.../...HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KIỀU CÔNG MINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TUYÊN TRUYỀN, PHÓ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SÓ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG LUẬN VĂN
Trang 1/ /
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KIỀU CÔNG MINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TUYÊN TRUYỀN,
PHÓ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SÓ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 64 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HUỲNH VĂN THÓI
Trang 2TP HÒ CHÍ MINH - NĂM 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi độc lập nghiên cứu, xây dựng trên cơ
sở tiếp thu những ý tưởng, cơ sở lý luận khoa học của các tác giả đi trước
Các kết quả nêu trong Luận văn là trung thực dựa trên sự tìm tòi, nghiên cứu,tổng hợp từ các tài liệu đã công bố
Đà Lạt, ngày tháng 3 năm 2017
T r • Q 1 /\ X-/
ác gia luận văn
Kiều Công Minh
Trang 4• •
Chương I: cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ TUYÊN
TRUYEN, PHỔ BIÉN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐÒNG BÀO DÂN Tộc THIỂU
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân
1.1.3 Nội dung, hình thức, phương tiện, phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
1.2 Khái quát về quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho
1.2.2 Đặc điểm quân lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho
Trang 51.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho
Trang 610
Trang 7chính tinh ĐắkLắk, Tạp chí Quân lý nhà nước, số 223 (8/2014).
- Chủ đề về Tây Nguyên và phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ,công chức ở Tây Nguyên nói chung, tinh Lâm Đồng nói riêng cũng có một sốcông trình nghiên cứu
- - Ban Chi đạo Tây Nguyên (2012), Một sổ vấn đề phát triển kinh tế - xã hội
vùng Tây Nguyên; Ban Chỉ đạo Tây Nguyên (2012), đề cập đến tình hình phát
triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng, giữ gìn trật tự an toàn xãhội trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên nói chung, tinh Lâm Đồng nói riêng, đặcbiệt là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đánh giá kết quâ 10 năm thực hiệnNghị quyết TW 5 (khóa IX) về đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị
cơ sở xã, phường, thị trấn vùng Tây Nguyên
- Có thể thấy, có nhiều công trình về phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũcán bộ, công chức các cấp với phạm vi nghiên cứu và có giá trị khoa học khácnhau Một số công trình nghiên cứu vấn đề phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán
bộ, công chức nói chung, cấp xã nói riêng gắn với một địa phương cụ thể, trong
đó có tỉnh Lâm Đồng Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có công trình khoa học nàonghiên cứu chuyên biệt hoạt động quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của ƯBND tỉnh Lâm Đồng
• • •
Trang 83.1 Mục đích nghiên cửu
- Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ phân tích cơ sở lý luận, pháp lý vềquân lý nhà nước đối với công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luậtcho đồng bào dân tộc thiểu số của ƯBND tỉnh, đánh giá thực trạng, qua đó chi
ra nhũng kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế của công tác này, trên cơ sở đó, đềxuất các giải pháp bảo đâm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
Trang 9- tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào người dân tộc thiểu số của UBND tỉnh Lâm Đồng.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Để thực hiện mục đích đó, Luận văn tập trung giải quyết các nhiệm vụ:
- Phân tích cơ sở lý luận quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáodục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiều số của ƯBND tinh, làm rõ khái niệm,nội dung, vai trò, yếu tố tác động của quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiều số của ƯBND tỉnh LâmĐồng
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của ƯBND tỉnh trong 05 năm(2011-2015), qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm
- Nêu lên các quan điềm đề xuất, kiến nghị, phân tích các giải pháp nhàmhoàn thiện công tác quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật cho đồng bào dân tộc thiểu số của ƯBND tỉnh Lâm Đồng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cửu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đổi tượng nghiên cứu của Luận văn là hoạt động quản lý nhà nước về tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của UBNDtỉnh Lâm Đồng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- về không gian: Công tác quân lý nhà nước của UBND tỉnh Lâm Đồng thểhiện trên các phương diện tạo thành nội hàm của hoạt động này trên toàn địa bản
Trang 10tỉnh Lâm Đồng
Trang 11- - Theo thời gian, tập trung nghiên cứu giới hạn trong khoảng thời gian 05năm (từ năm 2011 đến năm 2015), giai đoạn triển khai thực hiện chi đạo củaTrung ương và các đề án hên quan ở tỉnh Lâm Đồng.
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
- Luận văn được dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng HồChí Minh; các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước về công tácdân tộc; những quy định pháp luật về quản lý nhà nước; những quy đậili của phápluật về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để làm sáng
tỏ, trong đó tập trung một số phương pháp sau:
- + Vận dụng kết họp các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, điều
tra, thống kê, đánh giá, nhận xét.
- + Phương pháp khảo cứu tài liệu: Tài liệu được sử dụng chủ yếu để
nghiên cứu Phương pháp này cung cấp cơ sở lý luận, những luận cứ cho việcđánh giá công tác quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật cho đồng bào dân tộc thiểu số và là cơ sờ đưa ra giải pháp cho công tácquản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bàodân tộc thiểu số của ƯBND tỉnh Lâm Đồng
Trang 12- + Phương pháp chuyên gia: Tác gia đã trao đổi với đồng chỉ Giám đốc
Sở Tư pháp và đồng chí Trường Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật Sở Tư
- pháp tỉnh Lâm Đồng về công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chođồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Lâm Đồng
6 Y nghĩa lý luận và thực tiên của luận văn
Trang 13- Góp phần vào hệ thống hoá cơ sở lý luận về QLNN đối với công tác tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của UBNDtinh Lâm Đồng; xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số; làm rõ những đặc thùtrong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đổi với đồng bào dântộc thiểu số.
- Qua phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng, tìm ra những mặt mạnh; nhữnghạn chế và nguyên nhân của han chế Từ đó, làm cơ sở xây dựng các chươngtrình, kế hoạch và tổ chức thực hiên hiêu qua công tác tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số trên đĩa bàn tỉnh Lâm Đồngtrong thời gian tiếp theo
- Đe tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu liênquan sau này
7 Bố cục của luận văn
- Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục,Luận văn có kết cấu gồm 3 chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của quản lý nhà nước về tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào người dân tộc thiểu số của UBNDtinh Lâm Đồng
- Chương 2: Thực trạng của quản lý nhà nước về tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật cho đồng bào người dân tộc thiểu số của UBND tinh Lâm Đồng
- Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về tuyên
Trang 14truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số của UBNDtinh Lâm Đồng
Trang 15- Chương I: cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÃ NƯỚC
VÈ TUYÊN TRUYỀN, PHỎ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐÒNG BÀO DÂN TỘC THIỀU SỐ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
1.1 Một số vấn đề cơ bản về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số
1.1.1 Đồng bào dân tộc thiểu số
- “Dân tộc thiểu số” là một khái niệm khoa học được sử dụng phổ biến trênthế giới hiện nay Các học giả phương Tây quan niệm ràng, đây là một thuật ngừchuyên ngành dân tộc học dùng để chi những dân tộc có dân số ít Trong một sốtrường họp, người ta đánh đồng ý nghĩa “dân tộc thiểu số” với “dân tộc lạc hậu”,
“dân tộc chậm tiến”, “dân tộc kém phát triển”, “dân tộc chậm phát triển” Cónhiều nguyên nhân, trong đó có sự chi phối bởi quan điềm chính trị của giai cấpthống trị trong mồi quốc gia
- Trên thực tế, khái niệm “dân tộc thiểu số” chỉ có ý nghĩa biểu thị tương quan
về dân số trong một quốc gia đa dân tộc Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng dân tộc, thìkhái niệm “dân tộc thiểu số” không mang ý nghĩa phân biệt địa vị, trình độ pháttriển của các dân tộc Địa vị, trình độ phát triển của các dân tộc không phụ thuộc
-ở số dân nhiều hay ít, mà nó được chi phối b-ởi những điều kiện kinh tế - chínhtrị - xã hội và lịch sư của mỗi dân tộc
- Vận dụng quan điểm trên vào điều kiện cụ thể của cách mạng nước ta,Dâng Cộng sản Việt Nam luôn khẳng định quan niệm nhất quán của mình Việt
Trang 16Nam là một quốc gia thống nhất gồm 54 dân tộc thành viên, với khoảng 90 triệungười Trong tổng số các dân tộc nói trên thì dân tộc Việt (Kinh) chiếm 85,7%dân số, được quan niệm là “dân tộc đa số”, 53 dân tộc còn lại, chiếm 14,3% dân
số được quan niệm là “dân tộc thiểu số” trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam,như : Êđê, M’nông, Gia rai, Chăm, Tày, Nùng, Máng, Dao, Kơ Ho, Xu Đăng,
- Mường, Klimer, Thái, Sán Dìu, Hoa, Brâu, ơ Đu, Rơ Măm, Chu Ru, Ra Giai,
Trang 17- Chơ Ro, Co, Cơ Tu, Giẻ Triêng, X1 Tiêng, Hrê, Sán Chay, H’Mông, Pu Péo,
- Xinh Mun, La Chí
- Khái niệm “dân tộc thiểu số”, có lúc, có nơi, nhất là trong nhũng năm trướcđây còn được gọi là “dân tộc ít người” Mặc dù hiện nay đã có quy định thốngnhất gọi là “dân tộc thiểu số”, nhưng cách gọi “dân tộc ít người” vẫn không bịhiểu khác đi về nội dung
- Như vậy, khái niệm “Dân tộc thiểu số dùng đế chí những dân tộc có sổ dân
ít, chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh về lượng dân sổ trong một quốc gia đa dân tộc Khái niệm “dân tộc thiểu số” cũng không có ý nghĩa biểu
thị tương quan so sánh về dân số giữa các quốc gia dân tộc trên phạm vi khu vực
và thế giới Theo Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của
Chính phủ về công tác dân tộc, định nghĩa: “Dân tộc thiểu sổ là những dân tộc
có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vỉ lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chú nghĩa Việt Nam Mặc dù quan niệm về “dân tộc thiểu số” và “dân tộc
đa số” cũng như nội hàm của chúng hiện nay còn có những vấn đề chưa thốngnhất và nó cũng được vận dụng xem xét rất linh hoạt trong từng điều kiện cụthể, tuỳ theo quan niệm và mối quan hệ so sánh về dân số của mồi quốc gia dântộc Song, những nội dung được quan niệm như đã phân tích ở phần trên về cơbản là tương đối thống nhất không chi ở nước ta mà trong cả giới nghiên cứudân tộc học trên thế giới
1.1.2 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu SỐ
Trang 19- về tuyên truyền pháp luật, theo từ điển Từ và ngừ Hán Việt (NXB Từ điền
Bách Khoa - 2002) thì "tuyên truyền là hoạt động có mục đích của chủ thề nhàmtruyền bá nhũng tri thức, giá trị tinh thần, tu tưởng đến đối tượng, biến nhữngkiến thức, giá trị tinh thần đó thành nhận thức, niềm tin, tình cảm của đối tượng,thôi thúc đối tượng hành động theo nhừng định hướng, những mục tiêu do chúthể tuyên truyền đặt ra”
- về phổ biến pháp luật, theo Từ điển Tiếng Việt (NXB Đà Nằng năm 1997)
hay Từ và ngữ Hán Việt (NXB Từ điển Bách Khoa - 2002) thì "Phổ biến là làmcho đông đảo mọi người biết đến một vấn đề, một tri thức bàng cách truyền đạttrực tiếp hay thông quan hình thức nào đó" hoặc làm cho mọi người đều biếtđến"
- Phổ biến pháp luật có đổi tượng tác động rộng rãi, mang ý nghĩa xã hội vànhân văn sâu sắc, bởi trong lịch sử đã có lúc pháp luật được ban hành nhưngkhông được phổ biến công khai mà chi được coi là một công cụ để nhà nướcdùng để trị dân Bên cạnh đó phổ biến pháp luật còn mang tính tác nghiệp,truyền đạt nội dung pháp luật cho các đối tượng cụ thể Ở những mức độ khácnhau, phổ biến pháp luật còn nhàm làm cho các đối ưrợng cụ thể hiểu thấu suốtcác quy định của pháp luật để thực hiện pháp luật trên thực tế Phổ biến phápluật thường được thực hiện thông qua các hội nghị, các cuộc tập huấn
- về giáo dục pháp luật, theo Từ điển Từ và ngừ Hán - Việt "Giáo dục là quá
trình hoạt động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhàm bồi dườngcho con người những phẩm chất đạo đức và những tri thức cần thiết để người ta
có khả năng tham gia mọi mặt của đời sống xã hội"
Trang 20- So với phổ biến thì giáo dục cũng nhằm nâng cao nhận thức, tình cảm songnội dung rộng hon, phương thức tiến hành chặt chẽ hơn, đối tượng xác định hơn,mục đích lớn hơn Xét dưới góc độ nhất định thì phổ biến chính là các phươngthức giáo dục cụ thể
Trang 24- Hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật có thể hiểu là những hoạtđộng cụ thể do chủ thể tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật sử dụng hoặc tổchức ra nhằm chuyền tải nội dung đến đối tượng tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật.
- Hình thức tuyên truyền, phồ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu
số, về thực chất, là những cách tổ chức hoạt động mà thông qua đó, chủ thể tuyêntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thực hiện công tác tuyên truyền, phồ biến, giáodục pháp luật của mình
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số có thểthực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng như: đào tạo về pháp luật tại các cơ sở phápluật; bồi dưỡng kiến thức pháp luật thông qua phương tiện thông tin đại chúng; tổchức cuộc thi tìm hiểu pháp luật; giáo dục pháp luật qua hoạt động thực tiễn của cán
bộ, công chức trên các lình vực lập pháp, hành pháp, tư pháp; tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật qua hệ thống thông tin pháp luật như công báo, bân tin phápluật,
- Dựa trên nội dung và đối tượng tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, các chuthể có thể sử dụng các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồngbào dân tộc thiểu số như sau:
- - Đổi vói đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ì ả người dân tộc thiếu số:
- + Tổ chức các buổi hội thảo khoa học, hội nghị quán triệt; mở các lớp tập huấnchuyên đề pháp luật, bồi dưỡng kiến thức về các lĩnh vực pháp luật liên quan trựctiếp đến lĩnh vực công việc họ đang đảm nhiệm
Trang 25- + Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các cuộc họp, các ấnphẩm thông tin pháp luật, mạng thông tin máy tính của cơ quan, tổ chức.
- + Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật
- + Biên soạn sách, cẩm nang pháp luật nhằm giới thiệu những nội dung cơ bảncủa những văn bản quy phạm pháp luật Đồng thời hướng dần đội ngũ cán bộ, công
Trang 26pháp luật.
- - Đối với học viên, sinh viên ì à người dân tộc thiểu sổ:
- + Tổ chức các lóp đào tạo về ngành luật hệ chính quy và hệ vừa làm vừa học.Đồng thời thảo luận, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo về các chuyên ngànhluật phục vụ cho việc giảng dạy và học tập
luật, thi viết về thực tiễn đời sống pháp luật trong cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu
r
- sô.
- Với những hình thức trên, học viên, sinh viên người dân tộc thiểu số được trang
bị một cách bài bản, có hệ thống nhùng kiến thức, hiểu biết về nhà nước và phápluật nói chung, về các lĩnh vực pháp luật cụ thê nói riêng Qua đó có được nhùng kỹnăng thực hành, vận dụng kiến thức pháp luật để có thể trở thành cán bộ pháp lýtrong tưong lai
- - Đôi vói học sinh ì à người dân tộc thiêu sô:
+ Lông ghép những nội dung pháp luật đon giản, thiêt thực, dê hiêu vào các môn
- học, giờ học chính khóa, như môn Đạo đức, môn Giáo dục công dân, các giờ sinhhoạt lóp cuối tuần, giờ chào cờ đầu tuần
- + Tuyên truyên, phô biên, giáo dục pháp luật vào các buôi ngoại khóa, lao động
- + Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về an toàn giao thông, bảo vệ môitrường, phòng, chống các tệ nạn xã hội
- - Đối vói da số đồng bào dân tộc thiểu sổ không thuộc các nhóm đổi tượng trêm
Trang 27- + Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các cuộc họp dân, cácbuổi sinh hoạt nhân dân tại thôn, bản, các buổi sinh hoạt tôn giáo.
- + Biên soạn sách pháp luật phổ thông và vận động đồng bào đọc sách tại Tủ sáchpháp luật xã, phường, thị trấn
Trang 28- + Tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động tại địa bàn cưtrú của đồng bào Hình thức này tác động trực tiếp lên ý thức pháp luật, tình cảm vàhành vi pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số với mục đích củng cố, nâng caonhận thức pháp luật, hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật
- + Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các chuyên mục tiếngdân tộc của Đài phát thanh và truyền hình địa phương, tỉnh, thành phố, huyện, xã
1.1.3.3 Phương tiện, phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số
- Phương tiện chủ yếu để tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng
bào dân tộc thiểu số là các phương tiện thông tin đại chủng.
- Các cơ quan báo chí như Đài Phát thanh và Truyền hình tĩnh, Báo tỉnh, xâydựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về pháp luật, trong đó dành phần nhiềucho các thông tin phản ánh về công tác tuyên truyền pháp luật tại các địa phươngvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh Bên cạnh các chuyêntrang, chuyên mục về pháp luật, các nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật còn được lồng ghép trong các chuyên trang, chuyên mục, chương trình, thông tinkhác
- Ngoài các cơ quan báo chí lớn trong tỉnh, hệ thống Đài Truyền thanh - Truyềnhình huyện, hệ thống trạm truyền thanh cơ sở xã, phường cũng thông tin đầy đủ, kịpthời những chính sách, quy định của pháp luật, đặc biệt là nhùng chính sách hên quantrực tiếp đến đồng bào dân tộc thiểu số, mở các chuyên mục, xây dụng, phát sóng các
Trang 29tiểu phẩm tuyên truyền hấp dần, sinh động, thực hiện các chương trình phát thanh,truyền hình tiếng dân tộc.
- Phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc
thiếu sổ là hệ thống các cách thức dể tiến hành hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho những người dân tộc ỉt người ở vùng sâu, vùng xa, thiếu kiến thức về pháp luật và chưa có điều kiện tiếp cận pháp luật Đỏ là cách thức, biện
Trang 30- pháp giúp người dân tiếp cận thông tin pháp luật, cách giải thích làm rõ các tư
tưông chính trị pháp lý, các nguyên tấc, các quy phạm pháp luật.
- 1 Đối với cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiêu số đang côngtác tại các cơ quan nhà nước, các phương pháp tuyên truyền, phổ biến, giáo dụcpháp luật có thể vận dụng là:
- + Phương pháp nêu các yêu cầu pháp luật: nêu và nhấn mạnh các nguyên tắc,
quy định, yêu cầu cụ thể về mặt pháp luật mà các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đội ngũcán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiêu số phải tuân theo trong quá trìnhcông tác, làm việc
- + Phương pháp tạo tình huống giáo dục pháp luật: chủ thể tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật sưu tầm, lựa chọn và đưa ra các tìiili huống có thật hoặc tìiilihuống giả định hên quan tới hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ hằng ngày của độingũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số mà nhùng tình huống đó đòihỏi phải có kiến thức, hiểu biết pháp luật mới quyết định được Bằng cách đó, chủ thể
đã tạo ra ở các cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số tâm trạng, tình câm, phảnứng và hành vi xử sự cần thiết về pháp luật Thông qua giải quyết tìiili huống đó,giúp họ nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật nghề nghiệp, hành động, ứng xử theođúng các nguyên tắc, quy định pháp luật trong vi phạm chuyên môn, nghiệp vụ củamỗi người
- + Phương pháp rèn luyện, thực hành bằng pháp luật: bàng phương pháp này,
chủ thể tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật giúp cán bộ, công chức là ngườidân tộc thiêu số rèn luyện, thực hành các kỳ năng vận dụng kiến thức pháp luật vàohoàn cảnh thực tế, vào giải quyết các công việc cụ thể theo nhiệm vụ được giao của
Trang 31- môi người Qua đó giúp họ biêt cách lựa chọn và thực hiện nhùng hành vi pháp luật
- đúng đắn, phù họp với các quy định của pháp luật
- 2 Đối với những người dân tộc thiểu số có nhu cầu được đào tạo chuyên ngành
về luật, chủ thê tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chỉ có thề sử dụng phương
Trang 3231
Trang 36- Đồng thời người cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luậtluôn cần được rèn luyện kỳ năng, như: Kỹ năng tìm hiểu, kỹ năng lắng nghe, kỳ năngquan sát, kỳ năng truyền đạt và kỳ năng động viên Bên cạnh đó, phải có sự nhiệttình, tâm huyết, tận tụy; có khả năng nói và viết; khả năng hòa đồng và giao tiếp; cókiến thức nhất định về tâm lý học tuyên truyền và có hiểu biết về văn hóa, phong tụctập quán, điều kiện xã hội của mồi địa bàn Việc quan tâm đến trình độ chuyện môn
về pháp luật và nghiệp vụ tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật của đội ngũ cán
bộ công chức sẽ giúp cho việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho ngườidân tộc thiểu số đạt hiệu quả hơn, vì chính cán bộ công chức ở địa phương sẽ trựctiếp tiếp xúc, làm việc với người dân ở địa bàn mình quản lý, đảm bảo tính thốngnhất trong công tác quản lý và thực thi quyền lực nhà nước, góp phần đạt được mụctiêu quân lý đã đề ra
- + Tích cực, chủ động tuyên truyền đúng đối tượng theo quy định của Luật Phổbiến, giáo dục pháp luật Ở cơ sở cũng nên nhóm thành từng nhóm đối tượng đểtuyên truyền cho phù họp
- + Tăng cường kiểm tra về hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
- Các cơ quan, đơn vị cần thường xuyên kiểm tra hoạt động tuyên truyền, phổ biến
- giáo dục pháp luật tại các đơn vị tiực thuộc minh quản lý, đảm bảo các chủ trương,chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thường xuyên được cập nhật đến cán
bộ, công chức ở đơn vị mình Hội đồng phối họp, phổ biến giáo dục pháp luật tỉnhcần tích cực kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị cấp dưới thực hiện tốt chứcnăng của mình Yêu cầu bồ sung hoặc thay đồi hình thức tuyên truyền không phùhọp
- + Cần nghiên cứu bổ sung thêm kinh phí cho hoạt động tuyên truyền pháp luật,
Trang 37nhất là ở cơ sở Vì để tuyên truyền pháp luật đến người dân hiệu quả thì ngoài việcgiành thời gian nghiên cứu về các văn bân pháp luật, tuyên truyền viên còn phảinghiên cứu vận dụng hình thức tuyên truyền cho phù họp với đối tượng, chưa kể địahình phức tạp, chia cắt, giao thông đi lại chưa thuận tiện việc thông báo để người
Trang 3843
Trang 40- Chương II: THựC TRẠNG CỦA QUẢN LÝ NHÃ NƯỚC VÈ TUYÊN
TRUYỀN, PHỎ BIÉN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT CHO ĐÒNG BÀO DÂN TỘC THIỀU SỐ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐÒNG
2.1 Tình hình tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân
- tộc thiêu so ơ tinh Lâm Đong
- Lâm Đồng là một tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên, phía Đông giápcác tỉnh Khánh Hoà và Ninh Thuận, phía Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai, phíaNam - Đông Nam giáp tinh Bình Thuận, phía Bắc giáp tinh Đắk Lắk, địa hìnhtương đối phức tạp
- Lâm Đồng bao gồm 02 thành phố trực thuộc tỉnh và 10 huyện Toàn tinh
có 147 đơn vị hành chính cấp xã (117 xã, 18 phường và 12 thị trấn), tổng diệntích tự nhiên là 977.219 ha, trong đó đất nông nghiệp khoảng 316.000 ha, đấtlâm nghiệp 601.477 ha [19, tr.l]
- Dân số toàn tỉnh có 1.246.193 người, với 43 dân tộc anh em, trong đó đồngbào dân tộc thiểu số có 300.369 người, chiếm tỷ lệ 24,1% số dân toàn tinh (trong
đó dân tộc thiểu số gốc Tây Nguyên chiếm gần 17% dân số) Khu vực sinh sốngcủa đồng bào dân tộc thiểu số trãi dài khắp 10 huyện và 02 thành phố trong tinh[19, tr.l]
- Trong những năm qua, kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng không ngừng pháttriển Các lình vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội được nâng cao, các công trình
hạ tầng kỹ thuật và phúc lợi xã hội được đầu tư phát triển