp

9, cơ cấu tổ chức các lớp đúng theo Điều lệ trường trung học Trong 5 năm qua, trường luôn có 20 lớp, mỗi lớp sĩ số trung bình: 41 HS/lớp, đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường trung học được thể hiện trong hồ sơ trường

đầu năm [H4-1.5-01]

Trang 28

b) Học sinh tổ chức theo lớp, mỗi lớp có 1 lớp trưởng, 2 lớp phó được bầu

ra vào đầu mỗi năm học Mỗi lớp chia làm nhiều tổ học sinh; mỗi tổ không quá

3 Điểm yếu

Số lượng học sinh trên một lớp vẫn còn đông

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Năm học 2020-2021 và các năm học sau, nhà trường xây dựng kế hoạch

và đề xuất với Phòng GDĐT giảm bớt số học sinh trên lớp; phấn đấu dưới 35 học sinh/ lớp từ năm 2030 Hiệu trưởng chịu trách nhiệm thực hiện

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính

và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy

Trang 29

định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực

[H5-1.6-02]

b) Hàng năm, nhà trường xây dựng dự toán thu chi cho các hoạt động theo

quy định Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ nhà trường [H5-1.6-03], kế hoạch huy động thu, chi các khoản đóng góp của CMHS [H5-1.6-04] Báo cáo tài chính theo quý, tổ chức kiểm kê tài sản định kỳ được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc [H5-1.6-05] Các sổ quản lý tài sản, sổ quản lý thiết bị giáo dục theo quy định [H5-1.6-06], cập nhật thường xuyên các thông tin có liên quan phù hợp với điều

kiện thực tế và các quy định hiện hành

c) Công tác quản lý tài chính của trường đã thực hiện đúng quy định, minh bạch, công khai các khoản thu, chi Các khoản chi tiêu của trường đều thực hiện theo đúng quy định Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nguồn tài chính hiện có để phục vụ các hoạt động giáo dục Không vi phạm các quy định về

quản lý tài chính [H5-1.6-03]; [H5-1.6-05]

1.2 Mức 2

a) Trường thực hiện trả lương hàng tháng cho người lao động qua thẻ đã 5 năm Chủ tài khoản và kế toán sử dụng chữ ký số và thực hiện giao dịch thanh toán thông qua cổng dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước Kế toán trường được trang bị 01 máy tính có kết nối mạng và sử dụng các phần mềm kế toán, quản lý tài chính, tài sản theo quy định Các hồ sơ, sổ sách, chứng từ tài chính, tài sản đã

được quản lý chặt chẽ đúng quy định [H5-1.6-07]

Trang 30

b) Trong 5 năm qua, nhà trường luôn thực hiện tốt việc quản lý tài chính, tài sản Sở Tài chính, Kiểm toán khu vực, Thanh tra tỉnh đã kiểm tra và kết luận

công tác sử dụng tài chính đúng quy định, không có vi phạm [H5-1.6-08]

1.3 Mức 3

Nhà trường xây dựng kế hoạch và sử dụng nguồn tài chính phù hợp với

điều kiện của trường Sử dụng kinh phí hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm [H5-1.6-09]; [H5-1.6-04]

2 Điểm mạnh

Hệ thống văn bản, hồ sơ, chứng từ về tài chính của nhà trường đầy đủ; được lưu giữ tốt Nhân viên kế toán có nghiệp vụ vững Thực thi nghiêm túc các quy định về tài chính Trang thiết bị hỗ trợ nhân viên kế toán làm việc đầy đủ, thiết thực Việc quản lý tài chính của trường khoa học, hiệu quả

3 Điểm yếu

Kinh phí hoạt động còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Năm học 2019-2020 và những năm học sau nhà trường tiếp tục thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo đúng quy định hiện hành của nhà nước Tham mưu với các cấp bổ sung kinh phí hoạt động hàng năm Hiệu trưởng, kế toán chịu trách nhiệm

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp

lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định

Trang 31

a) Trường có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên trong từng năm học Tổ chức học tập các chuyên đề, tổ chức thao giảng, thi giáo viên dạy giỏi, tham gia các lớp tập huấn, học nâng chuẩn,

[H6-1.7-01]; [H7-1.7-02]

b) Đầu năm học BGH dựa trên năng lực, phẩm chất và hoàn cảnh của giáo viên dự kiến phân công nhiệm vụ cho từng giáo viên, nhân viên Trên cơ sở đó các

tổ họp và đề xuất phân công nộp biên bản về BGH nghiên cứu nếu phù hợp sẽ điều

chỉnh và Hiệu trưởng ra quyết định phân công nhiệm vụ [H8-1.7-03]

c) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 32 của Điều lệ trường trung học Nhà trường đảm bảo làm tốt việc chi trả lương và các chế độ cho CBGV theo quy định hàng

tháng qua thẻ tín dụng [H8-1.7-04], công tác động viên, khen thưởng CBGV kịp thời theo đợt thi đua, năm học [H8-1.7-05], tạo môi trường làm việc tốt nhất cho CBGV, NV [H2-1.3-05]

1.2 Mức 2

BGH nhà trường luôn tạo điều kiện cho CBGV, NV tham gia học tập bồi

dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [H7-1.7-02] Tổ chức và tham

gia các hội thi GVDG các cấp, qua hội thi nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên Trong 5 năm có 145 lượt GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp

cơ sở, 48 lượt GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, 24 lượt GV đạt giáo

viên giỏi cấp tỉnh trong đó nhiều giáo viên đạt danh hiệu xuất sắc hội thi Nhiều

năm đạt giải nhất đoàn dự thi cấp thành phố [H1-1.1-04]; [H8-1.7-06]

Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng làm tốt công tác kiểm tra đánh giá giáo viên thường xuyên theo đợt thi đua, học kỳ, năm học nhằm đảm bảo CBGV

luôn học tập nâng cao trình độ và hoàn thành nhiệm vụ [H8-1.7-07]

2 Điểm mạnh

Nhà trường có biện pháp phát huy được năng lực của CB, GV, NV để

xây dựng và phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục Hàng năm tổ chức thi

và dự thi GVDG các cấp là thế mạnh trong công tác chuyên môn của nhà trường Giáo viên tự giác, nghiêm túc và cố gắng trong mỗi hội thi Do quan điểm chỉ đạo thi nghiêm túc nên qua mỗi lần dự thi thành công giáo viên nhà trường rất tự hào và khẳng định được mình trong công tác chuyên môn với đồng nghiệp, học sinh Nhà trường tự hào về đội giáo viên của trường dự thi GVDG các cấp luôn dẫn đầu về số

Trang 32

lượng và chất lượng hội thi Năm học 2019-2020 dự thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh các môn KHXH, Mỹ thuật, Tiếng Anh, Âm nhạc trường có 09 giáo viên tham gia

đoàn thành phố Thái Nguyên đạt 9/9, trong đó có 5/9 đạt xuất sắc

Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn, 97% trên chuẩn, trong đó 20% có trình độ thạc sĩ, nhiệt tình trong công tác, có tinh thần tự học, sáng tạo và luôn có ý trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

3 Điểm yếu

Một số ít GV kiến thức chuyên môn, CNTT, phương pháp giảng dạy còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo nhà trường động viên, khuyến khích giáo viên tích cực tự học, tự nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ CNTT Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng cho GV về phương pháp dạy học Đề xuất cơ chế nhà trường được tuyển chọn giáo viên

Hiệu trưởng, tổ chuyên môn và giáo viên thực hiện

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời

MỨC 2

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường theo quy định (nếu có)

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

a) Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục theo từng năm học Đảm bảo

Trang 33

đúng quy định hiện hành, khoa học, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế điều

kiện của trường Phòng GDĐT thành phố phê duyệt đầu năm học [H1-1.1-04]

b) Hoạt động giáo dục của nhà trường trong các năm được đóng góp lấy

ý kiến từ các tổ chuyên môn, điều chỉnh và được thông qua tại Hội nghị Cán bộ công chức đầu năm học Nhà trường tổ chức thực hiện theo đúng KHGD đã

được báo cáo Phòng GDĐT [H1-1.2-07]; [H8-1.8-01]

c) Trong năm học khi thực hiện kế hoạch nhà trường cùng tổ chuyên môn,

cá nhân rà soát thường xuyên BGH kiểm tra, giám sát, nhắc nhở để đảm bảo các

chỉ tiêu đã xây dựng trong kế hoạch [H8-1.8-02]; [H3-1.4-05]

1.2 Mức 2

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục được nhà trường quản lý hiệu quả Kế hoạch dạy học của giáo viên được tổ chuyên môn, Phó Hiệu trưởng kiểm tra hàng tuần để nắm bắt và nhắc nhở, điều chỉnh khi cần

thiết [H8-1.8-03]

Hoạt động dạy thêm trong và ngoài nhà trường được Phòng GDĐT thành phố cấp phép theo năm học Được quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 về ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm, Quyết định số 2499/QĐ-BGDĐT ngày 26/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về công bố hết hiệu lực một số điều của Thông

tư 17/2012/TT-BGDĐT [H8-1.8-04]

2 Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt công tác quản lý các HĐGD, kết quả đạt được luôn sát các chỉ tiêu được thông qua Quản lý CB, GV, NV và HS hoạt động nghiêm túc, chặt chẽ Hồ sơ phục vụ các hoạt động giáo dục, dạy thêm, học thêm được lưu trữ và quản lý tốt BGH nhà trường thường xuyên kiểm tra, giám

sát hoạt động dạy học, dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường

3 Điểm yếu

Kế hoạch tổ chức dạy môn tự chọn cho lớp 8, 9 học sinh chưa được đáp

ứng môn học theo nhu cầu

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Trong năm học 2020-2021 và những năm sau BGH nhà trường lập kế hoạch phân công dạy môn tự chọn cần phù hợp và hiệu quả hơn Hiệu trưởng

chịu trách nhiệm thực hiện

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

Trang 34

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền

xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật

c) Hàng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

thành Nghị quyết Hội nghị để toàn thể viên chức nhà trường thực hiện 1.3-07] Quy chế dân chủ của nhà trường, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế

[H2-phối hợp giữa nhà trường với Công đoàn được thông qua Hội nghị Công nhân

viên chức hàng năm [H5-1.6-03]

b) Trường luôn thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Thực hiện đúng các quy định về chuyên môn, quyền lợi của người lao động Đảm bảo công khai, minh bạch, hợp lý Đơn vị

không có khiếu nại hoặc tố cáo, mất đoàn kết [H9-1.9- 01]

c) Hàng năm, nhà trường có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và

được công khai trong cuộc họp phòng hội đồng vào cuối mỗi học kỳ [H1-1.1-03]

1.2 Mức 2

Trong những năm qua nhà trường thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị, Nghị

Trang 35

quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương; thực hiện đúng theo quy định sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của

cơ quan quản lý giáo dục, nhà trường có kế hoạch thực hiện và đánh giá hàng

tháng [H1-1.1-03] Thực hiện ba công khai tại phòng Hội đồng và trên Website

của trường để tiện cho việc giám sát thực hiện Quy chế dân chủ của nhà trường Việc thực hiện Quy chế dân chủ của nhà trường được các tổ chức đoàn thể trong

nhà trường lập quy chế phối hợp thực hiện hàng năm [H9-1.9-02] Ban Thanh

tra nhân dân của nhà trường được thành lập qua Hội nghị cán bộ viên chức thực hiện nhiệm vụ giám sát các hoạt động của nhà trường, đảm bảo công khai, minh

bạch, hiệu quả [H9-1.9-01]

2 Điểm mạnh

Nhà trường luôn triển khai kịp thời và thực hiện nghiêm túc các quy định của cấp trên và địa phương Tập thể và cá nhân chấp hành đúng các nội quy, quy chế, quy định của ngành và nhà trường Quy chế dân chủ trong đơn vị được thực hiện một cách công khai, đúng quy định Mọi hoạt động của nhà trường đều được bàn bạc, thống nhất và công khai Điều đó góp phần xây dựng được sự thống nhất, đoàn kết cao trong nhà trường

3 Điểm yếu

Ban thanh tra nhân dân hoạt động còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Năm học 2020-2021 và những năm học sau nhà trường duy trì thực hiện tốt quy chế dân chủ, lắng nghe ý kiến đóng góp của CBGV, NV, công khai, minh bạch các hoạt động Tăng cường và tạo điều kiện cho hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân dân

Ban Giám hiệu thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng

Đạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Đạt/ Không đạt

Trang 36

phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận,

xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả

1 Mô tả hiện trạng

1.1 Mức 1

a) Nhà trường có phương án đảm bảo ANTT, trong nhiều năm qua ANTT của nhà trường được bảo đảm tốt Đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích, an toàn phòng chống thảm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, phòng

chống các tệ nạn xã hội và phòng chống bạo lực trong nhà trường [H9-1.10-01],

trường có 04 bảo vệ thường trực thường xuyên tại 2 cơ sở đảm bảo an toàn về

tài sản và ANTT [H9-1.10-02]

b) Trường có hòm thư góp ý cho GV và HS được theo dõi hàng tháng

[H9-1.10-03] Điện thoại liên hệ đường dây nóng số 0869544658 để BGH tiếp

nhận, xử lý các thông tin phản ánh của HS, CMHS và nhân dân Nhà trường luôn đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường, trong nhiều năm qua không có hiện tượng mất tài sản, mất an toàn

trường học; cổng trường luôn an toàn, trật tự nề nếp [H2-1.2-08]

c) Những năm qua nhà trường thực hiện tốt phong trào “Xây dựng trường

học thân thiện, học sinh tích cực”; học sinh nề nếp, tự giác, trách nhiệm, ứng xử

văn hóa Môi trường học đường an toàn, bình đẳng, thân thiện không có hiện

tượng kỳ thị, vi phạm về bình đẳng giới và bạo lực học đường [H2-1.2-08]

1.2 Mức 2

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường được phổ biến hướng dẫn thực hiện đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực

Trang 37

phẩm, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ, phòng chống thảm họa thiên tai, phòng chống các dịch bệnh, các tệ nạn xã hội và phòng

chống bạo lực học đường [H9-1.10-04]

Trường đều xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, ngăn chặn các hành vi bạo lực học đường, tổ chức cho CBGV, NV và HS ký cam kết thực hiện nghiêm

túc [H9-1.10-05] Trường có nhân viên y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sơ cứu kịp thời khi xảy ra tai nạn [H9-1.10-06], theo dõi và triển khai phòng chống dịch bệnh kịp thời [H10-1.10-08]

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin có liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp kịp thời hiệu quả Trong những năm vừa qua, việc đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an

toàn trong trường, cổng trường đều được thực hiện tốt [H10-1.10-09] Trong

trường không có tệ nạn xã hội, không gây gổ đánh nhau, không để lây lan dịch

bệnh [H9-1.10-07]

2 Điểm mạnh

Nhà trường đã làm tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm, phòng chống các tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, ngăn chặn các hành vi bạo lực học đường, trong nhiều năm qua trường luôn đảm

bảo tốt an ninh trường học Chăm sóc tốt sức khỏe ban đầu cho học sinh

3 Điểm yếu

Hệ thống phòng cháy chữa cháy xuống cấp cần được bổ sung thay mới

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Năm học 2020-2021 và các năm sau nhà trường tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí thay mới hệ thống phòng cháy chữa cháy Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, tổ văn phòng thực hiện

Ðạt/

Không đạt

Chỉ báo (nếu có)

Trang 38

Kết luận về Tiêu chuẩn 1:

Trường THCS Chu Văn An có cơ cấu tổ chức, số lớp, số học sinh đúng theo quy định của Điều lệ trường trung học; nhà trường có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh

và các hội đồng, các tổ chức xã hội theo quy định Nhà trường đã thực hiện tốt Nghị quyết của cấp ủy Đảng, luôn bám sát các văn bản của ngành; chấp hành sự chỉ đạo của Phòng GDĐT thành phố Thái Nguyên, đồng thời chủ động tham mưu cho cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương về kế hoạch giáo dục, cùng với các biện pháp cụ thể, lãnh đạo hoạt động của nhà trường theo mục tiêu và kế hoạch giáo dục THCS Chiến lược phát triển nhà trường được xây dựng phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, địa phương và các nguồn lực về nhân lực và tài chính Trường đã quản lý tốt các hoạt động giáo dục, công tác tài chính và các phong trào thi đua Cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường luôn chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Công tác an ninh trật tự an toàn cho CBGV, NV và học sinh luôn được đảm bảo Trường THCS Chu Văn An luôn hoàn thành đúng kế hoạch đề ra, chất lượng giáo dục được giữ vững và đạt kết quả tốt

TIÊU CHUẨN 2: CÁN BỘ QUẢN LÍ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN

VÀ HỌC SINH

Mở đầu: BGH có phẩm chất đạo đức, năng lực, tính kế hoạch cao, trách

nhiệm, khoa học Đội ngũ CBGV, NV nhà trường có đủ về số lượng, cân đối giữa các bộ môn, có năng lực và trách nhiệm trong công việc Số lượng GV, NV của trường đều đạt chuẩn và trên chuẩn theo quy định Học sinh có nhận thức tốt, có ý thức học tập nghiêm túc, tự giác, có phương pháp tự học tốt, thực hiện tốt nội quy của trường, quy định của lớp Kết quả học tập và giảng dạy đạt tốt

Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng

MỨC 1

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định

Trang 39

Lý luận chính trị, có số năm dạy học 38 năm, số năm làm quản lý 13 năm Được

tập thể sư phạm tín nhiệm [H3-1.4-01]; Hiệu trưởng 05 năm liên tục từ năm học

2015-2016 đến nay đạt danh hiệu LĐTT Phó Hiệu trưởng có bằng Đại học Sư phạm Sinh học, bằng Thạc sĩ Quản lý giáo dục, bằng Trung cấp Lý luận chính trị,

có số năm dạy học 18 năm, số năm làm quản lý 7 năm Được tập thể sư phạm tín nhiệm; Phó Hiệu trưởng 05 năm liên tục từ năm học 2015-2016 đến nay đạt

danh hiệu LĐTT [H3-1.4-01];

b) Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng,

chuẩn phó hiệu trưởng theo quy định hàng năm [H11-2.1-01]

c) Hàng năm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng được tham gia các lớp tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do Sở GDĐT tỉnh Thái Nguyên, Phòng GDĐT thành phố tổ chức Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đã tham gia tập huấn về

nghiệp vụ quản lí giáo dục, được cấp chứng chỉ năm 2008 và 2014 [H11-2.1-03]

1.2 Mức 2

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Hiệu trưởng có 01

năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá Phó Hiệu trưởng có 01

năm được đánh giá đạt chuẩn phó hiệu trường ở mức khá [H11-2.1-01]

b) Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng đã tham gia học lớp trung cấp lý luận chính trị và được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp lớp TCLLCT, tham gia các lớp

tập huấn về lý luận chính trị hàng năm theo quy định [H11-2.1-03]

1.3 Mức 3

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá Hiệu trưởng theo

chuẩn có 04 năm được cấp trên đánh giá đạt xuất sắc, 01 năm đạt khá; đánh giá Phó Hiệu trưởng theo chuẩn có 04 năm được đánh giá đạt xuất sắc, 01

năm đạt khá [H11-2.1-01]

2 Điểm mạnh

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có phẩm chất chính trị tốt, có trình độ chuyên môn, năng lực quản lý vững vàng, tính kế hoạch, khoa học, có tinh thần học hỏi, trách nhiệm, có trình độ CNTT đáp ứng được yêu cầu, được tập thể Hội đồng sư phạm tín nhiệm Nhiều năm đều được đánh giá chuẩn hiệu trưởng từ

mức khá trở lên

Trang 40

3 Điểm yếu

Trình độ ngoại ngữ của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng còn hạn chế

4 Kế hoạch cải tiến chất lƣợng

Năm học 2019-2020 và các năm học sau, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng không ngừng học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch tham gia học tiếng Anh để quản lý nhà trường đạt hiệu quả hơn Thời gian hoàn thành 2025

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên

c) Có khả năng tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh; có khả năng hướng dẫn nghiên cứu khoa học; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá không có giáo viên bị kỷ luật

từ hình thức cảnh cáo trở lên

MỨC 3

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó

Ngày đăng: 06/01/2021, 07:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w