1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo tài chính kiểm toán CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX SÀI GÒN

29 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤPETROLIMEX SÀI GÒN Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 Được kiểm toán bởi CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ V

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ

PETROLIMEX SÀI GÒN

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Được kiểm toán bởi

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)

29 Võ Thị Sáu, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh; Điện thoại: (08) 38.205.944 - 38.205.947; Fax: 38.205.942

Trang 2

MỤC LỤC

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Trang 3

BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Trụ sở hoạt động của Công ty tại 118 Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP Hồ Chí Minh

Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn do các cổ đông là pháp nhân và thể nhân góp vốn, vốn điều

lệ của Công ty là 48.000.000.000 VND (Bốn mươi tỷ đồng chẵn).

Trong năm tài chính 2007, cổ phiếu của Công ty đã được niêm yết, giao dịch trên Trung tâm giao dịch chứng khoán HàNội theo Quyết định số 76/QĐ-TTGDHN của Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội ngày 13 tháng 12 năm 2006.Sang năm 2007, Công ty đăng ký chào bán thêm cổ phiếu theo Quyết định số 166/UBCK-GCN ngày 11 tháng 09 năm

2007 của Ủy ban chứng khoán Nhà nước Trong năm 2010 Công ty đăng ký chào bán thêm 2.800.000 theo Quyết định số614/UBCK-GCN ngày 21 tháng 07 năm 2010 của Ủy ban chứng koán Nhà nước Đến 31/12/2010, cổ phiếu của Công ty

đã niêm yết cụ thể như sau:

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo

cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm 2010 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn là Công ty Cổ phần được chuyển đồi theo Quyết định số

1363/2000/QĐ/BTM ngày 03 tháng 10 năm 2000 do Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp Công ty hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 4103000220 ngày 27 tháng 11 năm 2000 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minhcấp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 7 ngày 14 tháng 05 năm 2008 Đăng ký thay đổi lần 8 ngày 26tháng 10 năm 2010 về việc thay đổi vốn điều lệ

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: kinh doanh bằng vận tải đường bộ trong và ngoài nước; Tổng đại lý bán buôn vàbán lẻ xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu; Dịch vụ rửa xe, sửa chữa ô tô và khai thác kho bãi; Kinh doanh xuất nhập khẩuvật tư, phụ tùng, thiết bị kỹ thuật xe máy, máy móc thiết bị, dịch vụ môi giới thương mại; Kinh doanh các dịch vụ, sảnphẩm mà Nhà nước cho phép; Kinh doanh vận tải xăng dầu, sản phẩm hóa dầu bằng đường bộ và đường thủy trong vàngoài nước; Đào tạo dạy nghề; Dịch vụ giới thiệu việc làm; Kinh doanh vận tải gas bằng ô tô, đường thủy nội địa; Muabán gas (không mua bán tại trụ sở); Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), than đá (không mua bán than

đá tại trụ sở), phân bón, hàng nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ dùng cá nhân và gia đình./

Trang 4

BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

Ông Nguyễn Tiến Nhượng Phó Giám đốc

Ông Nguyễn Văn Bình Kế toán trưởng

TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CÁC SỰ KIỆN PHÁT SINH SAU NGÀY KHÓA SỔ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

KIỂM TOÁN VIÊN

CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục

Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức

độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành củaNhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp

để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác

Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công tytại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh, cũng như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho nămtài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành cóliên quan

- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được Công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mứccần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính

Lợi nhuận sau thuế của năm 2010 là 9.615.701.172 đồng (Năm 2009, lợi nhuận sau thuế là 10.283.867.046 đồng)

Ban Tổng Giám đốc Công ty khẳng định không có sự kiện nào xảy ra sau ngày 31 tháng 12 năm 2010 cho đến thời điểmlập báo cáo này cần thiết phải có các điều chỉnh số liệu hoặc công bố trong Báo cáo tài chính

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kếtquả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính,Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp tục làmcông tác kiểm toán cho Công ty

Trang 5

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 02 năm 2011

Phê duyệt các báo cáo tài chính

TM Hội đồng quản trị Công ty TM Ban Giám đốc Công ty

Chúng tôi, Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vận tải

và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn phê duyệt Báo cáo tài

chính năm 2010 kết thúc ngày 31/12/2010 của Công ty.

Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại thông tư số BTC ngày 15/01/2010 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường Chứng khoán

Trang 6

09/2010/TT-Về báo cáo tài chính năm 2010 kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn

Kính gửi: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các cổ đông

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn

Cơ sở ý kiến

Ý kiến của kiểm toán viên

Tp Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 03 năm 2011

Công ty TNHH Dịch Vụ Tư Vấn Tài Chính

Kế Toán và Kiểm Toán Phía Nam (AASCS)

Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn được lập ngày 15tháng 02 năm 2011 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2010, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhnăm 2010, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm

2010 được trình bày từ trang 07 đến trang 29 kèm theo

Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu côngviệc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng cácsai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết,các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốccũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ranhững cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài

chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn tại ngày 31 tháng 12 năm 2010, kết quả kinh doanh,cũng như luồng tiền lưu chuyển cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010, phù hợp với chuẩn mực và chế

độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa

ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi

Trang 7

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2010

Đơn vị tính: VND

A/ TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 142.303.962.555 90.878.652.949 I- Tiền và các khoản tương đương tiền 110 1 33.768.837.404 11.152.017.317

II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 2 3.694.500.000 2.863.400.000

2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 129 2.2 (1.393.612.556) (781.680.746)

III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 3 100.967.023.643 73.777.517.069

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 3.4 (1.180.899.000) (525.000.000)

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 154

-IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 10.702.000.000 10.894.073.398

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 10 3.600.000.000 3.600.000.000

4 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*) 259 12 (489.000.000) (496.270.000)

270 211.583.628.801 139.479.590.198

-TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100+200)

Trang 8

NGUỒN VỐN Mã số TM Số cuối năm Số đầu năm

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 15.4 2.230.499.932 2.225.861.317

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318

Trang 9

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công

Trang 10

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2010

Đơn vị tính: VND

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 18 876.757.181.943 798.337.857.100

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 19 876.757.181.943 798.337.857.100

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 26.750.516.279 21.272.921.728

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 10.619.741.861 10.156.788.707

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 12.848.575.964 12.001.477.569

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 28 9.615.701.172 10.283.867.046

Lập, ngày 15 tháng 02 năm 2011

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Lê Anh Tuấn Nguyễn Văn Bình Phạm Chí Giao

Trang 11

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp)

Năm 2010

Đơn vị tính: VND

I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 01

2 Điều chỉnh cho các khoản

3 Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04

08

19.688.036.820 13.869.849.717

11

29.497.652.433 (9.103.686.493)

- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 16 (1.208.606.818) (1.091.630.385)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 14.031.311.719 (24.738.857.433)

II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

21

(28.583.972.115) (9.816.576.945)22

155.352.382 181.731.602

3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (11.368.842.425)

24

9.242.048.876

5 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 25 (4.389.399.756)

6 Tiền thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 26 4.453.058.364

7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 1.564.705.857 2.615.957.197

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (26.800.255.268) (9.145.681.695)

2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản

Mã số Chỉ tiêu

3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi

vốn lưu động

- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay phải

trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

Trang 12

45.792.363.63632

6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (2.686.400.000) (3.771.600.000)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 35.385.763.636 24.758.600.000

-Lập, ngày 15 tháng 02 năm 2011

(Ký, họ tên, đóng dấu)

2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ

phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ

sở hữu

Trang 13

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Năm 2010

(Thuyết minh này là bộ phận hợp thành không thể tách rời và được đọc cùng với Báo cáo tài chính )

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

1 Hình thức sở hữu vốn

2 Ngành nghề kinh doanh

II Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

1 Niên độ kế toán

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III Chế độ kế toán áp dụng

1 Chế độ kế toán áp dụng

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ

IV Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam

Công ty đã áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam

V Các chính sách kế toán áp dụng

1 Nguyên tắc xác định các khoản tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

1.1 Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền

1.2 Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Sài Gòn là doanh nghiệp nhà nước chuyển sang hình thức cổ

phần theo Quyết định số 1363/2000/QĐ/BTM ngày 03 tháng 10 năm 2000 do Bộ trưởng Bộ Thương mại cấp Công

ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000220 ngày 27 tháng 11 năm 2000 do Sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần 7 ngày 14 tháng 05 năm

2008 Đăng ký thay đổi lần 8 ngày 26 tháng 10 năm 2010 về việc thay đổi vốn điều lệ

Kinh doanh bằng vận tải đường bộ trong và ngoài nước; Tổng đại lý bán buôn và bán lẻ xăng dầu và các sản phẩmhóa dầu; Dịch vụ rửa xe, sửa chữa ô tô và khai thác kho bãi; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị kỹthuật xe máy, máy móc thiết bị, dịch vụ môi giới thương mại; Kinh doanh các dịch vụ, sản phẩm mà Nhà nước chophép; Kinh doanh vận tải xăng dầu, sản phẩm hóa dầu bằng đường bộ và đường thủy trong và ngoài nước; Đào tạodạy nghề; Dịch vụ giới thiệu việc làm; Kinh doanh vận tải gas bằng ô tô, đường thủy nội địa; Mua bán gas (khôngmua bán tại trụ sở); Mua bán hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), than đá (không mua bán than đá tại trụsở), phân bón, hàng nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ, đồ dùng cá nhân và gia đình./

Công ty áp dụng Luật kế toán Việt Nam, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn sửa đổi bổsung chế độ kế toán của Bộ Tài Chính

Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năngchuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đótại thời điểm báo cáo

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thờiđiểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giábình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán

Trang 14

2 Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho

Những chi phí không được tính vào giá gốc của hàng tồn kho:

- Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

3 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu:

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn

- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn

4 Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

4.1 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình

Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thờiđiểm cuối năm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 177/2009/TT-BTC ngày 10/09/2009 và Thông tư số201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009

2.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực

hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chiphí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại

Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốcxếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho

- Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo vàchi phí bảo quản hàng tồn kho phát sinh trong quá trình mua hàng

2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương

pháp thực tế đích danh

2.3 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng

tồn kho

3.1 Nguyên tắc ghi nhận: Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu

theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (nếu có), và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu:

Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá,hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

4.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình: Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng

và tuân thủ theo tỷ lệ khấu hao được xác định theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009.Thời gian khấu hao được ước tính như sau:

Ngày đăng: 05/01/2021, 22:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w