1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC HỆ THỐNG AIS. TẬP II: BẢO ĐẢM KỸ THUẬT HỆ THỐNG AIS

71 40 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A- QUẢN TRỊ HỆ THỐNG 1.1 Giám sát Tủ thiết bị máy chủ 1.1.1 Tình trạng của RCS 1 Module CMC Central Monitoring Controler: Điều khiển/giám sát trung tâm Các đèn báo trạng thái On = bậ

Trang 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN KHAI THÁC

Trang 2

GIỚI THIỆU CHUNG BẢO ĐẢM KỸ THUẬT HỆ THỐNG AIS

Phần này trình bày những nội dung cơ bản liên quan tới công tác Bảo đảm kỹ thuật cho Hệ thống AIS gồm:

A- QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

• Hướng dẫn cách theo dõi giám sát tình trạng hoạt động của Hệ thống, các thiết bị phần cứng và các phần mềm ứng dụng;

• Các xử lý kỹ thuật thường gặp trong quá trình vận hành khai thác Hệ thống;

• Sao lưu phục hồi các tham số cấu hình, Cơ sở dữ liệu của Hệ thống

B- BẢO TRÌ HỆ THỐNG

• Hướng dẫn xử lý các sự cố phần cứng cơ bản;

• Hướng dẫn thay thế các thiết bị phần cứng bị lỗi hoặc cần cho việc bảo trì bảo dưỡng định kỳ các thiết bị;

Đối tượng thực hiện:

Hệ thống AIS là một hệ thống mạng máy tính diện rộng có tích hợp đầy đủ các thành phần phần cứng cơ bản của một hệ thống mạng lớn, đồng thời có sử dụng các chương trình phần mềm chuyên dụng, các Hệ điều hành máy chủ, máy trạm và các Hệ Quản trị CSDL (Oracle, PostgresQL), vì vậy:

ƒ Các đối tượng tham gia công tác Quản trị Hệ thống cũng như bảo trì Hệ thống cần phải được trang bị những kiến thức nhất định liên quan

ƒ Công tác bảo đảm kỹ thuật cho Hệ thống sẽ phải tuân thủ theo các quy trình bảo trì và vận hành Hệ thống của nhà cung cấp

ƒ Do phạm vi trải rộng, nên công tác Bảo đảm kỹ thuật cho Hệ thống được chia theo các khu vực

Trang 3

Các đầu mối đảm bảo kỹ thuật tại khu vực (theo văn bản hiệp đồng giữa

Trung tâm TBTTHK và các Công ty QLB khu vực):

Khu vực Gia Lâm (Giải đáp các vấn đề chung):

Phụ trách kỹ thuật: Phòng Bảo Đảm kỹ thuật,

Trung tâm Thông Báo tin tức Hàng không, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam

Địa chỉ: Số 5/200, phố Nguyễn Sơn, phường Bồ Đề, quận Long Biên, T.P Hà Nội Điện thoại: 04-3-8728779 hoặc 04-3-8271513, số máy lẻ 4527

Fax: 04-3-8725687

E-mail:tech@vnaic.vn

Khu vực Nội Bài:

Phụ trách kỹ thuật: Trung tâm Bảo đảm kỹ thuật,

Công ty Quản lý bay Miền Bắc, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam

Địa chỉ: Sân bay Quốc tế Nội Bài, Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 04-3-8865632 hoặc 04-3-88655961, số máy lẻ 3045

Fax: 04-3-8865560

Khu vực Đà Nẵng:

Phụ trách kỹ thuật: Trung tâm Bảo đảm kỹ thuật,

Công ty Quản lý bay Miền Trung, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam

Địa chỉ: Sân bay Quốc tế Đà Nẵng, quận Hải Châu, T.P Đà Nẵng

Điện thoại: 0511-3-813814, số máy lẻ 268

Fax: 0511-3-825349

Khu vực Tân Sơn Nhất:

Phụ trách kỹ thuật: Trung tâm Bảo đảm kỹ thuật,

Công ty Quản lý bay Miền Nam, Tổng Công ty Quản lý bay Việt Nam

Địa chỉ: Số 22, đường Trần Quốc Hoàn, phường 4, Q Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh Điện thoại: 08-3-8441157 hoặc 08-3-8440539

Fax: 08-3-8445115

Trang 4

Mục lục

A - QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

1 Hướng dẫn giám sát hệ thống phần cứng 7

1.1 Giám sát Tủ thiết bị máy chủ 7

1.1.1 Tình trạng của RCS 7

1.1.2 Tình trạng phần cứng của các Máy chủ 10

1.1.3 Tình trạng hoạt động của các thiết bị chuyển mạch 13

1.2 Kiểm tra tình trạng các kết nối 14

1.2.1 Kết nối với hệ thống AMSS 14

1.2.2 Kết nối VPN 2Mbps (GLM, NBA, DAN, TSN) 15

2 Hướng dẫn giám sát hệ thống với SUPervisor 17

2.1 Giới thiệu chung về OSS 17

2.2 Đăng nhập và thay đổi mật khẩu 20

2.3 Chức năng chụp ảnh màn hình 21

2.4 Sắp xếp vị trí cửa sổ trên màn hình 22

2.5 Giám sát mailbox và các hàng chờ (Queues) 23

2.6 Hộp cảnh báo hệ thống 25

2.7 Giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống AIDA 26

2.7.1 CSS 26

2.7.2 RSS 27

2.8 Tài liệu trực tuyến 27

3 Hướng dẫn sao lưu, phục hồi các tham số hệ thống 29

3.1 Lưu cấu hình Linux 29

3.1.1 Lưu lại các tệp tin cấu hình Linux vào thẻ nhớ USB 29

3.1.2 Khôi phục Cấu hình và ứng dụng Linux đã được lưu 30

3.1.2.1 Khôi phục Cấu hình từ thẻ nhớ USB 30

3.1.2.2 Khôi phục Cấu hình từ thẻ nhớ Kickstart CD 31

3.2 Sao lưu (backup) các tham số và các archive 31

3.2.1 Tạo và lưu tham số AIDA-NG 31

3.2.2 Phục hồi các tham số AIDA-NG từ bản sao lưu (backup) 32

Trang 5

4.1 Sao lưu CSDL CADAS-ATS lên đĩa DVD 34

4.2 Sao lưu CSDL CADAS-ATS lên đĩa CD 35

4.3 Sao lưu các tham số và lưu trên file hệ thống 35

4.4 Xóa hoàn toàn một CSDL 35

4.5 Phục hồi CSDL CADAS-ATS từ file hệ thống 36

4.6 Phục hồi CSDL CADAS-ATS từ đĩa CD/DVD 36

5 Bật/Tắt các ứng dụng máy chủ 38

5.1 Bật/Tắt các phân hệ (Subsystem) của AIDA-NG 38

5.1.1 Bật một Local Subsystem AIDA 39

5.1.2 Tắt Local Subsystem AIDA-NG 39

5.1.3 Bật/khởi động từ xa các Subsystems AIDA-NG đã được cấu hình khởi động tự động 40

5.1.4 Khởi động từ xa các Subsystems AIDA không được cấu hình khởi động tự động 40

5.2 Bật/Tắt các phân hệ (Subsystems) CADAS-ATS 41

5.2.1 Bật/Tắt một Terminal Server 41

5.2.2 Bật/Tắt một trình xử lý điện văn (Message Handler) 41

5.2.3 Bật/Tắt tất cả các máy chủ Terminal Servers 41

5.2.4 Bật/Tắt tất cả các Message Handler 41

B - BẢO TRÌ HỆ THỐNG 6 Hướng dẫn cài đặt máy tính đầu cuối 43

6.1 Yêu cầu 43

6.2 Cài đặt Hệ điều hành 43

6.3 Thiết lập các tham số cấu hình cho máy trạm tiêu chuẩn 44

6.3.1 Cấu hình địa chỉ IP 44

6.3.2 Cấu hình Anti Virus 45

6.3.3 Cấu hình đồng bộ thời gian 47

6.3.4 Cấu hình Tên máy 48

6.3.5 Cài đặt máy in (chỉ với những vị trí có máy in) 49

6.3.6 Cấu hình trang chủ Firefox Homepage 51

6.4 Khởi động chương trình Center Terminal 52

6.5 Các bước cuối cùng 52

7 Cài đặt máy in mạng 53

Trang 6

7.1.1 Thiết lập địa chỉ IP 53

7.1.2 Thiết lập địa chỉ Subnet mask 53

7.1.3 Thiết lập địa chỉ Default gateway 54

7.1.4 Kiểm tra các thông số đã cấu hình vào máy in HP LaserJet 5200tn 55

7.1.5 Kiểm tra các thông số về ống mực (Cartridge) máy in HP LaserJet 5200tn 55

7.1.6 Cài đặt chương trình điều khiển máy in HP LaserJet 5200tn cho máy tính đầu cuối AIS kết nối qua mạng LAN 56

8 Hướng dẫn thay thế phần cứng hệ thống trung tâm 59

8.1 Hướng dẫn thay thế máy chủ dự phòng 59

8.2 Hướng dẫn thay thế ổ cứng máy chủ 62

8.3 Hướng dẫn thay thế khối nguồn máy chủ 64

8.4 Thay thế thiết bị mạng (ILAN/ELAN switch) 64

8.5 Hướng dẫn thay thế màn hình TFT 65

8.6 Hướng dẫn thay thế các Module của RCS 66

8.6.1 Thay thế khối cấp nguồn (PSU) 67

8.6.2 Thay thế Bảng điều khiển CMC 67

8.6.3 Thay thế Bảng chuyển mạch chủ MMS 68

8.6.4 Thay thế chuyển mạch đường truyền (Line Switch –LS) 68

8.6.5 Thay thế Bảng chuyển mạch SNL2 68

8.6.6 Thay thế khối làm mát (Fan Unit) 69

8.6.7 Thay thế SNL LAN 69

9 Các sự cố thường gặp và cách kiểm tra, xử lý 71

Trang 7

A- QUẢN TRỊ HỆ THỐNG

1.1 Giám sát Tủ thiết bị máy chủ

1.1.1 Tình trạng của RCS

(1) Module CMC (Central Monitoring Controler): Điều khiển/giám sát trung tâm

Các đèn báo trạng thái (On = bật/sáng; Off = Tắt; Flash = nhấp nháy)

Giai đoạn

Tắt Tắt Tắt Khởi động nhưng chưa có địa chỉ IP

được gán Tắt Nháy

3 lần Tắt

Khởi động và đã nạp xong hệ điều

hành

Đang hoạt động

Bật

Bật/Tắt liên tục tần suất 1 giây/lần Kích hoạt chế độ Manual Bật Nhấp nháy Tắt Đang được truy cập (đọc, ghi) bởi LAN 1 Bật Tắt Nhấp

nháy

Đang được truy cập (đọc, ghi) bởi LAN

2 Cập

nhật

Nhấp nháy Tắt Tắt

Một vùng bộ nhớ flash đã được ghi trong quá trình cập nhật phần mềm (firmware) sử dụng FIRMCFG

Trang 8

(2) Module MMS (Master Manual Switch): Chuyển mạch bằng tay

Chức năng của MMS:

• Chuyển mạch thủ công tất cả các RCCs trong Rack trong trường hợp CMC bị hỏng hoặc không có, hoặc nếu hệ thống được chuyển sang

(3) Module SNL2 (Serial Network Link): kết nối nối tiếp (với hệ thống AMSS)

Giai đoạn LED

Tắt Không tìm thấy địa chỉ (MAC) sau khi bật nguồn Bật Tắt Tắt Vẫn chưa được cấp phát địa chỉ IP từ máy chủ DHCP Nháp

4 lần Tắt Tắt Quá trình khởi động thành công

Đang hoạt động

Nháy - Bật Đang truy cập (đọc, ghi, điều khiển) tới giao diện 1

- Nháy Bật Đang truy cập (đọc, ghi, điều khiển) tới giao diện 2 Cập nhật Nháy Tắt Tắt

Một vùng bộ nhớ flash đã được ghi trong quá trình cập nhật phần mềm (firmware) sử dụng FIRMCFG

Trang 9

(4) Module LS (Line Switch): chuyển đổi giữa hai giao tiếp

• Giám sát vị trí thực của chuyển mạch đối với CMC

Bật Tắt Unit A được kích hoạt (SNL2 bên trái)

Tắt Bật Unit B được kích hoạt (SNL2 bên trái)

(5) Module PSU (Power Supply Unit): cấp nguồn

Chức năng của PSU:

• Chuyển đổi nguồn 230V AC thành 12V DC, để cấp cho rack có các bản mạch (module) và bộ phận làm mát (FAN Unit)

• Mỗi rack cung cấp hai khe cắm dành cho module PSUs

• Mỗi rack có thể khởi động và chạy chỉ cần 1 PSU

Bật Giá trị điện áp ra của PSU nằm trong giải cho phép

Tắt Điện áp ra của PSU nằm ngoài dải cho phép, nguyên nhân do quá tải hoặc PSU bị lỗi

Trang 10

(6) Module FAN Unit: khối làm mát

Chức năng của FAN-Unit:

• Các quạt tạo ra các xung lực có thể đo để ước tính tốc độ của nó

• Mặt trước, một đèn LED hai mầu hiển thị trạng thái của FAN-Unit và bus tốc độ

Bật/Tắt liên tục 10 giây/lần Quạt và bus đo tốc độ (Measurement Bus) đang hoạt động tốt Bật/Tắt ½ giây/lần Bus đo tốc độ bị lỗi, vì thế trạng thái của các quạt có thể không được giám sát Giữ nguyên trạng thái Bật hoặc Tắt thái của các quạt có thể không được giám sát Bus đo tốc độ không hoạt động, vì thế trạng

Các khu vực được trang bị cùng một loại máy chủ HP DL380 G5

(1) Tình trạng cơ bản của các máy chủ về phần cứng có thể giám sát thông qua

các đèn LEDs cảnh báo trên mặt trước/sau của máy chủ

Trang 11

Mục Mô tả Trạng thái

1 Nút UID LED

Màu xanh = đã kích hoạt Nhấp nháy = Máy chủ đang được quản lý từ xa Tắt = không được kích hoạt

Màu đỏ = Máy chủ nguy cấp Xem đèn LEDs (ngay phía trên)

báo tình trạng bên trong Máy chủ để biết thành phần nào đang ở trạng thái nguy cấp

3 LED báo tình trạng bên ngoài

(nguồn cấp)

Màu xanh = Bình thường Màu hổ phách = Nguồn dự phòng lỗi Kiểm tra các đèn (ngay

phía trên) báo tình trạng bên trong để xác định thành phần bị lỗi

Màu đỏ = Nguồn cấp ở trạng thái nguy cấp Xem các đèn (ngay

phía trên) báo tình trạng bên trong Máy chủ để biết thành phần nào ở trạng thái nguy cấp

Trang 12

Mục Mô tả Trạng thái

1

Bộ nhớ

dự phòng trực tuyến

Tắt = không được bảo vệ Màu xanh = chế độ bảo vệ được

Tắt = không được bảo vệ Màu xanh = chế độ bảo vệ được

Tắt = Bình thường Màu hổ phách = Lỗi

(2) Tình trạng các ổ cứng máy chủ

Mục Mô tả

1 Đèn báo lỗi (màu hổ phách) hoặc có truy cập xa (màu xanh)- Fault/UID LED

2 Đèn báo trạng thái đang Online (màu xanh) hay đang được kích hoạt (màu xanh nhấp nháy)

STT Online LED Fault/UID LED Diễn giải

1 Nháy không đều Tắt Ổ cứng đang được kích hoạt và hoạt động bình thường

Trang 13

3

Bật, tắt hoặc

nhấp nháy

Màu xanh ổn định

Ổ cứng đang hoạt động bình thường, và đã được chọn bởi một trình quản lý nào đó

4

Bật, tắt hoặc

nhấp nháy

Thay đổi giữa màu hổ phách và màu xanh

Ổ cứng bị lỗi, hoặc một cảnh báo lỗi đã xuất hiện đối với ổ cứng này Và nó cũng đã được một trình quản lý lựa chọn

Ổ cứng đang được kích hoạt, nhưng đã xuất

hiện cảnh báo lỗi Thay thế ổ cứng này càng sớm càng tốt.

6 Tắt

Màu hổ phách ổn định

Xác định đã có nguy cơ lỗi nghiêm trọng đối với ổ cứng và bộ điều khiển đã đặt nó vào

chế độ offline Thay thế ổ cứng này càng sớm càng tốt

7 Nháy đều đặn (1Hz)

Màu hổ phách, nháy đều (1Hz)

Không tháo ổ cứng Tháo một ổ cứng có thể ngừng các tác nghiệp hiện tại và có thể dẫn tới mất dữ liệu Ổ cứng này là một

phần của chuỗi ổ cứng đang trong giai đoạn

mở rộng hoặc di chuyển dữ liệu nhưng cũng

đã xuất hiện tiên đoán về lỗi xảy ra đối với ổ cứng này

8 Nháy đều đặn (1Hz) Tắt

Không tháo ổ cứng Tháo một ổ cứng có thể ngừng các tác nghiệp hiện tại và có thể dẫn tới mất dữ liệu Ổ cứng đang ở

trạng thái được khôi phục lại hoặc là một phần của chuỗi ổ cứng đang trong giai đoạn

mở rộng hoặc di chuyển dữ liệu

1.1.3 Tình trạng hoạt động của các thiết bị chuyển mạch

(xem đèn báo trạng thái của các cổng và bảng đánh số đầu dây để biết kết nối nào bị lỗi)

Tắt Không có kết nối, hoặc Port này đã bị quản trị ở chế độ Shutdown Màu xanh Biểu thị có kết nối

Màu xanh nhấp nháy Cổng đang được kích hoạt truyền hoặc nhận dữ liệu

Màu hổ phách Cổng này bị khóa bởi STP và không truyền tải dữ liệu Hoặc cổng này đã bị quản lý ở chế độ shutdown Thay đổi giữa màu xanh

và màu hổ phách Lỗi đường truyền

Trang 14

1.2 Kiểm tra tình trạng các kết nối

1.2.1 Kết nối với hệ thống AMSS

(1) Thông thường nếu mất kết nối với Hệ thống AMSS, sẽ xuất hiện cảnh báo trên

màn hình Oss03@FEP của màn hình AIDA-NG của máy SUP

(2) Đăng nhập với tài khoản của người quản trị (username/password) bằng cách

chọn trên thanh menu: System Commands/Login

(3) Nhắp đúp vào mục cảnh báo (Alarms) để xem các cảnh báo của Hệ thống

Các cảnh báo

Trạng thái hoạt động của

Hệ thống

Đăng nhập

Trang 15

(4) Nếu thấy xuất hiện cảnh báo tại cột Object đối tượng: LA_01_AMSC_xxx

(với xxx = GLM đối với Hệ thống ở GLM và xxx = NBA, DAN, TSN đối

với khu vực tương ứng) thì tiếp tục nhìn sang cột Event tương ứng để biết trạng thái kết nối với Hệ thống AMSS

o DISCONNECTED: mất kết nối

o CONNECTED: kết nối

(5) Xem bên cột Time để xác định thời gian mất kết nối hoặc thời gian kết nối trở

lại để có căn cứ xác định nguyên nhân và cách khắc phục

1.2.2 Kết nối VPN 2Mbps (GLM, NBA, DAN, TSN)

Như mô tả, Hệ thống được phân chia thành 4 Trung tâm khu vực và được kết

nối với nhau thông qua kênh truyền VPN 2Mbps thuê của VTN1

(1) Từ dấu nhắc dòng lệnh của cửa sổ Terminal thực hiện lệnh “ping” tới

Gateway đặt tại Bưu điện khu vực tương ứng cần kiểm tra để xác định đường truyền kết nối từ Trung tâm tới Bưu điện được đảm bảo bình thường Địa chỉ

IP Gateway tương ứng tại các khu vực:

o GLM: 192.168.12.234

o NBA: 192.168.32.234

o DAN: 192.168.52.234

o TSN: 192.168.72.234

(2) Đường truyền kết nối giữa các Trung tâm khu vực với Trung tâm chính tại

GLM được coi là thông nếu ta có thể “ping” thông từ máy chủ AIS khu vực tới máy chủ CSDL tại GLM (địa chỉ IP: 192.168.12.13)

Thời điểm

có sự cố

Loại cảnh báo

Sự kiện Đối tượng

theo dõi

Trang 16

(3) Để đánh giá mức độ ổn định của kênh truyền, thực hiện lệnh “ping” trong một

khoảng thời gian nhất định, sau đó nhấn Ctrl-C để ngừng lệnh “ping” và theo

dõi kết quả về trạng thái kênh truyền:

- Nếu nhận được gói trả lời (“ping: tốt) nghĩa là có kết nối VPN tới khu vực,

nếu % rớt gói = 0%, thời gian trả lời trung bình nằm trong khoảng 50ms

– 70ms thì đường truyền được coi là “tốt”

- Nếu nhận được gói trả lời, mà % rớt gói > 0% hoặc thời gian trả lời trung bình >100ms thì đường truyền có vấn đề, không đạt yêu cầu

- Nếu không nhận được gói tin trả lời và thường là thông báo Request timed out nghĩa là mất kết nối VPN tới khu vực

Trang 17

2 Hướng dẫn giám sát hệ thống với SUPervisor

2.1 Giới thiệu chung về OSS

OSS (Operating Sub-System) là một ứng dụng đồ họa (GUI) cho phép người dùng thực hiện các tác nghiệp với hệ thống xử lý điện văn AFTN (AFTN FEP)

- Trên mỗi vị trí giám sát khai thác (OWP - Operator Working Position) đều có

thể khởi động chương trình OSS này

- OSS có thể được sử dụng cho các mục đích khai thác, điều khiển và giám sát

hoạt động của bộ tiền xử lý phân kênh điện văn - AFTN FEP

- Tất cả các OSS đều đồng nhất về cấu hình và hoạt động

- Chúng đều có cùng các chức năng và đặc tính

- Tất cả các chức năng và đặc tính có thể được kích hoạt/hoặc bị ẩn

permitted/restricted) do người quản trị (SUPER_USER) chỉ định

- Có thể thực hiện đăng nhập đồng thời cùng lúc và mỗi người dùng có thể

đăng nhập vào hệ thống cùng lúc từ các OWP khác nhau

- Cả người quản trị và người khai thác đều có thể chỉnh sửa các tham số cùng

lúc, nhưng người dùng thứ hai, khi lưu lại các tham số thay đổi sẽ nhận được một thông báo từ hệ thống là các tham số này đã bị thay đổi

Khởi động OSS sử dụng menu ngữ cảnh (nhắp chuột phải lên màn hình desktop của máy SUP)

Menu con CCMS - COMSOFT Configuration Management Suite có sẵn trên một platform, đặt trên một start-up server (xem thêm khái niệm Platform và start-up server)

Bật/tắt một RSS trên platform (chức năng này có sẵn trên một platform, đặt trên một start-up server)

Bật/tắt một CSS trên platform (chức năng này có sẵn trên một platform, đặt trên một start-up server)

Bật/tắt một OSS trên platform

Bật/tắt tất cả các Sub-systems đang chạy trên platform

Trang 18

Thanh thực đơn Chỉ số Mailbox Chỉ số hàng chờ Thanh biểu tượng

Trang 19

• Trong cửa sổ chính của OSS/ các cửa sổ phiên làm việc (session windows) có một thực đơn ngữ cảnh (context menu) cho phép thực hiện các thao tác liên quan tới đối tượng hiện tại

• Nhấn chuột phải lên đối tượng, menu ngữ cảnh tương ứng sẽ xuất hiện

• Trong một số cửa sổ phiên làm việc có các bảng cho phép sắp xếp tăng/giảm dần theo từng cột

¾ Bằng cách nhắp chuột vào đầu của cột, ví dụ Name, sẽ sắp sếp danh

mục các bản ghi thông tin theo trường tương ứng (ở đây là sắp xếp theo tên)

¾ Dấu “/” “\” bên cạnh tiêu đề cột thể hiện thứ tự sắp xếp

¾ Có thể sắp xếp theo nhiều cột cùng lúc

Trang 20

• Thanh biểu tượng”: Cho phép truy cập trực tiếp tới các chức năng quan trọng nhất của hệ thống:

¾ Truy cập trực tiếp tới bảng định nghĩa (khai báo) các LA

¾ Truy cập trực tiếp tới bảng LA Diversion (phân kênh điện văn)

¾ Truy cập trực tiếp tới các cửa sổ phiên Diagnosis (chuẩn đoán các vấn

đề của hệ thống)

¾ Truy cập trực tiếp tới các cửa sổ giám sát khác nhau (giám sát các sự

kiện, lưu lượng kênh thu/ kênh phát)

¾ Truy cập trực tiếp tới cửa sổ phiên thống kê

¾ Truy cập trực tiếp tới các cửa sổ truy vấn điện văn (theo các sự kiện,

điện văn thu/phát)

¾ Truy cập trực tiếp tới cửa sổ tạo điện văn AFTN

¾ Truy cập trực tiếp tới cửa sổ lặp lại để phát điện văn tương tự đã soạn

2.2 Đăng nhập và thay đổi mật khẩu

• Thủ tục đăng nhập/đăng xuất khỏi OSS có thể thực hiện thông qua menu

System Commands

¾ Để đăng nhập OSS, ta phải nhập vào User Name và Password tương

ứng

¾ Để thoát ra khỏi OSS, chỉ cần nhấn vào mục Logout trên menu

¾ Hệ thống cũng sẽ tự động đăng xuất nếu ta không thực hiện một hành

động nào trong một khoảng thời gian nhất định (được quy định bởi người quản trị)

Trang 21

• Để thay đổi mật khẩu (password) của ta chỉ cần nhấn vào mục System Commands Æ Password

¾ Một cửa sổ xuất hiện yêu cầu ta nhập vào mật khẩu cũ (là mật khẩu

hiện đang dùng)

¾ Sau đó nhập vào mật khẩu mới mà ta muốn và xác nhận bằng cách gõ

lại mật khẩu mới một lần nữa

¾ Tuy thuộc vào ta là thành viên của nhóm nào (cấp độ phân quyền), mật

khẩu của ta phải đáp ứng một số tiêu chí nhất định để bảo đảm tính bảo mật thông tin

¾ Người quản trị hệ thống có trách nhiệm khởi tạo lại mật khẩu cho ta

trong trường hợp ta bị quên mật khẩu

Trang 22

• Sau khi nhấn vào mục screenshot hãy lựa chọn hình thức kết xuất ra tệp, máy

in, hoặc file ảnh trên USB hoặc trên ổ cứng

¾ Trong trường hợp ta in ra một file ảnh thì ta phải nhập vào tên và kiểu

file ảnh mong muốn (ví dụ bmp, jpg…)

¾ Còn nếu ta muốn in ra USB thì phải chọn đúng tên thiết bị lưa trữ

¾ Nhắp vào Window Commands Æ Restore Window Positions sẽ cho

phép khôi phục lại tất cả các cửa sổ đã mở về giá trị mặc định của hệ thống hoặc các vị trí đã được định nghĩa lần sau cùng

Trang 23

• Nhắp vào Window Commands Æ Cascade để sắp xếp lại các cửa sổ đang

mở trên màn hình theo tầng

• Nhắp vào Window Commands Æ Horizontal Tile cho phép, nếu có thể, di

chuyển và thay đổi kích thước tất cả các cửa sổ trên màn hình theo chiều ngang

• Nhắp vào Window Commands Æ Iconify All để thu nhỏ tất cả các cửa sổ

và chỉ hiển thị thanh tiêu đề của chúng ở phía trên cùng của vùng làm việc của

¾ Các hộp thoại đơn lẻ hoặc các cửa sổ phiên làm việc cũng có thể thu nhỏ bằng cách chọn Iconify từ menu ngữ cảnh

¾ Nhắp vào thanh tiêu đề thu nhỏ để khôi phục lại (mở lại) các cửa sổ

¾ Nhắp vào Window Commands Æ De-Iconify All sẽ khôi phục lại toàn bộ các cửa sổ đã bị thu nhỏ

• Để đảm bảo hiệu quả xử lý của hệ thống, số lượng cửa sổ được mở đồng thời

có thể bị hạn chế bởi người quản trị CCMS

2.5 Giám sát mailbox và các hàng chờ (Queues)

• Mailbox: chứa các điện văn mới đến cần xử lý

¾ Tùy thuộc loại điện văn được chỉ báo, nhãn của hộp điện văn AFTN có

thể thay đổi từ AFTN thành AFTN_SVC Ô mailbox sau đó sẽ hiển thị

tổng số điện văn sự vụ (SVC) có trong mailbox (trên hình vẽ là 1 điện văn)

Trang 24

¾ Và ngay khi một điện văn AFTN thông thường được xác định, thì tên

của mailbox sẽ chuyển thành AFTN còn nội dung của ô mailbox hiển thị

có bao nhiêu loại điện văn và tổng số điện văn (ví dụ trong hình vẽ là 2:2 nghĩa là có 2 loại điện văn AFTN trên tổng số 2 điện văn trong mailbox)

¾ Để truy cập vào mailbox chỉ cần nhấn vào ô mailbox

• Hòm thư REJECTED: chứa các điện văn bị sai cú pháp

¾ Ô này hiển thị số điện văn (trên hình vẽ là 2) hoặc số hàng chờ trên tổng thể điện văn (trên hình vẽ là 2 hàng chờ, 3 điện văn)

¾ Hệ thống có thể tự động chỉnh sửa các điện văn lỗi nhất định thông qua các tham số đã được thiết lập cho mỗi LA (Logical Address)

¾ Để truy cập vào hòm thư REJECTED, nhắp vào ô này

Trang 25

¾ Tùy thuộc vào loại hàng chờ đầu tiên xuất hiện và được chỉ báo, nhãn (tên) của hàng chờ (QUEUES) sẽ thay đổi (như trong hình vẽ hiện tại là

OVERSIZED Hàng chờ chứa các điện văn có độ dài lớn hơn quy định trong

Message Capability Table (Bảng dung lượng điện văn)

CONGESTED

(pending) Hoặc là số điện văn trong một LA nhất định lớn hơn giá trị ngưỡng (threshold) hoặc một LA có chứa các điện văn quá hạn hoặc một

LA bị mất kết nối hoặc đã bị vô hiệu hoàn toàn

FAILED Hàng chờ chứa các điện văn không gửi đi được (sent out), ví dụ

một điện văn không được chấp nhận bởi đối tác

MISROUTED Hàng chờ chứa các điện văn bị sai đường (misrouted), ví dụ một

LA mà các điện văn đi vào hệ thống lại giống với LA mà chúng cho là để đi ra khỏi hệ thống

Trang 26

¾ Ô cảnh báo sẽ hiển thị số cảnh báo do người dùng gây ra (trong hình vẽ

là 8 cảnh báo) hoặc số cảnh báo của hệ thống mà người dùng gây ra trên tổng số tất cả các cảnh báo hệ thống đang còn tồn tại (trong hình vẽ là 0/4)

¾ Để truy cập và hiển thị nội dung các cảnh báo của hệ thống chỉ cần nhấp chuột vào ô ALARMS

2.7 Giám sát trạng thái hoạt động của hệ thống AIDA

OP- STANDBY

Hệ thống đang hoạt động (CSS A) và máy chủ dự phòng

Standby Core ở trạng thái sẵn sàng; các kênh (lines) không ở

trạng thái chuyển mạch tự động Có thể là CMC (Central Monitoring Controller) đã được đặt ở chế độ manual (chuyển mạch thủ công) hoặc (ít nhất) một CSS không được nối với CMC (ví dụ CMC bị lỗi/ cáp nối bị ngắt ra ngoài)

OP- DISCONN Hệ thống đang hoạt động (CSS A), nhưng không có dự

phòng (no Standby CSS is available) OP- RUNUP Hệ thống đang hoạt động (CSS A), nhưng không có dự

phòng (no Standby CSS is available); CSS B đã khởi động OP- MAINT-

Hệ thống đang hoạt động (CSS A), nhưng không có dự phòng (no Standby CSS is available); CSS B đã bị lỗi không thể tự khôi phục trạng thái hoạt động và rơi vào trạng thái bảo trì (maintenance)

OP_DEGRA STBY_DEG

CSS chính đang hoạt động nhưng bị hạn chế, và Standby CSS cũng sẵn sàng làm việc ở trạng thái bị hạn chế Tình trạng này có thể do các tham số được thiết lập trong hộp thoại Graceful Degradation Settings

MAINT- MAINT-

Cả hai CSSs đều ở trạng thái bảo trì (không hoạt động) Vì thế hệ thống cũng không hoạt động và yêu cầu can thiệp thủ công ngay lập tức

< -> < ->

OSS của ta không thể kết nối tới bất kỳ một CSS nào Các CSS có thể bị tắt, đang trong giai đoạn khởi động (start),

Trang 27

2.7.2 RSS

OP+ OP+ RSS 1 và RSS 2 đang hoạt động bình thường

START UP OP- Hệ thống đang hoạt động; RSS 1 đang kiểm tra các nội dung của nó và các kết nối trong khi RSS 2 đang sẵn sàng

OP- NOT AVAIL

Hệ thống đang hoạt động; nhưng RSS 2 không sẵn sàng; RSS 2 đã gặp một lỗi không tự phục hồi được và rơi vào trạng thái bảo trì

OP- READ ONLY

Hệ thống đang hoạt động; nhưng RSS 2 không sẵn sàng; RSS 2 đã gặp một lỗi không tự phục hồi được và rơi vào trạng thái chỉ đọc (thông thường, việc sử dụng không gian ổ đĩa không nên khác nhau nhiều giữa hai RSS)

OP- UPDATING

Hệ thống đang hoạt động; CSDL của RSS 2 đang được cập nhật Đây là trạng thái tạm thời và sẽ kết thúc sau khi việc cập nhật (update) dữ liệu thành công Kết nối của RSS 2 tới Core Unit đang hoạt động sẽ được thiết lập lại ngay sau đấy

NOT AVAIL NOT AVAIL

Cả hai RSS 1 và RSS 2 đều không sẵn sàng Vì thế hệ thống sẽ không làm việc và yêu cầu phải can thiệp thủ công ngay lập tức

READ ONLY READ ONLY Cả hai RSS đều rơi vào tình trạng hết bộ nhớ vật lý (đĩa cứng bị đầy)

< -> < ->

OSS của ta không thể kết nối tới bất kỳ một CSS nào Các CSS có thể bị tắt, đang trong giai đoạn khởi động (start), hoặc bị hư hỏng Điều này cũng có thể là do kết nối LAN

có vấn đề

2.8 Tài liệu trực tuyến

Tài liệu tra cứu trực tuyến được sử dụng bằng cách nhấn vào nút Help trên cửa sổ làm việc Tài liệu trực tuyến được đánh giá là rất hữu ích vì nó tập trung vào đúng đối tượng mà chúng ta đang tương tác

Tài liệu hỗ trợ trực tuyến cũng hỗ trợ các chức năng tìm kiếm khác nhau Ta có thể mở

hộp thoại tìm kiếm bằng tổ hợp phím tắt <CTRL> + <f>

Trang 29

3 Hướng dẫn sao lưu, phục hồi các tham số hệ thống

3.1 Lưu cấu hình Linux

(Tham khảo: Chapter 6 - AISSA-VN_Ccms_AdmGuide_V1.2)

Phần này mô tả cách lưu và phục hồi cấu hình mạng của Linux và, nếu chạy trên một máy chủ start-up server, thì sẽ lưu cấu hình của ứng dụng

i Các tham số, chẳng hạn như thông tin người dùng, các bảng định tuyến, hoặc các hộp thư (mailboxes), sẽ không được lưu!

Để rõ hơn về cách lưu các tham số kiểu này, hãy tham khảo trong tài liệu "AIDA-NG Administrator's Guide",

"CADAS-ATS Administrator's Guide"

3.1.1 Lưu lại các tệp tin cấu hình Linux vào thẻ nhớ USB

Bước 1 Đăng nhập với tài khoản người dùng đã được cấp (thường là "oper"), mở một

cửa sổ dòng lệnh (terminal), và chuyển thành “root” – tài khoản hệ thống có quyền cao nhất, bằng lệnh:

su -

Bước 2 Đưa đĩa Comsoft "Update/Kickstart CD" vào ổ CD và thực hiện mount – đính

vào (để hệ điều hành nhận biết ổ đĩa) bằng lệnh:

mount /mnt/cdrom

Bước 3 Cắm thẻ nhớ USB vào

Bước 4 Thực hiện mount thẻ USB thông qua menu ngữ cảnh trên màn hình (bằng cách

nhắp chuột phải lên desktop, trong trường hợp không thấy menu này thì phải sử dụng dòng lệnh, tra thêm tài liệu để biết cách sử dụng dòng lệnh)

Bước 5 Chuyển tới thư mục đã mount thẻ USB bằng lệnh:

cd /mnt/memstick

Bước 6 Nhấn Enter sau đó thực hiện lệnh

sh /mnt/cdrom/save_config.sh

Lưu ý 1: Nhấn phím bất kỳ để tiếp tục, nếu được thông báo

Lưu ý 2: Ta cũng có thể bỏ qua hai cảnh báo liên quan tới "failed to preserve

ownership" nếu chúng xuất hiện

Bước 7 Unmount (gỡ ra) và lấy đĩa CD ra khỏi ổ đĩa bằng các lệnh:

cd ; eject cdrom

Trang 30

Bước 8 Tất cả các dữ liệu về cấu hình liên quan bây giờ đã được lưu trong thẻ USB Bước 9 Kiểm tra lại xem đúng là các thông tin đó đã được lưu vào USB hay chưa, ví

dụ, kiểm tra xem có thư mục nào được đánh tên sau tên của máy tính (host name) thuộc hệ thống hiện tại bằng lệnh:

ls –al /mnt/memstick/systems/

Bước 10 Unmount thẻ nhớ USB sử dụng menu ngữ cảnh (hoặc dòng lệnh nếu cần

thiết)

Bước 11 Rút thẻ nhớ USB

3.1.2 Khôi phục Cấu hình và ứng dụng Linux đã được lưu

i Thao tác này sẽ ghi đè lên cấu hình hiện tại bởi vì ta phục hồi toàn bộ platform!

3.1.2.1 Khôi phục Cấu hình từ thẻ nhớ USB

Bước 1 Đăng nhập với tài khoản người dùng đã được thiết lập (thường là “oper”) và

trở thành tài khoản root (quyền cao nhất) bằng lệnh:

su -

Bước 2 Đưa đĩa CD Comsoft “Update/Kickstart CD” và mount (gắn vào thư mục gốc)

bằng lệnh:

mount /mnt/cdrom

Bước 3 Cắm thẻ nhớ USB có chứa dữ liệu cấu hình đã lưu

Bước 4 Mount thẻ nhớ USB sử dụng menu ngữ cảnh (hoặc sử dụng dòng lệnh nếu

cần)

Bước 5 gõ Enter và thực hiện lệnh chuyển tới thư mục có gắn thẻ nhớ bằng lệnh:

cd /mnt/memstick/

Bước 6 Ta cần biết tên hệ thống của platform mà ta đang cài đặt

Lưu ý: Để hiển thị danh sách các platforms được support, gõ:

Trang 31

Lưu ý: Có thể xuất hiện một vài cảnh báo trong khi thực hiện script (đoạn chương

trình) install_system.sh

Những cảnh báo này có thể bỏ qua

Bước 7 Thực hiện Unmount (gỡ ra khỏi thư mục gốc) thẻ nhớ USB sử dụng menu ngữ

cảnh (dòng lệnh nếu cần thiết)

Bước 8 Rút thẻ nhớ USB ra

Bước 9 Lấy đĩa CD/DVD ra khỏi ổ đĩa bằng các lệnh:

cd ;eject cdrom

Bước 10 Khởi động lại (Reboot) platform bằng lệnh:

reboot

Bước 11 Nếu platform là một máy chủ start-up server đề nghị tham khảo phần cài đặt

máy chủ Startup Server

3.1.2.2 Khôi phục Cấu hình từ thẻ nhớ Kickstart CD

Việc khôi phục cấu hình từ đĩa Kickstart CD được mô tả trong tài liệu chapter 3

"Comsoft

Application Installation"

3.2 Sao lưu (backup) các tham số và các archive

Phần này hướng dẫn cách lưu và phục hồi CSDL tham số của RSS

3.2.1 Tạo và lưu tham số AIDA-NG

Bước 1 Đăng nhập với tài khoản người dùng đã được khai báo

Bước 2 Chuyển tới thư mục gốc bằng lệnh:

cd ~

Bước 3 Tắt (Stop) RSS (ví dụ, có thể sử dụng menu ngữ cảnh (là menu xuất hiện khi

ta nhắp chuột phải lên cửa sổ hay đối tượng đang được kích hoạt))

Bước 4 Chuyển vào thư mục trên đường dẫn tới thư mục gốc của RSS (như đã được

cấu hình trong CCMS, xem tài liệu CCMS Operator's Guide), thường là

Trang 32

Bước 5 Cắm thẻ nhớ USB

Bước 6 Mount thẻ nhớ USB (xem CCMS Administrator's Guide)

Bước 7 Thẻ nhớ USB sẽ luôn được gắn vào thư mục "/mnt/memstick" Gõ và thực hiện lệnh sau để copy tập tin đã được nén vào thẻ nhớ USB

cp paramdb.tar.bz2 /mnt/memstick/

Bước 8 Unmount thẻ nhớ USB (xem CCMS Administrator's Guide)

Bước 9 Rút thẻ nhớ USB ra

Bước 10 Khởi động lại RSS (sử dụng menu ngữ cảnh (là menu xuất hiện khi ta nhắp

chuột phải lên cửa sổ hay đối tượng đang được kích hoạt))

3.2.2 Phục hồi các tham số AIDA-NG từ bản sao lưu (backup)

i Thao tác này sẽ ghi đè lên toàn bộ CSDL tham số và có thể hủy toàn bộ hệ thống! Chỉ thực hiện các bước này khi ta biết rõ mình đang làm gì!

Bước 1 Đăng nhập với tài khoản người dùng đã được khai báo

Bước 2 Chuyển tới thư mục gốc:

cd ~

Bước 3 Dừng tất cả các CSSs

Bước 4 Dừng tất cả các RSSs (sử dụng menu ngữ cảnh (là menu xuất hiện khi ta nhắp

chuột phải lên cửa sổ hay đối tượng đang được kích hoạt))

Bước 5 Với toàn bộ RSSs:

• Chuyển vào thư mục trên đường dẫn tới thư mục gốc RSS (như đã cấu hình trong CCMS, xem tài liệuCCMS Operator's Guide), thường là "/var/aida/db":

cd <RSS root path>/ /

Ví dụ::

cd /var/aida/db

• Cắm thẻ nhớ USB

• Thực hiện mount thẻ nhớ USB (xem tài liệu CCMS Administrator's Guide)

• Thẻ nhớ USB sẽ luôn được đính vào thư mục "/mnt/memstick" Gõ và thực hiện lệnh copy CSDL tham số vào thư mục hiện tại bằng lệnh:

cp /mnt/memstick/paramdb.tar.bz2

• Unmount thẻ nhớ USB (xem CCMS Administrator's Guide)

Trang 33

• Khôi phục lại (Restore) bản CSDL tham số cũ (the old compressed parameter database) bằng lệnh:

tar jxpf paramdb.tar.bz2

Bước 6 Khởi động lại toàn bộ RSSs (sử dụng menu ngữ cảnh (là menu xuất hiện khi ta

nhắp chuột phải lên cửa sổ hay đối tượng đang được kích hoạt))

Bước 7 Khởi động lại toàn bộ CSSs

Trang 34

4 Hướng dẫn sao lưu, phục hồi CSDL CADAS-ATS

(Tham khảo: Chapter 4 - AISSA-VN_CadasAts_Adm_V2.0)

Phần này hướng dẫn cách lưu và phục hồi CSDL CADAS-ATS

Quá trình backup cho phép lựa chọn lưu bản backup vào đĩa DVD hay CD hay trên trên ổ cứng Để ghi các tệp tin backup vào một DVD, ta thêm lựa chọn (option) –- dvd Còn để ghi ra CD, sử dụng tham số cd

Kịch bản backup (backup script) có các lựa chọn:

- Tất cả các tham số, đây là giá trị mặc định (ví dụ backup tất cả các tham số ATS trừ dữ liệu động – dynamic data, như traffic, events, statistics, active databases),

- Chỉ các tham số cần thiết, nếu thế thêm min khi thực hiện script (ví dụ backup các users, groups, mailboxes, profiles, và system parameters),

- Tòan bộ database, bằng cách thêm tham số all khi thực hiện script

Kịch bản backup script sẽ sử dụng địa chỉ IP của máy chủ CADAS-ATS message handler server đầu tiên trong file cấu hình (/etc/cadas/cadas_tail.cfg ) trên local machine Nếu cần backup dữ liệu từ một CADAS-ATS server khác ta có thể chỉ định địa chỉ IP tương ứng (ví dụ cadas_backup all dvd 192.168.102.3)

Các kịch bản phục hồi (restore) sẽ sử dụng các địa chỉ IP của CADAS-ATS server trong file /etc/cadas/cadas_tail.cfg trên local machine Nếu cần restore dữ liệu từ các CADAS-ATS server khác thì chỉ định địa chỉ IP trong script (ví dụ sh restore_cadas_backup.sh 192.168.102.1 192.168.102.2 192.168.102.3) Chỉ rõ tất cả các địa chỉ IP của các ATS servers Nếu các terminal servers và các message handlers được cài trên các servers khác nhau ta phải chỉ định các địa chỉ IP của các terminal servers trước, sau đó gõ thêm từ msghdl, sau đó mới đến các địa chỉ IP của các message handler servers (ví dụ: sh restore_cadas_backup.sh 192.168.102.1 192.168.102.2 192.168.102.3 msghdl 192.168.201.1 192.168.201.2 192.168.201.3) Lưu ý: nếu ta cấu hình các địa chỉ IP theo cách thủ công, hệ thống sẽ bỏ qua các địa

chỉ được khai báo trong cadas_tail.cfg file

Trong quá trình backup, một message handler sẽ tạm thời bị dừng

Để xem thêm thông tin về kịch bản backup, gõ lệnh: cadas_backup –h

4.1 Sao lưu CSDL CADAS-ATS lên đĩa DVD

Lệnh này chỉ chạy nếu tất cả các CADAS-ATS servers đang chạy

B1: Mở cửa sổ dòng lệnh và đăng nhập với người dùng tương ứng trên platform có ổ

ghi DVD và kết nối mạng tới CADAS-ATS system

BƯớC 2: Cho đĩa trắng DVD-R or DVD+R vào ổ ghi

Trang 35

Có thể thêm các tham số như all hoặc min nếu muốn backup tất cả hay chỉ các tham số cần thiết

4.2 Sao lưu CSDL CADAS-ATS lên đĩa CD

B1: Mở cửa sổ dòng lệnh và đăng nhập với người dùng tương ứng trên platform có ổ

ghi CD và kết nối mạng tới CADAS-ATS system

BƯớC 2: Cho đĩa trắng CD-R vào ổ ghi

BƯớC 3: Chạy script backup với tham số cd

cadas_backup –-cd

Có thể thêm các tham số như all hoặc min nếu muốn backup tất cả hay chỉ các tham số cần thiết

4.3 Sao lưu các tham số và lưu trên file hệ thống

B1: Mở cửa sổ dòng lệnh và đăng nhập với người dùng tương ứng trên platform có kết

nối mạng tới CADAS-ATS system

BƯớC 2: Chạy script backup

cadas_backup

Có thể thêm các tham số như all hoặc min nếu muốn backup tất cả hay chỉ các tham số cần thiết

4.4 Xóa hoàn toàn một CSDL

i Không khuyến cáo thực hiện nội dung này nếu không biết chắc chắn mức độ ảnh hưởng sau khi thực hiện các thao tác này

• Hướng dẫn cách xóa các databases khỏi tất cả các Message Handler Nếu muốn

phục hồi phải dùng các bản lưu từ CD/DVD theo các bước trong mục 4.1.6

Phục hồi CSDL CADAS-ATS từ CD/DVD.

• Nếu không stop tòan bộ CADAS-ATS system sẽ có thể dẫn đến các lỗi dữ liệu

• Tuy nhiên, ta có thể xóa các database riêng lẻ từ một máy chủ tại bất kỳ thời điểm nào ( xem msghdl_clean trong Ch 13.5 Scripts)

Bước 1: Dừng tất cả các Terminal Servers bằng lệnh

cadas_service_tomcat5 stop cho từng server

Bước 2: Dừng tất cả Message Handlers bằng lệnh

cadas_service_msghdl stop cho mỗi Message Handler

Ngày đăng: 05/01/2021, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w