6311/VPCP-Xuất phát từ những lý do nêu trên, nhằm mục đích góp phần bảo tồn và phát triển môn võ thuật cổ truyền Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt hướng tới mục tiêu gần là phát tri
Trang 1là hoạt động của toàn cơ thể, khiến cho cơ bắp ngày càng cứng cáp và dẻo dai hơn, các hệ tim mạch, hô hấp, hệ bài tiết, hệ tiêu hóa và hệ thần kinh cũng nhờ đó mà hoạt động tốt hơn
Đưa Võ cổ truyền vào trường học là việc làm thiết thực, thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa IX về công tác dân tộc
Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020 đã chỉ rõ: “
bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc Việt Nam; lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian để đề xuất đưa vào thi đấu trong hệ thống thi giải thao quốc gia; chú trọng bảo tồn và phát triển các môn VCT dân tộc”[16]
Ngày 11/8/2015, Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn số KGVX [88]; Thực hiện công văn trên Bộ GD&ĐT ban hành công văn số 4775/BGD&ĐT-CTHSSV ngày 16/9/2015 về việc triển khai thống nhất nội dung tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và bài VCT Việt Nam trong các trường phổ thông [11]
6311/VPCP-Xuất phát từ những lý do nêu trên, nhằm mục đích góp phần bảo tồn và phát triển môn võ thuật cổ truyền Việt Nam trong thời gian tới, đặc biệt hướng tới mục tiêu gần là phát triển môn võ thuật cổ truyền trong chương trình ngoại khoá tại các trường phổ thông, trong đó có các trường THCS, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao thể chất cho học sinh trung học cơ sở các tỉnh Trung du Bắc bộ bằng ngoại khoá môn Võ Cổ truyền Việt Nam”
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác GDTC, thực trạng thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB và các yếu tố, điều kiện đảm bảo cho phổ cập môn VCT, luận án tiến hành ứng dụng thí điểm chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam tại một số trường THCS các tỉnh TDBB, đồng thời xác định mức độ phù hợp, tính khả thi và hiệu quả của chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam trong việc nâng cao và đáp ứng các yêu cầu cơ bản về năng lực thể chất cho học sinh trung học cơ sở vùng TDBB
Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài giải quyết các mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng công tác GDTC, một số yếu tố, điều kiện đảm bảo và năng lực thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB
Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Mục tiêu 3: Ứng dụng và xác định hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Trang 22
Giả thuyết khoa học:
Giả thuyết rằng, nếu áp dụng chương trình tập luyện ngoại khóa môn võ Cổ truyền Việt Nam cho học sinh trung học cơ sở các tỉnh Trung du Bắc bộ phù hợp với các điều kiện đảm bảo (cơ sở vật chất, sân bãi, đội ngũ giảng dạy) thì thể chất của học sinh sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học ở các trường trung học cơ sở
2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất cho học sinh trung học cơ sơ các tỉnh Trung du Bắc Bộ: Lực lượng giáo viên dạy thể dục và HLV, HDV dạy môn VCT đảm bảo về số lượng và trình độ chuyên môn; Còn nhiều tỷ lệ học sinh chưa đạt tiêu chuẩn thể lực theo quy định (32.5%); Tỷ lệ học sinh có tham gia tập luyện ngoại khóa còn thấp (20.8%) Môn Võ thuật là môn thể thao được các em lựa chọn tham gia tập luyện ngoại khóa nhiều nhất là 645 học sinh (17.22%), trong đó có 145 học sinh
đã tập môn VCT Đánh giá mong muốn tập môn võ thuật nào trong tập luyện ngoại khóa, môn VCT được các em mong muốn cao nhất với 31.49%
Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và đội ngũ HLV, hướng dẫn viên nói chung đều đảm bảo, đáp ứng tổ chức chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT
Đánh giá thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB khi so sánh với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi nói chung có khá hơn
- Luận án đã xây dựng được chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh theo 4 cấp đai bao gồm: Xác định mục tiêu, yêu cầu; nội dung giảng dạy, thời gian và phân phối chương trình, điều kiện tiên quyết, tổ chức thi
và kiểm tra
- Ứng dụng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB đã mang lại hiệu quả cao trong thực tiễn Luận án đã lựa chọn 4 tiêu chuẩn với 13 tiêu chí để đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB, 03 test để kiểm tra đánh giá chuyên môn môn VCT, 04 test để đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu TDTT nhà trường
Về phát triển thể chất: sau 1 năm thực nghiệm chương trình ngoại khóa VCT thể chất của học sinh nhóm TN đều tốt hơn khi so sánh với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi và đều đạt yêu cầu về thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và hơn hẳn 2 nhóm đối chứng không tập ngoại khóa, hoặc tập với các nội dung khác (p < 0,05 – 0,01)
3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được trình bày trong 149 trang A4 bao gồm: Đặt vấn đề (6 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (50 trang); Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (12 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (80 trang); phần kết luận và kiến nghị (2 trang) Trong luận án có 45 bảng, 13 biểu đồ và 01 sơ đồ Ngoài ra, luận án đã sử dụng 100 tài liệu tham khảo, trong đó có
93 tài liệu bằng tiếng Việt, 03 tài liệu bằng tiếng Anh, 04 Website trên Internet của các Liên đoàn, Hiệp hội và phần phụ lục
Trang 33
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 uan điểm của Đảng v Nh nước về giáo dục và thể dục thể thao trư ng học
1.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục
Quan điểm chỉ đạo của Đảng về phát triển giáo dục
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI năm 2011 xác định một trong
ba mũi đột phá chiến lược để phát triển kinh tế xã hội đất nước đến năm 2020 là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao và tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, trong đó phát triển đội ngũ giáo viên được coi là một yếu tố quan trọng, là khâu then chốt trong đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục [99]
Định hướng ĐMGD và các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -
2020
Mục tiêu đến năm 2020 nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo
dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực
1.1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thể dục thể thao trường học
Các văn bản, chỉ thị của Đảng và Nhà nước đã thể hiện tư tưởng nhất quán: Coi trọng và đề cao vai trò của TDTT trong xã hội, trong đó có TDTT trong trường học các cấp; đồng thời, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách tại nước ta trong giai đoạn hiện nay GDTC vừa là một môn học thuộc chương trình giáo dục quốc dân,vừa là một mặt giáo dục toàn diện cho thế
hệ trẻ, chủ nhân tương lai của đất nước nhằm đào tạo cho đất nước một thế hệ phát triển cao về trí tuệ, cường tránh về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH đất nước Chính vì vậy, đổi mới công tác GDTC và TDTT trong trường học các cấp cũng là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay
1.2 Khái quát về hoạt động TDTT ngoại khóa
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động TDTT ngoại khóa
Khái niệm:
Hoạt động TDTT ngoại khoá còn gọi là Thể thao ngoại khóa là hoạt động thể thao trong nhà trường, là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức ngoài giờ học chính khóa phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi, sức khoẻ và điều kiện của cơ
sở đào tạo nhằm tạo điều kiện cho người học thực hiện quyền vui chơi, giải trí, phát triển năng khiếu thể thao [36], [41]
Đặc điểm hoạt động TDTT ngoại khóa
Theo Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn [80], các buổi tập ngoại khóa (không chính khóa) thường có cấu trúc đơn giản và nội dung hẹp hơn so với buổi tập nội khóa (chính khóa) Hình thức tập luyện này đòi hỏi ý thức kỷ luật, tinh thần độc lập
và sáng tạo cao Nhiệm vụ cụ thể và nội dung buổi tập ngoại khóa chủ yếu phụ thuộc vào sở thích và hứng thú cá nhân
Trang 44
TDTT ngoại khóa vừa bổ sung kiến thức thực hành cho giờ nội khóa nhưng nó cũng có những đặc thù riêng mà GDTC nội khóa không có được TDTT ngoại khóa
cùng với GDTC nội khóa hình thành nên một thể thống nhất của TDTT trường học;
1.2.2 Vai trò của hoạt động TDTT ngoại khóa
Hoạt động TDTT ngoại khóa có vị trí quan trọng trong GDTC và thể thao trong trường học Các hoạt động ngoại khóa kết hợp cùng với các hoạt động dạy học cấu thành một cấu trúc giáo dục trường học hoàn chỉnh, góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục TDTT ngoại khóa cùng với GDTC nội khóa là một thể thống nhất của TDTT trường học và song song tồn tại, hỗ trợ, bổ sung cho nhau không thể thiếu mặt nào
1.2.3 Mục đích của tổ chức TDTT ngoại khóa
Tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh nhằm đạt được những mục đích sau: Thỏa mãn nhu cầu vận động của học sinh, sinh viên; Hình thành chế độ học tập - nghỉ ngơi hợp lý; Tạo môi trường vận động, vui chơi, giải trí lành mạnh, hướng học sinh, sinh viên vào các hoạt động tích cực, tránh xa các tệ nạn xã hội; Phát triển toàn diện thể chất và nhân cách học sinh, sinh viên; Rèn luyện kỹ năng sống qua các hoạt động giao lưu, giao tiếp [37], [43], [52], [77], [82]
1.2.4 Nội dung tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trường
Cũng tương tự như giờ học nội khóa, nhưng cấu trúc các buổi tập Ngoại khóa thường đơn giản, tinh gọn hơn Nội dung TDTT ngoại khóa thì đi sâu về chuyên môn hẹp nhưng phong phú và đa dạng, vượt ra ngoài những qui định của chương trình GDTC, không bị chương trình hạn chế so với buổi tập nội khóa Nội dung hoạt động TDTT ngoại khóa bao gồm: các bài tập phát triển chung, hoạt động tập luyện và các hoạt động thi đấu các môn thể thao riêng lẻ hoặc phối hợp đa dạng nhiều môn…
1.2.5 Hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa
Hình thức TDTT ngoại khóa:
Có thể khái quát hình thức các hoạt động TDTT ngoại khóa là các phương thức rèn luyện ngoài giờ của cá nhân, nhóm hay tập thể nhằm mục đích duy trì và phát triển sức khỏe tâm thể Hình thức hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trường rất
đa dạng, phương pháp linh hoạt, có thể tiến hành nhiều cấp độ, qui mô toàn trường, toàn khóa, ngành, lớp hoặc theo đội, nhóm và cá nhân nên thỏa mãn yêu cầu khác nhau của học sinh, sinh viên
Phân loại chương trình TDTT ngoại khóa:
Các buổi tập theo nhóm tự nguyện:
Các buổi tập theo nhóm tự nguyện gồm: trò chơi, lữ hành, du lịch, thi đấu Thường thì mỗi đội nhóm thường cử ra người đội trưởng, nhóm trưởng có khả năng quản trò, phân công, sắp xếp, điều hành các buổi tập loại này
Các buổi tập theo nhóm có người tổ chức, hướng dẫn:
Các buổi tập dạng này được tiến hành dưới sự điều khiển của những người làm công tác chuyên môn như các giáo viên, huấn luyện viên, hướng dẫn viên TDTT Tập luyện theo nhóm có tổ chức thường là các buổi tập luyện theo phong trào các khóa ngắn hạn tại các tụ điểm, nhà văn hóa, trung tâm, câu lạc bộ thể dục thể thao (CLB TDTT), các cuộc thi đấu, các buổi tập nâng cao sức khỏe trong các cơ quan, xí nghiệp, các ngày hội TDTT…
Trang 55
1.2.6 Các điều kiện đảm bảo cho công tác tổ chức TDTT ngoại khóa
Một trong những điều kiện cơ bản để thu hút được đông đảo học sinh tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa là hệ thống cơ sở vật chất, sân bãi, phòng tập TDTT trong các nhà trường cần phải được trang bị đầy đủ và hiện đại, đáp ứng được nhu
cầu tập luyện TDTT của học sinh
Điều kiện không thể thiếu, đó là đội ngũ giáo viên, giảng viên, HLV, hướng
dẫn viên phải nhiệt tình, tâm huyết và năng lực chuyên môn tốt, vững vàng
Song song với các điều kiện trên là quá trình nhận thức về ý nghĩa, vai trò, tác
dụng của TDTT đối với tinh thần, thể chất của bản thân mỗi học sinh
Để hoạt động TDTT ngoại khóa thực sự đi vào thực tiễn cần có sự hỗ trợ và phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức xã hội, các hiệp hội, liên đoàn thể thao từ cơ sở đến trung ương…
1.3 Đặc điểm GDTC v hoạt động TDTT ngoại khóa của học sinh TDBB
Đa số các học sinh đều là con em các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, điều kiện kinh tế thiếu thốn Ngoài việc học, các em còn phải đi rừng, đi rẫy để phụ giúp việc với gia đình
Cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ giảng dạy môn GDTC ở các trường vùng trung du còn thiếu thốn, thô sơ, cũ kỹ, thiếu sân chơi hoặc diện tích đất dành cho TDTT quá hẹp cũng là nguyên nhân khiến chất lượng môn học GDTC chưa đạt được kết quả như mong muốn
Ở nhiều trường giờ học GDTC được xếp vào tiết cuối cùng của giờ học (giữa trưa), đặc biệt là vào những ngày hè nóng bức, thầy và trò phải đứng phơi nắng để học thể dục Điều này khiến thầy và trò chưa học đã cảm thấy mệt mỏi
1.4 Khái quát về VCT Việt Nam
1.4.1 Nguồn gốc ra đời của môn VCT Việt Nam
Võ cổ truyền Việt Nam có nguồn gốc từ thực tế cuộc sống của nhân dân Việt Nam, phục vụ cho chính cuộc sống của dân tộc ta và từng là một phương tiện giữ nước hữu hiệu Trong mọi thời gian và không gian, bên cạnh mục tiêu rèn luyện kỹ năng tự vệ chiến đấu, võ cổ truyền Việt Nam còn là phương pháp rèn luyện thể lực, trí lực và đã trường tồn, phát triển từ ngày dựng nước đến ngày nay
1.4.2 Quá trình phát triển của môn VCT Việt Nam
Lịch sử dựng nước, giữ nước và mở mang bở cõi của dân tộc Việt Nam, suốt một thời gian dài, khi súng đạn chưa trở thành vũ khí trọng yếu trong chiến tranh, gần như song hành với lịch sử hình thành, hoàn thiện và phát triển của Võ cổ truyền Việt Nam
1.4.3 Vai trò của tập luyện VCT Việt Nam
Tập luyện VCT có nhiều tác dụng hữu ích cho người tập không chỉ nâng cao sức khỏe, thể chất, các kỹ năng ứng phó trong cuộc sống, mà còn rèn cho người tập ý chí, nghị lực, tu dưỡng đạo đức, lối sống lành mạnh cũng như phát huy, bảo tồn giá trị văn hóa của dân tộc
1.4.4 Đặc điểm VCT Việt Nam
1.4.4.1 Những đặc điểm nổi bật của VCT Việt Nam
Mang tính chiến đấu võ trận, sử dụng trong trận mạc chống ngoại xâm và chinh phục thiên nhiên hoang dã
Trang 66
VCT Việt Nam thể hiện rõ tính liên hoàn, tinh tế, uyên thâm, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cương và nhu, giữa công và thủ, giữa mạnh và yếu, giữa bên trong (tinh, khí, thần) với bên ngoài cơ thể (thủ, nhãn, chỉ và thân)
Thích hợp với nhiều loại địa hình, khả năng cận chiến trong phạm vi hẹp rất cao
Thực dụng, linh hoạt, dĩ công vi thủ, dĩ nhu chế cương, dĩ đoản chế trường Có Thập bát ban võ nghệ với nhiều loại hình binh khí ngắn, dài khác nhau, có binh khí đặc dị sử dụng riêng của từng môn phái
Các bài quyền đều có tên thế, có lời thiệu bằng thơ hay bằng phú
1.4.4.2 Một vài đặc điểm kỹ thuật của VCT Việt Nam
Những kỹ thuật đòn tay, đòn chân được tập hợp trong những thế (hay còn gọi
là miếng, tức bài tập tổng hợp các đòn tay, đòn chân để tấn công hoặc phòng thủ) và những bài thảo (hay còn gọi là quyền, tức một bài tập tổng hợp những thế)
Mỗi bài thảo trong Võ cổ truyền Việt Nam đều có một bài thơ ghi lại tất cả các thế gọi là bài thiệu
Binh khí trong Võ cổ truyền Việt Nam cũng có thảo và thế miếng; người tập học thảo trước và học thế (miếng) sau; bài thảo triển khai liên hoàn, không đứt đoạn
để phát lực hay tạo hình, chủ yếu di chuyển trên 1 trục dọc theo 2 hướng: tiến và lùi; mỗi bài thảo có một bài thiệu…
1.4.4.3 Các bài VCT quy định
Sau nhiều năm nghiên cứu, Ban chuyên môn Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam đã phát hành bộ sách có tên VCT Việt Nam [52], góp phần trang bị kiến thức võ học, các bài quyền Võ thuật cổ truyền Việt Nam được tuyển chọn đã biên soạn được 18 bài võ quy định
1.5 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh THCS
Học sinh THCS được xác định là lứa tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11-15 tuổi, các em được vào học ở trường THCS từ lớp 6 - 9
Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng “, “giai đoạn nhạy cảm” [72]
Sự biến đổi về mặt giải phẫu, sinh lý:
Sự phát triển cơ thể của thiếu niên diễn ra mạnh mẽ nhưng không cân đối Sự hoạt động tổng hợp của các tuyến nội tiết quan trọng nhất (tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến thượng thận) tạo ra nhiều thay đổi trong cơ thể trẻ, trong đó sự nhảy vọt
về chiều cao và sự phát dục [33], [34], [35]
Sự thay đổi của điều kiện sống:
Đến tuổi này, các em đã có những vai trò nhất định, được gia đình thừa nhận như
là một thành viên tích cực của gia đình, được cha mẹ, anh chị giao cho những trọng trách khá năng nề như: chăm sóc các em nhỏ, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, chăn nuôi gia súc
Sự thay đổi về nội dung dạy học:
Vào học trường trung học cơ sở, các em được tiếp xúc với nhiều môn học khác nhau, có nội dung trừu tượng, sâu sắc và phong phú hơn, do đó đòi hỏi các em phải
có sự thay đổi về cách học
1.6 Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Trang 77
1.6.1 Một số công trình nghiên cứu về phát triển thể chất
Một số tác giả có công trình nghiên cứu về phát triển thể chất cho học sinh đáng chú ý như sau: Tác giả Phan Hồng Minh và cộng sự (1980) [45], Tác giả Vũ Đức Thu, Phùng Thị Hòa, Vũ Bích Huệ, Nguyễn Trọng Hải (1998) [74], Tác giả Huỳnh Trọng Khải (2001) [38], Tác giả Âu Xuân Đôn (2001) [26], Tác giả Bùi Quang Hải (2008)
1.6.2 Một số công trình nghiên cứu về hoạt động TDTT ngoại khóa
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về hoạt động TDTT ngoại khóa như: Tác giả Trần Thùy Linh (2002) [44], Tác giả Nguyễn Ngọc Việt (2011) [93], Tác giả Nguyễn Đức Thành (2012) [67], Tác giả Vũ Đức Văn (2008) [87], Tác giả Mai Thị Bích Ngọc (2017) [50],Tác giả Phùng Xuân Dũng (2017) [20] Tuy nhiên chưa có tác giả nào nghiên cứu về ngoại khóa VCT cho học sinh THCS các tình TDBB
1.6.3 Một số công trình nghiên cứu về môn VCT
Tác giả Tô Như Khuê (1990) [39], Tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (2011) [66], Tác giả Cao Kim Quy (2013) [61] Ngoài các tác giả trên, còn một số tác giả khác có nghiên cứu về VCT như: Tác giả Hoa Ngọc Thắng (2007), Tác giả Phạm Tuấn Kiệt (2012), Tác giả Phan Thanh Thuận (2014), Tác giả Bành Huỳnh Quốc Hòa (2015), Tác giả Mai Hồng Phát (2015), Tác giả Nguyễn Phi Phụng (2015), Tác giả Đặng Danh Nam (2016)
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là nâng cao thể chất cho học sinh trung học cơ sở các tỉnh TDBB bằng ngoại khoá môn VCT Việt Nam
Đối tượng quan trắc: là 03 trường được chọn theo phương pháp chủ định, đại diện cho vùng TDBB là: khu vực trung du, miền núi, khu vực huyện lỵ, thị trấn; khu vực nông thôn đồng bằng
2.1.2 Khách thể nghiên cứu:
Số lượng học sinh điều tra thực trạng hoạt động và nhu cầu tập luyện môn VCT ngoại khóa là 1864 học sinh
Số lượng học sinh điều tra thực trạng thể chất là 1150 học sinh
Đối tượng thực nghiệm: thời điểm ban đầu là 1630 học sinh; thời điểm kết thúc
là 1381 học sinh
Địa bàn khảo sát: 03 trường THCS tại các tỉnh TDBB: Trường Tiểu học và THCS Thành Lập - Hòa Bình; Trường THCS Lê Quý Đôn - Tuyên Quang và Trường THCS Chùa Hang - Thái Nguyên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong luận án, gồm: Phương pháp phân tích và
tổng hợp tài liệu, Phương pháp phỏng vấn - toạ đàm , Phương pháp quan sát sư phạm, Phương pháp kiểm tra sư phạm, Phương pháp kiểm tra Y học, Phương pháp thực nghiệm sư phạm, Phương pháp toán thống kê.
2.3 Tổ chức nghiên cứu
2.3.1 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu thực trạng:
Trang 82.3.2 Thời gian nghiên cứu
Luận án tiến hành nghiên cứu trong 4 năm từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 12 năm 2017
2.3.3 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại Viện Khoa học TDTT, Trường Đại học Sư phạm TDTT Hà Nội và 03 trường THCS tại các tỉnh TDBB
2.3.4 Cơ quan phối hợp nghiên cứu
Là 03 trường THCS các tỉnh TDBB: Trường Tiểu học và THCS Thành Lập - Hòa Bình; Trường THCS Lê Quý Đôn - Tuyên Quang và Trường THCS Chùa Hang - Thái Nguyên
03 CLB ngoại khóa môn VCT tại 03 trường THCS tại các tỉnh TDBB
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC v thể chất v thể thao trư ng học của học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.1.1 Đánh giá về dạy học nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa
3.1.1.1 Đánh giá thực trạng về dạy học nội khóa
Để đánh giá công tác GDTC tại các trường THCS đề tài tiến hành điều tra khảo sát thực tế bằng phiếu hỏi tới các giáo viên, cán bộ, lãnh đạo 03 trường THCS đại diện cho các vùng TDBB với 45 phiếu phát ra thu về 45 phiếu Kết quả phỏng vấn được
Trang 99 Kết quả phỏng vấn cho thấy, các trường đều dạy đúng, dạy đủ theo chương trình GDTC chính khóa đạt tỷ lệ là 100%; các trường thường xuyên tổ chức kiểm tra thể lực cho học sinh theo định kỳ chỉ đạt 66.67% mức thỉnh thoảng và mức không là 33.33%; Tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa giữa các trường có sự không đồng nhất ở 03 mức đánh giá có - thỉnh thoảng - không đạt 33.33% cho từng mức
Bảng 3.2 Đánh giá thực trạng rèn luyện TDTT của học sinh
THCS các tỉnh Trung du Bắc Bộ
TT Nội dung
Số lượng (học sinh)
Kết quả đánh giá cho thấy, tỷ lệ học sinh tập luyện TDTT thường xuyên chỉ đạt mức trên trung bình (53.0%), trong đó tỷ lệ học sinh nữ còn thấp (18.3%) Đánh giá
về số học sinh đạt tiêu chuẩn thể lực theo quy định (QĐ 53/2008 của BGD&ĐT) không có sự đồng đều giữa các mức đánh giá, mức Tốt chiếm tỷ lệ còn thấp (15.4% ) riêng học sinh nữ là 6.8%, mức Đạt chiếm 52.1% (học sinh nữ là 27.3%), còn nhiều học sinh Không đạt chiếm tỷ lệ 32.5% (học sinh nữ đạt 65.9%) So sánh bằng thông
số χ2 có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 3 mức đánh giá với χ2tính > χ2
bảng ở ngưỡng xác suất P<0.001
3.1.1.2 Đánh giá về hoạt động TDTT ngoại khóa
Các hoạt động TDTT ngoại khóa của học sinh các trường THCS một số tỉnh
TDBB đã được sự quan tâm của các thầy cô giáo cũng như của nhà trường, tuy nhiên chưa thực sự phát triển như mong muốn và kỳ vọng Kết quả phỏng vấn 1864 em học sinh (cả nam và nữ) cho thấy tỷ lệ học sinh thường xuyên tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa còn hạn chế, các hình thức hoạt động TDTT ngoại khóa thiếu sinh động,
số lượng môn thể thao học sinh tham gia hoạt động ngoại khóa còn ít, các CLB TDTT trong nhà trường hoạt động chưa hiệu quả, cách thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa chủ yếu là sự tự phát
3.1.1.3 Đánh giá về môn thể thao ngoại khóa
Kết quả được trình bày tại bảng 3.4
Trang 10Bảng 3.4 Thực trạng các môn thể thao học sinh tham gia tập luyện ngoại khóa
Không tập Tự tập
Đăng ký tập ở CLB, Trung tâm TDTT
Do ƣa thích, tự nguyện
Do bắt buộc Lý do khác
Trang 1110
Kết quả thu được ở bảng 3.4 cho thấy, các môn thể thao được học sinh lựa chọn tập luyện có tỷ lệ không đồng đều ở từng môn Tỷ lệ học sinh lựa chọn các môn thể thao đối kháng, dễ tập, không phụ thuộc nhiều vào sân bãi, trang thiết bị dụng cụ tập luyện như các môn thể thao: võ thuật, bóng đá, đá cầu cao hơn các môn thể thao còn lại là bóng ném, aerobic, khiêu vũ , cụ thể:
3.1.1.4 Đánh giá trình độ đẳng cấp (mầu đai) môn VCT của học sinh THCS
các tỉnh TDBB
Đánh giá trình độ đẳng cấp môn VCT được lấy từ số học sinh THCS các tỉnh TDBB đã lựa chọn tập môn VCT (bảng 3.6) Đánh giá trình độ đẳng cấp cho học sinh dựa vào quy định của Liên đoàn VCT [15] về màu đai cho các cấp bậc học Luận án lựa chọn 8 cấp (tương đương với 8 mầu đai) dành cho học viên tham gia tập môn VCT của Liên đoàn VCT quy định để đưa vào phỏng vấn Kết quả trình bày tại bảng
3.5
Kết quả trình bày tại bảng 3.5 cho thấy, thực trạng trình độ đẳng cấp môn VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB chỉ đạt được 3/8 màu đai từ cấp 1 đến cấp 3 (đai đen, đai đen 1 vạch và đai đen 2 vạch) Trong đó: Số HS chưa có đai vẫn chiếm số đông (59,31%) so với số có đai là có sự khác biệt đáng kể (p<0,05)
Như vậy, thực trạng trình độ đẳng cấp đai của học sinh THCS các tỉnh TDBB còn thấp, do vậy cần thiết phải có chương trình, nội dung tập luyện nâng cao trình độ đẳng cấp môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.1.2 Đánh giá về đôi ngũ giáo viên, huấn luyện viên, cơ sở vật chất,
3.1.2.1 Đánh giá về đội ngũ giáo viên
Bảng 3.6 Đánh giá thực trạng giáo viên dạy môn thể dục của các trư ng THCS
các tỉnh TDBB (tại các trư ng l địa điểm nghiên cứu)
TT Nội dung
Số lượn
g
Tỷ lệ giáo viên / học sinh
Chuyên ngành
Trình độ Thâm niên
giảng dạy
Trên đại học
Đại học
Cao đẳng
< 5 năm
5-10 năm
> năm
Trang 1211
Thuận lợi: Các giáo viên đều có trình độ từ cao đẳng đến đại học TDTT, trong
đó 5 giáo viên trình độ đại học, 01 giáo viên trình độ cao đẳng Như vậy, thuận lợi lớn cho các em học sinh là các thầy cô đều có trình độ đào tạo tốt và có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, truyền thụ các kiến thức, kỹ năng cho các em học sinh
Hạn chế: Tỷ lệ giáo viên/học sinh còn nhiều chênh lệch, chưa đảm bảo theo quy hoạch phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 xác định đến năm 2015 trung bình 1 giáo viên/300 học sinh, năm 2020 là 1 giáo viên/250 học sinh), hoặc tính theo điều lệ THCS quy định giờ dạy cho giáo viên dạy trường THCS là 19 tiết/tuần thì số giờ phải dạy của các giáo viên đều nhiều hơn số giờ dạy quy định
3.1.2.2 Thực trạng đội ngũ HLV, hướng dẫn viên dạy môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Thực trạng HLV, hướng dẫn viên, giáo viên giảng dạy môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB được thể hiện tại bảng 3.7
Bảng 3.7 Thực trạng đội ngũ HLV, hướng dẫn viên dạy môn VCT cho học sinh
Sơ cấp, Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Đai vàng (3-4 vạch trắng)
Đai trắng
Đai trắng
có tua
3.1.2.3 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Ngoài những trang thiết bị đáp ứng được cơ bản yêu cầu môn học về số lượng, chất lượng, thì sân tập, sàn tập (trong nhà tập) chưa thực sự đảm bảo yêu cầu, bởi mặt sân chỉ là xi măng Với nỗ lực lớn từ phía Ban chủ nhiệm CLB đã trang bị được thảm tập bằng vải với diện tích khoảng 40 – 60m2
3.1.3 Đánh giá thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.1.3.1 Lựa chọn test đánh giá thể chất
Kết quả trình bày tại bảng 3.9
Trang 13Đồng ý (2 điểm)
Không đồng ý (1 điểm)
3.1.3.2 Đánh giá thực trạng thể chất học sinh THCS các tỉnh TDBB
Về công tác tổ chức kiểm tra đánh giá:
Để đánh giá thực trạng thể chất học sinh THCS các tỉnh TDBB đề tài tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu, test đã lựa chọn Kết quả sau khi xử lý theo các tham số ,δ, cv , t
và p đƣợc trình bày ở bảng 3.11 đến 3.16
x
Trang 14Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra thực trạng thể chất của nam học sinh THCS các tỉnh TDBB
- t1, 2: So sánh giữa khối 6 với khối 7
- t 2,3: So sánh giữa khối 7 với khối 8
- t 3,4: So sánh giữa khối 8 với khối 9
Trang 15Bảng 3.12 So sánh thể chất của nam học sinh THCS các tỉnh TDBB với thể chất ngư i Việt Nam cùng lứa tuổi
TT Test
Thể chất HS THCS - TDBB
-Ghi chú: Chênh lệch ở những test có đơn vị tính là số lần hoặc cm có giá trị dương (+) là thành tích tốt; ngược lại tính có giá trị âm (-) là giảm Đối với các test có đơn vị tính là giây sẽ giá trị âm (-) là thành tích tốt; ngược lại tính có giá trị dương (+) là giảm
Trang 16Bảng 3.13 So sánh thể lực theo từng chỉ tiêu của nam học sinh THCS với phân loại thể lực của BGD-ĐT quy định Tuổi Phân loại
Nam
Trung bình
Lực bóp tay thuận (kg)
Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (giây)
Chạy con thoi 4
x 10m (giây)
Chạy tùy sức 5 phút (m)
Trang 17Bảng 3.14 Kết quả kiểm tra thực trạng thể chất của nữ học sinh THCS các tỉnh TDBB
Trang 1813
Thể chất của học sinh THCS của 3 trường được khảo sát ở các tỉnh TDBB khi
so sánh với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi theo từng chỉ tiêu, học sinh THCS các tỉnh TDBB có phần tốt hơn Tuy nhiên, so với tiêu chuẩn phân loại thể lực theo Quyết định 53/QĐ-BGDĐT ở khối lớp 6 các chỉ tiêu được phân loại tốt đạt từ 27,33% (chạy con thoi) đến 38,10% (Bật xa tại chỗ) trung bình đạt tốt là 31,15%; mức đạt từ 29,3% (chạy tùy sức 5 phút) đến 53,57% (Lực bóp tay thuận) và không đạt từ 13,1% (Bật xa tại chỗ) đến 30,95% (chạy tùy sức 5 phút)
3.1.4 Bàn luận về thực trạng công tác GDTC, một số yếu tố, điều kiện đảm bảo và năng lực thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.1.4.1 Bàn luận về công tác GDTC cho học sinh THCS các tỉnh TDBB trong giờ nội khóa và hoạt động ngoại khóa
Công tác GDTC trong các cấp trường rất phong phú và đa dạng Nội dung giảng dạy GDTC nội khóa, ngoại khóa của các trường THCS các tỉnh TDBB luôn đảm bảo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu của luận án có sự khác biệt so với một số tác giả trước đó cùng quan tâm nghiên cứu về tập luyện ngoại khóa
So với mục tiêu đặt ra trong Quy hoạch TDTT Việt Nam đến năm 2015 về TDTT trường học là 75% học sinh đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể Trong đó, GDTC của học sinh THCS các tỉnh TDBB là 45% thấp hơn nhiều so với mục tiêu quy hoạch [14]
3.1.4.2 Bàn luận về thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của học sinh THCS các tỉnh TDBB
Hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa tại các trường học rất đa dạng và phong phú Học sinh được lựa chọn tham gia tập luyện nhiều môn thể thao khác nhau, tuy nhiên mức độ tập luyện ở mỗi môn thể thao thường không đồng đều, có sự khác biệt
rõ rệt như: Tác giả Mai Thị Bích Ngọc (2017) [50], thống kê tỷ lệ học sinh có tham gia tập luyện các môn TDTT ngoại khóa: Bóng đá là 14.27%, Bóng chuyền là 12.56%, Bóng bàn là 7.19%, Bóng rổ là 8.04%, Cầu lông là 12.91%
3.1.4.3 Bàn luận về những yếu tố, điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC học sinh THCS các tỉnh TDBB
Bàn về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện:
Các tác giả cùng nghiên cứu về cơ sở vật chất trang thiết bị TDTT đều cho rằng đây là nnhững khó khăn chung của toàn ngành về, trong đó các trường THCS tại vùng TDBB cũng không ngoại lệ
Bàn về đội ngũ giáo viên, HLV, hướng dẫn viên giảng dạy TDTT ngoại khóa môn VCT:
Kết quả nghiên cứu của luận án có phần khác biệt với đánh giá của các tác giả cùng hướng nghiên cứu Bởi đánh giá thực trạng lực lượng giáo viên, HLV, hướng dẫn viên tại 03 trường luận án nghiên cứu tại các tỉnh vùng TDBB đều đảm bảo về số lượng, trình độ và được đào tạo có bài bản
Bàn về nhu cầu tập luyện ngoại khóa môn võ cổ truyền cho học sinh THCS các tỉnh TDBB:
Trang 1914
Về nhu cầu tập luyện ngoại khóa các môn thể thao nói chung và nhu cầu tham gia tập luyện ngoại khóa môn VCT nói riêng, kết quả nghiên cứu của luận án trùng hợp với nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả có cùng nội dung nghiên cứu là nhu cầu tập luyện TDTT ngoại khóa
3.1.4.4 Bàn luận về thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB
Bàn về lựa chọn các test đánh giá năng lực thể chất học sinh:
Các test được lựa chọn để đánh giá năng lực thể chất trên đối tượng nghiên cứu
có sự đồng nhất giữa các tác giả Như vậy, các test do luận án lựa chọn để đánh giá thể chất của học sinh THCS các tỉnh TDBB là phù hợp với lý luận, khoa học và thực tiễn [27], [28], [41], [49], [50], [67], [86], [92]
Bàn về đánh giá thể chất học sinh THCS các tỉnh TDBB:
So với các tác giả cùng hướng nghiên cứu, thể lực của học sinh THCS các tỉnh TDBB đạt tiêu chuẩn theo quy định ở các lứa tuổi không đồng đều nhưng có phần tốt hơn (thể hiện tỷ lệ mức phân loại tốt và đạt)
3.2 Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.2.1.1 Cơ sở lý luận
Căn cứ vào các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước về TDTT nói chung và công tác GDTC, trong đó có hoạt động TDTT ngoại khóa trong trrường học các cấp [5]; Căn cứ vào đặc điểm môn võ vổ truyền; Căn cứ vào đặc điểm tâm, sinh
lý của học sinh THCS; Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan
Trang 20Phỏng vấn chuyên gia, HLV lựa chọn tiêu chí đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Kết quả phỏng vấn bảng 3.18 cho thấy, trong 26 tiêu chí phỏng vấn có 25 tiêu chí có tỷ lệ trên 70% số chuyên gia, HLV lựa chọn từ 73.18% - 99.22% Có 01 tiêu chí là Thể hiện hơn bạn bè (oai hơn) có tổng điểm lựa chọn và tỷ lệ lựa chọn thấp hơn quy định(50.08%), trong đó số chọn ƣu tiên 3 nhóm ƣu thế (p<0,001) Do vậy luận án
sẽ loại bỏ tiêu chí này (Thể hiện hơn bạn bè) và lựa chọn 25 tiêu chí có sự tán đồng cao của chuyên gia, HLV để đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Đánh giá động cơ tập luyện ngoại khóa môn VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB
Nhƣ vậy, kết quả phỏng vấn cho thấy chỉ có 01 tiêu chí có mức đánh giá rất đồng ý là tiêu chí phát triển thể lực; có 02 tiêu chí là thể hiện sự tự tin và tu dƣỡng
Trang 2116
đạo đức nhân cách có sự đánh giá chênh lệch giữa mức đánh giá không đồng ý, trung bình và đồng ý Còn lại các tiêu chí khác đều có đánh giá ở mức trung bình Chính vì vậy, cần thiết phải có một hình thức hoạt động ngoại khóa mới của môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB, bởi trên cơ sở thực tiễn động cơ tập luyện môn VCT của các em học sinh là rất lớn
3.2.2 Nguyên tắc xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Kết quả phỏng vấn bảng 3.20 cho thấy, cả 4 nội dung và 13 tiêu chí đều được các chuyên gia lựa chọn với tỷ lệ điểm rất cao từ 82.67 đến 98.67%, số ý kiến ưu tiên
1 và ưu tiên 2 đều chiếm ưu thế trước ưu tiên 3 (p<0,001) Như vậy, luận án sẽ xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB dựa trên 4 nguyên tắc và 13 tiêu chí này
3.2.3 Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.2.3.1 Mục tiêu, yêu cầu và tóm tắt kế hoạch:
Mục tiêu: Trang bị cho học sinh THCS các tỉnh TDBB kiến thức cơ bản về vai
trò, ý nghĩa, các phương pháp và tác dụng tập luyện môn VCT Hình thành những kỹ năng cơ bản của môn VCT Nâng cao thể chất, sức khỏe, tinh thần cho học sinh Góp phần hoàn thiện nhân cách, đạo đức, ý chí cho học sinh Phát huy tính tích cực chủ động trong học tập, mạnh dạn trong cuộc sống, hăng hái trong các hoạt động tập thể, làm phong phú các hoạt động theo năng lực sở trường của học sinh
Mục tiêu cụ thể: Những chỉ tiêu cần đạt trong quá trình tham gia tập luyện
ngoại khóa môn VCT của học sinh THCS các tỉnh TDBB như sau:
Về kiến thức: Trang bị cho học sinh những hiểu biết kiến thức chung về phương pháp, lợi ích của tập luyện TDTT nói chung và tập luyện môn VCT nói riêng với phát triển thế chất và tinh thần
Về chuyên môn: Nắm vững và có khả năng thực hành các kỹ năng chuyên môn VCT tương ứng với mỗi mầu đai (bao gồm cả kỹ thuật căn bản, quyền pháp, thi đấu…)
Về thể chất: phát triển hình thái, chức năng và các tố chất vận động)
Về đạo đức: giáo dục nhân cách, đạo đức, ý chí, tình cảm
Về tập thể: tích cực, chủ động, mạnh mẽ, tự tin…
3.2.3.2 Chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT
Về mầu đai: Căn cứ theo thời gian (12 tháng), luận án xây dựng theo 4 cấp, tương ứng với 4 màu đai (đai đen, đai đen 1 vạch xanh, đai đen 2 vạch xanh, đai đen
3 vạch xanh)
Về nội dung: Mỗi mầu đai tương ứng với 1 nội dung học với thời gian 03 tháng như sau:
Nội dung cụ thể của từng nội dung được trình bày tại phần phụ lục 4
Để đảm bảo tính khoa học, sau khi xây dựng được chương trình, luận án tiến hành phỏng vấn 08 chuyên gia, võ sư có thâm niên huấn luyện lâu năm môn VCT,
Trang 2217
đánh giá về sự phù hợp của chương trình tập luyện do luận án xây dựng cách đánh giá như sau Kết quả đánh giá được trình bày tại bảng 3.21
Bảng 3.21 Kết quả đánh giá chương trình tập luyện ngoại khóa
môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB (n=8)
TT Nội dung đánh giá 5 4 3 2 1 Tổng
điểm
Điểm
TB
Mức đánh giá
2 Mục tiêu môn học (Mục tiêu
8 Nội dung thi nâng cấp đai (nội
9 Tài liệu tham khảo phục vụ giảng
Qua bảng 3.21 cho thấy, chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB do luận án xây dựng đều được các chuyên gia, võ sư đánh giá ở mức tốt và rất tốt ở từng nội dung đánh giá Đánh giá chung với chương trình xây dựng là 4.49 - Rất tốt Với kết quả này, chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT của luận án sẽ có cơ hội áp dụng cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.2.4 Bàn luận về chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
3.2.4.1 Bàn về căn cứ xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB
Quá trình nghiên cứu luận án, tác giả xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT Việt Nam cho học sinh THCS các tỉnh TDBB được dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn là căn cứ vào đặc điểm môn thể thao, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, kế thừa các công trình có cùng hướng nghiên cứu đã được công nhận trước đó; trên cơ sở đánh giá thực trạng thể chất, thực trạng nhu cầu, thực trạng các điều kiện đảm bảo Các bước nghiên cứu này đều phù hợp với các bước nghiên cứu nhiều tác giả như: Bùi Quang Hải (2008), Vũ Đức Văn (2008), Nguyễn Ngọc Việt (20011), Nguyễn Đức Thành (2012), Mai Thị Thu Hà (2014), Mai Thị Bích Ngọc (2017), Phùng Xuân Dũng (2017) và các công trình nghiên cứu khác
3.2.4.2 Bàn về xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCT cho học sinh THCS các tỉnh TDBB