Người dùng ở đây bao gồm cả: - Những người tạo sản phẩm, cập nhật dữ liệu tại Trung tâm chính Gia Lâm - Những người chịu trách nhiệm quản trị hệ thống – nội dung Khai thác và nội dung
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
1.1 Đối tượng 2
1.2 Mục đích 2
1.3 Nội dung Tài liệu và người dùng 2
1.4 Tài liệu tham khảo 3
1.5 Địa chỉ tiếp nhận ý kiến phản hồi 4
1 MỘT SỐ THUẬT NGỮ 5
2 CÁC TỪ VIẾT TẮT 10
3 GIỚI THIỆU CHUNG 18
4 CÁC ỨNG DỤNG KHAI THÁC CHÍNH 24
5 DANH MỤC CHỨC NĂNG VÀ ỨNG DỤNG LIÊN QUAN 26
6 CÁC VỊ TRÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ HỆ THỐNG AIS 28
7 CÁC PHẦN MỀM CHÍNH 31
8 CÁC THÀNH PHẦN PHẦN CỨNG 32
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1.1 Đối tượng
Tài liệu hướng dẫn khai thác Hệ thống AIS dành cho người dùng các vị trí đầu cuối
thuộc Hệ thống “Thông báo tin tức hàng không tự động” (sau đây gọi tắt là Hệ
thống AIS) Người dùng ở đây bao gồm cả:
- Những người tạo sản phẩm, cập nhật dữ liệu tại Trung tâm chính Gia Lâm
- Những người chịu trách nhiệm quản trị hệ thống – nội dung Khai thác và nội
dung Kỹ thuật
- Những người trực tiếp thao tác, sử dụng hệ thống để phục vụ công việc hàng
ngày
1.2 Mục đích
Hệ thống AIS lần đầu tiên được đưa vào khai thác và sử dụng tại Việt Nam Hệ thống
có phạm vi khai thác toàn quốc với 72 vị trí đầu cuối khai thác và tác nghiệp đặt tại các sân bay khu vực và Trung tâm chính tại Gia Lâm
Tài liệu được biên soạn nhằm mục đích hỗ trợ người khai thác sử dụng đúng, hiệu quả các chức năng sẵn có của hệ thống
Tài liệu cũng là một quy chuẩn về khai thác hệ thống để người dùng theo đó khai thác
hệ thống đúng chức năng nhiệm vụ và đúng với các chức năng của hệ thống, giảm thiểu các lỗi hệ thống trong quá trình vận hành hệ thống
1.3 Nội dung Tài liệu và người dùng
Bộ Tài liệu hướng dẫn khai thác Hệ thống AIS này gồm 4 tập, cụ thể:
Trang 4TẬP II: BẢO ĐẢM KỸ THUẬT HỆ THỐNG AIS
1 Hướng dẫn giám sát hệ thống phần cứng
2 Hướng dẫn giám sát hệ thống với SUPervisor
3 Hướng dẫn sao lưu, phục hồi các tham số hệ thống
4 Hướng dẫn sao lưu, phục hồi CSDL CADAS-ATS
5 Bật/Tắt các ứng dụng máy chủ
6 Hướng dẫn cài đặt máy tính đầu cuối
7 Cài đặt máy in mạng
8 Hướng dẫn thay thế phần cứng hệ thống trung tâm
9 Các sự cố thường gặp và cách kiểm tra, xử lý
Chuyên viên quản trị, vận hành Hệ thống thiết bị Trung tâm tại Gia Lâm và các khu vực (Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất)
TẬP III: HƯỚNG DẪN KHAI THÁC ĐẦU CUỐI AIS
cuối III 2: CADAS IMS
III 3: Documentation Service
TẬP IV: HƯỚNG DẪN KHAI THÁC AIP VÀ
MAP/CHART
Phương thức bay
1.4 Tài liệu tham khảo
Tài liệu được biên soạn dựa trên thực tế khai thác và tài liệu chuẩn của nhà cung cấp
Trang 5 GroupVerve AIS User Manual - 1.0.1.11407 ngày 18.3.2009;
Electronic AIP Edition Training - 1.0.1.11407 ngày 15.3.2009;
1.5 Địa chỉ tiếp nhận ý kiến phản hồi
Tài liệu được cập nhật sau khi hệ thống được cập nhật phần mềm lần 3 (SR-3) Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu khai thác thức tế, nhóm biên soạn rất mong nhận được ý kiến phản hồi của người dùng về nội dung cũng như bố cục tài liệu để từng bước hoàn thiện tài liệu
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:
Tổ xây dựng Tài liệu hướng dẫn khai thác hệ thống AIS
Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không - Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam
Địa chỉ: số 5, ngõ 200, phố Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố
Hà Nội
E-mail: aip@vnaic.vn
Điện thoại: 04 38728521
Fax: 04 38725687
Trang 61 MỘT SỐ THUẬT NGỮ
Các thuật ngữ sử dụng trong Tài liệu này được trích từ các Thông tư và Quy chế còn hiệu lực sau:
9 Quy chế Thông báo tin tức hàng không ban hành kèm theo Quyết định số
21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
9 Quy chế Không lưu hàng không dân dụng ban hành kèm theo Quyết định số
32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
9 Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng ban hành kèm
theo Quyết định số 14 /2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải;
9 Thông tư quy định về Khí tượng Hàng không dân dụng của Bộ giao thông
vận tải số 19/2009/TT-BGTVT ngày 8 tháng 9 năm 2009;
Trang 7Bản thông báo tin tức
(List of valid NOTAM)
là bản tóm tắt nội dung của các NOTAM còn hiệu lực được phát hành hàng tháng bằng ngôn ngữ phổ thông
Chiều cao
(Height)
là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ một mực được quy định làm chuẩn đến một mực khác, một điểm hoặc một vật coi như một điểm
Chuyến bay IFR là chuyến bay được thực hiện theo quy tắc bay bằng
Dịch vụ thông báo tin tức
Điểm báo cáo
(Transfer of control point)
là điểm xác định trên đường bay ATS tại đó trách nhiệm điều hành tàu bay được chuyển từ một cơ sở hoặc vị trí điều hành bay sang một cơ sở hoặc vị trí điều hành bay khác
Trang 8Điểm trọng yếu
(Significant point)
là điểm quy định để xác định đường bay ATS, đường bay của tàu bay hoặc dùng cho mục đích không lưu và dẫn đường khác
Điện văn NOTAM là thông báo bằng phương tiện viễn thông hàng không
(AFTN) chứa đựng về thông tin liên quan đến việc lắp đặt, tình trạng hoặc sự thay đổi của các phương tiện dẫn đường, dịch vụ, phương thức khai thác hoặc sự nguy hiểm mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời để xử lý
Điều kiện khí tượng bay
bằng mắt
là điều kiện khí tượng biểu thị bằng trị số tầm nhìn, khoảng cách tới mây và trần mây bằng hoặc lớn hơn tiêu chuẩn tối thiểu quy định
Điều kiện khí tượng bay
bằng thiết bị
là điều kiện khí tượng biểu diễn bằng trị số tầm nhìn, khoảng cách tới mây, trần mây mà những trị số này thấp hơn tiêu chuẩn tối thiểu quy định cho điều kiện khí tượng bay bằng mắt
Độ cao
(Altitude)
là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm
Đường bay ATS
(ATS Route)
là tuyến đường được thiết lập tại đó có cung cấp dịch
vụ không lưu
Giờ dự tính đến đối với chuyến bay IFR, là giờ tàu bay dự tính đến một
điểm ấn định được xác định theo thiết bị dẫn đường,
mà từ đó dự định thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị hoặc là giờ tàu bay dự tính đến đỉnh sân bay khi sân bay không có thiết bị dẫn đường; đối với chuyến bay VFR, là giờ tàu bay dự tính bay đến đỉnh sân bay
Giờ dự tính rời vị trí đỗ là giờ dự tính tàu bay bắt đầu lăn bánh rời vị trí đỗ để
khởi hành
Giờ dự tính tiếp cận là giờ mà cơ sở điều hành bay dự tính rằng tàu bay sau
khi bay chờ sẽ rời điểm chờ để tiếp cận hạ cánh
Hệ thống dự báo thời tiết
Kế hoạch bay không lưu
lặp lại
(Repititive Flight plan)
là kế hoạch bay không lưu liên quan tới các chuyến bay lặp lại nhiều lần, hoạt động thường xuyên từng chuyến một với những điểm cơ bản giống nhau do người khai thác tàu bay nộp cho cơ sở cung cấp dịch
Trang 9vụ không lưu để lưu trữ và sử dụng nhiều lần
Kiểm soát và điều chỉnh
Mạng viễn thông cố định
hàng không (AFTN)
hệ thống viễn thông toàn cầu cung cấp một phần dịch
vụ thông tin hàng không cố định bao gồm việc trao đổi các điện văn hoặc các dữ liệu giữa các trạm thông tin mặt đất với nhau
Phát thanh VOLMET phát thanh trên sóng vô tuyến thường xuyên các tin tức
khí tượng cho máy bay đang bay đường dài
là cơ sở nhận báo cáo liên quan đến dịch vụ không lưu
và kế hoạch bay không lưu trước khi tàu bay khởi hành
a) Sân bay dự bị cất cánh là sân bay mà tại đó tàu bay
Trang 10có thể hạ cánh khi cần thiết ngay sau khi cất cánh và không thể sử dụng sân bay cất cánh;
b) Sân bay dự bị trên đường bay là sân bay mà tại đó tàu bay có thể hạ cánh sau khi gặp tình huống khẩn nguy hoặc bất thường trong quá trình bay đường dài; c) Sân bay dự bị hạ cánh là sân bay mà tàu bay có thể đến khi không thể hoặc không nên hạ cánh tại sân bay
Tập thông báo tin tức
Thông báo SIGMET là bản tin cảnh báo do cơ sở cung cấp dịch vụ cảnh
báo thời tiết cung cấp liên quan đến sự xuất hiện hoặc
dự kiến xuất hiện các hiện tượng thời tiết trên đường bay và có khả năng uy hiếp an toàn bay
Thông tri hàng không
(Aeronautical information
circular)
là bản thông báo gồm những tin tức liên quan đến an toàn bay, dẫn đường, kỹ thuật, hành chính, pháp luật của Việt Nam mà những tin tức đó không phù hợp phổ biến bằng NOTAM hoặc AIP
Tin tức khí tượng
(Met Information)
bao gồm các số liệu quan trắc, phân tích, dự báo liên quan đến điều kiện thời tiết hiện tại hay dự kiến sẽ xuất hiện
Trang 112 CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các ký hiệu viết tắt sử dụng trong tài liệu này được trích và lược dịch từ:
a Các Thông tư, Quy chế còn hiệu lực sau:
9 Quy chế Thông báo tin tức hàng không Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
9 Quy chế không lưu hàng không dân dụng Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
9 Quy chế Quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng Ban hành kèm theo Quyết định số 14 /2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
9 Thông tư của Bộ giao thông vận tải số 19/ 2009/ TT - BGTVT ngày 8 tháng 9 năm 2009 quy định về Khí tượng Hàng không dân dụng;
b Các Tài liệu tham khảo do Công ty Comsoft – GmbH, Cộng hòa liên bang Đức
và Công ty Synclude – Bỉ cung cấp
Trang 12Chữ tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
A
ACC Area control centre Trung tâm kiểm soát đường dài
ACK Acknowledge (Message) Đã nhận/ Đã xử lý (điện văn)
ACP Acceptance (Message) Chấp thuận (Loại điện văn)
AD Aerodrome Sân bay
ADEP Aerodrome of Departure Sân bay cất cánh
ADES Aerodrome Destination Sân bay đến
ADEXP ATS Data Exchange Protocol Giao diện trao đổi dữ liệu ATS
ADIN Aeronautical Data Interchange Network Mạng trao đổi dữ liệu hàng không
AFD Active Flight Database Cơ sở dữ liệu các chuyến bay hiện hành
AFS Aeronautical fixed service Dịch vụ cố định hàng không
AFTN
Aeronautical fixed telecommunication network Mạng viễn thông cố định hàng không
AIC Aeronautical information
circular Thông tri hàng không
AIP Aeronautical information publication Tập thông báo tin tức hàng không
AIRAC Aeronautical information regulation and control Hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không AIS Aeronautical information
service Dịch vụ thông báo tin tức hàng không
ALR Alerting Báo động (Loại điện văn)
AMHS Air Traffic Service Message Handling System Hệ thống xử lý điện văn dịch vụ không lưu AMSS Automatic Message Switching System Hệ thống chuyển điện văn tự động
ANP Air Navigation Plan Kế hoạch không vận
APP Approach control office Cơ quan kiểm soát tiếp cận
ARCID Aircraft Identification Nhận dạng tàu bay
ARCTYP Aircraft Type (ADEXP) Loại tàu bay
ARO Air traffic services Phòng thông báo tin tức hàng không
Trang 13reporting office tại cảng hàng không, sân bay
ARR Arrive (Message) Hạ cánh (Loại điện văn)
ASHTAM
special format of NOTAM providing information on the status activities of volcano
NOTAM đặc biệt có mẫu phát hành riêng biệt để thông báo về sự thay đổi hoạt động của núi lửa, sự phun của núi lửa, mây tro bụi núi lửa có ảnh hưởng đến hoạt động bay
ATC Air Traffic Control Kiểm soát không lưu
ATCC Air Traffic Control Centre Trung tâm kiểm soát không lưu
ATD Actual Time of Departure Thời gian thực tế cất cánh
ATFM Air traffic flow
management Quản lý luồng không lưu
ATIS Automatic Terminal Information System Hệ thống thông báo tin tức tự động trong vùng trung tận ATM Air Traffic Management Quản lý không lưu
ATN Aeronautical Telecommunication
Network
Mạng viễn thông hàng không
ATS Air Traffic Services Dịch vụ không lưu
ATSMHS Air Traffic Services Message Handling
C Country Name Tên quốc gia
CADAS COMSOFT Aeronautical Data Access System Hệ thống truy cập dữ liệu hàng không của Comsoft CADAS ATS CADAS Air Traffic Services Hệ thống truy cập dữ liệu hàng không của Comsoft - Dịch vụ không lưu
CADAS IMS CADAS Information
Management and Services
Hệ thống truy cập dữ liệu hàng không của Comsoft – quản lý tin tức và các dịch vụ
CADAS IMS
AWI
CADAS Information Management and Services Administrator Web
Trang 14CHG Change (Message) Thay đổi (Loại điện văn)
CIDIN Common ICAO Data
Interchange Network Mạng trao đổi dữ liệu ICAO chung
CNL Cancellation (Message) Hủy bỏ (Loại điện văn)
CPL Current Flight Plan Kế hoạch bay hiện hành
CTOT Caculated take off time Thời gian cất cánh theo tính toán
D
DEP Departure (Message) Khởi hành (Loại điện văn)
DEST Destination (Message) Hạ cánh (Loại điện văn)
DLA Delay (Message) Trì hoãn (Loại điện văn)
DOF Date of flight Ngày bay
E
EAD European Aeronautical Database Cơ sở dữ liệu hàng không của Châu Âu eAIP Electronic Aeronautical Information Publication Tập thông báo tin tức hàng không điện tử EDTA Estimated arrival time Thời gian đến dự kiến
EET Estimated elapsed Time Thời gian trôi qua dự kiến
ENR En-route Đường hàng không
EOBT Estimated Off Block Time Thời gian rời bến đậu dự kiến
EOM End of Message Kết thúc điện văn
EUROCONTROL
European Organization For The Safety Of Air Navigation
Tổ chức Châu Âu về An toàn không vận
F
FDP Flight Data Processor Thiết bị xử lý dữ liệu bay
FDPS Flight Data Processing System Hệ thống xử lý dữ liệu bay
FIR Flight information region Vùng thông báo bay
FPL Flight Plan Message Điện văn kế hoạch bay
FPPS Flight Plan Processing System Hệ thống xử lý kế hoạch bay
G
G Group Chỉ nhóm người được truy cập vào
Trang 15nội dung điện văn đã soạn sẵn
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
GUI Graphical User Interface Giao diện người sử dụng
H
I
ICAO International Civil Aviation Organization Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế
IFPS Initial Flight Processing System Hệ thống xử lý kế hoạch bay ban đầu
IFR Instrument Flight Rules Quy tắc bay bằng thiết bị
IOBT Initial Off-Block Time Thời gian rời bến đậu ban đầu
J
JAVA
JAVA is no abbreviation, but a proper name for an object orientated
programming language of the company Sun
JAVA, không phải là từ viết tắt, nhưng là một tên riêng của ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng của Công ty Sun
K
L
LAN Local Area Network Mạng nội bộ
LAT/LONG Latitude/Longitude (Coordinates) Kinh độ/Vĩ độ (Tọa độ)
M
MBX Mailbox Hộp thư
MEP Message Exchange Protocol Giao thức trao đổi điện văn
MET Meteorology Khí tượng
METAR Meteorological Aerodrome Report Bản tin báo cáo thời tiét thường lệ tại sân bay MHS Message Handling System Hệ thống xử lý điện văn
MWO Meteorological Watch Office Cơ quan canh phòng thời tiết
N
NASC National Aeronautical Trung tâm thông báo tin tức hàng
Trang 16Services Centre không quốc gia
NAVAID Navigation Aid Phù trợ dẫn đường
NOF International NOTAM Office Phòng NOTAM quốc tế
NOTAM Notice to Airmen Điện văn thông báo hàng không
NOTAMC cancelled NOTAM NOTAM thông báo hủy bỏ một NOTAM đã được phát hành trước đó
NOTAMN new NOTAM NOTAM chứa đựng các thông tin mới
NOTAMR replacement NOTAM NOTAM thông báo thay thế một NOTAM đã được phát hành trước đó
O
O Overdue Quá trễ (chỉ tình trạng một chuyến bay)
OPMET Operational Meteorological
Information
Số liệu khí tượng khai thác
OWP Operator Working Position Vị trí làm làm việc của người khai thác
P
PAMS Published AIP Management System Hệ thống quản lý AIP đã xuất bản
PIB Pre-flight information
REJ Rejection (Message) Từ chối (Loại điện văn)
RNAV Area Navigation Dẫn đường khu vực
ROBEX Regional OPMET Bulletin
Exchange Trao đổi bản tin OPMET khu vực
RPL Repetitive Flight Plan Kế hoạch bay lặp lại
Trang 17RQL Request NOTAM Checklist Điện văn xin “Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực” RQM Request Meteo Điện văn xin Điện văn khí tượng
RQP Request Flight Plan Điện văn xin Kế hoạch bay
RQR NOTAM Response Điện văn trả lời một NOTAM
RQS Request Supplementary plan Điện văn xin Kế hoạch bay bổ sung
S
SADIS Sattelite Distribution Hệ thống phân phát sản phẩm WAFS bằng vệ tinh
SAR Search and Rescue Tìm kiếm và cứu nạn
SARPs Standards and Recommended Practices
(ICAO)
Tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành (ICAO)
SIGMET Significant Metorological Phenomena
Bản tin cảnh báo do đơn vị cảnh báo thời tiết liên quan đến sự xuất hiện hay dự kiến sẽ xuất hiện của các hiện tượng thời tiết trên đường bay và có khả năng uy hiếp an toàn bay
SNOWTAM
special format of NOTAM notifying the presence or removal of hazardous conditions due to snow, ice, slush or standing water on the movement area
NOTAM đặc biệt thông báo sự xuất hiện hoặc loại bỏ các điều kiện nguy hiểm do tuyết, băng, tuyết tan hoặc nước đọng trên khu hoạt động của sân bay
SPECI Special MET Report Bản tin báo cáo thời tiết đặc biệt tại sân bay
SPL Supplementary Flight
Plan Kế hoạch bay bổ sung
SS AFTN message priority indicator (highest
priority)
Độ khẩn của điện văn AFTN (độ khẩn cao nhất)
SVC Service message Điện văn sự vụ
SVC RPT Request Repeat Message Điện văn yêu cầu gửi lại một điện văn bị lỗi
T
TAF Aerodrome Forecast Bản tin dự báo thời tiết tại sân bay
TTD Time To Delete Thời gian hủy bỏ (một điện văn trong
Trang 18cơ sở dữ liệu)
TWR Aerodrome control tower Đài kiểm soát sân bay
TX Transmitting Truyền (điện văn)
TYP Type of aircraft Loại tàu bay
U
U You Chỉ bạn được quyền truy cập vào phần nội dung bạn đã soạn sẵn
UIR Upper Flight Information Region Vùng thông báo bay tầng cao
UIR Upper Flight Information Region Vùng thông báo bay tầng cao
UNP Unparsed Điện văn chưa được sửa lỗi cú pháp
UTC Universal time coordination Giờ quốc tế
V
VFR Visual Flight Rules Quy tắc bay bằng mắt
VNAIC Việt Nam Aeronautical Information Centre Trung tâm thông báo tin tức hàng không
W
W Read and Write Đọc và sửa
WAFC World Area Forecast Center Trung tâm dự báo thời tiết toàn cầu
WMO World Meteorological Organization Tổ chức khí tượng thế giới
WP Working Position Vị trí làm việc
X
XML Extensible Markup Language Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản mở rộng (ngôn ngữ máy tính)
Y
Z
Trang 193 GIỚI THIỆU CHUNG
(1) Hệ thống AIS được Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam đầu tư mới toàn bộ theo Dự án Tự động hóa Hệ thống tin tức Hàng không Hệ thống được triển khai lắp đặt từ giữa năm 2009 và nghiệm thu đưa vào khai thác thử từ 12 năm 2009
(2) Hệ thống AIS được thiết kế đáp ứng các tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Quốc tế (ICAO) về quản lý, khai thác và cung cấp thông tin Hàng không Đây là Hệ thống tích hợp đồng bộ cả về phần cứng và các chương trình phần mềm chuyên dụng, được nhập khẩu toàn bộ từ nước Đức, lần đầu tiên được triển khai lắp đặt và vận hành tại Việt Nam nhằm phục vụ cho công tác quản lý, khai thác và cung cấp tin tức Hàng không tới tất cả các điểm sân bay trên cả nước và các sân bay quốc tế liên quan
(3) Về hạ tầng phần cứng, Hệ thống AIS là một mạng máy tính diện rộng kết nối
72 đầu cuối máy tính được lắp đặt tại tất cả 20 sân bay (sân bay quốc tế và sân bay quốc nội) trên cả nước với các hệ thống máy chủ trung tâm và giữa các hệ thống máy chủ khu vực với nhau đồng thời có thể mở rộng theo nhu cầu phát triển
(4) Hệ thống AIS về mặt địa lý chia thành 4 phân hệ gồm:
• Hệ thống Trung tâm chính (tại trụ sở của Trung tâm Thông báo tin tức Hàng không và các đầu cuối tại khu vực Gia Lâm
• 3 trung tâm phụ (tại Công ty Quản lý bay Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam) và các đầu cuối liên quan thuộc các khu vực Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam
Trang 20Bố trí vị trí địa lý các thành phần Hệ thống AIS (5) Hiện tại, các thành phần trong Hệ thống được kết nối với nhau thông qua các kết nối Ethernet (LAN, Dual LAN) đối với các vị trí gần hoặc sử dụng đường truyền thuê bao VPN của Trung tâm Viễn thông Quốc tế Khu vực 1 (tốc độ 521kbps đối với
Trang 21đường kết nối giữa các Trung tâm, và 64kbps đối với các kết nối tới các điểm đầu cuối đặt tại các khu vực Cảng Hàng không)
(6) Hệ thống AIS cũng được thiết kế để kết nối với các hệ thống thông tin liên quan khác như:
• Kết nối với hệ thống AMSS để truyền/nhận thông tin qua hệ thống chuyển tiếp điện văn AFTN này;
• Kết nối với hệ thống WAFS để thu nhận và xử lý số liệu khí tượng (MET) theo yêu cầu;
• Kết nối với hệ thống đồng hồ thời gian chuẩn (Time Server VATM GPS) để đồng bộ về mặt thời gian cho toàn bộ hệ thống
(7) Hệ thống cũng được tích hợp các đường truyền kết nối Internet Leased Line cho phép truy cập vào Website của Hệ thống để tra cứu tin tức Hàng không cập nhật, các đường truyền quay số (Dial-up) cho phép các kết nối truy cập từ xa tới Hệ thống phục vụ cho công tác giám sát, hỗ trợ và cập nhật phần mềm hệ thống
Trang 22Sơ đồ tổng thể kết nối Hệ thống AIS (8) Về phần mềm, Hệ thống AIS hoạt động theo mô hình máy khách/máy chủ
(client/server) cho phép người dùng sử dụng các máy trạm đầu cuối truy vấn trực tiếp
cơ sở dữ liệu và phần mềm máy chủ để thực hiện các tác nghiệp mong muốn Theo đó,