Bên cạnh những lợi thế có được thì Chi nhánh cũng gặp không ít khó khăn như: Quy mô thị trường nhỏ, số lượng tổ chức tín dụng nhiều nên cạnh tranh thị phần rất khốc liệt, xét thị phần tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUANG VŨ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN QUANG VŨ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi, được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới
sự hướng dẫn của TS Nguyễn Đình Dũng
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi nghiên cứu
Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học đã được công bố nào
Ngày … tháng … năm 2016
Học viên
Nguyễn Quang Vũ
Trang 4Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tác giả nhận được rất nhiều sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn
Qua đây tác giả xin gửi lời cám ơn tới tất cả những người đã quan tâm giúp đỡ trong suốt thời gian qua Trước hết tác giả xin gửi lời cm ơn đến Quý thầy cô ở Học viện hành chính đã giảng dạy, trang bị những kiến thức cần thiết cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn –TS Nguyễn Đình Dũng, người đã tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Đồng thời, tác giả cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, người thân đã luôn luôn bên cạnh, quan tâm, ủng hộ, giúp tác giả chuyên tâm nghiên cứu và hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Học viên Nguyễn Quang Vũ
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài luận văn 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn: 3
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 6
3.1 Mục đích: 6
3.2 Nhiệm vụ: 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu: 6
4.2 Phạm vi nghiên cứu: 6
5 Phương pháp nghiên cứu: 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
6.1 Ý nghĩa khoa học 7
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
7 Kết cấu của luận văn 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 9
1.1.1 Tín dụng của Ngân hàng thương mại 9
1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 12
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng 21
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng 21
Trang 61.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng 22
1.2.3 Một số mô hình quản trị rủi ro tín dụng 28
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 30
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụng 33
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trong và ngoài nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho các NHTM Việt Nam 36
1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng ngoài nước 36
1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số ngân hàng thương mại trong nước: 38 1.3.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng Thương mại Việt Nam 40
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 42
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 43
2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và hoạt động tín dụng của Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị 43
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị 43
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị 44
2.1.3 Hoạt động tín dụng của VietinBank Chi nhánh Quảng Trị 46
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2013 – 2015 52
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Quảng Trị 52
2.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị 53
2.3 Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị 66
2.3.1 Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng theo các chỉ tiêu định lượng và định tính 66
2.3.2 Kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 75
2.3.3 Hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng 77
Trang 72.3.4 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại
VietinBank Quảng Trị trong thời gian qua 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 84
3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và hoàn thiện quả trị rủi ro tín dụng của VietinBank Chi nhánh Quảng Trị 84
3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị đến năm 2020: 84
3.1.2 Định hướng phát triển tín dụng của Vietinbank và Vietinbank Quảng Trị: 85
3.1.3 Định hướng về hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của Vietinbank và của Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị 86
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị: 87
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng để phòng ngừa rủi ro 87
3.3 Kiến nghị 98
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 98
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: 99
3.3.3 Kiến nghị với VietinBank: 100
3.3.4 Kiến nghị với các cấp Chính quyền và ban ngành địa phương: 102
Tóm tẮt chương 3 103
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Moody’s 24
Bảng 1.2: Mô hình xếp hạng của Standard & Poor's 25
Bảng 2.1 Kết quả dƣ nợ cho vay giai đoạn 2013 – 2015 46
Bảng 2.2: Dƣ nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2015 48
Bảng 2.3: Dƣ nợ theo loại hình khách hàng giai đoạn 2013 – 2015 49
Bảng 2.4 Cơ cấu tổng thu, chi và lợi nhuận giai đoạn 2013 - 2015 51
Bảng 2.5: Phân loại khách hàng doanh nghiệp và cá nhân theo kết quả chấm điểm 55
Bảng 2.6: Giới hạn theo danh mục tín dụng 60
Bảng 2.7: Giới hạn cho một số các chỉ tiêu 61
Bảng 2.8: Thực trạng chi dự phòng rủi ro 63
Bảng 2.9: Tình hình phân loại nợ giai đoạn 2013 – 2015: 67
Bảng 2.10: Nợ quá hạn giai đoạn 2013 – 2015: 68
Bảng 2.11: Nợ xấu giai đoạn 2013 – 2015 69
Bảng 2.12: Thực trạng rủi ro theo loại hình bảo đảm tiền vay 69
Bảng 2.13: Tình hình nợ xấu của các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 – 2015: 70
Bảng 2.14: Tỷ lệ xóa nợ đối với khách hàng giai đoạn 2013 – 2015 71
Bảng 2.15: Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2013 – 2015: 72
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tình hình dƣ nợ cho vay giai đoạn 2013 – 2015 47
Biểu đồ 2.2: Dƣ nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2013 – 2015 48
Biểu đồ 2.3: Dƣ nợ theo loại hình khách hàng giai đoạn 2013 – 2015 50
Biểu đồ 2.4: Tổng thu, tổng chi và lợi nhuận giai đoạn 2013 – 2015 51
Biểu đồ 2.5: Thực trạng chi dự phòng rủi ro giai đoạn 2013 – 2015 63
Biểu đồ 2.6: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2013 – 2015 68
Biểu đồ 2.7: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2013 – 2015 72
Sơ đồ Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy tại VietinBank CN Quảng Trị 45
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Xu hướng tự do hóa trong lĩnh vực tài chính đã tạo cơ hội cho các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động về mặt địa lý, giúp cho các ngân hàng hạn chế được những tổn thất do thay đổi điều kiện kinh tế trong nước Tuy nhiên, cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính trên phạm vi toàn cầu cũng tạo ra một thị trường tài chính rủi
ro hơn Trong bối cảnh đó, không một ngân hàng hay tổ chức tài chính nào có thể tồn tại lâu dài mà không có hệ thống quản trị rủi ro hữu hiệu Việc xây dựng một hệ thống quản trị nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng có vai trò sống còn đối với hoạt động ngân hàng
Hoạt động tín dụng hiện nay đóng vai trò quan trọng đối ngân hàng thương mại Việt Nam và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng chứa đượng rất nhiều rủi ro Rủi ro và lợi nhuận là người bạn đồng hành Không có rủi ro thì không có lợi nhuận Rủi ro là cái để quản trị chứ không phải để tránh Đây là những nhận định hết sức cô đọng và đúng đắn về sự hiện hữu của rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Từ xưa đến nay, công việc quản trị rủi ro vẫn luôn gắn chặt trong tất cả các hoạt động của Ngân hàng ở các cấp độ khác nhau Khi hoạt động Ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển thì yêu cầu tăng cường quản trị rủi ro là yêu cầu mà các Ngân hàng buộc phải thực hiện nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, hội nhập ngày càng sâu rộng vào thị trường toàn cầu
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một trong những Ngân hàng TMCP lớn nhất ở Việt Nam Như nhiều NHTM khác, hoạt động cho vay không chỉ
là dịch vụ căn bản tạo ra khối lượng tài sản lớn trong tổng tài sản có mà còn là nguồn thu nhập chính của ngân hàng Trong tổng các nguồn thu, thì thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay thường chiếm từ 70% - 80% Bên cạnh những đóng góp to lớn đó, hoạt động cho vay cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tàn phá mạnh nhất lợi nhuận của Ngân hàng và là
Trang 12nguyên nhân chính của mọi sự đổ vỡ Ngân hàng Vì vậy, quản trị rủi ro là công việc chủ đạo của hoạt động quản trị của NHCT
NHCT đã và đang từng bước thực hiện các nội dung công việc của quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên, công tác này hiện chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu tính bền vững, lâu dài, thiên về xử lý hậu quả mà tính phòng ngừa còn kém, thiên về các yếu tố định tính mà chưa có khả năng lượng hóa cụ thể rủi ro Để hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro, hiện nay, NHCT đã có những bước đi căn bản để xây dựng và
cơ cấu lại toàn bộ khuôn khổ và hạ tầng quản trị rủi ro tín dụng
Tỉnh Quảng trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện Nằm trên trục giao thông quan trọng của quốc gia, có quốc lộ 9 nằm trên hành lang kinh tế Đông Tây qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, thuận lợi cho các ngành giao thông, thương mại, du lịch và hợp tác đầu tư với các nước Asean Chính phủ đã đồng ý bổ sung Quảng Trị vào các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền trung Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo được đưa vào danh sách 9 khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm Cửa khẩu La Lay được nâng cấp từ cửa khẩu quốc gia lên cửa khẩu quốc tế La Lay, tao điều kiện hình thành hành lang kinh tế song song, đó là tuyến đường nối Cửa khẩu La Lay (huyện Đakrông) về khu kinh tế Đông Nam và Cảng biển Mỹ Thủy hoàn thành
Tỉnh Quảng Trị tập trung phát triển vào hai mảng trọng tâm đó là sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp Về mảng sản xuất công nghiệp: Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu là vật liệu xây dựng, cơ khí, khai khoáng và chế biến nông lâm thủy hải sản Về mảng sản xuất nông nghiệp: thế mạnh là sản xuất cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày: cao su, cà phê, hồ tiêu Diện tích cây công nghiệp dài ngày hiện có trên 14.000 ha cao su, 4.200 ha cà phê, 2.200 ha hồ tiêu và đang tiếp tục tăng lên hàng năm Dựa trên chủ trương định hướng và tiềm năng thế mạnh của tỉnh đã tạo điều kiện cơ hội cho chi nhánh trong hoạt động cho vay và tập trung vào một số lĩnh vực như gỗ, xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng, cao su,
cà phê…
Trang 13Bên cạnh những lợi thế có được thì Chi nhánh cũng gặp không ít khó khăn như: Quy mô thị trường nhỏ, số lượng tổ chức tín dụng nhiều nên cạnh tranh thị phần rất khốc liệt, xét thị phần trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo số liệu thì Chi nhánh chỉ chiếm tỷ trọng 13.8 % / tổng dư nợ cho vay trên địa bàn (Trong đó bao gồm cả dư nợ cho vay ngoài địa bàn theo các dự án đồng tài trợ); tình hình kinh tế khó khăn chung ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, một số doanh nghiệp do quản trị điều hành kém, năng lực tài chính yếu dẫn đến rủi ro lớn
Chất lượng tín dụng của chi nhánh chưa cao, nợ nhóm 2 và nợ xấu chiếm 1,2% tổng dư nợ chi nhánh Thời gian qua do khó khăn chung của nền kinh tế làm ảnh hưởng đến các doanh nghiệp do đó có nhiều khoản vay phải cơ cấu lại nợ và nhiều khoản nợ ở nhóm 1 đang tiềm ẩn rủi ro cao Tốc độ thu hồi nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ XLRR chậm do một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, chưa thu hồi được công nợ, một số doanh nghiệp ngừng hoạt động, TSBĐ là nhà xưởng, có tính đặc thù, khả năng thanh lý thấp, việc xử lý TSBĐ không thoả thuận được do vậy phải qua thủ tục khởi kiện và thi hành án làm kéo dài thời gian
xử lý TSBĐ để thu hồi nợ Vì vậy, việc quản lý, giảm thiểu và phòng ngừa rủi ro tín dụng vẫn là một vấn đề cấp bách đối với VietinBank Quảng Trị hiện nay
Xuất phát từ thực trạng hoạt động cho vay và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại VietinBank Quảng Trị, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị”
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn:
Hiện nay có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại hệ thống các ngân hàng thương mại, chẳng hạn :
- Luận văn: “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam ”của tác giả Lê Thị Hồng Điều – Học viên cao học Trường Đại học kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã hệ thống các vấn đề
Trang 14cơ bản về Ngân hàng thương mại như: Đặc điểm, chức năng, vai trò Từ đó phân loại tín dụng Ngân hàng theo những căn cứ phục vụ trong đề tài nghiên cứu Đưa ra những yếu tố cơ bản đã tác động ảnh đến rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
từ đó xác lập những chỉ tiêu nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng Mặt khác tác giả cũng đưa một số kinh nghiệm điển hình ngân hàng MayBank (Malaysia) về quản lý rủi ro tín dụng Trong phần thực trang tại BIDV, tác giả đã hệ thống các thông tin vĩ
mô cần thiết về hệ thống Ngân hàng Sau đó đưa ra các thông tin về doanh số, dư
nợ, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn và thực trạng trích lập dự phòng Từ đó tác giả đưa
ra giải pháp nhằm nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Các giải pháp này xét phương diện của một nhà quản lý, đưa ra một
số chính sách hoạch định chiến lược trong công tác phòng trừ rủi ro tín dụng Tuy nhiên, một số đề xuất mang tính thực tiễn chưa cao Bên cạnh đó đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về quản trị rủi ro tín dụng nên tác giả cũng gặp một số trở ngại nhất định trong quá trình nghiên cứu
- Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại Ngân hàng Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn, Chi nhánh Huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng” của
tác giả Lê Thị Hoàng Ni – Học viên cao học của Trường Đại Học Kinh Tế - Đại học
Đà Nẵng Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày khá chi tiết về phân loại, các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng, từ đó tác giả đã đưa ra một số nguyên tắc cơ bản
về quản trị rủi ro tín dụng và một số mô hình đo lường rủi ro tín dụng phổ biến nhất hiện nay mà các NH đang sử dụng từ đó lượng hóa các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng nhằm đánh giá một cách khách quan các khoản nợ Mặt khác, tác giả
đã xây dựng các phương thức và chỉ tiêu đánh giá RRTD và là cơ sở để phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Từ đó làm sáng tỏ những tồn tại ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
và các giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế
để hạn chế và khắc phục rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng Bên cạnh đó, tác giả chưa nêu lên những giải pháp mà ngân hàng đã thực hiện trong thời gian qua cũng
Trang 15như những giải pháp đã thực hiện nhưng hiệu quả mang lại là chưa cao và làm rõ những ưu điểm, nhược điểm về tình hình quản trị rủi ro của Ngân hàng
- Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Bình Định” của tác giả Nguyễn Anh Dũng - Học viên cao học của
Trường Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng Đề tài đã nêu một số vấn đề lý luận
về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng Tác giả đã tiếp cận vấn đề về nội dụng qua 4 bước cụ thể của quản trị rủi ro tín dụng là Nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng Với đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng thì việc xác định được nội dung và những tiêu chí đánh rủi ro tín dụng là hết sức quan trọng, đây
là nội dung cốt lõi của cơ sở lý luận nhằm để phục vụ cho việc phân tích đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro Do đó, tác giả đã xây dựng được các tiêu chí khá
rõ để đánh giá việc quản trị rủi ro tín dụng đồng thời đã nêu lên được những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại Quá trình phân tích thực trạng quản trị rủi ro, tác giả đã sử dụng các tiêu chí đánh giá một cách có hệ thống
để xem xét đánh giá tình hình triển khai của ngân hàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng quản trị rủi ro tại ngân hàng Qua phân tích cho thấy quản trị rủi ro đang trong tầm kiểm soát mang lại những lợi ích cho ngân hàng
- Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An
Bình Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Quang Chính – Học viên cao học
của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Đề tài đã nêu những lý luận cơ bản
về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng như khái niệm, phân loại, nguyên nhân ảnh hưởng, tuy nhiên đề tài vẫn chưa nêu đầy đủ về cơ sở lý luận các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng Trong chương 2 đã phân tích được thực trạng của Ngân hàng Cổ phần An Bình CN Đà Nẵng qua đánh giá số liệu như dư nợ, cơ cấu các nhóm nợ, tỷ lệ nợ xấu Qua phân tích thực trạng, tác giả đã xác định một
số nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng, từ đó đưa ra những mặt còn hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Luận văn cũng đưa ra nhưng giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng tín dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH An Bình CN Đà Nẵng trong thời gian tới
Trang 16Tuy nhiên, các đề tài trên có đặc thù riêng của từng ngân hàng khác nhau, trên các địa bàn khác nhau và với các đối tượng khách hàng khác nhau Tác giả chọn đề tài này không trùng lắp nội dung với các đề tài trên và cam đoan là công
trình khoa học độc lập của tác giả
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3 1 Mục đích:
Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị; từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho VietinBank Quảng Trị, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
3.2 Nhiệm vụ:
Các nhiệm vụ cụ thể của đề tài nghiên cứu này bao gồm:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VietinBank Chi nhánh Quảng Trị;
+ Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Chi nhánh Quảng Trị
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản trị rủi ro tín dụng NHTM tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt nội dung: Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng, các rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng và thực trạng công tác quản trị, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Quảng Trị
- Về mặt thời gian: Nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2015
Trang 17- Về mặt không gian: tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Quảng Trị
5 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã sử dụng hệ thống các phương pháp sau đây để thu thập và phân tích số liệu nhằm đảm bảo sự khách quan, khoa học trong những đánh giá, kết luận
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu Ngoài ra, tôi còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những đề tài, luận văn và báo cáo khoa học về quản trị rủi ro tín dụng đã được thực hiện để tham khảo và học tập kinh nghiệm Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu các văn bản pháp qui về ngân hàng và các hoạt động của ngân hàng, các tài liệu của VietinBank Quảng Trị để phục vụ cho việc phân tích sau này
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo chí, internet, các quyết
định, các luật, các báo cáo thống kê của ngân hàng và các cơ quan liên quan ở địa
phương và trung ương
+ Số liệu sơ cấp: Được thu thập thông qua điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với
các cán bộ trực tiếp làm công tác tín dụng về các thông tin liên quan đến công tác
tín dụng tại chi nhánh
- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Phương pháp phân tích thống kê như các thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích cơ cấu, phân tích xu hướng và phương pháp phân tích chỉ số để phân tích và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài hệ thống hóa một cách ngắn ngọn nhưng khá đầy đủ những vấn đề lý luận căn bản về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM dựa trên nhiều
Trang 18nguồn tài liệu khác nhau Vì vậy, kết quả của đề tài này có thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo về lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý của VietinBank Chi nhánhQuảng Trị để đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong tương lai, góp phần đảm bảo tính an toàn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Trị
Trang 19CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng:
“Tín dụng” xuất phát từ tiếng Latin là Creditium, có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì “tín dụng” được hiểu là sự vay mượn Theo từ điển bách khoa toàn thư mở Wikipedia, tín dụng là một phạm trù kinh tế và
nó là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa thì tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa hai bên trong đó một bên (bên cấp tín dụng) chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị cho bên còn lại (bên được cấp tín dụng) trong một khoảng thời gian nhất định Hết thời hạn theo thỏa thuận, người được cấp tín dụng phải hoàn trả lại cho người cấp tín dụng một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò là người cấp tín dụng
“Tín dụng ngân hàng” là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các
tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước Tín dụng ngân hàng có các đặc điểm chủ yếu như sau: ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và tín dụng, hoạt động huy động vốn và tín dụng đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế [10, tr.32]
Trang 201.1.1.2 Phân loại tín dụng:
Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro nhằm mục đích quản
lý rủi ro trong hoạt động tín dụng[10], [14], [21]
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tùy theo mỗi quốc gia khác nhau mà quy định thời hạn tín dụng có thể khác nhau Theo cách phân loại này, ở Việt Nam tín dụng được chia thành 3 loại:
+ Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản
- Căn cứ vào đối tượng tín dụng
+ Tín dụng vốn lưu động
+ Tín dụng vốn cố định
- Căn cứ vào mức độ rủi ro
Cách phân loại này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn thất kịp thời Theo cách phân loại này, tín dụng được phân thành:
+ Tín dụng lành mạnh
+ Tín dụng có vấn đề
+ Tín dụng quá hạn khó thu hồi
Ngoài ra, trong quá trình phân loại, người ta còn phân chia tín dụng căn cứ vào xuất xứ tín dụng, phương pháp hoàn trả và một số các căn cứ khác tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu
Trang 211.1.1.3 Vai trò của hoạt động tín dụng:
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò trung gian giải quyết mâu thuẫn phát sinh
Với nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư, sinh lợi từ vốn nhàn rỗi tạm thời Bằng nguồn vốn huy động được các ngân hàng có điều kiện đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn Là cầu nối giữa bên thừa vốn và bên thiếu vốn tạm thời, tín dụng ngân hàng góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục, không bị gián đoạn
Tín dụng ngân hàng góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa chu kỳ thu nhập và
Trong thời gian đầu của cuộc sống con người phải học tập, học nghề, chờ việc… họ hầu như chưa tạo ra khoản thu nhập đáng kể nào, nhưng lại có nhu cầu chi tiêu cao Khi đã tham gia vào quá trình sản xuất xã hội, lao động của họ không những tạo ra thu nhập đủ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu và còn có khả năng dành một phần để tích lũy, tích lũy để thỏa mãn nhu cầu cao hơn hay để dự phòng Tín dụng ngân hàng không chỉ giải quyết được mâu thuẫn giữa chu kỳ thu nhập và chu kỳ tiêu dùng của các cá nhân, mà còn góp phần nâng cao đời sống cho người lao động, kích thích sản xuất phát triển
Tín dụng ngân hàng thu hút nguồn vốn tiết kiệm và thúc đẩy quá trình tậptrung vốn, đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế
Đối với các doanh nghiệp vốn tự có dùng để đầu tư có giới hạn, bên cạnh đó việc huy động vốn trực tiếp đòi hỏi những điều kiện hết sức chặt chẽ mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng thực hiện được, trong trường hợp này vốn tín dụng là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu đầu tư Tín dụng thực hiện huy động vốn tiết kiệm của cá nhân, doanh nghiệp, nhà nước để đáp ứng nhu cầu đầu tư, phát triển kinh tế Bằng việc thu hút nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng cho nhu cầu đầu
tư, tín dụng ngân hàng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư
Trang 22Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Với sự hoạt động của hệ thống tín dụng, các nguồn tiền nhàn rỗi của cá nhân
và doanh nghiệp được tập trung lại và sau đó tín dụng tiến hành phân phối các nguồn vốn đã được tập trung này nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, lưu thông hàng hóa cũng như nhu cầu tiêu dùng trong toàn xã hội Thông qua kênh tín dụng, bằng chính sách tiền tệ thích hợp cho từng giai đoạn nhà nước có thể điều tiết lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế góp phần ổn định tiền tệ, giá cả
Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống của dân cư, tạo công ăn việc làm và đảm bảo trật tự xã hội
Do tín dụng có vai trò thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng, thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Bên cạnh đó, việc cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế đã tạo ra khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động… từ đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội, tạo công ăn, việc làm Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có công ăn việc làm
Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế sử dụng vốn vay
Đặc trưng của tín dụng là người vay vốn phải hoàn trả cả vốn và lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu vi phạm phải chịu phạt theo lãi suất quá hạn hoặc phải chịu các biện pháp chế tài khác Bằng những tác động như vậy nên các doanh nghiệp vay vốn phải thường xuyên quan tâm thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đó cũng là điều kiện quyết định đến khả năng hoàn trả vốn vay và tăng tích lũy cho doanh nghiệp
1.1.2 Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm:
Khái niệm rủi ro tín dụng đã được nhiều nhà kinh doanh ngân hàng, nhà nghiên cứu đề cập trên nhiều phương diện khác nhau,rủi ro tín dụng thường được hiểu là rủi ro xuất hiện khi bên có nghĩa vụ thanh toán trong quan hệ tín dụng
Trang 23không sẵn sàng hoặc không có khả năng thanh toán đầy đủ cho bên còn lại theo thỏa thuận Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN do NHNN Việt Nam ban hành ngày 21/01/2013 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài, rủi ro tín dụng được định nghĩa như sau: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), rủi ro tín dụng gồm 2 bộ phận là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục [15,tr.58]
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, đánh giá khách hàng và xét duyệt cho vay Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro xét duyệt: rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
+ Rủi ro bảo đảm: liên quan đến chính sách và hợp đồng cho vay như các tiêu chuẩn về bảo đảm mức tiền vay, loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm…
+ Rủi ro kiểm soát: liên quan đến việc theo dõi khoản cho vay
- Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành 2 bộ phận:
+ Rủi ro cá biệt: liên quan đến từng loại cho vay
+ Rủi ro tập trung cho vay: liên quan đến việc kém đa dạng hóa cho vay như cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc có thể là cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Trang 241.1.2.3 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
+ Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hoá tài chính, hội nhập quốc tế Quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo
ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh trạnh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh
tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn
sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
+ Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh
sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác
và đây cũng là một hiện tượng khách quan Ở các quốc gia đang phát triển, trong
đó có Việt Nam, sự cạnh tranh diễn ra một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hóa lao động, thể hiện sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
+ Khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng tình hình kinh tế vĩ mô trong nước dẫn đến các trường hợp bất ổn về các chỉ số tài chính như lạm phát cao, mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái không ổn định… có thể là các tác nhân dẫn đến rủi ro trực tiếp hoặc gián tiếp (thông qua các khách hàng) cho ngân hàng
Rủi ro do môi trường pháp lý không thuận lợi
+ Sự chồng chéo, kém hiệu quả của hệ thống văn bản pháp luật nhà nước, hành lang pháp luật yếu, thường xuyên thay đổi và không đồng bộ, việc thực thi pháp luật một cách chậm chạp có thể là một trong những nguyên nhân khách quan
Trang 25dẫn đến rủi ro cho các ngân hàng thương mại Đây là điều không tránh khỏi tại các quốc gia kém hoặc đang phát triển
+ Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của cơ quan giám sát ngân hàng Đây là nhân tố có tác động hai chiều đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại Ở chiều tích cực, nếu cơ quan giám sát ngân hàng hoạt động có hiệu quả, sẽ tạo ra một hiệu ứng tốt, có tác dụng cảnh báo rủi ro từ xa cho các ngân hàng thương mại Nhưng ngược lại, sự trì trệ yếu kém của cơ quan giám sát ngân hàng có thể tạo tâm lý ỷ lại, thiếu chủ động của các ngân hàng thương mại trong việc phòng chống rủi ro, dẫn đến nhiều khi xử lý rủi ro chậm trễ, hậu quả khắc phục rất thấp
+ Hệ thống quản lý và cung cấp thông tin, hỗ trợ cho hoạt động của các ngân hàng thương mại còn bất cập Chủ trương chính sách quản lý của Ngân hàng nhà nước, các cơ quan có liên quan đến hoạt động của hệ thống ngân hàng mang tính ngắn hạn, hình thức, có định hướng ép buộc hơn là khoa học trong quản lý
Rủi ro phát sinh từ phía khách hàng quan hệ tín dụng
+ Khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng vay yếu kém Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghiệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ
ra nó phải thành công trên thực tế
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Ở những doanh nghiệp có quy mô tài sản và nguồn vốn nhỏ, thường tỷ lệ nợ so với vốn tự
có cao, biểu hiện năng lực tự chủ tài chính thấp, vì vậy độ rủi ro cho người tài trợ như ngân hàng là khá cao Ngoài ra, ở hầu hết các quốc gia chưa phát triển, ý thức tuân thủ luật pháp chưa tốt, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, khi thẩm định tình hình tài chính, ngân hàng lập các bản phân tích
Trang 26tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực
+ Những nguyên nhân khác như: khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, kinh doanh kém hiệu quả, không có thiện chí trong việc trả nợ
Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
Nhóm rủi ro xuất phát từ chiến lược, chính sách của các ngân hàng thương mại
+ Do ngân hàng quá chú trọng đến lợi nhuận, đặt kỳ vọng về lợi nhuận cao hơn sự an toàn của các khoản vay, hoặc ngân hàng đang ở trong giai đoạn nóng vội
về tăng trưởng, chạy theo doanh số để tăng trưởng thị phần, dẫn đến coi nhẹ hoặc
hạ thấp các tiêu chuẩn hoặc điều kiện vay vốn, làm phát sinh nhiều khoản nợ có chất lượng thấp
+ Do chiến lược cho vay không phù hợp, tập trung quá nhiều tín dụng vào một lĩnh vực hoặc một ngành kinh tế hẹp, hoặc cho một nhóm khách hàng
+ Do không tìm hiểu kỹ thị trường, thiếu thông tin thị trường dẫn đến chính sách cho vay, thị trường mục tiêu không hợp lý, tập trung cho những mảng không phải là thế mạnh của ngân hàng
+ Do sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo trong khi hiện nay tình trạng một khách hàng vay tại nhiều ngân hàng Bên cạnh đó vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả, hiện nay vai trò của thông tin là cực kỳ quan trọng, đáng tiếc ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời
Nhóm rủi ro xuất phát từ năng lực tác nghiệp của ngân hàng
+ Do không tuân thủ đúng quy trình cấp tín dụng, bỏ qua các khâu trọng yếu dẫn đến không kiểm soát được rủi ro từ phía khách hàng vay và khoản vay
+ Năng lực nghiệp vụ của nhân viên cho vay yếu kém, từ khâu thẩm định lựa chọn khách hàng quan hệ tín dụng, thiết kế các yếu tố bảo đảm an toàn cho khoản tín dụng, cho đến khâu giám sát tín dụng thiếu hiệu quả vì vậy không thể ngăn chặn được rủi ro từ phía khách hàng
Trang 27+ Hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của ngân hàng thiếu hiệu quả, không có tác dụng hỗ trợ cho bộ phận kinh doanh trong việc cảnh báo và xử
lý rủi ro
Nhóm rủi ro xuất phát từ đạo đức nghề nghiệp của ngân hàng
+ Do hội đồng quản trị, Ban điều hành ngân hàng chạy theo lợi ích cục bộ, lợi ích nhóm, đi ngược lại các quy định, quy trình và nguyên tắc trong quản lý hoạt động tín dụng
+ Do cán bộ ngân hàng cố tình vi phạm đạo đức nghề nghiệp, dẫn đến việc cho vay khống, cho vay không đúng mục đích, thẩm định dự án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác
Tóm lại, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn chứa đựng tiềm ẩn rủi ro, nguồn phát sinh có thể do tác động thiên tai, cơ chế chính sách, sự biến động kinh
tế chính trị hay do sự yếu kém của khách hàng về năng lực quản lý, khả năng tài
chính, thậm chí là sự lừa gạt của khách hàng và chính sự yếu kém của bản thân ngân hàng trong việc sàng lọc thông tin, chọn lọc khách hàng và công tác theo dõi, kiểm soát khoản vay Những rủi ro này hoàn toàn có thể kiểm soát được bằng một
cơ chế và chính sách quản lý rủi ro thích hợp trong từng thời kỳ
1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng:
Đối với Ngân hàng
việc nguy cơ không thu hồi đủ vốn gốc và lãi Điều này sẽ trực tiếp làm giảm thu
nhập và lợi nhuận của ngân hàng Trong trường hợp số tiền tổn thất quá lớn, làm cho ngân hàng thua lỗ, thậm chí phá sản Bên cạnh đó, khi phát sinh RRTD sẽ làm phát sinh thêm nhiều khoản chi phí như: chi phí quản lý nợ, chi phí dự phòng…các chi phí này một lần nữa sẽ ăn mòn vào lợi nhuận, là nguyên nhân dẫn đến thua lỗ
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
kinh doanh tiền tệ, vốn kinh doanh chủ yếu là vốn huy động Các nguồn huy động này đều có thời hạn và ngân hàng phải trả lãi cho người gửi tiền Vì vậy, ngân
Trang 28hàng phải tìm mọi cách để mở rộng cho vay, đầu tư tạo thu nhập bù đắp chi phí lãi huy động và có lợi nhuận Đồng thời các khoản cho vay, đầu tư phải được thu hồi đúng hạn để có nguồn hoàn trả cho người gửi tiền RRTD làm cho ngân hàng không thu đủ gốc và lãi đúng hạn, tác động xấu đến kế hoạch nguồn vốn Trong trường hợp RRTD tăng nhanh, không có khả năng kiểm soát ngân hàng sẽ thiếu nguồn chi trả cho người gửi tiền, giảm khả năng thanh toán
hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cũ sẽ bị hạn chế các khoản vay mới Trong nhiều trường hợp, ngân hàng phải xử lý RRTD thông qua xử lý bằng việc phát mại tài sản bảo đảm (TSBĐ), khởi kiện tòa án…những biện pháp xử lý này trong chừng mực nhất định có thể làm tổn hại đến uy tín của ngân hàng cũng như mối quan
hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn Những lý do trên cho thấy, RRTD còn là nguyên nhân làm giảm tãng trýởng tín dụng của ngân hàng
ngân hàng giảm, giảm lợi nhuận hoặc thua lỗ sẽ làm ngân hàng mất tín nhiệm trên thị trường Đặc thù là đơn vị kinh doanh dựa vào chữ tín, mất tín nhiệm sẽ là mối
đe dọa phá sản đối với bất kỳ một NHTM nào Thực tế đã chứng minh rất nhiều NHTM phải đóng cửa, phá sản mà nguyên nhân sâu xa từ việc không kiểm soát được RRTD
Đối với nền kinh tế
dòng vốn lưu thông trong nền kinh tế do vốn “bơm” vào nền kinh tế của hệ thống ngân hàng bị giảm Bên cạnh đó các Doanh nghiệp có nợ xấu rất khó tiếp cận các khoản tín dụng mới Kết quả là các Doanh nghiệp ngày càng thiếu vốn, khó khăn
về tài chính, kinh doanh thua lỗ, thậm chí là phá sản Những tác động tiêu cực này một lần nữa lại tác động kép đến thu nhập, công ăn việc làm của người lao động Hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng cũng vì thế ngày càng đình trệ Tình trạng kéo dài có thể dẫn đến suy thoái, khủng hoảng kinh tế
Trang 29- Gây bất ổn cho thống tài chính- ngân hàng: Hệ thống NHTM có mối liên
kết chặt chẽ do các hoạt động nghiệp vụ của các ngân hàng thường liên quan đến nhau Vì vậy, rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng thường có tính chất dây chuyền: Một ngân hàng có khó khăn hoặc phá sản sẽ kéo theo hàng loạt các ngân hàng khác trong hệ thống vào tình trạng tương tự Khi RRTD tại một hoặc một số NHTM tăng cao làm cho các ngân hàng đó kinh doanh thua lỗ, phá sản sẽ là mối đe dọa đến bất ổn, mạnh hơn có thể là sự sụp đổ của cả hệ thống tài chính- ngân hàng
nghiệp (bao gồm NHTM) hoạt động đình trệ, thua lỗ, thu nhập người lao động giảm sút Khi các doanh nghiệp thua lỗ sẽ làm giảm nguồn thu ngân sách từ thuế thu nhập doanh nghiệp Các NHTM có nợ xấu lớn sẽ tăng trích dự phòng RRTD, làm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, từ đó cũng làm giảm thu ngân sách từ thuế Trong nhiều trường hợp, các NHTM không tự thân xử lý được nợ xấu, phải dùng ngân sách Nhà nước sẽ làm tăng chi ngân sách Nhà nước Như vậy, nợ xấu vừa tác động giảm thu, vừa tác động tăng chi Ngân sách Nhà nước
1.1.2.5 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng:
Để nhận biết rủi ro cần xem xét đến các dấu hiệu của rủi ro tín dụng, trên cơ
sở đó để phân tích rủi ro, đánh giá và nhận biết rõ bản chất của rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động các nhân tố đó đến rủi ro tín dụng của ngân hàng Các ngân hàng thường nhận dạng rủi ro tín dụng thông qua các dấu hiệu sau:
Thứ nhất, các dấu hiệu tài chính
- Các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu suy yếu: các chỉ số thanh khoản phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của đơn vị Các chỉ số thanh khoản cao cho thấy đơn vị có khả năng thanh toán các khoản nợ tốt, tuy nhiên nếu các chỉ số thanh khoản quá cao lại cho thấy đơn vị đang lãng phí nguồn lực của mình
Để xem xét khả năng thanh khoản của khách hàng, thường xem xét tới các chỉ số sau: tỷ số thanh toán hiện hành; tỷ số thanh toán nhanh; tỷ số thanh toán tiền mặt
- Các chỉ số khả năng sinh lời là các chỉ số phản ánh hiệu quả hoạt động của đơn vị Thông qua các chỉ số này có thể thấy được đơn vị đang hoạt động có hiệu
Trang 30quả, có đạt được lợi nhuận tốt hay không Các chỉ số khả năng sinh lời của đơn vị
có thể được tính toán dựa trên các chỉ số sau: tỷ suất sinh lời trên tài sản; tỷ suất lợi nhuận thuần; tỷ suất lợi nhuận gộp; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); lợi nhuận biên từ hoạt động kinh doanh
Thứ hai, các dấu hiệu phi tài chính
Ngoài các thông tin tài chính, các thông tin phi tài chính cũng là dấu hiệu cảnh báo về rủi ro tín dụng cho các ngân hàng Khi xem xét rủi ro tín dụng có khả năng xảy ra, ngân hàng cần xem xét các dấu hiệu sau: giảm sút mạnh số dư tiền gửi; công nợ gia tăng; mức độ vay thường xuyên; yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến; chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lái suất cao; chấp nhận thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng; có sự thay đổi về cơ cấu ngân sách trong hệ thống quản trị; xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống điều hành; ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành động nhất thời; thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên; tranh chấp trong quá trình quản lý; chi phí quản lý bất hợp pháp; quản lý có tính gia đình
Thứ ba, Các dấu hiệu về vấn đề kỹ thuật và thương mại
Các dấu hiệu về mặt kỹ thuật và thương mại thường được sử dụng, xem xét
để nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm: khó khăn trong phát triển các sản phẩm mới hoặc không có sản phẩm thay thế; những thay đổi chính sách của nhà nước; sản phẩm có tính thời vụ cao; có biểu hiện cắt giảm chi phí; thay đổi trên thị trường về lãi suất, tỷ giá, mất khách hàng lớn, vấn đề thị hiếu
Thứ tư, các vấn đề về xử lý thông tin phi tài chính
Các vấn đề về xử lý thông tin phi tài chính được sử dụng trong xét đoán về rủi ro tín dụng bao gồm: sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ; chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn nộp báo cáo; khả năng tiền mặt giảm hoặc cố tình làm đẹp bằng TSCĐ vô hình; phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán kéo dài; kết quả kinh doanh lỗ
Các dấu hiệu khác
Các dấu hiệu khác có thể được sử dụng bao gồm: sự xuống cấp của đơn vị kinh doanh; hàng tồn kho tăng do không bán được, hư hỏng, lạc hậu; có sự kỷ luật với cán bộ chủ chốt
Trang 311.2 Quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị RRTD là một hệ thống các phương pháp, các hình thức và các công
cụ được sử dụng để kiểm soát quá trình cấp tín dụng và thu hồi nợ trong những điều kiện cụ thể của từng thời kỳ nhằm hạn chế tối đa RRTD Quá trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm [9, tr.45]
+ Nhận dạng rủi ro tín dụng;
+ Đo lường rủi ro tín dụng: Mô hình chất lượng 3C;
+ Kiểm soát rủi ro tín dụng: Đa dạng hóa danh mục đầu tư; Sử dụng các công
cụ phái sinh; Kiểm tra kiểm soát hoạt động tín dụng; Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; Xây dựng chính sách và quy trình tín dụng; Xây dựng cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng; Xây dựng hạn mức tín dụng; Bảo đảm tiền vay;
+ Xử lý rủi ro tín dụng
1.2.1.2 Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng là một công việc quan trọng trong quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận diện, đánh giá và sắp hạng các rủi ro (hoặc đo lường rủi ro) gắn liền với hoạt động tín dụng Mỗi khi các rủi ro được xác định, nhà quản lý rủi ro sẽ thiết lập các biện pháp thích hợp để kiểm soát, giảm thiểu hoặc loại bỏ các tác động của rủi ro đến hoạt động của ngân hàng Mục đích chủ yếu của quản lý rủi ro tín dụng là giúp ngân hàng tối đa hóa sức sinh lời (hoặc lợi nhuận) với mức rủi ro chấp nhận được [12,tr.20]
1.2.1.3 Quan điểm cá nhân tác giả về rủi ro tín dụng
Với bản chất của rủi ro tín dụng cũng như tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của NHTM, tùy khẩu vị rủi ro của mỗi ngân hàng mà ngân hàng cần có các chiến lược và chính sách quản trị rủi ro tín dụng nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận và đồng thời kiểm soát được rủi ro, do vậy quản trị rủi ro tín dụng là một nội dung rất quan trọng trong quản trị NHTM
Trang 32Hiện nay một số tài liệu vẫn chưa phân định rõ giữa quản lý và quản trị, tuy nhiên theo tác giả, đối với phạm vi hoạt động của một tổ chức kinh tế thì thuật ngữ quản trị được sử dụng phù hợp hơn với hàm ý là một chuỗi những hành động/quyết định/mệnh lệnh của nhà lãnh đạo đến các đơn vị, cá nhân trong tổ chức đó nhằm hướng tổ chức đó thực hiện các mục tiêu, kết quả đặt ra Còn quản lý cũng với những hàm ý như vậy nhưng được sử dụng trong quản lý Nhà nước Do vậy, tác giả quan niệm
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản trị và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm
vi mức rủi ro có thể chấp nhận
Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận là việc ngân hàng thương mại tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn
Tóm lại, có thể đề cập quản trị rủi ro tín dụng ở các góc độ khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, có thể diễn giải khái
niệm: Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình các ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ
chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Sự hình thành và thực thi chính sách quản trị rủi ro ngân hàng thông thường được thực hiện qua những giai đoạn cơ bản sau: [13,tr.20]
1.2.2.1 Nhận diện và phân loại rủi ro
Nhận diện rủi ro là quá trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm theo dõi,
xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, xác định nguyên nhân gây rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng
Phương pháp: để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê
tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp như: lập
Trang 33bảng hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề, phương pháp nhận biết các dấu hiệu cảnh báo khoản cấp tín dụng có vấn đề
Phân loại rủi ro được hiểu là việc phân rủi ro thành từng nhóm riêng biệt
theo dấu hiệu của chúng Cơ sở khoa học về việc phân loại rủi ro đã tạo điều kiện cho các nhà quản trị ngân hàng có thể xác định rõ ràng vị trí của từng loại rủi ro trong hệ thống rủi ro Việc phân loại rủi ro hợp lý sẽ giúp nâng cao khả năng và hiệu quả áp dụng những phương pháp phù hợp trong việc quản trị rủi ro
1.2.2.2 Đo lường và phân tích rủi ro
Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro
Phương pháp: sử dụng các mô hình để đo lường rủi ro
a Mô hình định tính (mô hình chất lượng 6C)
Tiêu chí định tính là tiêu chí không lượng hóa bằng con số mà chỉ phản ánh tính chất, đặc điểm của khách hàng Các tiêu chí này được thể hiện rõ nét qua
phương pháp 6C: (1) Character (tư cách người vay; (2) Capacity (năng lực của
người cho vay; (3) Dòng tiền mặt (Cash flow; (4) Collateral (bảo đảm tiền vay); (5) Conditions (các điều kiện); (6) Control (kiểm soát)
b Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng
- Mô hình điểm số Z
Mô hình này do E.I Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với các công
ty của Mỹ Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj)
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Từ đó, Altman đi đến mô hình cho điểm như sau:
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,64X4 + X5
Trang 34Theo mô hình cho điểm của Altman bất cứ đơn vị nào có điểm số Z thấp
hơn 1,81 được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao Căn cứ vào kết luận
này, ngân hàng sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng hay cho đến khi cải thiện
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Moody’s
Ba Chất lượng trên trung bình, mang yếu tố đầu
cơ
B Chất lượng dưới trung bình Caa Chất lượng kém
Ca Mang tính đầu cơ, dễ vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
Trang 35Bảng 1.2: Mô hình xếp hạng của Standard & Poor's
BB Chất lượng trên trung bình,mang yếu tố đầu cơ
B Chất lượng dưới trung bình CCC Chất lượng kém
CC Mang tính đầu cơ, dễ vỡ nợ
C Chất lượng kém nhất, triển vọng xấu
- Phương pháp đánh giá rủi ro khoản vay IRB (Internal Ratings Based)
(phương pháp ước tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ) Đây là phương pháp được áp dụng theo Hiệp định mới về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II Việc sử dụng IRB để ước lượng tổn thất tín dụng đã được ủy ban Basel khuyến khích các nước tham gia sử dụng Việc ước lượng tổn thất phụ thuộc vào ba yếu tố chính là: xác suất không trả nợ của khách hàng (PD), thứ hai là
tỷ trọng tổn thất ước tính (LGD) và cuối cùng là tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ (EAD) Từ đó Ngân hàng sẽ ước tính được tổn thất (EL) như sau:
EL = PD x EAD x LGD
Phân tích rủi ro được bắt đầu từ việc làm sáng tỏ nguồn gốc và nguyên nhân của chúng Quan trọng nhất trong công việc này là xác định chính xác nguồn gốc của rủi ro, khả năng thiệt hại cũng như lợi nhuận từ những nghiệp vụ ngân hàng có tiềm ẩn rủi ro Việc phân tích sẽ giúp ngân hàng lựa chọn kịp thời những giải pháp tối ưu trong nhiều giải pháp khác nhau
Trang 361.2.2.3 Đánh giá, kiểm soát và cảnh báo giảm thiểu rủi ro tín dụng
Đánh giá, kiểm soát rủi ro tín dụng
Đánh giá rủi ro tạo điều kiện cho các nhà quản trị ngân hàng xác định đại lượng của rủi ro ngân hàng Tính chuẩn mực của việc đánh giá những thiệt hại dự báo phụ thuộc vào việc lựa chọn phương pháp đánh giá rủi ro Hiện nay, trên thực
tế, có 3 phương pháp cơ bản sau:
- Phương pháp thống kê: bản chất của phương pháp này là dựa trên việc tính toán xác suất xảy ra thiệt hại đối với những nghiệp vụ được nghiên cứu
- Phương pháp kinh nghiệm: nếu như phương pháp thống kê dựa trên việc thống kê các thông tin đã được lựa chọn thì phương pháp kinh nghiệm được hình thành trên kinh nghiệm của các chuyên gia Để chính xác hơn, các nhà quản trị ngân hàng có thể kết hợp hai phương pháp này với nhau
- Phương pháp tính toán - phân tích: phương pháp này xây dựng nên đường cong xác suất thiệt hại và đánh giá rủi ro ngân hàng dựa trên nền tảng toán ứng dụng Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro tài chính, rủi ro tín dụng và những rủi ro khác trên cơ sở toán ứng dụng về mặt lý thuyết chưa được hoàn thiện.Vì vậy, phương pháp này hiện nay trên thực tế chưa được ứng dụng
Cảnh báo và giảm thiểu rủi ro tín dụng
Trong hệ thống điều hành rủi ro ngân hàng, cơ chế điều tiết nội bộ đóng vai trò rất quan trọng Cơ chế điều tiết nội bộ rủi ro ngân hàng là một hệ thống giảm thiểu tối
đa những ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro do bản thân ngân hàng xây dựng, lựa chọn và thực hiện Hệ thống này hình thành dựa trên những phương pháp cơ bản sau:
- Xây dựng những phương pháp phòng chống rủi ro từ xa đối với từng loại nghiệp vụ cụ thể;
- Xây dựng cơ chế giới hạn rủi ro thông qua các qui định giới hạn mức độ rủi
ro cho phép cũng như đối với các nghiệp vụ ngân hàng;
- Đa dạng hoá các hình thức kinh doanh;
- Phân bố rủi ro cho các đối tác thông qua các nghiệp vụ ngân hàng;
- Tự bảo hiểm bằng việc trích lập dự phòng rủi ro
Trang 371.2.2.4 Tài trợ xử lý rủi ro tín dụng
Hoạt động ngân hàng thường gắn với một đặc trưng quan trọng là cho vay (tín dụng).Trong hoạt động tín dụng, khó có thể nói rằng không có rủi ro và các ngân hàng phải áp dụng tối đa các biện pháp quản trị đề phòng ngừa rủi ro Do đó Ngân hàng phải lên phương án cách thức để tài trợ xử lý rủi ro tín dụng nếu rủi ro tín dụng xảy đến
Tài trợ xử lý rủi ro tín dụng là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho các chi phí rủi ro và tổn thất từ hoạt động tín dụng Trong quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường dùng phổ biến một số công cụ
Quỹ dự phòng rủi ro bao gồm từ nguồn dự phòng cụ thể và nguồn dự phòng chung của ngân hàng đã trích
* Bán nợ
Mua, bán nợ là thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển giao quyền đòi
nợ đối với khoản nợ phát sinh từ nghiệp vụ cho vay, khoản trả thay trong nghiệp vụ bảo lãnh, theo đó bên bán nợ chuyển giao quyền sở hữu khoản nợ cho bên mua
nợ và nhận tiền thanh toán từ bên mua nợ
* Hợp đồng hoán đổi tín dụng
Ngân hàng có thể mua bảo hiểm (bán khoản vay) đối với rủi ro tín dụng bằng cách chi trả các khoản thanh toán định kỳ theo một tỷ lệ phần trăm cố định trên mệnh giá các khoản tín dụng [22]
Trang 38* Hợp đồng quyền chọn tín dụng
Nếu ngân hàng lo lắng về chất lượng tín dụng của khoản vay trị giá lớn mới được thực hiện, ngân hàng có thể ký hợp đồng quyền chọn tín dụng với một tổ chức kinh doanh quyền chọn Hợp đồng này sẽ đồng ý thanh toán toàn bộ khoản vay nếu như khoản vay này giảm giá đáng kể hoặc không thể thanh toán như dự tính Nếu như khách hàng vay vốn trả nợ đầy đủ như kế hoạch, ngân hàng sẽ thu lại được những khoản thanh toán như dự tính và hợp đồng quyền chọn sẽ không được sử
dụng và ngân hàng chấp nhận mất phí quyền chọn [22]
* Chứng khoán hóa các khoản vay
Chứng khoán hóa các khoản vay là một phương cách/kỹ thuật chuyển hóa các khoản nợ thành các lại trái phiếu hoặc cổ phiếu khác nhau và các chứng khoán thành này có thể được bảo đảm bằng những tài sản chế chấp hoặc một định chế tài chính uy tín hoặc cơ quan nào đó của chính phủ, được đóng gói và bán trên thị
trường [31]
1.2.2.5 Giám sát và kiểm tra công tác quản trị rủi ro tín dụng
Giai đoạn tiếp theo của điều hành rủi ro ngân hàng là kiểm tra, giám sát rủi
ro tín dụng Để phối hợp giữa việc thực hiện những mục tiêu của ngân hàng và việc kiểm tra mức độ rủi ro của ngân hàng, cần phải xây dựng một hội đồng kiểm tra và quy chế về chính sách kiểm tra rủi ro Việc thực hiện giám sát các chương trình kiểm tra rủi ro cho thấy: để nâng cao tính hiệu quả của các chương trình kiểm tra rủi
ro đòi hỏi việc xây dựng những tiêu chuẩn đối với các chương trình này, trong đó bao gồm việc lựa chọn và phân tích thông tin
1.2.3 Một số mô hình quản trị rủi ro tín dụng
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng
Hiện nay ở Việt Nam đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng Đó là mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung và mô hình quản lý rủi ro tín dụng phân tán
Trang 391.2.3.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa 3 chức năng: quản lý rủi
ro, kinh doanh và tác nghiệp.Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy đƣợc tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
+ Xây dựng chính sách quản lý rủi ro thống nhất cho toàn hệ thống
+ Thích hợp với ngân hàng quy mô lớn
Điểm yếu:
+ Việc xây dựng và triển khai mô hình quản lý tập trung này đòi hỏi phải đầu
tƣ nhiều công sức và thời gian
+ Đội ngũ cán bộ phải có kiến thức cần thiết và biết áp dụng lý thuyết với thực tiễn
1.2.3.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán
Môhình này chƣa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh
và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay
Điểm mạnh:
+ Gọn nhẹ
+ Cơ cấu tổ chức đơn giản
+ Thích hợp với ngân hàng quy mô nhỏ
Điểm yếu:
+ Nhiều công việc tập trung hết một nơi, thiếu sự chuyên sâu
Trang 40+ Việc quản lý hoạt động tín dụng đều theo phương thức từ xa dựa trên số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
1.2.4.1 Các chỉ tiêu định lượng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng thương mại nhưng đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất Vì vậy, đo lường rủi ro tín dụng và hoàn thiện các phương thức đo lường rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại là một yêu cầu bắt buộc đối với kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng Để đánh giá hoạt động tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng, các ngân hàng thường sử dụng các nhóm chỉ tiêu định lượng sau:
Tỷ lệ này gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề của ngân hàng Nếu tỷ lệ này lớn, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là kém, ngân hàng phải xem xét lại khả năng đánh giá lại các khoản cho vay của mình, đánh giá lại quy trình thủ tục cho vay, đặc biệt xem xét khả năng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ tín dụng trong công tác cho vay cũng như thu hồi nợ
Theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam ,các ngân hàng có tỷ lệ dư
nợ quá hạn trên 7% thì là các ngân hàng yếu kém Ngân hàng có tỷ lệ dư nợ quá hạn nhỏ hơn 5% là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu
Theo quy định tại Điều 6, Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/4/2005 ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì nợ bao gồm năm nhóm, trong đó, những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 được phân vào nhóm nợ xấu