1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ tài CHÍNH) phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của công ty cổ phần thiết bị xăng dầu petrolimex

35 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 765,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex (BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex (BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex (BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH) Phân tích hiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex

Trang 1

KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH

————

BÀI THẢO LUẬN MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH, CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ VÀ

MÔ HÌNH TÀI TRỢ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THIẾT BỊ XĂNG DẦU PETROLIMEX

Giáo viên hướng dẫn : Ngô Thị Ngọc

Trang 3

2 Dương Văn Hào Nhóm trưởng Tổng hợp

6 Nguyễn Thị Thu Hà Thành viên Powerpoint

7 Hoàng Thị Thanh Hằng Thành viên Làm 2.1

8 Nguyễn Thị Hằng Thành viên Làm 2.1

9 Phạm Thị Ngân Hà Thành viên Làm 2.3

10 Lại Thị Hương Giang Thành viên Làm 2.2

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 2

1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xăng dầu Petrolimex 2

2 Quá trình hình thành và phát triển 2

3 Mục tiêu phát triển của công ty cổ phần petrolimex 3

4 Đánh giá vị thế của CTCP xăng dầu Petrolimex 4

PHẦN II: GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ 5

2.1 Phân tích tài chính của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex 5

2.1.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2017 – 2019 5

2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2017 – 2019 11

2.1.3 Phân tích tài chính 13

2.2 Phân sách tích chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của doanh nghiệp 17

2.2.1 Phân tích chính sách đầu tư của Công ty CP thiết bị xăng dầu Petrolimex 17 2.2.2 Mô hình tài trợ 20

PHẦN 3 LẬP MỘT DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÙ HỢP VỚI DOANH NGHIỆP,THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PHÂN TÍCH XEM DOANH NGHIỆP CÓ NÊN ĐẦU TƯ VÀO DỰ ÁN HAY KHÔNG 24

1 Dự án đầu tư thêm chi nhánh mới cho công ty 24

2 Các chỉ tiêu kinh tế của dự án 29

KẾT LUẬN 31

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Phân tích hoạt động tài chính là đánh giá những gì đã làmđược, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó có thể kiến nghị và đề xuất các biệnpháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu

Ngày nay, trong thời đại công nghiệp hóa vô cùng phát triển và lớn mạnh, ngànhcông nghiệp dầu khí có vai trò tất yếu trong việc cung cấp nguồn năng lượng đề vậnhành, dầu khí đóng một vai trò quan trọng bởi nó chi phối gần như toàn bộ nền kinh tế.Ngành Dầu khí là một trong những ngành kinh tế kỹ thuật có hàm lượng KH&CN caovới việc ứng dụng từ rất sớm các công nghệ hiện đại trong nhiều lĩnh vực tìm kiếm,thăm dò, khai thác dầu khí, trong các nhà máy chế biến như đạm, lọc dầu, xử lý khí…Một trong những ông lớn đi đầu trong ngành này không thể không kể đến Tập đoànxăng dầu Việt Nam Petrolimex Petrolimex là doanh nghiệp nhà nước trọng yếu, đượcxếp hạng đặc biệt, có quy mô toàn quốc, bảo đảm 60% thị phần xăng dầu cả nước;Petrolimex luôn phát huy vai trò chủ lực, chủ đạo bình ổn và phát triển thị trường xăngdầu, các sản phẩm hoá dầu đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, phục vụ sựnghiệp phát triển kinh tế của đất nước và bảo đảm an ninh quốc phòng Nhận thấy sựphát triển mạnh mẽ của Petrolimex, nhóm 3 đã lựa chọn 1 trong những công ty cổphần của tập đoàn, đó là Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex, để phân tíchhiệu quả tài chính, chính sách đầu tư và mô hình tài trợ của công ty, và qua đó lập một

dự án phù hợp với công ty; đánh giá dự án đó

Trang 6

PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần xăng dầu Petrolimex

Tên cơ quan (đầy đủ): Công ty Cổ phần Thiết bị Xăng dầu Petrolimex

Tên quốc tế: PETROLIMEX EQUIPMENT JOINT STOCK COMPANY

Địa chỉ: Số 9 ngõ 84 phố Ngọc Khánh, P.Giảng Võ, Q.Ba Đình, Hà Nội

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Website: www.peco.petrolimex.com.vn

Mã chứng khoán: PEQ

Logo hoạt động của công ty:

Slogan: “Để tiến xa hơn”

 Năm 1997, thành lập Xí nghiệp Cơ khí và Điện tử xăng dầu trực thuộc Công ty

 Ngày 30/11/2000: Đổi tên thành Công ty Thiết bị xăng Dầu Petrolimex

 Ngày 19/12/2001: Bộ Thương mại ra Quyết định số 1437/2001/QĐ-BTM chuyển Công ty thành CTCP Thiết bị Xăng dầu Petrolimex

 Ngày 17/01/2002: Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức CTCP với vốn điều lệ ban đầu là 24.246 tỷ đồng

 Ngày 23/12/2015: Cổ phiếu Công ty được chấp thuận đăng ký giao dịch trên Upcom với mã chứng khoán PEQ

 Ngày 18/01/2016: Ngày giao dịch đầu tiên của PEQ trên Upcom

Trang 7

Ngành nghề kinh doanh chính:

 Lĩnh vực kinh doanh chính của CTCP Petrolimex là xuất nhập khẩu và kinhdoanh xăng dầu, lọc - hóa dầu, đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác đểkinh doanh các ngành nghề mà Petrolimex đang kinh doanh

 Sản xuất, sửa chữa, lắp đặt các loại vật tư, thiết bị, phương tiện tồn chứa,vận chuyển, bơm rót của ngành xăng dầu và dầu khí

 Đóng mới, sửa chữa, cải tạo các loại xe vận chuyển xăng dầu, hóa chất, khíhóa lỏng

 Thi công xây lắp các công trình dầu khí

 Tư vấn dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất - kinh doanh của Công ty

 Cho thuê văn phòng, kho bãi, máy, thiết bị

3 Mục tiêu phát triển của công ty cổ phần petrolimex

Một là, Chuyển kinh doanh xăng dầu sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước hướng tới 3 mục tiêu:

+ (1) Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và phát triển kinh tế đất nước; bình ổn thị trườngxăng dầu trong mọi tình huống;

+ (2) Giá bán xăng dầu thực sự được vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa Nhà nước;

+ (3) Hài hoà ba lợi ích Nhà nước ổn định nguồn thu - Người tiêu dùng được mua vớimức giá hợp lý - Doanh nghiệp kinh doanh có tích luỹ cho đầu tư phát triển;

Hai là, Đầu tư mạnh cho mạng lưới bán lẻ: từ năm 2018 tới đây, Công ty cổ

phần Petrolimex tiếp tục mở rộng mạng lưới phân phối, từ đó nâng sản lượng bán lẻsản phẩm Petrolimex sẽ đầu tư phát triển các cửa hàng xăng dầu bám theo các dự ánphát triển đường cao tốc và các trục lộ giao thông mới

Ba là, Ưu tiên sản phẩm thân thiện môi trường: Thực tế là ngay từ cuối năm

2014, Công ty cổ phần Petrolimex đã đầu tư hệ thống phối trộn xăng sinh học E5RON92 để có các sản phẩm bán ra trên thị trường Những năm gần đây, CTCPPetrolimex tiếp tục đầu tư hệ thống phối trộn quy mô lớn tại 5 tổng kho xăng dầu lớnnhất nằm ở Bắc, Trung, Nam

+) Thực hiện chủ chương của Chính phủ từ 1/1/2018 về việc thay thế toàn bộ xăngkhoáng RON92 bằng xăng sinh học E5 RON92, đến thời điểm ngày 15/12/2017,Petrolimex đã có 82% cửa hàng xăng dầu trong hệ thống đã được thay thế hoàn toànxăng khoáng bằng E5RON92

+) Bằng chứng là Petrolimex đã tiên phong đưa ra thị trường sản phẩm dầu Diesel tiêuchuẩn khí thải Euro 5 tại 70% cửa hàng xăng dầu trong hệ thống, bỏ qua sản phẩm tiêuchuẩn Euro 4

Trang 8

4 Đánh giá vị thế của CTCP xăng dầu Petrolimex

Một lần nữa có thể khẳng định, bằng sự đầu tư và tổ chức sản xuất đúng hướng, phùhợp xu thế, cùng ý chí vượt khó vươn lên , Công ty cổ phần xăng dầu Petrolimex luônkhẳng định vị thế của mình trước yêu cầu nhiệm vụ tình hình mới Đồng thời luôn đápứng sự tin tưởng của khách hàng trong lĩnh vực xăng dầu và là một mắt xích đặc biệtquan trọng trong “huyết mạch xăng dầu phía Bắc”

Trang 9

PHẦN II: GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ 2.1 Phân tích tài chính của Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex.

2.1.1 Phân tích cơ cấu bảng cân đối kế toán của công ty từ năm 2017 – 2019.

2.1.1.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty.

 Qua bảng số liệu trên, ta thấy :

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm dần, cụ thể: Từ năm

2017 – năm 2018, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty giảm 0,63 % ứng với sốtiền là 987 triệu đồng Năm 2018 – năm 2019, tiếp tục giảm 1,08 % ứng với số tiền là1,685 tỷ đồng Đây chỉ là sự phân tích trên toàn tổng thể nên chưa thấy được nguyênnhân làm giảm vốn

2.1.1.2 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn từ năm 2017 – năm 2019.

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, ta lập bảng phân tích tình hình

phân bổ tài sản từ năm 2017 – năm 2019 như sau:

ST: số tiền; TT: tỷ trọng (%); TL%: tỷ lệ (%) CLST: chênh lệch số tiền; CLTT: Chênh lệch tỷ trọng (%)

ST (1)

TT%

(2)

ST (3)

TT%

(4)

CLST (5)=(3)-(1)

Trang 10

3.Hàng tồn kho 45,874 29,41 68,025 43,88 22,151 48,28 14,47

1.Tài sản cố định 17,232 11,05 37,135 23,95 19,903 15,50 12,92.Bất động sản đầu

tư 3,420 2,19 3,059 1,97 -0,361 -10,55 -0,223.Tài sản dở dang

dài hạn 17,758 11,38 0,426 0,27 -17,332 -97,60 -11,114.Tài sản dài hạn

khác 0,032 0,02 0,013 0,02 -0,019 -0,59 0

Bảng 3: Phân tích tình hình phân bổ tài sản của công ty giai đoạn 2107 - 2018

(Đơn vị: Tỷ đồng)

 Tình hình cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn năm 2017 – năm 2018

Từ bảng phân tích trên cho thấy, tổng tài sản của doanh nghiệp giảm 987 (triệu đồng),tương ứng tốc độ giảm 0,63 % Nguyên nhân của sự biến động trên là do tình hìnhthay đổi của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

- Quy mô:

Tài sản ngắn hạn giảm 3,178 (tỷ đồng), tương ứng tốc độ giảm 2,7% là do các khoảnphải thu ngắn hạn giảm 35,711 (tỷ đồng), ứng với tốc độ giảm 59,41% Bên cạnh đó,hàng tồn kho cùng với tiền và các khoản tương đương tiền có sự tăng trưởng lần lượt

là 22,151 (tỷ đồng) và 10,382 (tỷ đồng), tương ứng tốc độ tăng là 48,28% và 89,66%.Song tổng tài sản ngắn hạn vẫn giảm vì nhìn chung tỷ trọng của các khoản phải thungắn hạn lớn hơn so với tỷ trọng hai nghiệp vụ còn lại

Tài sản dài hạn tăng 2,191 (tỷ đồng), tương ứng tốc độ tăng 5,7% Nguyên nhân tăng

là do số tài sản cố định tăng thêm 15,5% ứng với số tiền là 19,903 (tỷ đồng) Tuynhiên, các chỉ tiêu: bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn và tài sản dài hạn khácđều có sự giảm đi lần lượt là 10,55%, 97,6%, 59% ứng với số tiền là 361 (triệu đồng),17,332 (tỷ đồng) và 19 (triệu đồng) Song tổng tài sản dài hạn vẫn tăng vì nhìn chung

tỷ trọng của chỉ tiêu tăng lớn hơn tỷ trọng các chỉ tiêu giảm

- Cơ cấu :

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm 1,57% là do: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạngiảm 22,79% Bên cạnh đó, tỷ trọng hàng tồn kho tăng 1,42% và tỷ trọng tiền và cáckhoản tương đương tiền cũng tăng 4,11% Dù vậy, tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn giảm

vì xét chung thì tỷ trọng các chỉ tiêu tăng lớn hơn tỷ trọng các chỉ tiêu giảm

Trang 11

Tỷ trọng tài sản dài hạn tăng 1,57% là do trong 2 năm doanh nghiệp có đầu tư thêm tàisản cố định

Kết luận: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn năm 2017 – năm 2018 có xu hướng dịch chuyển giảm tài sản ngắn hạn và tăng tài sản dài hạn.

ST (1)

TT%

(2)

ST (3)

TT%

(4)

TLST (5)=(3)-(1)

 Tình hình cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn năm 2018 – năm 2019

Từ bảng phân tích trên cho thấy, tổng tài sản của doanh nghiệp giảm 1,685 (tỷ đồng),tương ứng tốc độ giảm 1,08 % Nguyên nhân của sự biến động trên là do tình hìnhthay đổi của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

- Quy mô:

Tài sản ngắn hạn tăng 632 (triệu đồng), tương ứng tốc độ tăng 0,55% là do các khoảnphải thu ngắn hạn tăng 7,31 (tỷ đồng), ứng với tốc độ tăng 29,96% Bên cạnh đó, hàngtồn kho cùng với tiền và các khoản tương đương tiền giảm đi lần lượt là 6,018 (tỷđồng) và 660 (triệu đồng), tương ứng tốc độ giảm là 8,84% và 3,01% Song tổng tài

Trang 12

sản ngắn hạn vẫn tăng vì nhìn chung tỷ trọng của các khoản phải thu ngắn hạn lớn hơn

so với tỷ trọng hai nghiệp vụ còn lại

Tài sản dài hạn giảm 2,317 (tỷ đồng), tương ứng tốc độ giảm 5,7% Nguyên nhân giảm

là do số tài sản cố định và bất động sản đầu tư giảm đi lần lượt là 5,61% và 11,77%ứng với số tiền là 2,083 (tỷ đồng) và 360 (triệu đồng) Tuy nhiên, các chỉ tiêu : tài sản

dở dang dài hạn và tài sản dài hạn khác đều có sự tăng lên lần lượt là 25,58%,130,77% ứng với số tiền là 109 (triệu đồng) và 17 (triệu đồng) Song tổng tài sản dàihạn vẫn giảm vì tỷ trọng của các chỉ tiêu tăng lớn hơn tỷ trọng các chỉ tiêu giảm

- Cơ cấu :

Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng 1,22% là do: Tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn tăng4,94% Bên cạnh đó, tỷ trọng hàng tồn kho giảm 3,44% và tỷ trọng tiền và các khoảntương đương tiền cũng giảm 0,28% Dù vậy, tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn giảm vì xétchung thì tỷ trọng các chỉ tiêu tăng lớn hơn

Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm 1,22% là do trong 2 năm doanh nghiệp hầu như không

có đầu tư thêm tài sản cố định

Kết luận: Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp giai đoạn năm 2018 – năm 2019 có xu hướng dịch chuyển tăng tài sản ngắn hạn và giảm tài sản dài hạn.

 Đánh giá chung việc cơ cấu tài sản của công ty từ năm 2017 – năm 2019:

Qua bảng phân tích tình hình biến động của tài sản ta thấy tài sản giảm Điều này chothấy tài sản của doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của công ty đang có chiềuhướng không tốt Và nguyên nhân chính làm cho tài sản của công ty giảm là do sựthay đổi không đồng đều qua các năm của tài sạn ngắn hạn và tài sản dài hạn

Trang 13

2.1.1.3 Phân tích tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn năm 2017 – năm 2019.

 Đánh giá về tình hình nguồn vốn của công ty

Nợ phải trả đã có sự giảm đi rõ rệt trong giai đoạn 2017-2019, năm 2018 giảm mạnh24,689 tỷ đồng so với năm 2017, sau đó năm 2019 giảm 13,027 tỷ đồng so với năm

2018 Trong đó, nguyên nhân giảm nợ phải trả là do nợ tài sản ngắn hạn và nợ tài sảndài hạn đều có sự giảm đi qua các năm từ 2017 đến 2019 Nợ phải trả chiếm tỷ trọngkhá cao trong tổng nguồn vốn với tỷ lệ qua các năm 2017-2018-2019 lần lượt là 65%,50%, 42%

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy vốn chủ sở hữu năm 2019 có sự tăng lên so với năm

2018 là 11,342 tỷ đồng, năm 2018 tăng 23,702 tỷ đồng so với năm 2017

 Như vậy, sự giảm của tổng nguồn vốn là do sự giảm của nợ phải trả Mặc dùnguồn vốn chủ sở hữu có sự gia tăng nhưng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với số nợphải trả nên về cơ bản, tổng nguồn vốn có sự suy giảm từ năm 2017 – 2019

 Phân tích tính độc lập về tài chính của công ty

Trang 14

Tỷ số nợ: Phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tỷ số nợ cógiá trị càng cao, khả năng tự chủ của DN càng thấp

Tỷ số tự tài trợ: Phản ánh tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DN Tỷ số tựtài trợ có giá trị càng cao, khả năng tự chủ của DN càng tốt

Tỷ suất nợ trên VCSH: thể hiện mức độc đảm bảo nợ bằng vốn chủ sở hữu Tỷ suất nợtrên VCSH càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp

 Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, tỷ số nợ của công ty có sự giảm đều qua các nămlần lượt là 0,65; 0,5; 0,42 Đồng thời, tỷ suất tự tài trợ của công ty từ năm 2017 – năm

2019 cũng có sự gia tăng là 0,34; 0,5; 0,58 Thêm nữa, tỷ suất nợ trên VCSH của công

ty đã có sự giảm rõ rệt qua các năm lần lượt là 1,89; 0,99; 0,72 Tất cả những điều đócho thấy khả năng tự chủ của công ty ngày càng tốt Do đó, tình hình tài chính củacông có đủ khả năng thanh toán số nợ dài hạn trong thời hạn cho phép

 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ :

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên,lâu dài vào hoạt động kinh doanh có thời gian sử dụng trên 1 năm bao gồm vốn chủ sởhữu và các khoản vay trung và dài hạn của doanh nghiệp Tỷ suất nguồn vốn thườngxuyên càng cao chứng tỏ nguồn tài trợ của doanh nghiệp ổn định trong thời gian dài vàdoanh nghiệp không phải chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn.Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời giandưới 1 năm, bảo gồm các khoản phải trả tạm thời, nợ người bán, các khoản vay ngắnhạn ngân hàng, Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn tỷ suất nguồn vốn tạm thời càngcao thể hiện doanh nghiệp mất ổn định về nguồn tài trợ

 Qua bảng phân tích dễ dàng thấy được tỷ suất nguồn vốn thường xuyên có sự giatăng rõ rệt giữa các năm lần lượt là 0,39; 0,52; 0,58 Ngược lại, tỷ suất nguồn vốn tạmthời giảm đi tương ứng là 0,63; 0,48; 0,42 Như vậy, ta nhận thấy được rằng doanhnghiệp đạt được sự ổn định về nguồn tài trợ

2.1.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ 2017 – 2019.

ST: số tiền; CLST: chênh lệch số tiền; TL% : tỷ lệ %

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch

Trang 15

ST

2018ST

2017ST

2019/2018 2018/2017CLST TL% CLST TL%

Trang 16

Bảng 6: Báo cáo, so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Tập đoàn xăng dầu

Petrolomex Việt Nam từ năm 2017 – 2019 (Đơn vị : Tỷ đồng )

2.1.2.1 Phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận.

Doanh thu :

- Năm 2017, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp là 573,714 tỷ đồng, doanh thu từ hoạt động tài chính 1,253 tỷ đồng, doanh thu

từ hoạt động khác 59 triệu đồng

- Năm 2018 so với năm 2017, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ của doanh nghiệp là 848,424 tỷ đồng tăng lên 274,71 tỷ đồng tương ứng với tốc độtăng 47,88% Doanh thu từ hoạt động tài chính là 454 triệu đồng, giảm đi 799 triệuđồng ứng với sự giảm đi 67,76% Doanh thu từ hoạt động khác là 9,315 tỷ đồng, tănglên 9,256 tỷ tương ứng với mức tăng 56,88%

- Giai đoạn từ năm 2018 – năm 2019, doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cungcấp dịch vụ của doanh nghiệp là 837,392 tỷ đồng, giảm đi 11,032 tỷ đồng tương ứngvới mức giảm 1,3% Doanh thu từ hoạt động tài chính là 252 triệu đồng, giảm đi 202triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm 44,49% Doanh thu từ hoạt động khác là 3,697

tỷ đồng, giảm 5,618 tỷ tương ứng với mức giảm 60,31%

Lợi nhuận :

- Năm 2017, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là 88,402 tỷđồng, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 21,281 tỷ đồng, lợi nhuận từ hoạt độngkhác là -3,658 tỷ đồng

- Năm 2018 so với năm 2017, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ là 118,902 tỷ đồng, tăng 30,5 tỷ đồng ứng với 34,5% Lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh là 27,388 tỷ đồng, tăng 6,107 tỷ đồng ứng với tốc độ tăng là 28,96% Lợi nhuận

từ hoạt động khác là 8,678 tỷ đồng

- Năm 2019 so với năm 2018, lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch

vụ là 111,708 tỷ đồng, giảm 7,194 tỷ đồng ứng với 6,05% Lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh là 23,332 tỷ đồng, giảm 4,056 tỷ đồng ứng với tốc độ giảm là 14,81% Lợinhuận từ hoạt động khác là 2,609 tỷ đồng, giảm 6,069 tỷ đồng ứng với tốc độ giảm là69,94%

2.1.2.2 Phân tích mức độ sử dụng chi phí.

- Năm 2017, chi phí tài chính là 2,004 tỷ đồng, chi phí bán hàng là 66,370 tỷ đồng, chiphí khác là 3,717 tỷ đồng, chi phí thuế TNDN hiện hành là 3,952 tỷ đồng

Trang 17

- Năm 2018 so với năm 2017, chi phí tài chính là 4,283 tỷ đồng, tăng 2,279 tỷ đồngứng với 113,72% Chi phí bán hàng là 87,685 tỷ đồng, tăng 21,315 tỷ đồng ứng vớimức tăng là 32,11% Chi phí khác là 637 triệu đồng, giảm 3,08 tỷ đồng ứng với82,86% Chi phí thuế TNDN hiện hành là 7,287 tỷ đồng, tăng 3,335 tỷ đồng ứng vớităng 84,38%.

- Năm 2019 so với năm 2018, chi phí tài chính là 4,566 tỷ đồng, tăng 283 triệu đồngứng với 6,61% Chi phí bán hàng là 84,062 tỷ đồng, giảm 3,623 tỷ đồng ứng với mứcgiảm là 4,13% Chi phí khác là 1,088 tỷ đồng, tăng 451 triệu đồng ứng với 70,80%.Chi phí thuế TNDN hiện hành là 5,233 tỷ đồng, giảm 2,054 tỷ đồng ứng với giảm28,19%

Lợi nhuận gộp của công ty từ năm 2017 – năm 2019 có sự thay đổi không đều qua cácnăm do sự biến đổi lên xuống của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcùng với sự giảm của giá bán hàng hóa Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công

ty cũng có sự thay đổi qua các năm do các chi phí công ty sử dụng có sự biến đổikhông ngừng Điều đó dẫn đến lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp nhận đượcqua các năm cũng không có sự ổn định nhất định

2.1.3 Phân tích tài chính

2.1.3.1 Phân tích tỷ lệ khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 0,23 0,24 0,33

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 0,27 0,44 0,35

Tỷ suất sinh lời của tài sản 0,1 0,05 0,07

Ngày đăng: 06/01/2021, 07:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w