1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI NÀNG NÀNG (CALLICARPA CANDICANS) VÀ LOÀI TỬ CHÂU LÁ TO (CALLICARPA MACROPHYLLA) Ở VIỆT NAM. TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

30 17 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ …………***………… VŨ THỊ THU LÊ NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA LOÀI NÀNG NÀNG CALLICARPA CANDICANS VÀ LOÀI TỬ C

Trang 1

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

…………***…………

VŨ THỊ THU LÊ

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH

SINH HỌC CỦA LOÀI NÀNG NÀNG (CALLICARPA CANDICANS)

VÀ LOÀI TỬ CHÂU LÁ TO (CALLICARPA MACROPHYLLA)

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Phạm Thị Hồng Minh

Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm

Khoa học và Công nghệ Việt Nam

2 GS.TS Phạm Quốc Long

Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Phản biện 1: PGS TS Phan Minh Giang

Trường Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học

Quốc gia Hà Nội

Vào hồi … giờ… ngày … tháng … năm 2020

Trang 3

Có thể tìm luận án tại thư viện Quốc gia Việt Nam và thư viện Học viện Khoa học và Công nghệ

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có nguồn thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng sinh học với nhiều loài dược liệu quý Việc sử dụng các loại thảo dược theo y học cổ truyền hay từ các hợp chất nguồn gốc tự nhiên có xu hướng ngày càng tăng đã chiếm một

vị trí quan trọng trong nền y học Những bài thuốc sử dụng thảo dược là đối tượng để cho các nhà khoa học nghiên cứu một cách đầy đủ về bản chất các hoạt chất có trong cây cỏ thiên nhiên, các kết quả nghiên cứu

sẽ góp phần giải thích rõ hơn về tác dụng chữa bệnh của các cây thuốc

cổ truyền vẫn hay được sử dụng trong dân gian

Trên thế giới những nghiên cứu về các loài chi Callicarpa chủ

yếu tập trung nghiên cứu về: thực vật học, dược lý, hóa thực vật và lâm sàng của nó Nghiên cứu dược lý được thực hiện trên dịch chiết thô hoặc các hợp chất tinh khiết cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng truyền thống Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học chủ yếu tập trung vào các hoạt tính: kháng viêm, cầm máu, mất trí nhớ, oxi hóa, kháng khuẩn Những nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học trên thế giới chỉ ra rằng, các hợp chất diterpenoid và triterpenoid có hoạt tính chống ung thư rất tốt mà các hoạt chất này là thành phần hóa

học phong phú nhất trong chi Callicarpa

Việc nghiên cứu nhằm tìm ra những hoạt chất có ích của thực vật đã và đang nhận được sự quan tâm của giới khoa học nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam Đây cũng là lý do đề tài

“ Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của

loài Nàng nàng (Callicarpa candicans) và loài Tử châu lá to (Callicarpa macrophylla ) ở Việt Nam.” được lựa chọn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

 Phân lập và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất từ loài C candicans và loài C macrophylla thu hái ở Việt Nam

 Đánh giá hoạt tính gây độc trên một số dòng tế bào ung thư: gan (Hep-G2), phổi (Lu-1) và vú (MCF-7) của các hợp chất sạch phân lập được

 Nghiên cứu thành phần hóa học trong tinh dầu loài C candicans và loài C macrophylla

3 Các nội dung nghiên cứu chính của luận án

Trang 5

1 Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ lá loài C candicans và loài C macrophylla ở Việt Nam

2 Xác định thành phần hóa học tinh dầu của lá loài C candicans và loài C macrophylla ở Việt Nam bằng các phương pháp chưng cất lôi quấn hơi nước

thông thường và phương pháp chưng cất có hỗ trợ vi sóng

3 Đánh giá hoạt tính gây độc trên ba dòng tế bào ung thư (gan - HepG2, tiền liệt tuyến - PC3, phổi - A549) và kháng vi sinh vật kiểm

định in vitro của tinh dầu thu được từ lá loài C candicans và loài C macrophylla

4 Đánh giá hoạt tính gây độc trên ba dòng ung thư gan (Hep-G2), phổi

(Lu-1) và vú (MCF-7) in vitro của các hợp chất sạch phân lập được từ lá loài C candicans và loài C macrophylla

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Phần tổng quan tài liệu là tập hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về các vấn đề:

1.1 Đặc điểm chung về thực vật học chi Callicarpa

1.2 Tác dụng dược lý của chi Callicarpa

1.3 Thành phần hóa học các thực vật chi Callicarpa

1.4 Hoạt tính sinh học các thực vật chi Callicarpa

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần này mô tả chi tiết các quá trình xử lý mẫu, phương pháp tạo cặn chiết, sắc ký và phân lập các hợp chất; xác định thành phần hóa học của tinh dầu và các phương pháp thử hoạt tính sinh học

2.1 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp phân lập các hợp chất từ mẫu cây

Trang 6

Việc phân tích, phân tách các phần dịch chiết của cây được thực hiện bằng các phương pháp sắc ký khác nhau như: sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột thường (CC) với pha tĩnh là silica gel (Merck), sắc ký cột pha đảo với pha tĩnh là YMC RP 18 (Merck), sắc ký dây phân tử với pha tĩnh là sephadex LH-20 (Merck) và sắc ký điều chế pha tĩnh là silica gel

2.1.3 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học

Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng sự kết hợp giữa các thông số vật lý với các phương pháp phổ hiện đại như: điểm nóng chảy

(Mp), độ quay cực ([α]D), sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS), phổ khối lượng phun mù điện tử (ESI-MS), phổ khối phân giải cao (HR-ESI-MS), phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân gồm phổ 1 chiều (1H-,

13C-NMR và DEPT) phổ 2 chiều (COSY, HSQC, HMBC và NOESY)

2.2 Phương pháp chiết xuất tinh dầu

2.2.1 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước dùng bộ cất tinh dầu vi lượng 2.2.2 Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước có sự hỗ trợ của vi sóng

2.2.3.Phương pháp phân tích thành phần hóa học tinh dầu

Xác định thành phần hóa học của tinh dầu bằng cách kết hợp hệ thống máy GC –MS với thư viện phổ chuẩn và phần mềm khóa thời

gian lưu Mass Finder 4.0

2.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính sinh học

Hoạt tính gây độc tế được thử nghiệm bằng phương pháp SRB trên

ba dòng ung thư: gan (Hep-G2), phổi (LU-1) và vú (MCF-7) và phương pháp MTT [3- [4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5-diphenyltetrazolium bromide] trên ba dòng ung thư gan (Hep-G2), tiền liệt tuyến (PC3) và phổi (A549)

Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định được tiến hành để đánh giá hoạt tính kháng sinh của các mẫu chiết theo phương pháp của Vander Bergher và Vlietlinck (1991), và McKane & Kandel (1996) trên 8 chủng: Vi khuẩn Gram, nấm sợi và nấm men Các thử nghiệm được thực hiện tại tại Phòng Hoạt chất sinh học, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên, VAST

Trang 7

Chương 3 THỰC NGHIỆM

Phần thực nghiệm đã mô tả chi tiết các quá trình: Xử lý mẫu và

phân lập các chất sạch từ lá 2 loài Tử châu lá to (C macrophylla) và Nàng nàng (C candicans); Hằng số vật lí và dữ kiện phổ của các hợp

chất phân lập được từ 2 loài được nghiên cứu

3.1 Lá cây Tử châu lá to (C macrophylla)

3.1.1 Thu nhận các dịch chiết từ lá cây Tử châu lá to

Quá trình xử lý mẫu lá cây Tử châu lá to

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ ngâm chiết lá cây Tử châu lá to (C macrophylla)

3.1.2 Phân lập, tinh chế các chất từ các cặn chiết lá Tử châu lá to

Quá trình phân lập các hợp chất từ cặn chiết n-hexane và ethyl acetate của lá cây Tử châu lá to như Sơ đồ 3.2

Sơ đồ 3.2 Phân lập cặn n-hexane và ethyl acetate lá cây Tử châu lá to

3.2 Lá cây Nàng nàng (C candicans)

Trang 8

3.2.1 Thu nhận các dịch chiết từ lá cây Nàng nàng

Quá trình xử lý mẫu lá cây Nàng nàng như Sơ đồ 3.3

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ ngâm chiết lá cây Nàng nàng (C candicans)

3.2.2 Phân lập, tinh chế các chất từ các cặn chiết lá Nàng nàng

Quá trình phân lập các hợp chất từ cặn n-hexane và ethyl acetate lá cây Nàng nàng như Sơ đồ 3.4

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ phân lập cặn n-hexane và ethyl acetate của lá cây Nàng nàng

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 trình bày về cách xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được, thành phần hóa học của tinh dầu và kết quả thử hoạt tính sinh học của các thành phần

4.1 Thành phần hóa học tinh dầu cây Nàng nàng và Tử châu lá to

Phân tích GC - MS trong thành phần lá khô Nàng nàng có 39 cấu tử, chiếm 92,57% tổng hàm lượng Trong đó có 25 sesquiterpene

Trang 9

hydrocacbon (62,98%) và 11 sesquiterpen có chứa oxi (22,46%) Cấu

tử chính được xác định trong tinh dầu là α-Gurjunene (21,97%)

Trong tinh dầu của lá cây Nàng nàng tươi có 47 cấu tử được phát hiện chiếm 93,17% tổng hàm lượng tinh dầu Trong số đó, có 28 sesquiterpene hydrocarbon (69,84%), 12 sesquiterpen (16,50%) Trong

đó, cấu tử chiếm hàm lượng lớn nhất là α-gurjunene (21,31%)

Thành phần hóa học tinh dầu từ hoa Nàng nàng cho biết có tổng 47 cấu tử, chiếm 92,86% tổng hàm lượng Các cấu tử có hàm lượng cao được xác định trong tinh dầu hoa là Các cấu tử có hàm lượng chính được xác định trong tinh dầu hoa cây Nàng nàng là E-

caryophyllene (5,07%), α- selinene (5,66%), δ-cadinene (5,44%)

Thành phần hóa học tinh dầu lá tươi cây Tử châu lá to phát hiện có

50 cấu tử, chiếm 90,59% tổng hàm lượng Cấu tử chính được xác định trong

tinh dầu là Phytol (11,03%)

4.2 Các hợp chất phân lập được từ lá Tử châu lá to và Nàng nàng

Từ cặn dịch chiết n-hexane và ethyl acetate lá cây Tử châu

lá to 10 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc hóa học,

gồm 7 hợp chất terpenoid: callimacrophylla B (M8), hydroxyolean-12-ene (M2), β-amyrin (M3), ursolic acid (M6), oleanolic acid (M10), callimacrophylla A (M1) và ent-1β-acetoxy- 7β,14α-dihydroxy-16-kauren-15-on (M7) và 3 hợp chất steroid: spinasterol (M5), β-sitosterol (M4) và daucosterol (M9) Trong đó,

3β-callimacrophylla A (M1) và 3β-callimacrophylla B (M8) là hai hợp chất mới

Từ cặn dịch chiết n-hexane và ethyl acetate lá cây Nàng nàng (C candicans) 11 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc hóa

học, gồm 4 hợp chất flavonoid: 5-hydroxy-7,4’-dimethoxyflavon

(C1), 5-hydroxy-3’,4’,7-trimethoxyflavon (C3), Hợp chất genkwanin (C9) và cynaroside (C10); 5 hợp chất terpenoid: ursolic acid (M6),

2α-hydroxy-ursolic acid (C7), 2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic acid (C8), seco-hinokiol (C5) và methyl seco-hinokiol (C6) và 2 hợp chất steroid: β-sitosterol (M4) và daucosterol (M9) Trong đó, hợp chất methyl seco-hinokiol lần đầu phân lâp được từ tự nhiên

Thành phần hóa học chính của 2 loài thực vật chi Callicarpa

được nghiên cứu chủ yếu là các hợp chất flavonoid, diterpennoid và

Trang 10

triterpenoid Một số hợp chất phân lập được giống nhau ở hai loài như:

ursolic acid, β-sitosterol và daucosterol

Các hợp chất triterpenoid phân lập được từ 2 loài nghiên cứu cho thấy thành phần hóa học chính là các hợp chất khung ursane và oleane, phù hợp với

thành phần hóa học chính của các hợp chất triterpenoid trong chi Callicarpa

trong các tài liệu đã công bố

Các hợp chất diterpene phân lập được từ 2 loài nghiên cứu cho thấy

thành phần hóa học chính là các hợp chất khung ent-kaurane và abietane, phù

hợp với thành phần hóa học chính của các hợp chất diterpenoid trong chi

Callicarpa trong các tài liệu đã công bố

Các hợp chất phân lập được từ lá 2 loài nghiên cứu

Bảng 4.26 Các hợp chất phân lập được từ 2 loài nghiên cứu

Tên hợp chất Lớp chất Loài phân lập (mg) KL Tính mới

callimacrophylla A (M1) Diterpneoid C macrophylla 10,8 M

ent-1α-acetoxy-7β,14

α-dihydroxy-kaur-16-en-15-on (M7) Diterpenoid C macrophylla 12,5 H

methyl seco-hinokiol (C6) Diterpenoid C candicans 31,0 H

3β-hydroxyolean-12-ene (M2) Triterpenoid C macrophylla 10,3 L

Trang 11

β-amyrin (M3) Triterpenoid C macrophylla 12,7 L

ursolic acid (M6) Triterpenoid C macrophylla

C candicans

15,5 15,7

L

L

callimacrophylla B (M8) Triterpenoid C macrophylla 10,1 M

2α-hydroxy-ursolic acid (C7) Triterpenoid C candicans 12,5 L

2α,3β,23-trihydroxyurs-12-en-28-oic

acid (C8) Triterpenoid C candicans 11,5 L oleanolic acid (M10) Triterpenoid C macrophylla 8,5

spinasterol (M5) Steroid C macrophylla 11,2 L

β–sitosterol (M4) Steroid C macrophylla C candicans 20,0 19,0

daucosterol (M9) Steroid C macrophylla

C candicans 16,5

5-hydroxy-7,4’-dimethoxyflavon (C1) Flavonoid C candicans 8,5 L

5-hydroxy-3’,4’,7-trimethoxyflavon (C3) Flavonoid C candicans 11,2 L

genkwanin (C9) Flavonoid C candicans 13,0 L

cynaroside (C10) Flavonoid C candicans 10,8 L M: Hợp chất mới; L: Lần đầu tiên phân lập từ loài; H: Lần đầu tiên phân lập từ họ Hai hợp chất mới thu được gồm 1 chất thuộc lớp chất diterpenoid và triterpenoid Chúng được xác định cấu trúc dựa trên các

dữ liệu phổ như sau:

4.2.1.1 Hợp chất callimacrophylla A (M1) – Hợp chất mới

Hợp chất M1 thu được dưới dạng tinh thể trắng Công thức phân tử của hợp chất M1 được xác định là C20H28O5 dựa trên sự xuất hiện của các píc ion giả phân tử trên phổ khối lượng phân giải cao HR-

ESI-MS tại m/z 387,1940 [M + 35Cl] (tính toán lý thuyết cho

C20H32O535Cl: m/z 387,1938) và m/z 389,1918 [M + 37Cl] (tính toán lý thuyết cho C20H32O537Cl: 389,1909).

Hình 4.7 Phổ ESI-MS của M1

Phổ 1H-NMR của hợp chất M1 cho thấy sự xuất hiện hai tín

hiệu dưới dạng singlet của 2 nhóm methyl [H 0,65 (3H, s, H3-19) và 1,02 (3H, s, H3-20)], 1 nhóm oxymethine [H 3,62 (1H, dd, J = 10,5; 5,5

Trang 12

Hz, H-7)], tín hiệu của 2 nhóm oxymethylen [H 2,85 (1H, dd, J = 10,5; 5,0 Hz, Ha-18); 3,18 (1H, dd, J = 10,5; 5,0 Hz, Hb-18) và H 3,45 (1H,

Phổ 13C-NMR và phổ DEPT của hợp chất M1 xuất hiện tín

hiệu của 20 nguyên tử carbon, bao gồm 1 nhóm keton tại C 219,3 15), 1 nhóm oxymethine tại C 69,5 (C-7), 2 nhóm oxymethylene [C

(C-61,4 (C-17) và 69,9 (C-18)], 2 nhóm methyl tại C 17,4 (C-19) và C

17,7 (C-20), 4 tín hiệu carbon bậc 4 [C 36,9 4), 38,6 1), 58,4

Trang 13

(C-8) và 78,4 (C-16)], 6 nhóm methylene [C 38,6 (C-1), 17,3 (C-2), 34,7 (C-3), 26,9 (C-6), 17,9 (C-11), 28,0 (C-12) và 25,3 (C-14)] và 3 nhóm methine [C 44,9 (C-5), 52,6 (C-9) và 38,7 (C-13)] Các dữ liệu trên cho

thấy hợp chất M1 là một hợp chất ent-kaurane diterpen và có cấu trúc

tương tự hợp chất ent-7α,16β,17-trihydroxy-18-acetoxykaur-15-one ngoại trừ nhóm acetoxy tại C-18 của hợp chất ent-7α,16β,17-

trihydroxy-18-acetoxykaur-15-one [101]

Hình 4.10 Phổ DEPT của M1

Phổ HSQC cho thấy các proton tại H 0,65 (H3-19); H 1,02 (H3-20)

và H 3,62 (H-7) liên kết với các nguyên tử carbon tương ứng C 17,4 (C-19);

C 17,7 (C-20) và C 69,5 (C-7) cũng như các proton tại H 2,85/3,18 (H-18)

và H 3,45/3,54 (H-17) có tương tác với các nguyên tử carbon tương ứng tại

C 69,9 (C-18) và 64,1 (C-17) Ngoài ra, bốn tín hiệu proton tại H 4,30 OH); 4,43 (17-OH); 4,49 (18-OH) và H 4,78 (16-OH) không liên kết với bất

(7-kỳ nguyên tử carbon nào trên phổ HSQC chứng tỏ rằng hợp chất M1 có 4

nhóm hydroxyl (hình 4.6 và bảng 4.3)

Trang 14

Hình 4.11 Phổ HSQC của M1

Hình 4.12 Phổ HMBC của M1

Phổ HMBC của hợp chất M1 xuất hiện các tương tác xa dị hạt

nhân của các proton tại H 0,65 (H3-19) và 2,85/3,18 (H-18) với các nguyên tử carbon tại C 34,7 (C-3), 36,9 (C-4) và C 44,9 (C-5); proton tại H 1,02 (H-20) với C 38,6 (C-1), C 44,9 (C-5), C 52,6 (C-9) và C

38,5 (C-10) Hơn nữa, các liên kết từ proton tại H 3,45/3,54 (H-17) đến các nguyên tử carbon tại C 38,7 (C-13), C 219,3 (C-15) và C 78,4 (C-16) cũng xuất hiện trên phổ HMBC, điều đó khẳng định rằng 3 nhóm hydroxyl nằm ở vị trí C-18, C-6 và C-17 (Hình 4.6) Nhóm hydroxyl cuối cùng được xác định tại C-7 bởi các liên kết HMBC giữa proton tại H 4,30 (7-OH) với các nguyên tử carbon tại C 26,9 (C-6), C 69,5 (C-7) và C 58,4 (C-8) Ngoài ra, các liên kết từ proton

Trang 15

tại H 4,49 (18-OH) với các nguyên tử carbon tại C 69,9 (C-18) và C

36,9 (C-4); từ proton tại H 4,78 (16-OH) với các nguyên tử carbon tại

C 38,7 (C-13), C 219,3 (C-15), C 26,9 (C-16) và từ proton tại H

4,43 (17-OH) tới các nguyên tử carbon tại C 61,4 (C-17)/C 78,4 16) cũng xuất hiện trên phổ HMBC (Hình 4.6) Mặt khác, độ dịch chuyển hóa học carbon tại vị trí C-18 (C 69,9) và C-19 (C 17,4) của

định hướng α của nhóm hydroxyl (7-OH) trong hợp chất M1 Độ dịch

chuyển hóa học của các nguyên tử carbon tại C-16 (C 78,4) và C-17 (C 61,4) của hợp chất M1 phù hợp với các giá trị carbon tương ứng

của hợp chất ent-7α,16β,17-trihydroxykaur-18-acetoxy-15-one [C 77,4 (C-16) và C 63,1 (C-17)] [101] và khác hẳn so với hợp chất 16α,17-

Hình 4.6 Cấu trúc hóa học, tương tác chính HMBC(HC) của M1

Bảng 4.3 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của M1 và chất tham khảo

Ngày đăng: 05/01/2021, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm