1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp nhằm mở rộng thị trường của công ty rượu Thăng Long.doc.DOC

42 702 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Biện Pháp Cơ Bản Để Mở Rộng Và Phát Triển Thị Trường Của Công Ty Rượu - NGK Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 209 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp nhằm mở rộng thị trường của công ty rượu Thăng Long

Trang 1

Lời nói đầu

Nền kinh tế việt nam đang từng bớc phát triển trớc sự đổi mới của đất

n-ớc, nó đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có những cơ hội phát triển Tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp doanh nghiệp phát huy hết nội lực của mình

để có thể đa doanh nghiệp ngày càng đi lên

Trong nền kinh tế thị trờng công tác tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết

định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp vì chỉ khi tiêu thụ đợc sản phẩm thìcác hoạt động khác của doanh nghiệp mới có thể đảm bảo cho doanh nghiệpthực hiện đợc các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho doanhnghiệp đứng vững và phát triển trên thị tròng Trong tình hình kinh doanh hiệnnay các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với nhau để có thể chiến thắng vàchiếm lĩnh đợc thị trờng Do vậy muốn chiến thắng và chiếm lĩnh đợc thị trờngdoanh nghiệp chỉ có cách là mở rộng và phát triển thị trờng nhằm tiêu thụ đợcnhiều sản phẩm trên thị trờng qua đó khẳng định đợc vị trí sản phẩm củadoanh nghiệp trên trị trờng

Mở rộng trị trờng một mặt tạo cho doanh nghiệp có vị trí ngày càng ổn

định đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả tốt mặt khác có thể giúpcho doanh nghiệp tận dụng đợc u thế và quyền lực của mình, hạn chế rủi ronhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh Trong thời gian thc tập tại công tyRợu - NGK Thăng Long tôi đã tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Thực tế trong những năm qua công ty đã tập trung rấtnhiều vào công tác thị trờng coi thị trờng là động lực của sản xuất kinh doanh,

tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng vềhàng hoá, có những ứng xử phù hợp với thay đổi của thị trờng đáp ứng đợcnhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng nên đã đa công ty từ chỗ làm ănthua lỗ lúng túng bị động, sản xuất ứ đọng không tiêu thụ đợc đến chỗ làm ăn

có lãi đóng góp ngày càng nhiều vào ngân sách nhà nớc và nâng cao đời sốngcủa ngời lao động Tuy nhiên những thành tích đó vẫn cha thể đảm bảo cho sựthành công trong tơng lai Vì vậy công tác mở rộng và phát triển thị trờng đểtiêu thụ sản phẩm luôn luôn phải đợc coi trọng Làm tốt công tác mở rộng vàphát triển thị trờng sẽ giúp công ty dành đợc u thế hơn các đối thủ cạnh tranh

và tăng thị phần của mình Vì vậy mà trong thời gian thực tập tôi đã chọn đềtài nghiên cứu:

Những biện pháp cơ bản để mở rộng và phát triển thị trờng của công tyRợu -NGK Thăng Long

Trang 2

Chuyên đề gồm 3 phần :

Phần thứ nhất: Mở rộng thị trờng là một trong những nhân tố cơ bảnnhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng

Phần thứ hai: Phân tích thực trạng mở rộng và phát triển thị trờng củacông ty Rợu - NGK Thăng Long

Phần thứ ba: Những biện pháp cơ bản nhằm mở rộng và phát triển thị ờng của công ty Rợu - NGK Thăng Long

Trang 3

tr-Phần thứ nhất

Mở rộng thị trờng là một trong những nhân tố cơ bản nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp trong nền kinh tế

I Thị trờng và vai trò của thị trờng đối với hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

1 Khái niệm thị trờng:

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trờng

1.1 Về mặt truyền thống đa ra 4 khái niệm

- Thị trờng là nơi hoặc địa điểm diễn ra hoạt động mua bán hoặc trao

đổi dịch vụ

- Thị trờng là một khâu lu thông thuộc về quá trình tái sản xuất

- Thị trờng là một quá trình mà ở đó ngời mua và ngời bán tác động qualại lẫn nhau nhằm xác định chất lợng của hàng hoá, giá cả của hàng hoá

-Thị trờng là tổng thể các quan hệ kinh tế trong lĩnh vực trao đổi vàthông qua đó lao động kết tinh trong hàng hoá đợc xã hội thừa nhận

1.2 Khác với khái niệm truyền thống:

- Nói đến thị trờng chỉ đề cập đến ngời mua, không đề cập đến ngời bán

- Những ngời đang mua hàng của doanh nghiệp và những ngời sẽ muahàng của doanh nghiệp

Chỉ đề cập đến ngời mua là khâu cuối cùng từ đó doanh nghiệp tìm mọicách mà có thể phù hợp với lợi ích ngời tiêu dùng Nói đến ngời mua sảnphẩm của doanh nghiệp tức là nói đến mục đích của sản xuất và nói đến ngờitiêu dùng tức là nói đến lý do tồn tại của doanh nghiệp

1.3 Theo quan điểm Marketing:

Thị trờng là tập hợp những ngời mua hàng hiện có và sẽ có

1.4 Theo Mác :

Thị trờng là lĩnh vực của sự trao đổi hàng hoá, hành vi cơ bản của thị ờng là hành vi mua bán Bởi vậy trên thị trờng có hai chủ thể tham gia là ngờibán và ngời mua Ngời bán đại diện cho yếu tố cung còn ngời mua đại diệncho yếu tố cầu trên thị trờng

tr Cung: Là số lợng của cải hoặc dịch vụ mà ngời bán đã sẵn sàng nhợnglại với một giá nào đấy

- Cầu : Là số lợng của cải hoặc dịch vụ mà ngời mua sẵn sàng chấpnhận với một giá nào đó

Trang 4

Cung cầu sễ gặp nhau tại điểm cân bằng

1.5 Theo quan điểm kinh doanh:

Thị trờng là một tập hợp nhu cầu về một loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể,

là nơi diễn ra hành vi mua bằng tiền Nói cách khác thị trờng là nơi gặp gỡgiữa cung và cầu của một sản phẩm các doanh nghiệp cung ứng những sảnphẩm của họ cho ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu

Nghiên cứu ngời tiêu dùng và những tiến triển theo thói quen của họtrong tiêu dùng Đó là những sự cần thiết sống còn mà cac doanh nghiệp phảithích nghi nhanh chóng

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc một phầnvào chất lợng nghiên cứu tiến hành trớc khi hành động Thu thập và xử lýthông tin có liên quan đến thị trờng là cần thiết đối với tất cả mọi doanhnghiệp cho dù quy mô, bản chất hoạt động của chúng nh thế nào Doanhnghiệp luôn luôn phải tìm cách lôi kéo khách hàng đến với sản phẩm củamình, biết ai là đối thủ và bớc đi của họ nh thế nào là những điều kiện cầnthiết cho sự thành công của doanh nghiệp

2 Vai trò chức năng của thị trờng:

2.1 Vai trò:

- Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

- Là nơi hình thành và xử lý các mối quan hệ

- Vừa là môi trờng kinh doanh vừa là tấm gơng để doanh nghiệp nhậnbiết nhu cầu xã hội và hiệu quả kinh doanh

- Là nơi mà doanh nghiệp có thể kiểm nghiệm các chi phí (chi phí sảnxuất, chi phí lu thông)

- Vừa là đối tợng vừa là căn cứ của kế hoạch hoá

- Là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nớc

2.2 Chức năng:

- Chức năng thừa nhận:

Việc tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp thực hiện thông qua chứcnăng thừa nhận của thị trờng, thị trờng thừa nhận chính là sự chấp nhận củangời mua đối với hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp Thị truờng thừa nhậnhành vi buôn bán trao đổi hàng hoá, dịch vụ

Trang 5

thông qua giá cả, bởi chức năng này mà doanh nghiệp thu hồi đợc hao phí lao

động bỏ vào sản xuất

- Chức năng điều tiết kích thích:

Trên thị trờng có sự hoạt động của các quy luật kinh tế của sản xuất vàtrao đổi hàng hoá vì vậy thị trờng có chức năng này thông qua cạnh tranhtrong và giữa các ngành Thị truờng điều tiết việc di chuyển sản phẩm từ cácngành có ít lợi sang các ngành có lợi, thông qua cạnh tranh trong nội bộ ngànhthị trờng sẽ khuyến kích doanh nghiệp tận dụng các lợi thế và thời cơ kinhdoanh đồng thời nó cũng khuyến kích các doanh nghiệp không có lợi thế vơnlên thoát khỏi phá sản Thị truờng kích thích việc tiết kiệm chi phí sản xuất vàchi phí lu thông, hớng ngời tiêu dùng trong việc mua hàng hoá và dịch vụ

3 Khái niệm, nội dung, vai trò và nguyên tắc của việc mở rộng phát triển thị trờng

3.1 Khái niệm mở rộng thị trờng:

Theo nghĩa trực tiếp thì mở rộng thị trờng là một quá trình tăng khối ợng sản phẩm hàng hoá bán ra và tăng số lợng khách hàng của doanh nghiệpbằng cách lôi kéo những ngời không tiêu dùng tơng đối trở thành khách hàngcủa doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh

l-3.2 Vai trò của việc mở rộng thị trờng:

Các doanh nghiệp hiện nay dồn hết mọi nỗ lực của mình vào việc mởrộng thị trờng vì có làm nh thế doanh nghiệp mới có thể lôi kéo khách hàngtiềm năng, khách hàng không tiêu dùng tơng đối và khách hàng của đối thủcạnh tranh bằng các chính sách giá, chính sách chất lợng Việc mở rộng thị tr-ờng giúp cho doanh nghiệp bán đợc nhiều hàng hơn và thu đợc nhiều lợinhuận hơn Vì vậy việc mở rộng và phát triển thị trờng là nhân tố quyết địnhtới sự phát triển của doanh nghiệp

- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất, sản phẩm ngàycàng tiêu thụ đợc nhiều

3.3 Nội dung của việc mở rộng thị trờng:

- Nâng cao sản lợng tiêu thụ sản phẩm truyền thống đối với khách hàngtruyền thống Khách hàng đã quen với sản phẩm nên việc mở rộng tiêu thụlàm thế nào để củng cố lòng tin kích thích nhu cầu bằng các chính sách giá cả,khen thởng, bán chịu, bán trả chậm, trả góp

- Tìm kiếm thêm khách hàng mới

- Đa hàng mới vào thị trờng truyền thống Khi đa sản phẩm nào vào thịtrờng doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm, số lợng là bao nhiêu là hợp

Trang 6

lý Việc làm đó có làm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty haykhông, sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm thay thế hay bổ sung

- Thâm nhập thị trờng mới :

Thâm nhập thị trờng mới, thị trờng có các đối thủ cạnh tranh mạnh là việclàm hết sức khó khăn song cũng hết sức cần thiết nó đòi hỏi doanh nghiệp phải

đầu t thích đáng để nghiên cứu thị trờng Thu thập thông tin tổng hợp, phân tích

và ra quyết định để đánh giá đợc khả năng năng thâm nhập thị trờng Trớc khi raquyết định công ty phải giải đáp những vấn đề sau:

+ Thị trờng muốn xâm nhập có thuận lợi và khó khăn gì

+Đối thủ cạnh tranh là ai, điểm mạnh và điểm yếu của họ

+ Đâu là thị trờng mà sản phẩm của doanh nghiệp có thể phát huy đợclợi thế hoặc lĩnh vực nào phù hợp nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp

+Khả năng tiêu thụ là bao nhiêu

+Cần có những cải tiến gì về sản phẩm để tăng tính phù hợp, doanhnghiệp có chiến lợc tiếp thị nh thế nào

+Doanh nghiệp có chiến lợc nào để có thể tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trờng

3.4 Nguyên tắc khi mở rộng thị trờng:

- Mở rộng thị trờng trên cơ sở đã đảm bảo vững chắc thị trờng hiện có

Đối với doanh nghiệp thì việc ổn định thị trờng hiện có là rất quan trọng Vì

nó đảm bảo cho doanh nghiệp có một khoản doanh thu ổn định để có thể đầu

t vào thị trờng mới Để tạo một thị trờng ổn định doanh nghiệp phải xây dựng

và thực hiện các biện pháp khai thác thị trờng hiện có cả về chiều sâu lẫnchiều rộng, thông qua hoat động này sẽ nâng cao uy tín sản phẩm của doanhnghiệp trên thị trờng tạo nên thị trờng kinh doanh ổn định

- Mở rộng thị trờng phải dựa trên cơ sở huy động tối đa các nguồn lựctrong doanh nghiệp Mỗi sản phẩm bán ra trên thị trờng phải đảm bảo yêu cầu

số lợng, chất lợng giá cả Trong doanh nghiệp các nguồn lực nh lao động, tàichính, thiết bị vật t sẽ ảnh hởng trực tiếp đến số lợng, chất lợng, giá cả sảnphẩm Mọi kế hoạch sản xuất đều dựa trên cơ sở cân đối giữa nhu cầu của thịtrờng và khả năng về nguồn lực trong doanh nghiệp

- Mở rộng thị trờng phải dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các loại nhucầu và khả năng thanh toán của ngời tiêu dùng

II Phân loại thị trờng:

Trên thực tế có rất nhiều cách phân loại thị trờng theo nhiều tiêu thứckhác nhau Có thể đơn cử dới đây một vài cách phân loại phổ biến

1 Căn cứ vào thuộc tính chung nhất của sản phẩm:

- Thị trờng của các sản phẩm hàng hoá thông thờng

Trang 7

- Thị trờng sản phẩm vô hình hay thị trờng dịch vụ gồm những cáikhông nhìn thấy đợc một cách thông thờng nh giấy phép, bằng sáng chế, bảnquyền, bí quyết kỹ thuật.

2 Phân loại theo lĩnh vực sử dụng:

Có thể chia khái quát nh sau:

- Thị trờng hàng hoá gồm thị trờng hàng tiêu dùng và t liệu sản xuất

- Thị trờng dịch vụ gồm dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ thơng mại và dịch vụsản xuất

* Thị trờng hàng tiêu dùng, xét theo mức độ cấp thiết của nhu cầu lạichia ra thành:

+ Thị trờng hàng cấp 1: Chủ yếu là loại hàng ngắn ngày phục vụ cho 3loại nhu cầu ăn, mặc, học

+ Thị trờng hàng cấp 2: Chủ yếu là những hàng lâu năm phục vụ chonhu cầu ở và đi lại

+ Thị trờng hàng cấp 3: Hàng xa xỉ đắt tiền

* Thị trờng hàng t liệu sản xuất tức hàng công nghiệp gồm 2 nhóm cơbản là nguyên nhiên vật liệu và máy móc thiết bị Cả nguyên vật liệu và thiết

bị lại đợc chia làm hai khu vực rất rõ:

+ Thị trờng hàng t liệu sản xuất thuộc khu vực 1 gồm các ngành côngnghiệp nặng nh luyện kim, chế tạo máy, năng lợng, hoá chất

+ Thị trờng hàng t liệu sản xuất thuộc khu vực 2 gồm các nghành côngnghiệp nhẹ nh công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp dệt

3 Theo phơng thức giao dịch

- Thị trờng buôn bán

- Thị trờng bán lẻ

- Thị trờng sở giao dịch

- Thị trờng đấu giá, đấu thầu

4 Theo không gian địa lý:

Trang 8

- Thị trờng ngời bán, ở thị trờng này u thế sẽ thuộc vào bối cảnh của thị ờng Nếu cung nhỏ hơn cầu u thế sẽ thuộc về ngời bán và ngợc lại.

tr Thị trờng ngời mua

6 Phân loại theo quá trình sản xuất:

- Thị trờng nguyên liệu

- Thị trờng bán thành phẩm

- Thị trờng thành phẩm

7 Phân loại theo trình độ phát triển kinh tế:

- Thị trờng các nớc phát triển cao: G7

- Thị trờng các nớc phát triển: Thuỵ Điển, Đan Mạch, Thuỵ Sỹ

- Thị trờng các nớc NICs gồm có: Singapore, Hàn Quốc, Mêhicô

- Thị trờng các nớc đang phát triển: Trung Quốc, ấn Độ, Việt Nam

- Thị trờng các nớc chậm phát triển

8 Căn cứ vào vai trò số lợng ngời mua và ngời bán trên thị trờng ngời ta chia thành:

- Thị trờng độc quyền

- Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo

- Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo

III Phân đoạn thị trờng

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật ngày càng phát triểndẫn đến sản phẩm ngày càng có chất lợng cao đồng thời rất phong phú vềchủng loại nhằm đáp ứng nhu cầu rất đa dạng của con ngời Phạm vi trao đổisản phẩm ngày càng phát triển cả chiều sâu lẫn bề rộng Do vậy, việc phânloại sản phẩm một cách khái quát hay việc nghiên cứu tổng hợp thị trờng sẽcha thể cung cấp đợc những thông tin đầy đủ cho hoạt động kinh doanh Phân

đoạn thị trờng là thực sự cần thiết để doanh nghiệp lựa chọn đợc thị trờng mụctiêu có hiệu quả trên cơ sở thoả mãn tốt nhu cầu phong phú và đa dạng củangời tiêu dùng

1 Khái niệm:

Phân đoạn thị trờng là kỹ thuật chia nhỏ một thị trờng thành những

đoạn khác biệt và đồng nhất

2 Các loại phân đoạn thị trờng:

Trang 9

Là kỹ thuật chia thị trờng thành những đoạn lớn mà ở phạm vi đó thểhiện tính đồng nhất cao trên diện rộng cho phép doanh nghiệp xác định đợccác liên kết thị trờng có hiệu quả

-Phân đoạn vi mô :

Là kỹ thuật chia thị trờng thành những đoạn nhỏ hơn nữa nh phân chiagiới tính thành những nhóm nhỏ nh nhóm tiêu dùng trẻ em, nhóm tiêu dùngthanh niên hay phụ nữ, ngời già

3 Những lý do và yêu cầu của phân đoạn thị trờng:

3.1 Những lý do phải phân đoạn thị trờng:

Việc phânđoạn thị trờng có thể đợc tập hợp thành 4 lý do sau đây:

- Những ngời tiêu dùng rất đông: Những ngời tiêu dùng sản phẩm đợcxác định qua dân số của thành phố hay quốc gia, đồng thời nó cũng phản ánhquy mô thị trờng của quốc gia đó Cho nên dân số là một nhân tố quan trọng nóthể hiện thị trờng của quốc gia là lớn hay nhỏ vì mỗi ngời có một nhu cầu tiêudùng khác nhau Trung Quốc là một thị trờng khổng lồ với gần 1.3tỷ ngời, ViệtNam cũng đợc coi là thị trờng khá lớn trên 7.6 triệu dân

- Những ngời tiêu dùng lại rất đa dạng về nhiều mặt

+ Đa dạng về tài chính, mức thu nhập

+ Đa dạng về nhu cầu tiêu dùng: có sự cách biệt giữa ngời giàu và ngờinghèo Ngời giàu chỉ cần đẹp, tốt, thật sang trọng, ngời nghèo lại cần sảnphẩm chắc bền

+ Đa dạng về quan niệm tiêu dùng: ở các nớc nghèo thì ô tô là thứ hàng

xa xỉ phẩm nhng ở các nớc phát triển thì đó là hàng tiêu dùng rất bình thờng

+ Đa dạng về thói quen tiêu dùng

- Khả năng thực tế của doanh nghiệp: Trên thực tế các doanh nghiệpkhông đủ sức đáp ứng nhu cầu của từng khách hàng một Có bao nhiêu kháchhàng thì có bấy nhiêu chiến lợc để thực hiện mong muốn thoả mãn tốt nhu cầucủa mọi ngời Doanh nghiệp không thể đáp ứng đợc nhu cầu của từng thànhviên một do nhu cầu của họ rất đa dạng

-Giải pháp khả thi tối u :

Không thể phủ nhận mâu thuẫn giữa đòi hỏi khách quan với khả năng

có hạn của mỗi doanh nghiệp Theo phơng châm thoả mãn tót nhất nhu cầu thịtrờng để mở rộng thị phần và doanh số, cho nên cách tốt nhất cho doanhnghiệp là phân đoạn thị trờng và chọn một hay một số ít nhóm khách hàng nàophù hợp nhất

3.2 Yêu cầu của phân đoạn thị trờng :

-Phải đảm bảo tính thích đáng :việc phân đoạn thị trờng chỉ đợc coi làthích đáng khi phân biệt rõ sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng về đặc

Trang 10

điểm tiêu dùng sản phẩm Những sự khác biệt đó phải có cơ sở xác đáng đểdoanh nghiệp có các chính sách khác biệt về sản phẩm, giá cả, phân phối vàquảng cáo Tính thích đáng ở đây trớc hết phải căn cứ vào đặc diểm tiêu dùngsản phẩm để phân đoạn

- Đảm bảo tính tác nghiệp :

Bất kỳ một sự phân đoạn nào cũng cần tuân thủ yêu cầu bản thân, khảnăng hoạt động nghiệp vụ chuyên môn hiện có của doanh nghiệp phải thao tác vàứng xử đợc theo cách phân đoạn đó Khi phân đoạn thị trờng doanh nghiệp phảitính toán đầy đủ khả năng tiếp cận hay tính thực thi hiện có của mình

4 Kỹ thuật phân đoạn thị trờng :

Chọn tiêu thức điển hình nhất : những tiêu thức này đảm bảo cho tínhthích đáng và tính tác nghiệp của doanh nghiệp

- Xác định rõ phạm vi của tiêu thức

- Phối hợp các tiêu thức nếu có thể đợc

- Kiểm tra kết quả phân đoạn:

+ Kiểm tra toàn bộ việc lựa chọn tiêu thức với những phân đoạn tơng ứng.+ Kiểm tra tính hợp lý của việc phối hợp các tiêu thức

+ Đánh giá kết quả số phân đoạn cuối cùng Đốivới phần đông cácdoanh nghiệp hiện nay tổng số đoạn không nên vợt quá 10 để đảm bảo hợp lývì nếu vợt qúa 10 phân đoạn thì khả năng thực thi của doanh nghiệp sẽ khókhăn

IV.Những nội dung cơ bản của chiến lợc mở rộng thị trờng:

1 Công tác điều tra nghiên cứu thị trờng :

Công tác điều tra nghiên cứu thị trờng là một công việc hết sức phức tạp

đòi hỏi doanh nghiệp phải điều tra một cách chính xác để có thể phân tích và

đa ra các chính sách đúng đắn, có thể tung ra những sản phẩm phù hợp vớinhu cầu của khách hàng Việc nghiên cứu thị trờng cho phép doanh nghiệpxác định đợc thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thấy đợc những

điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp cũng nh của đối thủ cạnh tranh.Qua công tác nghiên cứu thị trờng còn cho doanh nghiệp thấy đợc đâu là đốithủ cạnh tranh chính của mình và đoạn thị trờng nào phù hợp với khả năng của

Trang 11

doanh nghiệp nhất Qúa trình nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện qua 3 bớc sau:

+ Thu thập thông tin

+ Xử lý thông tin

+ Ra quyết định

2 Trình tự nghiên cứu thị trờng :

Đầu tiên khi nghiên cứu thị trờng thờng thì doanh nghiệp nghiên cứukhái quát thị trờng rồi mới nghiên cú chi tiết hoặc là nghiên cứu chi tiết thị tr-ờng rồi mới nghiên cứu khái quát Trình tự bớc sau không cản trở các bớc trớc,mỗi giai đoạn đều phải đạt đợc một yêu cầu nhất định về thông tin và đều cầnthiết cho doanh nghiệp với nhuững doanh nghiệp có qui mô lớn khi mở rộngthị trờng thì thờng là nghiên cứu khái quát xong mới đi vào chi tiết còn cácdoanh nghiệp có qui mô nhỏ thì họ đi vào chi tiết ngay sau đó mới nghiên cứukhái quát thị trờng Nghiên cứu khái quát thị trờng chủ yếu là nghiên cứu quimô, cơ cấu và xu hớng vận động của các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng nhằmgiúp cho doanh nghiệp xác định đọc thị trờng mục tiêu và những lĩnh vực kinhdoanh mang lại hiệu quả cao nhất Nghiên cứu thị trờng chi tiết thờng nghiêncứu về văn hoá, tập tục, thói quen tiêu dùng ,trình độ để từ đó có thể xâydựng đợc các chính sách phù hợp với thị trờng

3.Những nội dung cơ bản của nghiên cứu thị trờng:

3.1Nghiên cứu qui mô cơ cấu và sự vận động của thị trờng:

Nghiên cứu qui mô thị trờng hàng hoá phải nắm bắt đợc số lợng tiêudùng, tổng khối lợng và cơ cấu của loại hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng trongtừng khoảng thời gian Nghiên cứu thị trờng về mặt địa lý gồm có thị trờngchính, thị trờng phụ, thị trờng mới Nghiên cứu cơ cấu hàng hoá nh nhữngchủng loại hay danh điểm mặt hàng cụ thể và khả năng tiêu thụ từng đối tợngkhách hàng ,từng khu vực bán hàng và tuỳ vào từng thời điểm nghiên cứu sựvận động của hàng hoá

3.2 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh :

Nói đến các nhân tố ảnh hởng đến môi trờng kinh doanh thì rất là nhiềunhng quan trọng nhất là môi trờng luật pháp vì chỉ khi nào chính trị ổn địnhthì các doanh nghiệp mới có thể kinh doanh đợc, còn tuỳ thuộc cả vào các thểchế chính sách của quốc gia Ngoài môi trờng luật pháp ra thị trờng còn chịu

sự tác động của các nhân tố nh môi trờng công nghệ, dân c, văn hoá xã hội,thói quen tiêu dùng, tập quán truyền thống, tâm lý Nắm bắt đợc các nhân tốnày để có khế hoạch thích ứng nhằm phát triển và mở rộng thị trờng củadoanh nghiệp

- Nội dung nghiên cứu thị trờng :

+ Nghiên cứu những tập tính thói quen thực hiện của ngời tiêu dùng tức

là nghên cứu những hành động của ngời tiêu dùng trên thị trờng

Trang 12

+ Nghiên cứu thói quen sử dụng sản phẩm : ngời tiêu dùng có thói quen

sử dụng sản phẩm nh thế nào ? ở đâu ?các thói quen này có ảnh hởng đến việcmua sản phẩm

+ Nghiên cứu thói quen mua hàng: ai mua , mua ở đâu ,khi nào ,quátrình diễn ra nh thế nào, mua thụ động hay mua có suy nghĩ

+ Nghiên cứu thói quen tiếp nhận thông tin của ngời tiêu dùng để xác

định xem họ nhận thông tin từ con dờng nào để từ đó làm căn cứ xác địnhchính sách quảng cáo

+ Nghiên cứu thói quen tập tính của ngời tiêu dùng để doanh nghiệp cóthể tác động vào suy nghĩ đó

+ Nghiên cứu động cơ mua hàng:

Chính là việc mà khách hàng mua những đặc tính và lợi ích của sảnphẩm đem lại

+ Nghiên cứu những cản trở mua hàng:

Xuất phát từ lo lắng về rủi ro khi mua nh chất lợng xấu, giá đắt cầntìm biện pháp nhằm giảm bắt sự lo lắng

+ Nghiên cứu hình ảnh của sản phẩm trong ngời tiêu dùng và thái độcủa họ đối với sản phẩm thể hiện ở kiến thức, lòng tin của ngời tiêu dùng đóivới sản phẩm, sự nổi tiếng và uy tín của sản phẩm trên thị trờng

v Các chiến lợc mở rộng thị trờng :

Trong cơ chế thị trờng luôn luôn biến động do đó doanh nghiệp cần cónhững chiến lợc phù hợp để giải quyết những vấn đề nảy sinh tạo cho doanhnghiệp có đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng Khi nhà nớc ta chuyển từ cơchế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớcthì chiến lợc thị trờng là hết sức cần thiết cho các doanh nghiệp Chiến lợc thịtrờng phản ánh các ứng xử của doanh nghiệp đối với từng loại thị trờng Phản

ánh tổng hợp mối quan hệ tơng tác giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng đợc nhucầu đó của doanh nghiệp, khả năng phát triển và mở rộng thị trờng của doanhnghiệp Chiến lợc phát triển và mở rộng thị trờng quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp

1 Chiến lợc thâm nhập thị trờng:

Chiến lợc này đợc áp dụng nhằm phát triển thị trờng của doanh nghiệp

và tránh đợc những rủi ro trong kinh doanh Mục đích của chiến lợc này là giữ

đợc khách hàng hiện có đồng thời thu hút đợc khách hàng mới tạo đợc uy tínsản phẩm của công ty trên thị trờng, nâng cao việc sử dụng sản phẩm vớinhóm ngời mua hiện tại Biện pháp này đợc thực hiện thông qua những việcsau:

- Thông qua ngời để cải tiến sản phẩm

- Tăng nhu cầu sử dụng

Trang 13

- Mở rộng các điểm bán hàng.

- Làm tốt các dịch vụ sau khi bán

- Quản lý tốt khâu phân phối lu thông

- Tăng cờng các hoạt động giao tiếp, khuyếch trơng

Doanh nghiệp cố gắng giữ đợc khách hàng hiện có và tạo lòng tin củakhách hàng đối với doanh nghiệp Đối với khách hàng của đối thủ cạnh tranhthì doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp nh tạo đợc các sản phẩm có chấtlợng tốt hơn của đối thủ và có những tính năng mới mà sản phẩm của đối thủkhông có, tạo ra đợc những lợi ích cao hơn cho ngời tiêu dùng

Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể áp dụng những biện pháp nh bánchịu, bán trả chậm để lôi kéo khách hàng mua sản phẩm của mình

Trong thị trờng tiêu dùng có 3 dạng khách hàng:

+ Ngời mua hàng

+ Ngời chuẩn bị mua

+ Ngời sẽ mua

Việc phân tích các đối tợng mua sẽ giúp các nhà quản lý khai thác triệt

để những ngời sẽ mua và kích thích những ngời cha mua Để đạt đợc ngờimua tiềm tàng ngời ta áp dụng các biện pháp nh:

Khuyếch trơng làm cho ngời mua bộc lộ mạnh mẽ hơn nhu cầu

Quảng cáo làm cho khách hàng hiểu về sản phẩm và doanh nghiệp hơnqua đó tạo đợc hình ảnh mạnh mẽ và sâu sắc với họ qua hoạt động Maketing-mix nhằm khai thác triệt để các lợi thế và lôi kéo khách hàng vãng lai, kháchhàng cha mua

2 Chiến lợc phát triển thị trờng:

Nội dung chủ yếu của chiến lợc này nhằm tăng khối lợng tiêu thụ và mởrộng sản phẩm ra các thị trờng khu vực, ổn định thị trờng hiện có, mở rộng thịtrờng ngoài khu vực Để đạt đợc mục tiêu này doanh nghiệp phải thực hiệnnhững biện pháp sau:

- Đa những sản phẩm kế thừa có u thế hơn ra thị trờng hoặc tăng thêmcông dụng cho sản phẩm

- Bán với giá có lợi hơn cho ngời tiêu dùng

- Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho họ ở khâu mua hàng, lắp ráp và bảo hành

- Quảng cáo gây ấn tợng tốt về sản phẩm của doanh nghiệp

- Đa sản phẩm ra đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời điểm

Trang 14

Mởi rộng thị trờng bằng các phơng pháp nh hạ giá bán sản phẩm cónhững chính sách quảng cáo nhằm giúp khách hàng nhận biết về sản phẩm vàlôi kéo họ bằng các dịch vụ hậu mãi tốt hơn.

3 Chiến lợc phát triển sản phẩm:

Thực chất là doanh nghiệp phát triển bằng cách cải tiến và đổi mới sảnphẩm trên thị trờng hiện có và thị trờng mới Doanh nghiệp có thể phát triểntheo 3 hớng sau:

- Tăng trởng bằng cách cải tiến sản phẩm: Doanh nghiệp cải tiến cả vềhình thức và nội dung Thực chất cải tiến sản phẩm chính là việc doanh nghiệp

sử dụng những biện pháp về kỹ thuật để cải tiến tính năng tác dụng và tínhnăng kỹ thuật của sản phẩm để nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm đáp ứng tốthơn nhu cầu của khách hàng Thiết kế sản phẩm dễ chế tạo, dễ lắp ráp, dễ sửachữa

- Phát triển sản phẩm mới: Tìm cách nghiên cứu thiết kế các sản phẩmmới để tung ra trên thị trờng

- Hoàn thiện cơ cấu mặt hàng, mẫu mã sản phẩm để tạo nên một danhmục mặt hàng hợp lý

4 Chiến lợc đa dạng hoá:

Quan điểm của chiến lợc này là phát triển sản phẩm mới ở trên một thịtrờng mới Doanh nghiệp có thể nhảy vào kinh doanh trong thị truờng ngoàikhu vực truyền thống Tuy nhiên việc này khá mạo hiểm cho công ty do hoạt

động trong một môi trờng hoàn toàn mới mà họ ít biết đến song việc kinhdoanh này thờng khá hấp dẫn do thị trờng có nhu cầu mới phát triển hoặc lànhu cầu đang tăng cao ở hiện tại và trong tơng lai nên nhiều khi công ty có thểvợt rào nhảy sang lĩnh vực kinh doanh này Công ty có thể đầu t nghiên cứusản phẩm mới cho thị trờng đó trên cơ sở sửa đổi sản phẩm của mình cho phùhợp với thị trờng đó

VI Các nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng và phát triển thị trờng:

- Chất lợng kích thích khả năng tiêu thụ sản phẩm

- Chất lợng làm tăng khả năng sinh lời của sản phẩm do giảm đợc chiphí sản xuất bằng việc giảm những phế phẩm, giảm đợc sự chậm trễ, giảm sự

cố và các yêu cầu kiểm tra

- Chất lợng tạo ra sự tồn tại lâu dài cho doanh nghiệp

- Chất lợng tạo ra những hình ảnh đẹp cho sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 15

Chất lợng sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể và điềukiện kinh tế kỹ thuật của mỗi nớc, mỗi vùng Trong kinh doanh không thể cóchất lợng nh nhau cho tất cả các vùng mà căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể để đề

ra phơng án chất lợng cho phù hợp Nói tới chất lợng chính là nói đến sự phùhợp về mọi mặt với yêu cầu của khách hàng Do đặc trng này mà chất lợng làmột trong những yếu tố hàng đầu ảnh hởng đến việc tiêu thụ sản phẩm Nếuchất lợng không thoả mãn đợc nhu cầu của khách hàng thì khó có thể tiêu thụ

đợc sản phẩm Do đó việc nâng cao chất lợng sản phẩm cũng chính là việcnâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị truờng Trong côngtác mở rộng và phát triển thị trờng thì chất lợng sản phẩm đóng vai trò hết sứcquan trọng, nếu sản phẩm của doanh nghiệp tốt sẽ tạo đợc lòng tin với kháchhàng và khách hàng mua sản phẩm ngày càng tăng do đó mà việc mở rộng vàphát triển thị trờng sẽ dễ dàng hơn

2 Giá cả sản phẩm:

Giá cả là một trong những nhân tố mà khách hàng cũng nh doanhnghiệp quan tâm, nếu giá đắt quá sẽ làm ảnh hởng đến việc tiêu thụ hàng hoácủa doanh nghiệp Do vậy việc xác định một mức giá phù hợp là hết sức quantrọng mà bất cứ một doanh nghiệp kinh doanh nào cũng phải tính đến Giáthành sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hện của tất cả các chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm (nguyên vật liệu, lơng, chi phí tiêu thụsản phẩm ) Giá thành là cơ sở để xác định giá cả sản phẩm tiêu thụ, chínhsách giá cả hợp lý là một xúc tác quan trọng nhằm tăng doanh thu bán hàng.Một doanh nghiệp bán hàng chạy phải là một doanh nghiệp có chính sách giácả linh hoạt không cứng nhắc Muốn có đợc giá cả linh hoạt phải dựa vào kếtquả nghiên cứu thị truờng Trong doanh nghiệp thì giá cả là một chỉ tiêu quantrọng nó phản ánh chất lợng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, làcơ sở để xác định chỉ tiêu hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Bên cạnh cáctác động của quy luật cung cầu uy tín về chất lợng sản phẩm ảnh hởng đếnviệc định giá khách hàng có tâm lý "Tiền nào của ấy" giá cao duy trì hình ảnhchất lợng tốt.Việc hình thành giá còn tuỳ thuộc vào đặc tính các nhóm sảnphẩm và các nhóm khách hàng khác nhau, các yếu tố văn hoá xã hội tâm lý có

ảnh hởng lớn đến hành vi của ngời tiêu dùng, bên cạnh những yếu tố mangtính chất xã hội của các nhóm khách hàng khác nhau nh các tầng lớp xã hộikhác nhau ,lứa tuổi khác nhau là những yếu tố mang tính chất cá nhân ,cácyếu tố có tính chất tâm lý Tuỳ vào sự khác nhau đó doanh nghiệp lựa chọnchất lợng và giá cả của các nhóm sản phẩm khác nhau Chính vì lẽ đó màdoanh nghiệp cần lựa chọn cho mình thị trờng hấp dãn và phù hợp với doanhnghiệp nhất

3.Chính sách phân phối :

3.1 vai trò của chính sách phân phối:

Chính sách phân phối sản phẩm của doanh nghiệp là một hệ thốngbao gồm các bộ phận có quan hệ tơng hỗ để chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất

đến nơi tiêu dùng Thực chất của sách phân phối sản phẩm là tìm đợc một

ph-ơng thức phân phối hợp lý nhất để đa sản phẩm từ nơi sản xuất đến kháchhàng một cách nhanh nhất Chính sách phân phối sản phẩm có vai trò vô cùngquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một chínhsách phân phối sản phẩm hợp lý sẽ làm cho quá trình khinh doanh an toàntăng cờng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 16

3.2 Các kênh phân phối :

Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay

hỗ trợ việc chuyển nhợng quyền sở hữu một hàng hoá hay dịch vụ từ ngời sảnxuất tới ngời tiêu dùng Nhờ có kênh phân phối mà hàng hoá đợc lu thông từngời sản xuất tới ngời tiêu dùng Nhiều nhà sản xuất cung cấp hàng hoá củamình cho thị trờng thông qua những ngời trung gian nh vậy họ đã thiết lậpkênh phân phối riêng cho sản phẩm của mình.Việc sử dụng kênh phân phối đãkắc phục đợc những ngăn cách về thời gian, địa điểm, quyền sở hữu giũa hànghoá, dịch vụ với những ngời muốn sử dụng chúng

Trang 17

động nghiệp vụ của nó tác động đến khách hàng vì vậy nó ảnh hởng đến uy tín

và khả năng tái tạo nhu cầu của khách hàng Cho nên quản trị bán hàng phảitìm ra các biện pháp khuyến khích bán hàng và chính sách xúc tiến bán hàngnhằm nâng cao khả năng tiêu thụ Doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụsau:

- Quảng cáo nhằm giới thiệu về sản phẩm của doanh nghiệp cho kháchhàng biết và lôi kéo sự chú ý, ý muốn thoả mãn kích thích đi đến quyết địnhmua hàng Quảng cáo có vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị trờng củadoanh nghiệp Thông tin cho thị trờng về các sản phẩm mới, gợi về các côngdụng mới của sản phẩm, thông báo về mhững thay đổi giá cả và giải thích cácsản phẩm hoạt động nh thế nào Ngoài ra quảng cáo còn thuyết phục ngời mualên mua sản phẩm này vì những lợi ích mà nó đem lại

- Xúc tiến bán hàng là một tập hợp bao gồm các kích đẩy ngắn hạnnhằm khuyến khích việc mua hoặc bán một sản phẩm hay dịch vụ Xúc tiếnbán hàng đợc sử dụng nhằm thu hút những ngời dùng thử mới, thởng chokhách hàng trung thành và gia tăng tỷ lệ mua lại của khách khàng mua khôngthờng xuyên Tuy hoạt động xúc tiến bán hàng chỉ xảy ra trong một khoảngthời gian ngắn nhng đem lại cho doanh nghiệp khách hàng mới Vì vậy nó đợc

sử dụng nh một vũ khí sắc bén trong cạnh tranh và mở rộng thị trờng củadoanh nghiệp

+ Bán có thởng

+ Kỹ thuật trò chơi

+ Giảm giá

+ Cho dùng thử sản phẩm và quà biếu

+ Các dịch vụ bảo hành miễn phí

- Chào hàng là phơng pháp tiêu thụ qua nhân viên của doanh nghiệp đitìm kiếm khách hàng để bán

- Hội chợ là nơi trng bày sản phẩm của doanh nghiệp trong nớc và nớcngoài, hội chợ là nơi gặp gỡ giữa các nhà sản xuất với nhau, giữa các nhà sản

Trang 18

xuất với khách hàng Hội chợ là nơi doanh nghiệp tham gia với mục đích làbán hàng và giới thiệu mặt hàng của doanh nghiệp cho khách hàng biét về tínhnăng tác dụng của sản phẩm đồng thời đây cũng là nơi mà doanh nghiệp cóthể tìm kiếm đợc các khách hàng lớn vì vậy khi tham gia hội chợ doanhnghiệp cần chọn cho mình hội chợ phù hợp để tham gia.

Nhận xét:

Trớc tình hình cạnh tranh hiện nay thì vấn đề nghiên cứu và phát triểnthị trờng là hết sức cần thiết và cấp bách đối với doanh nghiệp kinh doanh.Nghiên cứu thị trờng là công việc hết sức khó khăn nó đòi hỏi doanh nghiệpphải xây dựng hệ thống thông tin và xử lý thông tin một cách nhanh nhậychính xác và kịp thời Để thu thập đợc thông tin chính xác doanh nghiệp cầnthiết lập hệ thống câu hỏi nhằm thu thập thông tin từ phía khách hàng Xâydựng và thiết lập bảng câu hỏi nh câu hỏi hơng dẫn, câu hỏi định tính, câu hỏiphụ thêm, câu hỏi so sánh, câu hỏi hâm nóng, câu hỏi đặc thù Ngoài việcnắm bắt đợc thông tin trên thị trờng doanh nghiệp cũng cần phân loại thị trờng

để chọn cho mình thị trờng mục tiêu nhằm giúp cho doanh nghiệp có thể tiêuthụ đợc nhiều sản phẩm và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp Đồng thờidoanh nghiệp cũng cần nghiên cứu môi trờng kinh doanh là cạnh tranh hoànhảo hay không hoàn hảo để từ đó xây dựng đợc các chiến lợc phù hợp Tómlại, việc nghiên cứu thị trờng là hết sức quan trọng nó giúp doanh nghiệp giảiquyết và ứng phó đợc những biến động trên thị trờng đồng thời xây dựng vàlập ra đợc kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình một cách kịp thời, nó còncho phép doanh nghiệp nhận biết sự vận động của nhu cầu trên thị trờng thôngqua việc thu thập và xử lý thông tin Nghiên cứu thị trờng giúp cho doanhnghiệp luôn luôn chủ động trong việc đề ra các chính sách và lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh hiệu quả

Trang 19

Phần thứ hai Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Rợu-Nớc

giải khát Thăng Long

I Sự ra đời và phát triển:

1 Giai đoạn 1989-1993 sản xuất thủ công:

- Xí nghiệp Rợu-Nớc giải khát Thăng Long đợc thành lập từ ngày24/3/1989 theo Quyết định số 6145/QĐ-UB Tiền thân của xí nghiệp là xởngsản xuất rợu và nớc giải khát lên men trực thuộc công ty Rợu Bia Hà Nội (nằmtrong sở quản lý ăn uống Hà Nội cũ) Sản phẩm truyền thống là rợu pha chếcác loại, tới nhng năm đầu thập kỷ 80 xởng mới đợc đầu t về công nghệ và ph-

ơng tiện sản xuất Vang Mới thành lập xí nghiệp còn là một đơn vị sản xuấtnhỏ với 50 công nhân sản xuất hoàn toàn thủ công, đại bộ phận nhà xởng lànhà cấp 4 đã thanh lý, cơ sở vật chất nghèo nàn Tuy nhiên đây cũng là thờigian đầu của sự khởi sắc, sản lợng tăng dần qua các năm:

có độ rợu nhẹ do lên men hoa quả Xí nghiệp đã là đơn vị sản xuất kinh doanh

có hiệu quả Mức nộp ngân sách tăng 6 lần từ 337 triệu năm 1991 tới 1976triệu năm 1993 Sản phẩm của xí nghiệp đã bớc đầu chiếm lĩnh thị trờng HàNội, Đà Nẵng thông qua các đại lý nhỏ

2 Gai đoạn 1993-1997 sản xuất nửa cơ giới và cơ giới

-Công ty Rợu-Nớc giải khát Thăng Long chính thức đợc thành lập ngày16/8/1993 theo Quyết định số 3021/QĐ-UB của UBND thành phố Hà nội

- Có thể coi 5 năm thuộc giai đoạn 1994-1998 từ khi thành lập công ty

đến nay là giai đoạn phát triển đột biến về sản xuất, chất lợng sản phẩm và thịtrờng tiêu thụ của công ty đã đợc cải tiến rõ rệt Sản xuất của công ty pháttriển mạnh, ổn định với mức tăng trởng bình quân hàng năm khoảng 65%,công ty đã đầu t gần 11 tỷ đồng cho thiết bị nhà xởng, môi trờng, văn phòng

và công trình phúc lợi Bộ mặt của công ty đã thay đổi hoàn toàn, mãu mã mặt

Trang 20

hàng của công ty đạt trình độ tiên tiến, chai ngoại, nút ngoại theo truyền thốngtiêu dùng quốc tế, nhãn của sản phẩm thuộc trình độ in tiên tiến của nớc ta.Năm 1997 sản phẩm của công ty đã áp dụng mã số, mã vạch Chất lợng cũngthay đổi rõ rệt thông qua việc áp dụng vào sản xuất những tiến bộ công nghệtiên tiến, những kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học ứng dụng và cải tiếncơ sở bằng vốn tự có.

- Tạo hơng Vang: tạo hơng đặc trng của Vang Thăng Long

- Chủng nấm men chịu cồn cao: nhằm nâng cao chất lợng Vang ThăngLong phù hợp với điều kiện nhiệt đới

- Cải tiến về công nghệ sản xuất: giữ vững ổn định chất lợng, tiết kiệmnguyên liệu

- Cơ giới hoá quá trình công nghệ: chiết vang, siết nút, chuyển tải cácloại chất lỏng (nớc cốt, vang bán thành phẩm, vang thành phẩm )

- Cơ giới hoá quá trình chế biến quả và quá trình vận chuyển nguyênliệu , vật t hàng hoá

- Đầu t vào tài sản cố định: nhằm tăng nhanh sản lợng theo yêu cầu thịtrờng

- Sử dụng máy tính, các thiết bị văn phòng vào chơng trình quản lý hànhchính, hoạt động kinh doanh

- Năm 1999 mặc dù còn nhiều khó khăn công ty vẫn coi đây là nămbản lề, phải chuyển đổi nền sản xuất của công ty từ nửa cơ giới sang cơ giới

và tự động hoá tạo điều kiện ổn định chất lợng theo yêu cầu của thị trờng quốctế

-Với chỉ tiêu chủ yếu trong đó bao gồm tổng số nộp ngân sách sở giao:+ Doanh thu: 60 tỷ đồng

ty đang đẩy nhanh quá trình áp dụng các chỉ tiêu chất lợng nh HACCP, ISO

9002 nhằm quản lý và nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty để đáp ứngcác đòi hỏi khắt khe của thị trờng nớc ngoài để có thể xuất khẩu sang các thitrờng này

3 Những thành tựu của công ty

Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã đạt đợc những kết quả đáng kể sau:

- Sản lợng sản xuất Vang tăng gấp ba lần từ 1,6 triệu lít (1994) lên 4,8

Trang 21

- Doanh thu đạt 56 tỷ đồng (1998) lên 60 tỷ đồng (1999).

- Công ty đã đợc cấp chứng chỉ ISO 9002

- Công ty đã đợc tặng thởng:

+ Ba Huân chơng lao động hạng hai, hạng ba

+ Sáu Huy chơng vàng Hội chợ quốc tế tại Việt nam

+ Ba giải thởng Bông Lúa vàng tại Hội chợ nông nghiệp quốc tế tại CầnThơ

+ Ba cờ thi đua luân lu của Chính Phủ

II Cơ cấu tổ chức của công ty

1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Giám đốc

Ngày đăng: 27/08/2012, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Biện pháp nhằm mở rộng thị trường của công ty rượu Thăng Long.doc.DOC
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w