Ứng dụng CNTT trong bệnh viện có bước phát triển đột phá, gần 100% bệnh viện có phần mềm hệ thống thông tin bệnh viện; thành công trong kết nối, liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hi
Trang 1BỘ Y TẾ CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TIÊU CHÍ BỆNH VIỆN
THÔNG MINH TẠI VIỆT NAM
NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC
HÀ NỘI - 2018
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
Phần I BỆNH VIỆN THÔNG MINH 11
I TỔNG QUAN 11
1 Khái niệm 11
2 Nội dung xây dựng bệnh viện thông minh 13
II TIÊU CHÍ BỆNH VIỆN THÔNG MINH 14
1 Hạ tầng 16
2 Phần mềm quản lý điều hành 18
3 Phần mềm HIS 18
4 Ứng dụng RIS-PACS 20
5 Ứng dụng LIS 21
6 Phi chức năng 22
7 Bảo mật 26
8 Bệnh án điện tử (EMR) 29
Phần II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 54/2017/TT-BYT 31
Mục 1 HƯỚNG DẪN VỀ NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG 31
1 Hướng dẫn đạt Mức 1 31
2 Hướng dẫn đạt Mức 2 31
Trang 43 Hướng dẫn đạt Mức 3 33
4 Hướng dẫn đạt Mức 4 34
5 Hướng dẫn đạt Mức 5 35
6 Hướng dẫn đạt Mức 6 35
7 Hướng dẫn đạt Mức 7 36
Mục 2 HƯỚNG DẪN VỀ NHÓM TIÊU CHÍ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH 38
1 Hướng dẫn đạt Mức cơ bản 38
2 Hướng dẫn đạt Mức nâng cao 39
Mục 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH VIỆN (HIS) 43
1 Hướng dẫn đạt Mức 1 44
2 Hướng dẫn đạt Mức 2 45
3 Hướng dẫn đạt Mức 3 46
4 Hướng dẫn đạt Mức 4 47
5 Hướng dẫn đạt Mức 5 48
6 Hướng dẫn đạt Mức 6 49
7 Hướng dẫn đạt Mức 7 50
Mục 4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN TẢI HÌNH ẢNH (RIS-PACS) 53
1 Hướng dẫn đạt Mức cơ bản 53
2 Hướng dẫn đạt Mức nâng cao 54
Trang 5Mục 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÓM TIÊU CHÍ HỆ THỐNG THÔNG TIN XÉT NGHIỆM (LIS) 55
1 Hướng dẫn đạt Mức cơ bản 55
2 Hướng dẫn đạt Mức nâng cao 55 Mục 6 HƯỚNG DẪN VỀ NHÓM TIÊU CHÍ PHI CHỨC NĂNG 56
KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH 65
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo và đầu tư của Đảng và Nhà nước, sự phối hợp của các Bộ, Ngành, địa phương, sự hợp tác giúp đỡ của bạn bè quốc tế, với sự cố gắng của toàn ngành y
tế, y tế điện tử Việt Nam đã từng bước phát triển và hội nhập Nhiều chính sách liên quan đến phát triển y tế điện tử Bộ Y tế ban hành, được Bộ Thông tin và Truyền thông đánh giá cao, Bộ Y tế nhiều năm dẫn đầu các Bộ về cơ chế, chính sách và các quy định cho ứng dụng
công nghệ thông tin (CNTT) (theo kết quả đánh giá xếp hạng mức độ ứng dụng CNTT, phát triển Chính phủ điện tử năm 2017) Đã công bố
nhiều tiêu chuẩn kết nối liên thông, tài liệu tiêu chuẩn quốc tế giao
thức bản tin HL7, tiêu chuẩn kiến trúc tài liệu lâm sàng HL7CDA phiên
bản tiếng Việt áp dụng vào phần mềm y tế theo tiêu chuẩn quốc tế Ứng dụng CNTT trong bệnh viện có bước phát triển đột phá, gần 100% bệnh viện có phần mềm hệ thống thông tin bệnh viện; thành công trong kết nối, liên thông dữ liệu khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện với cơ quan giám định và thanh toán BHYT đạt 99,5% các cơ sở khám, chữa bệnh Triển khai thành công và có hiệu quả một số dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế, đạt chỉ tiêu chính phủ giao Bước đầu hình thành mạng lưới y tế từ xa: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện hữu nghị Việt Đức là bệnh viện hạt nhân đã kết nối với 18 bệnh viện vệ tinh; Sở Y tế Quảng Ninh đã kết nối bệnh viện đa khoa tỉnh với các bệnh viện tuyến huyện Triển khai phần mềm tiêm chủng
mở rộng trên cả nước; duy trì phát triển hệ thống thông tin quản lý dân
số trên toàn quốc Hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử, kết nối liên thông với Văn phòng Chính phủ, hơn 20 bộ/ngành và 56 UBND tỉnh/thành phố, công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Những kết quả bước đầu về ứng dụng CNTT y tế nêu trên là rất quan trọng Tuy nhiên, theo chỉ đạo của Chính phủ và Kế hoạch ứng dụng CNTT của Bộ Y tế, việc triển khai ứng dụng CNTT trong ngành
Trang 8y tế thời gian tới cần phải được đẩy mạnh hơn nữa để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ mới và nhất là ngành y tế phải chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Xuất phát từ yêu cầu và nhiệm vụ của Bộ giao, Cục CNTT chủ trì triển khai Ba chương trình y tế điện tử, gồm:
Chương trình 1 Xây dựng cơ sở hạ tầng, triển khai thống kê y tế điện
tử từng bước hình thành trung tâm dữ liệu y tế quốc gia Chương trình 2 Chỉ đạo triển khai thực hiện hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử và phần mềm quản lý trạm y tế xã/phường/thị trấn Chương trình 3 Xây dựng và vận hành hệ thống dịch vụ công trực tuyến một
cửa Bộ Y tế, thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và cơ chế một cửa ASEAN phục vụ người dân và doanh nghiệp, góp phần minh bạch hóa hoạt động của cơ quan Nhà nước
Cùng với việc thực hiện Ba chương trình y tế điện tử, Cục CNTT tiếp tục phát huy các thành tựu đã đạt được, tham mưu giúp Bộ trưởng
Bộ Y tế tăng cường quản lý Nhà nước về CNTT y tế, từng bước hoàn thiện cơ sở pháp lý cho phát triển y tế điện tử Ngày 29/12/2017, Bộ Y
tế đã ban hành Thông tư số 54/2017/TT-BYT về bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Thông tư số 54/2017/TT-BYT) Bộ Tiêu chí gồm 08 nhóm tiêu chí về: Hạ tầng, phần mềm quản lý điều hành, phần mềm quản lý thông tin bệnh viện (HIS), phần mềm chẩn đoán hình ảnh (RIS-PACS), phần mềm thông tin xét nghiệm (LIS), tiêu chí phi chức năng, tiêu chí bảo mật và an toàn thông tin, phần mềm bệnh án điện tử (EMR); và được chia thành 7 mức; trong đó các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt mức 6 trở lên được gọi là Bệnh viện thông minh; và đạt mức 7 là bệnh viện có thể không sử dụng bệnh án giấy nếu đáp ứng được các quy định liên quan khác
Như vậy, Bộ Y tế đã luật pháp hóa các tiêu chí của Bệnh viện thông minh Đây là cơ sở pháp lý rất quan trọng để thúc đẩy ứng dụng CNTT trong quản lý bệnh viện Mô hình bệnh viện thông minh phát triển dựa vào ứng dụng công nghệ thông tin, vì vậy CNTT đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong mọi hoạt động của bệnh viện hiện đại Việc tăng cường ứng dụng CNTT trong các bệnh viện nhằm đạt được kết nối, chia sẻ và hợp nhất thông tin dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội tụ các hệ thống thông tin trong bệnh viện
Trang 9Ngày nay, rất nhiều diễn đàn đề cập đến việc xây dựng chiến lược chuyển đổi số, chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, nhiều khái niệm về các lĩnh vực thông minh như xây dựng nền quản trị xã hội thông minh, thành phố thông minh, giáo dục thông minh, giao thông thông minh, du lịch thông minh, y tế thông minh Tuy nhiên, các khái niệm này mới chỉ dừng ở các diễn đàn, các tài liệu tham khảo Cho đến nay, chúng tôi được biết chưa có một văn bản quy phạm pháp luật nào của Việt Nam hướng dẫn cụ thể, chi tiết về các lĩnh vực thông minh nêu trên Với việc ban hành Thông tư số 54/2017/TT-BYT, trong đó có tiêu chí Bệnh viện thông minh, Bộ Y tế
là cơ quan đầu tiên của Việt Nam đã ban hành được văn bản quy phạm pháp luật về “Bệnh viện thông minh”, một lĩnh vực rất mới mẻ ở trong nước và trên thế giới
Với các nội dung và ý nghĩa nêu trên, căn cứ vào Thông tư số 54/2017/TT-BYT, để bạn đọc dễ tìm hiểu, tra cứu, áp dụng, Cục Công nghệ thông tin biên soạn cuốn sách “Tiêu chí bệnh viện thông minh tại Việt Nam” Cuốn sách gồm hai phần:
Phần I Tiêu chí bệnh viện thông minh
Phần II Thông tư số 54/2017/TT-BYT
Mặc dù chúng tôi đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn cuốn sách, nhưng nếu vẫn còn có những khiếm khuyết mong bạn đọc thông cảm và góp ý với Ban biên soạn Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các góp ý của bạn đọc Mọi góp ý xin gửi về Cục Công nghệ thông tin, ngõ 135, phố Núi Trúc, quận Ba Đình, TP Hà Nội
Cục Công nghệ thông tin trân trọng giới thiệu cuốn sách “Tiêu chí bệnh viện thông minh tại Việt Nam” với các cơ quan, đơn vị, tổ
chức và đông đảo bạn đọc trong cả nước
CỤC TRƯỞNG CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trần Quý Tường
Trang 11Phần I BỆNH VIỆN THÔNG MINH
I TỔNG QUAN
1 Khái niệm
Bệnh viện thông minh được khái niệm là bệnh viện có đội ngũ thầy thuốc giỏi, cơ sở vật chất hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin để tối ưu hóa, tự động hóa các quy trình, hoạt động tại bệnh viện
Trong tài liệu này, chúng tôi tập trung đề cập ứng dụng công nghệ thông tin trong mô hình bệnh viện thông minh Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để tối ưu hóa, tự động hóa các quy trình, hoạt động tại bệnh viện như sau:
a) Mở rộng phạm vi cung cấp các dịch vụ y tế dựa vào CNTT: Bảo đảm việc tin học hóa toàn bộ công tác quản lý bệnh viện và các hoạt động chuyên môn nhằm hỗ trợ các dịch vụ y tế (cải cách hành chính, giảm thủ tục, giảm thời gian chờ đợi khám bệnh, chữa bệnh, quản lý bệnh mạn tính, triển khai chăm sóc sức khỏe từ xa, …)
b) Cải tiến các quy trình kỹ thuật, tối ưu hóa, tự động hóa các quy trình, hoạt động tại bệnh viện giúp người dân tiếp cận dịch vụ y tế nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế để các dịch vụ này được tối ưu nhất Đồng thời, hỗ trợ các bệnh viện xây dựng một nền tảng thông tin tích hợp dựa trên bệnh án điện tử (EMR), làm cho bệnh viện hoạt động thông minh hơn, hiệu quả hơn
Trang 13c) Các giải pháp mở và hợp tác: Nền tảng mở và hội tụ cho phép bệnh viện hợp tác với các nhà cung cấp dịch vụ CNTT y tế khác nhau để tối đa hoá việc sử dụng các ứng dụng CNTT
2 Nội dung xây dựng bệnh viện thông minh
Để xây dựng thành công bệnh viện thông minh, các bệnh viện phải có đội ngũ thầy thuốc giỏi, cơ sở vật chất hiện đại, đồng thời cần chủ động nguồn lực, đầu tư mạnh mẽ xây dựng hệ thống CNTT bảo đảm khả năng kết nối, liên thông hợp nhất thông tin (dữ liệu) tạo điều kiện thuận lợi cho khám bệnh, chữa bệnh, theo dõi tình hình sức khỏe của người bệnh theo thời gian thực, hỗ trợ các bác sĩ nhanh chóng đưa ra các quyết định chẩn đoán, điều trị phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y
tế Nội dung xây dựng bệnh viện thông minh trong phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin như sau:
- Trang bị hạ tầng CNTT hiện đại, đồng bộ và tốc độ cao cùng với nhiều phương tiện điện tử hỗ trợ khả năng tương tác với người bệnh và nhân viên y tế
- Mở rộng phạm vi cung cấp các dịch vụ y tế dựa vào CNTT
- Ứng dụng các phần mềm hỗ trợ khám, chữa bệnh, công nghệ thông tin giúp tối ưu hóa các dịch vụ y tế
- Chuyển đổi số hóa các thông tin dữ liệu hiện có; tin học hóa và tự động hóa các quy trình khám chữa bệnh nhằm hướng tới quản trị thông minh và cung cấp các dịch vụ y tế thông minh
- Xây dựng và triển khai phần mềm thông tin bệnh viện (HIS), phần mềm thông tin xét nghiệm (LIS), phần mềm thông tin chẩn đoán hình ảnh (RIS), hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh (PACS), bệnh án điện tử (EMR) tuân thủ các tiêu chuẩn
Trang 14trong nước và quốc tế bảo đảm khả năng kết nối liên thông, chia
sẻ, tích hợp dữ liệu, đồng thời bảo đảm khả năng kết nối liên thông với tất cả các trang thiết bị hiện có trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (máy xét nghiệm, máy chẩn đoán hình ảnh, các màn hình tương tác, các thiết bị cầm tay cá nhân, …) thông qua mạng nhằm nâng cao khả năng tự động hóa
- Ứng dụng các công nghệ nhận dạng mới (giọng nói, vị trí của người bệnh, sinh trắc học,…)
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và các công nghệ mới hỗ trợ hoạt động quản lý bệnh viện và hỗ trợ chẩn đoán, điều trị và
ra quyết định lâm sàng
- An toàn thông tin hiện đang là vấn đề cấp bách trong công tác đảm bảo hệ thống thông tin và người sử dụng tránh được các mối đe dọa và giảm thiểu tác hại nếu có thể xảy ra các sự cố về
an toàn thông tin, đặc biệt trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân
II TIÊU CHÍ BỆNH VIỆN THÔNG MINH
Với các khái niệm nêu trên và theo quy định tại Thông tư 54/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành Bộ tiêu chí ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (sau đây viết tắt là Thông tư 54/2017/TT-BYT), bệnh viện ứng dụng công nghệ thông tin đạt mức 6 trở lên quy định tại Thông tư 54/2017/TT-BYT thì được gọi là bệnh viện thông minh, gồm các nhóm tiêu chí như sau:
- Hạ tầng đáp ứng mức 6;
- HIS đáp ứng mức 6;
- LIS đáp ứng mức nâng cao;
Trang 15- PACS đáp ứng mức nâng cao, thay thế tất cả phim
- EMR đáp ứng mức cơ bản;
- Quản lý điều hành đáp ứng mức nâng cao;
- Tiêu chí phi chức năng đáp ứng nâng cao;
- Bảo mật và an toàn thông tin đáp ứng nâng cao;
- Cho phép truy cập thông tin điện tử về người bệnh;
- Kho dữ liệu lâm sàng (CDR) tập trung bao gồm danh mục dùng chung, dược, chỉ định và kết quả xét nghiệm (nếu có);
- Khả năng chia sẻ thông tin/dữ liệu (hiện tồn tại trong CDR) giữa các bên liên quan tham gia vào quá trình chăm sóc người bệnh
- Hồ sơ điện tử bao gồm sinh hiệu (nhịp mạch, nhiệt độ, huyết áp), ghi chép của điều dưỡng, thông tin về thủ thuật/kỹ thuật/phẫu thuật của lần khám bệnh chữa bệnh được lưu trữ tập trung tại CDR;
- Điện tử hóa tất cả các biểu mẫu ghi chép của bác sỹ, điều dưỡng với các biểu mẫu có cấu trúc bao gồm ghi chú diễn biến,
tư vấn, danh sách các vấn đề, tóm tắt ra viện;
- Quản lý thuốc theo quy trình khép kín, sử dụng mã vạch (bar code) hoặc các công nghệ khác để định danh tự động (như RFID), cấp phát thuốc tại giường bệnh, sử dụng công nghệ định danh tự động chẳng hạn như quét mã vạch trên bao bì thuốc và
mã vạch ID bệnh nhân
- Các bác sỹ có thể ra chỉ định trên môi trường điện tử;
- Quản lý toàn bộ chỉ định của dịch vụ bệnh nhân nội trú
- Danh sách các triệu chứng lâm sàng, kê đơn thuốc điện tử:
Trang 16+ Tất cả thông tin thuốc đều sẵn sàng trên môi trường mạng nhằm hỗ trợ Hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDSS)
- Hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDSS) cấp độ 2,
hỗ trợ quy trình/phác đồ điều trị dựa trên bằng chứng (các cảnh báo duy trì sức khỏe, dược):
+ CDSS hỗ trợ việc kê đơn thuốc điện tử (đơn thuốc mới và
kê lại đơn thuốc cũ);
+ CDSS hỗ trợ kiểm tra tương tác thuốc/thuốc;
+ Bộ quy tắc kiểm tra và phát hiện xung đột ban đầu trong chỉ định hoặc kê toa thuốc
Cụ thể, Bệnh viện thông minh phải đạt các tiêu chí tối thiểu như sau:
3 Đường truyền kết nối Internet
4 Máy chủ chuyên dụng (máy chủ ứng dụng/máy chủ cơ
sở dữ liệu - CSDL)
5
Phòng máy chủ (thiết bị phòng cháy, chữa cháy; thiết bị theo dõi nhiệt độ, độ ẩm; thiết bị kiểm soát người vào/ra)
Trang 17Số TT
tiêu chí Tiêu chí
6
Phần mềm hệ thống (hệ điều hành, hệ quản trị CSDL) vẫn còn được hỗ trợ từ nhà sản xuất (ngoại trừ phần mềm mã nguồn mở)
7 Thiết bị tường lửa
8 Thiết bị lưu trữ (Máy chủ lưu trữ hoặc thiết bị lưu trữ ngoài)
15 Thiết bị di động (máy tính bảng, điện thoại thông minh),
mạng LAN không dây (wireless)
16 Camera an ninh bệnh viện
17 Hệ thống lưu trữ dự phòng
Trang 182 Phần mềm quản lý điều hành
(Đạt mức nâng cao quy định tại Thông tư 54/2017/TT-BYT)
Số TT
tiêu chí Tiêu chí
20 Quản lý tài chính - kế toán
21 Quản lý tài sản, trang thiết bị
22 Quản lý nhân lực
23 Quản lý văn bản
24 Chỉ đạo tuyến
25 Trang thông tin điện tử
26 Thư điện tử nội bộ
27 Quản lý đào tạo
28 Quản lý nghiên cứu khoa học
29 Quản lý chất lượng bệnh viện
3 Phần mềm HIS
(Đạt mức 6 quy định tại Thông tư 54/2017/TT-BYT)
Số TT
tiêu chí Tiêu chí
30 Quản trị hệ thống (Quản lý người dùng, quản lý cấu hình)
31 Quản lý danh mục dùng chung
32 Tiếp nhận đăng ký khám bệnh, chữa bệnh
33 Quản lý khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú
34 Quản lý dược
35 Quản lý viện phí và thanh toán BHYT
Trang 19Số TT
tiêu chí Tiêu chí
36 Kết nối với BHXH thanh quyết toán BHYT (tập tin XML)
37 Quản lý chỉ định lâm sàng, cận lâm sàng
38 Quản lý kết quả cận lâm sàng
39 Quản lý điều trị nội trú
40 Quản lý phòng bệnh, giường bệnh
41 Quản lý suất ăn cho bệnh nhân
42 Báo cáo thống kê
43 Quản lý khám sức khỏe
44 Quản lý hàng đợi xếp hàng tự động
45 Quản lý hóa chất, vật tư tiêu hao và nhà thuốc bệnh viện
46 Quản lý trang thiết bị y tế
47 Kết nối với PACS cơ bản
48 Quản lý khoa/phòng cấp cứu
49 Quản lý phòng mổ
50 Quản lý lịch hẹn điều trị, nhắc lịch hẹn tái khám
51 Quản lý ngân hàng máu (nếu có)
52 Quản lý người bệnh bằng thẻ điện tử
53 Quản lý tương tác thuốc/thuốc
54 Quản lý phác đồ điều trị
55 Quản lý dinh dưỡng
56 Kê đơn, chỉ định, trả kết quả cận lâm sàng trên máy tính bảng, điện thoại thông minh BHYT: Bảo hiểm y tế; BHXH: Bảo hiểm xã hội
Trang 2063 Cấu hình quản lý máy chủ PACS
64 Cấu hình quản lý máy trạm PACS
65 Quản lý thông tin chỉ định
66 Quản lý danh sách bệnh nhân được chỉ định
67 Giao diện kết nối (Interface) hai chiều với các thiết bị chẩn đoán hình ảnh thông dụng (CT, MRI, X-quang,
DSA, siêu âm)
68
Interface kết nối, liên thông với HIS:
- RIS nhận thông tin chỉ định từ HIS, RIS chuyển thông tin chỉ định vào máy chẩn đoán hình ảnh theo tiêu chuẩn HL7;
- PACS nhận hình bệnh lý đã được xử lý từ trạm xử lý (workstation) của bác sĩ;
- PACS chuyển đổi hình bệnh lý từ định dạng DICOM sang định dạng JPEG và chuyển cho hệ thống RIS, RIS chuyển trả hình bệnh lý định dạng JPEG cho hệ thống HIS lưu trữ nhằm hoàn thiện hồ sơ bệnh án;
- Liên thông hai chiều báo cáo chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân giữa PACS và HIS (tức là nếu có thay đổi bên PACS thì HIS cũng nhận được và ngược lại)
69 Quản lý kết quả chẩn đoán hình ảnh
70 Hỗ trợ tiêu chuẩn HL7 bản tin, DICOM
71 Chức năng đo lường
72 Chức năng xử lý hình ảnh 2D
73 Chức năng xử lý hình ảnh 3D
Trang 21Số TT
tiêu chí Tiêu chí
74 Kết xuất hình ảnh DICOM ra đĩa CD/DVD cùng với phần mềm xem ảnh DICOM hoặc cung cấp đường dẫn truy
cập hình ảnh trên web
75 Kết xuất báo cáo thống kê
76 Chức năng biên tập và xử lý hình ảnh DICOM
77 Chức năng nén ảnh theo giải thuật JPEG2000
78 Hỗ trợ xem ảnh DICOM qua WebView
79
Hỗ trợ hội chẩn nhiều điểm cầu (multi-site) chẩn đoán hình ảnh qua mạng (hỗ trợ các thiết bị di động như điện thoại thông minh, máy tính bảng)
83 Quản lý kết quả xét nghiệm
84 Kết nối máy xét nghiệm (ra lệnh và nhận kết quả xét nghiệm tự động từ máy xét nghiệm)
85 Báo cáo thống kê
86 Quản lý mẫu xét nghiệm
87 Quản lý hóa chất xét nghiệm
88 Kết nối liên thông với phần mềm HIS (nhận chỉ định từ HIS và đồng bộ kết quả xét nghiệm với HIS)
89 Thiết lập thông số cảnh báo khi vượt ngưỡng bình thường
Trang 2291 Tính ổn định
Dữ liệu đầu ra chính xác
Hệ thống gây trung bình dưới 10 lỗi/tháng trong 3 tháng vận hành đầu tiên Dưới 10 lỗi/năm trong 3 năm vận hành tiếp theo và dưới 3 lỗi/năm trong các năm vận hành tiếp theo (lỗi gây dừng/tổn hại hệ thống)
Thời gian trung bình giữa hai sự cố phải lớn hơn 4 giờ
92 Hiệu năng
Khả năng đáp ứng 90% tổng số cán bộ online
Thời gian xử lý chấp nhận được (tra cứu
dữ liệu, kết xuất báo cáo thống kê)
93 Tính hỗ trợ
Tổ chức tập huấn người dùng cuối sử dụng hệ thống
Các hỗ trợ được phản hồi trong vòng tối
đa 12 giờ làm việc
94 Cơ chế ghi nhận lỗi Ghi vết (log) lại toàn bộ tác động của các người dùng trên hệ thống, lưu trữ
tập trung trên máy chủ để làm cơ sở
Trang 23Có quy định ghi lại các lỗi và quá trình xử
lý lỗi, đặc biệt các lỗi liên quan tới an toàn, bảo mật trong kiểm tra và thử nghiệm
95 Bảo hành, bảo trì Thời gian bảo hành hệ thống tối thiểu 12 tháng
96 Tài liệu hướng dẫn người sử
dụng
Cung cấp các tài liệu người dùng: Tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, tài liệu mô
tả nghiệp vụ các tính năng hệ thống Cung cấp các tài liệu quản trị vận hành
hệ thống: Tài liệu hướng dẫn cài đặt hệ thống, tài liệu mã lỗi và xử lý sự cố, tài liệu hướng dẫn vận hành hệ thống
97 Nhân lực Có cán bộ chuyên trách CNTT hoặc tổ CNTT
Trang 24cụ thể một cách linh hoạt, không ảnh hưởng tới tính chính xác và hoạt động của hệ thống tổng thể nói chung
101 Tính khả dụng
Cho phép khai thác hệ thống từ xa qua trình duyệt Web (hỗ trợ các trình duyệt Web thông dụng như Chorme, IE, Mozilla Firefox,…)
102 Tính ổn định
Lỗi chấp nhận là lỗi không gây tổn hại trầm trọng hệ thống và có thể phục hồi trong thời gian dưới 5 phút nhưng không được quá 10 lỗi/tháng khi triển khai Khi xảy ra các sự cố làm ngừng vận hành hệ thống, hệ thống phải đảm bảo phục hồi 70% trong vòng 1 giờ và 100% trong vòng 24 giờ
105 Hiệu năng Hệ thống đảm bảo phục vụ 100% tổng số cán bộ online
Trang 25106 Độ tin cậy
Hệ thống online 24/7 Khả năng chịu lỗi Khả năng phục hồi
107 Khả năng kết nối, liên thông Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng tiếp nhận dữ liệu hệ thống thông tin giám
110 Bản quyền
Phần mềm thương mại hoặc nguồn mở Phần mềm bản quyền vẫn còn được nhà sản xuất hỗ trợ cập nhật các bản vá lỗi
111 Cơ chế giám sát và cập nhật
phần mềm
Cung cấp đầy đủ các công cụ hỗ trợ vận hành, giám sát, cảnh báo hệ thống Toàn bộ các cảnh báo/lỗi/log được phân loại/lọc để dễ dàng theo dõi
Trang 26Số TT
tiêu
Ghi vết hệ thống, tiến trình và tác động của người dùng
Có cơ chế cập nhật phần mềm tự động khi có các phiên bản cập nhật phần mềm
112 Nhân lực Phòng CNTT (đáp ứng theo quy định của Thông tư số 53/2014/TT-BYT)
113 Hỗ trợ người dùng
Hỗ trợ người dùng trực tiếp
Hỗ trợ người dùng trực tuyến (duy trì 01
số điện thoại hỗ trợ 24/24 các vấn đề phát sinh)
115 Kiểm soát người
dùng truy cập cơ
Phải thiết lập chính sách tài khoản
và phân quyền an toàn
Trang 27Số TT
tiêu
sở dữ liệu
(CSDL) Cấu hình giới hạn truy cập từ địa chỉ IP hợp lệ và ghi vết cho hệ quản trị CSDL
116 Ghi vết (log) toàn bộ tác động lên
hệ thống
Hệ thống phải đảm bảo ghi vết các chức năng cập nhật dữ liệu vào hệ thống và các chức năng khai thác dữ liệu chính
Hệ thống có chức năng xem lịch sử tác động hệ thống
117 Phần mềm diệt virus Cập nhật CSDL virus thường xuyên
118 Cơ chế kiểm soát chống sao chép
dữ liệu
Ngăn chặn các thiết bị vật lý lưu trữ sao chép dữ liệu (USB, ổ cứng di động)
121 Hệ thống sao lưu, phục hồi dữ liệu Xây dựng phương án sao lưu, dự phòng và khôi phục phù hợp, phải
thực hiện sao lưu hàng ngày
122 Phương thức mã hóa dữ liệu/thông tin Các dữ liệu quan trọng, nhạy cảm có thể được mã hóa bằng các kỹ thuật
tránh lấy cắp dữ liệu
Trang 28Mật khẩu của người dùng phải được
mã hóa bằng các kỹ thuật salt, hash (MD5, SHA) tránh lấy cắp mật khẩu
124 Có kịch bản phòng ngừa,
khắc phục sự cố
Xây dựng các bài kiểm tra, thử nghiệm mô phỏng các hình thức tấn công gây mất an toàn thông tin, từ
đó đưa ra phương pháp phòng chống và khắc phục sự cố gây mất
an toàn thông tin
125 Có quy trình an toàn, an ninh
thông tin
Xây dựng quy trình, quy định đối với người dùng và đối với quản trị khi tiếp nhận và vận hành hệ thống nhằm tăng cường tính an ninh cho
Trang 29Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
129 Quản lý thông tin tiền sử của bệnh nhân
130 Quản lý tài liệu lâm sàng
131 Quản lý chỉ định
132 Quản lý kết quả cận lâm sàng
133 Quản lý điều trị
134 Quản lý thuốc đã kê đơn cho người bệnh
Quản lý thông tin hành chính
135 Quản lý thông tin bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế
136 Quản lý thông tin nhân khẩu của bệnh nhân và việc đồng bộ thông tin nhân khẩu
137 Quản lý việc kết nối, tương tác với các hệ thống thông tin khác trong bệnh viện
Trang 31Phần II HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN THÔNG TƯ
SỐ 54/2017/TT-BYT
Mục 1 HƯỚNG DẪN VỀ NHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG
1 Hướng dẫn đạt Mức 1
Tiêu chí 1 Trang bị máy tính tối thiểu phải đáp ứng triển
khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT):
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trang bị máy tính đầy đủ, cấu hình phù hợp bảo đảm hoạt động chuyên môn và quản lý
Tiêu chí 2 Mạng nội bộ (LAN):
Mạng LAN được kết nối toàn bộ đến các khoa, phòng của
cơ sở khám, chữa bệnh và kết nối toàn bộ các máy tính được trang bị tại mục 1, được thiết kế, triển khai phù hợp, có băng thông đáp ứng mục đích sử dụng Khuyến khích sử dụng cáp quang và mạng không dây (Wireless)
Tiêu chí 3 Đường truyền kết nối internet:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm trang bị đường truyền
internet để đáp ứng hoạt động chuyên môn và quản lý
2 Hướng dẫn đạt Mức 2: Đạt mức 1 như trên và đạt các tiêu
chí sau đây:
Trang 32Tiêu chí 4 Máy chủ chuyên dụng (máy chủ ứng dụng/máy
chủ cơ sở dữ liệu - CSDL):
Trang bị (hoặc thuê) máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu có kèm theo hệ điều hành bản quyền cho máy chủ (hoặc hệ điều hành cho máy chủ còn được hỗ trợ), có đủ công suất, hiệu năng, tốc độ xử lý truy xuất dữ liệu, đáp ứng yêu cầu triển khai các hoạt động y tế trên môi trường mạng, bảo đảm hệ thống máy chủ có tính sẵn sàng cao, cơ chế dự phòng linh họat để hoạt động liên tục
Tiêu chí 5 Phòng máy chủ (thiết bị phòng cháy, chữa cháy;
thiết bị theo dõi nhiệt độ, độ ẩm; thiết bị kiểm soát người vào/ra):
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể xây dựng phòng máy chủ tại đơn vị hoặc thuê phòng máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ;
- Bảo đảm có thiết bị phòng cháy, chữa cháy, thiết bị báo nhiệt, thiết bị báo khói bảo đảm hoạt động liên tục 24/7/365;
- Bảo đảm có thiết bị theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, có cảm biến
rò rỉ nước bảo đảm các thông số cho phép của phòng máy chủ;
- Bảo đảm có thiết bị kiểm soát người vào/ra, theo dõi phòng máy chủ bất cứ lúc nào
Tiêu chí 6 Phần mềm hệ thống (hệ điều hành, hệ quản trị
cơ sở dữ liệu) vẫn còn được hỗ trợ từ nhà sản xuất (ngoại trừ phần mềm mã nguồn mở):
- Bảo đảm các máy có hệ điều hành có nguồn gốc, xuất xứ
rõ ràng, vẫn còn trong thời gian hỗ trợ (hợp đồng hay chứng nhận hỗ trợ từ các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài nước nếu thuê dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật) Khuyến khích sử dụng các hệ điều hành nguồn mở mã nguồn mở được dùng rộng rãi trong nước và quốc tế;
Trang 33- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) trên máy chủ cơ sở dữ liệu có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, vẫn còn trong thời gian hỗ trợ từ nhà sản xuất (hợp đồng hay chứng nhận hỗ trợ từ các nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài nước nếu thuê dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật) Khuyến khích sử dụng các hệ quản trị CSDL mã nguồn
mở được dùng rộng rãi trong nước và quốc tế
3 Hướng dẫn đạt Mức 3: Đạt mức 2 như trên và đạt các tiêu
chí sau đây:
Tiêu chí 7 Thiết bị tường lửa:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị (hoặc thuê) thiết bị tường lửa có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng để bảo vệ các hệ thống CNTT và các máy trạm tại cơ sở khám, chữa bệnh
Tiêu chí 8 Thiết bị lưu trữ (Máy chủ lưu trữ hoặc thiết bị
lưu trữ ngoài):
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị (hoặc thuê) máy chủ lưu trữ hoặc thiết bị lưu trữ ngoài để lưu trữ dữ liệu tại đơn vị, với dung lượng lưu trữ cần đáp ứng việc lưu trữ dữ liệu tại đơn
vị theo quy định của Luật Khám, chữa bệnh; Thiết bị lưu trữ phải đảm bảo an toàn dữ liệu, có cơ chế kỹ thuật để chống lỗi đơn trên hệ thống lưu trữ (RAID), có đĩa dự phòng (hot spare, global spare,…) Khuyến khích sử dụng các hệ thống/thiết bị/giải pháp lưu trữ hiện đại
Tiêu chí 9 Thiết bị đọc mã vạch:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị thiết bị đọc mã vạch bảo đảm đáp ứng hoạt động quản lý và chuyên môn tại cơ sở khám, chữa bệnh, số lượng tối thiểu tương ứng với số lượng các bàn (quầy) tiếp đón bệnh nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Khuyến khích trang bị số lượng thiết bị đọc mã vạch
Trang 34tương ứng với số máy tính trang bị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, khuyến khích sử dụng các thiết bị đọc hai chiều
Tiêu chí 10 Máy in mã vạch:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị máy in mã vạch bảo đảm đáp ứng hoạt động quản lý và chuyên môn tại cơ sở khám, chữa bệnh, số lượng tối thiểu tương ứng với số lượng các bàn (quầy) tiếp đón bệnh nhân tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Khuyến khích trang bị số lượng máy in mã vạch tương ứng với
số máy tính trang bị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Khuyến khích sử dụng máy in mã vạch công nghiệp, in với số lượng lớn
4 Hướng dẫn đạt Mức 4: Đạt mức 3 như trên và đạt các tiêu
chí sau đây:
Tiêu chí 11 Hệ thống lưu trữ (SAN hoặc NAS):
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị (hoặc thuê) hệ thống lưu trữ dữ liệu (SAN hoặc NAS), bảo đảm đáp ứng hoạt động quản lý, chuyên môn và lưu trữ tại cơ sở khám, chữa bệnh; Dung lượng của SAN hoặc NAS cần đáp ứng việc lưu trữ dữ liệu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám, chữa bệnh
Tiêu chí 12 Hệ thống lấy số xếp hàng:
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trang bị (hoặc thuê) hệ thống lấy số xếp hàng, bảo đảm đáp ứng hoạt động quản lý và chuyên môn tại cơ sở khám, chữa bệnh; Hệ thống lấy số xếp hàng cần đáp ứng tối thiểu việc tích hợp vào phần mềm quản lý bệnh viện (HIS) để sắp xếp số đăng ký khám, chữa bệnh; gọi số theo thứ tự tại các khoa/phòng; hệ thống lấy số xếp hàng phải đo lường được thời gian chờ người bệnh theo từng khâu trong quy trình khám chữa bệnh