PHẦN I GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHI TRẢ TRỢ CẤP 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG Phần mềm “Quản lý chi trả trợ cấp QLTC được xây dựng dựa trên công nghệ Silverlight viết tắt là QLTC.SC, như là mộ
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP
ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Hà Nội 8 - 2016
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu 3
PHẦN I 4
GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHI TRẢ TRỢ CẤP 4
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 4
1.2 CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM 5
PHẦN II 5
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM QLTC.SC 5
2.1 CÁCH NHẬN BIẾT MENU, TAB, LỆNH 5
2.1.1 Cách nhận biết menu, tab và các lệnh trong phần mềm QLTC.SC … 5
2.1.2 Cách nhập dữ liệu vào các trường 6
2.2 ĐĂNG NHẬP PHẦN MỀM QLTC.SC 8
2.3 CÁCH SỬ DỤNG CÁC MENU CỦA PHẦN MỀM 11
2.3.1 Menu “Cấu hình nâng cao” 11
2.3.1.1 Lệnh “Cấu hình hệ thống” 11
2.3.1.2 Lệnh “Danh mục hệ thống” 12
2.3.2 Menu “Quản lý” 13
a) Tab “Hộ gia đình” 13
b) Tab “Hồ sơ đối tượng” 17
2.3.3 Menu “Tra cứu” 23
2.3.3.1 Một số điểm chung khi thực hiện tra cứu 23
2.3.3.2 Tra cứu hồ sơ hộ gia đình 24
2.3.4 Menu Tổng hợp 25
PHẦN III 26
HƯỚNG DẪN KẾT XUẤT CÁC BIỂU MẪU THEO 26
THÔNG TƯ 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC NGÀY 24/10/2014 27
1 Mẫu số 11b – Số liệu thực hiện trợ giúp xã hội đột xuất Error! Bookmark not defined. 2 Biểu mẫu 11c – Số liệu kết quả thực hiện chính sách đối với NCT…… 27
Trang 3Lời nói đầu
Hiện tại công tác quản lý của các cơ quan thực hiện chủ yếu là thủ công và trên giấy Làm thế nào để thống nhất và tin học hoá các quy trình hoạt động tác nghiệp về việc quản lý trợ cấp đối tượng? Làm sao để xây dựng hệ thống trợ cấp đối tượng, cung cấp thông tin trợ cấp phục vụ yêu cầu lãnh đạo, các cơ quan quản lý, các cơ quan chuyên môn một cách thuận tiện, chính xác, đầy đủ
và kịp thời
Dựa trên tình hình thực tế và nhu cầu cấp thiết trên, phần mềm “Quản lý chi trả trợ cấp”
được công ty chúng tôi xây dựng và phát triển nhằm tin học hóa công tác quản lý, Tra cứu, Tổng hợp các đối tượng và sự vụ liên quan đến chi trả trợ cấp tại các Phòng LĐTBXH và các UBND các
xã phường một cách khoa học và tiện lợi nhất
Phần mềm QLTC xây dựng và cập nhật kịp thời theo các thông tư, nghị định của nhà nước ban hành về quản lý thực hiện chính sách đối với các đối tượng bảo trợ xã hội Thống nhất được quy trình quản lý, xử lý thông tin, giải quyết công việc một cách hiệu quả nhất Phần mềm QLTC đáp ứng được việc quản lý hồ sơ đối tượng, hộ gia đình, giúp cho cán bộ xử lý công việc nhanh chóng và chính xác hơn Không những thế, Phần mềm còn đáp ứng được nhu cầu tra cứu, kết xuất tổng hợp báo cáo nhanh chóng đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị
Cuốn hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý chi trả trợ cấp và đối tượng bảo trợ
xã hội ra đời nhằm hướng dẫn cán bộ quản lý sử dụng phần mềm nhanh nhất và đạt hiệu quả quản
lý cao nhất Trong đó hướng dẫn chi tiết từng cách nhập liệu, tra cứu cũng như kết xuất báo cáo Ngoài ra còn hướng dẫn các quy trình quản lý trợ cấp cũng như phương pháp quản lý Cuốn hướng dẫn này được xây dựng và chỉnh sửa bổ sung hoàn thiện vào tháng 11 - 2015 Trong quá trình chỉnh sửa có thể không tránh khỏi nhầm lẫn, DTSoft rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các độc giả Mọi chi tiết đóng góp xin gửi về theo địa chỉ Email: bpmql@dtsoftus.com hoặc liên hệ theo số điện thoại: (04) 3686.6119
Trang 4PHẦN I GIỚI THIỆU PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHI TRẢ TRỢ CẤP 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Phần mềm “Quản lý chi trả trợ cấp (QLTC) được xây dựng dựa trên công nghệ Silverlight (viết tắt là QLTC.SC, như là một plug-in hay còn gọi là một trình cắm, nó cho phép
tùy biến các chức năng của một ứng dụng được chuyên môn hóa cao) có thể hoạt động trên nhiều nền tảng, nhiều loại trình duyệt khác nhau, không cần quan tâm tới hệ điều hành và trình duyệt của người dùng là gì (trừ Linux hiện đang được Microsoft và Novell đang hợp tác phát triển) Do vậy
khi sử dụng phần mềm QLTC.SC phiên bản Silverlight, người dùng (đã được xác định là đối tượng
sử dụng và khai thác phần mềm QLTC.SC) có thể truy cập ứng dụng ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào
mà không phụ thuộc vào thiết bị truy cập là PC hay máy tính xách tay (và có thể là điện thoại thông minh, máy tính bảng… nếu ứng dụng được xây dựng dùng cho phiên bản di động, URL: /m/Defaul.aspx)
Phần mềm QLTC dùng để quản lý Chi trả Trợ cấp Bảo trợ xã hội theo:
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Luật Người khuyết tật
Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 hướng dẫn th c hi n một số đi u của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Phần mềm QLTC.SC có giao diện chính như sau:
Trang 51.2 CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM
Quản lý “Hồ sơ hộ gia đình”: Chức năng này giúp người sử dụng quản lý các đối tượng trợ cấp bảo trợ xã hội theo từng hộ gia đình
Tra cứu: Trong mỗi giao diện nhập dữ liệu đều có chức năng tra cứu nhất định, phần
mềm này có các chức năng tra cứu đối tượng trợ cấp, xét cấp kinh phí để người sử dụng
có thể dễ dàng chọn lọc ra các tiêu chuẩn muốn tìm kiếm
Tổng hợp: Tổng hợp các danh sách, các sổ liên quan tới người có công và đối tượng bảo trợ xã hội tại cấp đơn vị sử dụng phần mềm và các cấp sử dụng phần mềm trực thuộc
Cấu hình nâng cao: Chức năng này giúp cho người quản trị có thể thiết lập được các tài
khoản sử dụng phần mềm, cung cấp quyền truy cập vào các menu của phần mềm theo quyền hạn, chức năng của từng đơn vị và các thiết lập hệ thống ban đầu trước khi sử dụng
phần mềm
PHẦN II HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM QLTC.SC 2.1 CÁCH NHẬN BIẾT MENU, TAB, LỆNH
2.1.1 Cách nhận biết menu, tab và các lệnh trong phần mềm QLTC.SC của DTSoft
Trong phần mềm QLTC phiên bản Silverlight (QLTC.SC), giao diện thường được bố trí với các menu, lệnh, các tab chức năng, các nút thao tác và chức năng, các trường như sau:
Trang 6Hình 2.1.1 Khái niệm chung về giao diện màn hình
1) Các menu: thường chứa các lệnh thực hiện chính để quản lý, tra cứu, kết xuất dữ liệu… 2) Các lệnh: lệnh để thực hiện một chức năng nhất định nào đó như quản lý tiếp dân, kết xuất bản báo cáo tổng hợp xử lý đơn…
3) Các tab chức năng: trong mỗi lệnh thường tạo ra một màn hình chức năng nhập dữ liệu khác nhau, trong mỗi màn hình có thể cần thực hiện nhiều chức năng nhỏ và được thể hiện bằng các tab chức năng Ví dụ trên: lệnh “Danh mục hệ thống” tạo ra màn hình gồm các tab chức năng “Nhập danh mục địa danh”, “Nhập danh mục giấy tờ”…
4) Các bản ghi: là một tập hợp các trường thể hiện cho một đối tượng cần quản lý nào đó, ví dụ
hồ sơ đối tượng…
5) Các trường nhập dữ liệu: để nhập dữ liệu thông tin về một khái niệm nhất định, ví dụ trường
“Họ tên”, trường “Mã trợ cấp”…
Chú ý: Mỗi tài khoản đăng nhập thường được phân quyền khác nhau tùy theo chức năng làm
việc của người sử dụng, do đó số lượng menu, lệnh, tab chức năng trên giao diện màn hình ứng
với mỗi tài khoản sẽ khác nhau
2.1.2 Cách nhập dữ liệu vào các trường
1) Các thao tác di chuyển trong chương trình
Chọn lệnh trong menu: NSD có thể dùng chuột để bấm chọn vào các lệnh trên các menu để thực hiện một nhiệm vụ nào đó hoặc sau khi đã chọn một lệnh trong menu, NSD cũng có thể dùng phím Tab hoặc mũi tên lên, xuống để di chuyển giữa các lệnh trong menu
Để thoát khỏi chương trình, NSD có thể dùng tổ hợp phím gõ tắt Alt+F4 tại bất cứ chỗ nào
trong chương trình
2) Cách nhập dữ liệu vào các trường
a) Có các cách nhập dữ liệu sau:
- Đánh máy nội dung vào từng trường (ô) dữ liệu
- Chọn nội dung có sẵn từ danh sách lập sẵn (thường gọi là combo box)
b) Chương trình có các loại trường dữ liệu chính tương ứng với các cách nhập như sau:
- Trường 'Ngày tháng': khi gặp trường này NSD nhập số liệu theo thứ tự ngày/tháng/năm
được cách nhau bởi dấu gạch chéo (/) và theo định dạng dd/MM/yyyy, ví dụ 25/03/2015 (năm có 4 chữ số)
Trang 7- Trường 'Không định sẵn': khi gặp NSD có thể nhập trực tiếp nội dung (dữ liệu) vào trường Nếu NSD đã mở tệp Word của văn bản có chứa các đoạn dữ liệu cần nhập vào trường thì có thể
quét bôi đậm các đoạn dữ liệu này, sau đó chọn lệnh Copy (hoặc dùng tổ hợp phím Ctrl+C), rồi
chuyển sang màn hình quản lý văn bản và thả đoạn dữ liệu (lệnh Paste) vào trường tương ứng (hoặc
dùng tổ hợp phím Ctrl+V)
- Trường 'Định sẵn' (hay trường combo box): các trường này có dấu mũi tên chỉ xuống nằm bên phải trường Khi gặp trường này, NSD bấm chuột vào mũi tên, sau đó bấm chuột vào giá trị định chọn NSD có thể đánh các từ đầu tiên của giá trị định sẵn, phần mềm sẽ chọn các từ gần đúng nhất để giúp NSD cập nhập dữ liệu nhanh chóng Nếu giá trị định chọn không có sẵn, NSD có thể
nhập dữ liệu vào trường
3) Menu trong màn hình kết xuất (gọi chung là menu “In”)
Menu “In” thường xuất hiện mỗi lần NSD cần kết xuất bất kỳ các loại báo cáo, tổng hợp, sổ sách… nào, do đó chúng sẽ được giới thiệu chung trong phần này Menu trong màn hình kết xuất là một thanh công cụ gồm các ký hiệu như hình dưới đây
Chức năng nhiệm vụ của các ký hiệu (lệnh) trong menu “In” được tóm tắt trong bảng sau:
Chức năng này không được dùng đến trong phần mềm này
In…
Dùng để in toàn bộ các nội dung tổng hợp (báo cáo, sổ sách…)
Cài đặt trang
Dùng để cài đặt trang như: thiết lập khổ giấy (A4, letter…), hướng
in (dọc, ngang), căn lề trang
Thu nhỏ (trái) hoặc phóng to
(phải) hoặc tự chọn tỷ lệ (giữa)
Dùng để thu nhỏ (ký hiệu bên trái) hoặc phóng to (ký hiệu bên phải) hoặc NSD tự chọn tỷ lệ (ký hiệu ở giữa) của nội dung tổng hợp (báo cáo, sổ sách…)
hoặc
Đến trang đầu hoặc trang cuối
Dùng để trở về trang đầu tiên (ký hiệu bên trái) hoặc đi đến trang cuối cùng (ký hiệu bên phải) của nội dung tổng hợp (báo cáo, sổ sách…)
hoặc
Đến trang trước hoặc trang tiếp
Dùng để trở về trang trước (ký hiệu bên trái) hoặc đi đến trang tiếp theo (ký hiệu bên phải) của nội dung tổng hợp (báo cáo, sổ
sách…)
Xuất ra tệp
Dùng để kết xuất nội dung tổng hợp ra dạng tệp với các định dạng sau tùy theo nhu cầu của NSD:
Trang 8Ký hiệu, Lệnh Diễn giải
Khi chọn định dạng tệp cần xuất, màn hình sẽ hiện ra hộp thoại tùy chọn để NSD lựa chọn các thông tin cần thiết về tệp và sau đó là hộp thoại nhắc NSD có lưu (save) tệp lại không và hộp thoại chỉ đường dẫn cần lưu tệp trên máy tính NSD
Xuất tài liệu
Hiện chức năng này DTSoft đang phát triển
Đóng dấu bản quyền
Dùng để đóng dấu bản quyền (Wartermark) lên các bản giấy in, tài liệu Khi chọn lệnh này, màn hình sẽ hiện ra hộp thoại tùy chọn để NSD có thể chọn in dấu bản quyền là các dòng chữ hoặc hình ảnh,
vị trí đặt, giới hạn trang…
5) Các nút thao tác, nút lệnh thường dùng trong các màn hình nhập liệu, tra cứu
Nhấn nút này để tạo mới hoặc thêm mới một bản ghi dữ liệu
Nhấn nút này để cập nhật các dữ liệu vừa được nhập, chỉnh sửa hoặc cập nhật các dữ liệu được các máy trạm khác vừa nhập
Dùng để xóa một bản ghi dữ liệu không dùng đến nữa Tuy nhiên việc xóa một bản ghi đòi hỏi NSD phải hết sức thận trọng và cân nhắc trước khi xóa Bấm nút này để đóng màn hình hiện hành và về màn hình trước đó
2.2 ĐĂNG NHẬP PHẦN MỀM QLTC.SC
Do Phần mềm QLTC.SC có thể vừa làm việc trên phiên bản máy trạm, vừa làm việc trên
phiên bản đám mây (trên mạng) nên khái niệm trạm làm việc không phù hợp lắm mà khái niệm người sử dụng (NSD) phù hợp hơn (là NSD đã được xác định là đối tượng sử dụng và khai thác phần mềm QLTC.SC), NSD có thể đến bất kỳ một máy tính nào và thực hiện đăng nhập vào phần mềm QLTC.SC để làm việc Do đó trong tài liệu này sẽ sử dụng khái niệm NSD thay cho khái niệm trạm làm việc
Với phân quyền đã được áp dụng cụ thể cho một người dùng nhất định nào đó, NSD sẽ thực hiện đăng nhập vào phần mềm QLTC.SC như sau:
Trang 9Bước 1: NSD vào một trong các trình duyệt mặc định trên máy tính: Internet Explorer hoặc
Chrome… (ví dụ ở đây là trình duyệt Chrome) và nhập vào dòng lệnh trên cùng địa chỉ URL của phần mềm QLTC.SC: http://quanlybtxh.vinhphuc.gov.vn và nhấn Enter (xem hình dưới đây)
Xuất hiện thông báo:
- NSD nhập “Tên đăng nhập” và “Mật khẩu” của mình đã được quản trị (admin) cấp và nhấn nút “Đăng nhập” đăng nhập vào để làm việc:
Trang 10Bước 3: Sau khi nhấn nút “Đăng nhập”, màn hình báo chờ một lúc và xuất hiện màn hình
sau:
Hình 2.2.1 Màn hình bắt đầu làm việc của phần mềm QLTC.SC
Hoặc nếu đăng nhập trên trang Web thì xuất hiện màn hình sau:
Bước 4: Để làm việc dễ dàng hơn, NSD nên bấm vào nút cực đại màn hình (Maximize) hoặc
nhấn phím F11, màn hình ngay lập tức sẽ mở rộng hết màn hình
Bước 5: Thông thường mỗi menu có thể không có lệnh nào dưới nó (ví dụ trong hình trên
menu “Báo cáo thống kê”) hoặc có nhiều lệnh dưới nó (ví dụ: các menu còn lại trong hình trên) Để xem các lệnh trong một menu, NSD kích chuột vào ký hiệu tròn có hình mũi tên trong đó ( ), ngay lập tức dưới menu đó sẽ xuất hiện các lệnh thuộc menu, ví dụ xem hình dưới đây:
Nút Maximize
Trang 11Hình 2.2.2 Các menu và các lệnh trong mỗi menu tương ứng của phần mềm QLTC.SC
Từ đây NSD có thể bắt đầu làm việc Dưới đây chúng tôi sẽ lần lượt giới thiệu cách khai thác
và sử dụng các menu của phần mềm
Trang 122.3 CÁCH SỬ DỤNG CÁC MENU CỦA PHẦN MỀM
Nhìn vào Hình 2.2.1, chúng ta có thể thấy phần mềm gồm các menu chính với các lệnh kèm theo menu như sau:
Menu “Cấu hình nâng cao” Menu “Quản lý” Menu Tra cứu
2.3.1 Menu “Cấu hình nâng cao”
Menu này dùng để thiết lập cấu hình hệ thống và nhập các danh mục hỗ trợ cho việc nhập liệu trong quá trình làm việc sau này của các cán bộ liên quan Menu này chủ yếu do người quản trị hệ thống thiết lập và nhập liệu Đối với các đơn vị cơ sở, menu này chỉ cung cấp lệnh “Cấu hình hệ thống” để giúp NSD xem hoặc chỉnh sửa lại thông tin phù hợp với tài khoản làm việc của NSD tại trạm làm việc
2.3.1.1 L nh “Cấu hình h thống”
Khi bấm chọn lệnh này, đối với đơn vị cơ sở xuất hiện màn hình như Hình 2.3.1.1 sau:
Hình 2.3.1.1 Màn hình “Cấu hình hệ thống” với tab “Số liệu hệ thống”
Để thiết lập số liệu hệ thống cho phần mềm này, NSD bấm tab “Số liệu hệ thống”, màn hình
số liệu hệ thống xuất hiện như Hình 2.3.1.1 Trên màn hình này là thông tin số liệu hệ thống riêng
Trang 13dành cho cán bộ đăng nhập NSD đăng nhập có thể cập nhật lại thông tin số liệu hệ thống cho phù hợp trên các kết xuất báo cáo Cụ thể như sau:
(1) Trường nhập (Tỉnh thành/Quận huyện/Xã phường): NSD khai báo tên tỉnh, huyện, xã tại nơi NSD đang làm việc
VD: - Tình thành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Quận huyện: TP Vĩnh Yên
- Xã phường: Phường Hội Hợp
(2) Nhập mã địa danh: NSD chọn mã địa danh nơi mình đang làm việc (Lưu ý: Mã địa danh này được quy định sẵn cho mỗi địa phương, vì thế NSD Click chuột vào mũi tên trỏ xuống để lựa chọn Mã địa danh sau khi được chọn sẽ hiển thị dưới dạng (VD:
26.243.08713) Trong đó:
- 26: Là mã quy định của Tỉnh Vĩnh Phúc
- 243: Là mã quy định của TP Vĩnh Yên
- 08713: Là mã quy định của Phường Hội Hợp
(3) Các trường tiếp theo NSD nhập tương tự (Làm tại, Địa chỉ, Email………)
(4) Nú chức năng đổi mật khẩu: Khi tạo tài khoản cho NSD, người quản trị sẽ cung cấp mật khẩu ban đầu để người dùng đăng nhập lần đầu, vì vậy để bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu, NSD có thể sử dụng nút để thay thiết lập lại mật khẩu đăng nhập
NSD nhập mật khẩu mới và xác nhận lại mật khẩu đã nhập sau đó Click chuột vào nút “Khôi phục” để hoàn tất việc thiết lập
Sau khi thiết lập xong, NSD cần nhấn phím “Cập nhật” để cập nhật lại những thông tin vừa
bổ sung hoặc chỉnh sửa Các thông tin này sẽ được lưu lại trong suốt quá trình NSD thao tác trên phần mềm Khi cần bổ sung, NSD làm các thao tác tương tự
Trang 14thêm hoặc xóa dữ liệu đi chỉ có tài khoản của cấp Sở (Hoặc tài khoản quản trị) mới có thể thực hiện được
2.3.2 Menu “Quản lý”
Chức năng này cho phép NSD tạo mới một hồ sơ hộ gia đình có đối tượng BTXH (Bao gồm chủ hộ và các thành viên trong hộ đó) Hồ sơ này cần khai báo các thông tin của hộ gia đình (Được
áp dụng theo PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN HỘ GIA ĐÌNH CÓ ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ
XÃ HỘI của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) và quản lý việc chi trả trợ cấp cho các đối
tượng trong hộ đó (Quyết định chi trả, Số tiền chi trả ) Các thông tin này giúp cho NSD quản lý được các đối tượng BTXH đang sinh sống trên địa bàn của mình
NSD đăng nhập vào hệ thống phần mềm, rồi vào menu “Quản lý” “Hồ sơ hộ gia đình”,
xuất hiện màn hình như Hình 2.3.2.7 dưới đây Trên màn hình này có hai tab chức năng chính:
Tab “Hộ gia đình”
Tab “Hồ sơ đối tượng”
a) Tab “Hộ gia đình”
Tab này được dùng để quản lý thông tin hộ gia đình của đối tượng hưởng trợ cấp Hình 2.3.2.7
đang thể hiện màn hình tương ứng với tab này
Màn hình này có thể chia làm 3 phần chính sau (được đánh dấu như trên Hình 2.3.2.7):
Phần (1) Thông tin hộ gia đình: Phần này sẽ lưu thông tin cơ bản của một hộ gia đình có đối tượng BTXH
Phần (2) Các thành viên trong Hộ: Phần này sẽ lưu thông tin của chủ hộ và các thành viên trong
hộ đó (NSD có thể nhập toàn bộ thông tin các thành viên trong hộ, hoặc chỉ nhập chủ hộ và tên của người được hưởng trợ cấp BTXH)
Phần (3) Danh sách các hộ gia đình: Phần này hiển thị danh sách các hộ gia đình mà NSD đã
nhập trên phần mềm Khi cần tìm hộ gia đình nào đó, NSD chỉ việc sử dụng các chức năng tìm kiếm (Trên màn hình), Thông tin của hộ gia đình đã chọn sẽ được hiển thị tại Phần (1) và Phần (2)
Trang 15Hình 2.3.2.7 Màn hình “Hộ gia đình”
Tại màn hình này, NSD nhập mới một hồ sơ hộ gia đình như sau:
Bước 1: Trong Phần (1) Click chuột vào nút “Mới” để tạo mới một hồ sơ hộ gia đình mà
NSD muốn nhập
Lưu ý: NSD bắt buộc phải bấm nút “Mới” trước khi nhập thông tin của 01 hộ gia đình bởi vì sau khi đã nhập xong thông tin của hộ gia đình đầu tiên, việc bấm nút “Mới” sẽ làm cho màn hình nhập trở về trạng thái trống để NSD có thể nhập được dữ liệu cho Hộ gia đình tiếp theo
Bước 2: Nhập thông tin cho hộ gia đình mới
Số ghi: Tự động cập nhật theo bản ghi (Khi lưu bản ghi đã nhập, số ghi sẽ tự động hiển thị)
Ngày nhập: Ngày tháng nhập hồ sơ được phần mềm tự động cập nhật theo ngày tháng hiện tại trên máy tính có định dạng dd/MM/yyyy
Mã hộ gia đình: NSD nhập mã số của hộ gia đình muốn nhập (Mã số này NSD nên tự quy định theo quy trình nhập các hộ gia đình và mã số này NSD không được để trùng để sau này còn sử dụng vào mục đích tra cứu)
Họ tên chủ hộ: NSD nhập tên chủ hộ (VD: Nguyễn Khắc Huy)
Nam/Nữ: NSD chọn giới tính cho chủ hộ đã nhập
Số CMND: NSD nhập số CMND (Hoặc tên giấy tờ khác) của chủ hộ
Dân tộc: NSD chọn dân tộc của chủ hộ bằng cách Click chuột vào mũi tên trỏ xuống sau đó chọn tên dân tộc có trong danh sách hiện ra
Phân loại hộ: NSD chọn hộ gia đình đang sống thuộc hộ (Nghèo/Cận nghèo/Không nghèo, không cận nghèo)
Số người: NSD nhập số người trong hộ gia đình
Tình trạng nhà ở: NSD chọn tình trạng nhà ở của hộ gia đình (Kiên cố/Bán kiên cố/Nhà thiếu kiên cố/Nhà đơn sơ/Chưa có nhà ở) bằng cách click chuột vào mũi tên trỏ
1
2
3