Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu làphục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt của mỗiquốc gia.. -Thúc đẩy phát t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
/
BỘ NỘI VỤ /
H Ọ
C V I Ệ
N H À N H C H Í N H Q U Ố
C G I A
NG UYỄ
N DUY LÂ M
Trang 2CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI
CHÍNH - NGÂN HÀNG
C h u y ê n n g à n h M ã s ố
: Tài chính - Ngân hàng
:60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN MẠNH HÙNG
T H Ừ
A T H IÊ
N H U Ế, nă
m 20 17
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Học viên
Nguyễn Duy Lâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Mạnh Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ Tôi xin chân thành cảm ơn Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung
và quý thầy cô giáo ở Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện, giúp đỡ và tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng kế hoạch - nghiệp vụ của Ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu để nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Huế, tháng 06 năm 2017
Học viên
Nguyễn Duy Lâm
ii
Trang 5MỤC LỤC
PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 4
4 Đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi của đề tài 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Kết cấu luận văn 5
Chương 1 : CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6
1.1 Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội 6
1.1.1 Khái niệm và bản chất của ngân hàng chính sách xã hội 6
1.1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.2 Bản chất 7
1.1.2 Chức năng và đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội 8
1.1.2.1 Chức năng 8
1.1.2.2 Đặc điểm 9
1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội 12
1.1.3.1 Các chương trình cho vay chủ yếu của ngân hàng chính sách xã hội 13
1.1.3.2 Các phương thức cho vay 14
1.2 Hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội 15
Trang 61.2.1 Khái quát về hộ nghèo 15
1.2.1.1 Khái niệm về hộ nghèo 15
1.2.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo 17
1.2.1.3 Các quy định về chuẩn nghèo 18
1.2.2 Cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội 20
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm về cho vay hộ nghèo 20
1.2.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo 21
1.2.2.3 Đối tượng cho vay hộ nghèo 23
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo 24
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo 24
1.3.1.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu tiếp cận vốn ưu đãi đối với hộ nghèo 24
1.3.1.2 Tiêu chí đánh giá cho vay hộ nghèo về tác động xã hội 24
1.3.1.3 Các chỉ tiêu định tính 25
1.3.1.4 Các chỉ tiêu định lượng 26
1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội 27
1.3.2.1 Nhân tố bên ngoài 27
1.3.2.2 Nhân tố bên trong 29
1.4 Kinh nghiệm quốc tế về cho vay hộ nghèo và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 30
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước 30
1.4.1.1 Cho vay XĐGN của Ngân hàng Grameen (Bangladesh) 30
1.4.1.2 Cho vay xóa đói giảm nghèo của Ấn Độ 33
1.4.1.3 Cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế 36
1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 38
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hương Thủy 39
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 41
Chương 2 : THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG
iv
Trang 7CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 42
2.1 Giới thiệu về ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 42
2.1.2 Giới thiệu về môi trường hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 43
2.1.2.1 Các chương trình cho vay đang được thực hiện tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 44
2.1.2.2 Cơ cấu, tổ chức, nhân sự 44
2.1.3 Kết quả hoạt động tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy trong giai đoạn 2014 - 2016 46
2.1.3.1 Tình hình lao động 46
2.1.3.2 Cơ cấu nguồn vốn 47
2.1.3.3 Công tác sử dụng vốn 49
2.1.3.4 Hoạt động tín dụng 51
2.1.3.5 Kết quả kinh doanh 53
2.2 Thực trạng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy .53
2.2.1 Những quy định về cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội 54
2.2.1.1 Mục đích cho vay 54
2.2.1.2 Đối tượng cho vay 54
2.2.1.3 Điều kiện vay vốn 54
2.2.1.4 Những hộ không được vay vốn 55
2.2.1.5 Mức cho vay 55
2.2.1.6 Thủ tục cho vay 55
2.2.1.7 Thời hạn và lãi suất cho vay 58
2.2.2 Thực trạng về cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy 58
2.2.2.1 Công tác cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy từ năm 2014 - 2016 59
Trang 82.2.2.2 Doanh số cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương
Thủy năm 2014 - 2016
2.2.2.3 Doanh số thu nợ tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy năm 2014 - 2016 65
2.2.2.4 Dư nợ tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy từ năm 2014 - 2016 67
2.2.2.5 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy từ năm 2014 - 2016
2.2.2.6 Kết quả cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy
2.2.3 Đánh giá thực trạng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy từ năm 2014 - 2016
2.2.3.1 Kết quả đạt được
2.2.3.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương thủy
3.1.1.1 Những thuận lợi
3.1.1.2 Những khó khăn
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian tới của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế
3.1.3 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ nghèo trong thời gian tới của ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thuỷ
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách thị xã Hương Thủy 87
Trang 9vi
Trang 103.2.1 Giải pháp chung 87
3.2.1.1 Về cơ chế cho vay đối với hộ nghèo 87
3.2.1.2 Giải pháp nhằm giúp người nghèo sử dụng vốn vay có hiệu quả 89
3.2.2 Tăng trưởng nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo 89
3.2.2.1 Huy động vốn từ các ngân hàng thương mại nhà nước 89
3.2.2.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm trong dân cư và trong cộng đồng người nghèo 90 3.2.2.3 Tập trung nguồn vốn ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức tài chính trong và ngoài nước vào các hoạt động cho vay hộ nghèo 91
3.2.3 Giải pháp hoàn thiện cho vay hộ nghèo 91
3.2.3.1 Mở rộng hình thức cho vay 91
3.2.3.2 Tăng cường kiểm soát việc sử dụng vốn vay 92
3.2.3.3 Kết hợp cung ứng vốn tín dụng với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và dạy nghề cho người nghèo 93
3.2.3.4 Phối hợp chặt chẽ hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội với hoạt động của các quỹ xóa đói giảm nghèo và chương trình kinh tế xã hội của từng địa phương 93
3.2.3.5 Mức cho vay, thời hạn cho vay linh hoạt theo dự án và đối tượng vay vốn ở từng vùng 95
3.2.3.6 Củng cố, hoàn thiện tổ vay vốn 95
3.2.3.7 Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân sự 96
3.2.3.8 Ứng dụng công nghệ thông tin 97
3.3 Kiến nghị 97
3.3.1 Đối với Chính phủ 97
3.3.2 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 99
3.3.3 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 100
3.3.4 Đối với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp tại địa bàn thị xã Hương Thủy 100
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
vii
Trang 12Bảng 2.3 Kết quả sử dụng vốn của NHCSXH thị xã Hương Thuỷ từ năm 2014 - 2016
49 Bảng 2.4 Hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy từ
Thuỷ qua 3 năm 2014 - 2016
Hương Thủy trong thời gian 2014 - 2016
ix
Trang 13Thủy trong thời gian 2014 - 2016 71
Trang 14MỞ ĐẦU
Sau hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựuquan trọng, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ 7 - 8%, đời sống nhân dânngày càng được cải thiện, chính trị được giữ vững và ổn định Lĩnh vực XĐGNcũng đạt được nhiều thành tích nổi bật và được Liên Hợp Quốc đánh giá cao Tuyvậy, mặt trái của sự phát triển cũng ngày càng bức xúc, như khoảng cách giàu nghèongày càng tăng, sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn so với thành thị,giữa miền núi so với đồng bằng, tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng, tình trạng ônhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên đất nước Hàng triệu hộ nghèo hiện nay ởViệt Nam, đặc biệt là hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa không được hưởng những thànhquả của sự phát triển Họ đang bơ vơ, lạc lõng trước sự hội nhập toàn cầu và ánhsáng của thế giới văn minh Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định vềchính trị - xã hội, là nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu,nước mạnh xã hội công bằng - dân chủ - văn minh
Trong những năm đầu của thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta cũng đã luônquan tâm đến nhiệm vụ XĐGN Nghị quyết Quốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm
1993 đã đánh giá cao tinh thần cộng đồng, tương thân tương ái “trong nhân dân đãphát triển nhiều hoạt động từ thiện giúp đỡ nhau và phong trào xoá đói giảm nghèo,đền ơn đáp nghĩa ” Sáng kiến của Thủ tướng Chính phủ được Mặt trận Tổ quốcViệt Nam lấy ngày 17 tháng 10 là ngày “Vì người nghèo”, đó cũng là ngày LiênHợp Quốc chọn là ngày “Thế giới chống đói nghèo”
Đại hội VIII năm 1996 của Đảng đã xác định rõ XĐGN là một trong nhữngchương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài
và nhấn mạnh “phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất là đối với vùng căn cứ
cách mạng, vùng đồng bào dân tộc Xây dựng và phát triển quỹ XĐGN bằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt chẽ, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả” Chính phủ đã phê duyệt và triển khai chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN,
giai đoạn 1998 - 2000, giai đoạn 2001 - 2010, và chương trình mục tiêu quốc gia
1
Trang 15giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 như hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xãnghèo, hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, định canh, định cư, di dân, kinh
tế mới, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến nông - lâm - ngư; hỗ trợ tíndụng cho người nghèo, hỗ trợ người nghèo về y tế, hỗ trợ người nghèo về giáo dục,
hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề, đào tạo cán bộ làm công tác XĐGN, cán bộcác xã nghèo, chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xã đặc biệt khó khăn(Quyết định số 133/1998/QĐ-TTg ngày 23/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ),chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm… Ngày 21 tháng 5 năm 2002, Thủtướng Chính phủ đã phê duyệt "Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đóigiảm nghèo" Đây là chiến lược đầy đủ, chi tiết phù hợp với mục tiêu phát triểnthiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc công bố
Trong lĩnh vực tín dụng cho người nghèo, năm 1996 đã thành lập Ngân hàngphục vụ người nghèo và đến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàng chính sách xãhội với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo Sau 14 năm hoạt động, ngânhàng chính sách xã hội đã cho vay hàng chục ngàn tỷ đồng, cho hàng chục triệu lượt
hộ nghèo và đã góp phần to lớn trong công cuộc XĐGN cho đất nước
Tuy nhiên, sự nghiệp XĐGN vẫn đang còn ở phía trước, với nhiệm vụ ngàycàng khó khăn, phức tạp, trong đó, lĩnh vực tín dụng cho hộ nghèo gặp nhiều vấn đềvẫn đang bức xúc như: Quy mô tín dụng chưa lớn, hiệu quả XĐGN còn chưa cao,hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội chưa thực sự bền vững Những vấn đềtrên là phức tạp, nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ
Để giải quyết tốt vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và tín dụng cho hộ nghèonói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoahọc, phải có sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội
Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài luận văn: “Cho vay hộ nghèo tại
ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế”.
Hiện nay, đối với hoạt động cho vay của NHCSXH vẫn còn có một số mặt tồn tại, hạn chế cần phải được tiếp tục xem xét giải quyết Chính vì vậy đã có
Trang 16nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về tín dụng tại NHCSXH.
- Luận án Tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt
động của Ngân hàng Chính sách xã hội” của tác giả Hà Thị Hạnh đã nhìn nhận rõ
hơn về mô hình tổ chức hoạt động cũng như cơ chế hoạt động của NHCSXH, bảo
vệ tại Đại học kinh tế quốc dân năm 2003 Tác giả đã tập trung nghiên cứu môhình tố chức hoạt động phù hợp tại Việt nam, trên cơ sở tác giả đã tham khảo họchỏi kinh nghiệm của một số nước có mô hình Ngân hàng giống nước ta Nhưng vìđặc thù chính trị và bộ máy quản lý nhà nước khác nhau nên tác giả đã nghiên cứuhoàn thiện từ mô hình Ngân hàng người nghèo trước kia để mở rộng hơn nữa đápứng phục vụ nhân dân được tốt hơn
- Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại chi nhánh
ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam” của tác giả Lê Anh Trà, bảo vệ tại
Đại học Đà Nẵng năm 2008 Đề tài của tác giả Lê Anh Trà đã hệ thống hóa cơ sở
lý luận về Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt động cho vay của ngân hàng chínhsách xã hội Luận văn cũng đã nêu một số mô hình tổ chức của hoạt động cho vay
hộ nghèo trên thế giới Đề tài đã khảo sát, đánh giá và phân tích các hoạt động chovay hộ nghèo theo từng chương trình tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hộitỉnh Quảng Nam Trên cơ sở đó, đề tài đã nêu các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạtđộng cho vay tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội Quảng Nam Nhiều nộidung lý luận đã được tác giả làm rõ các giải pháp có tính khả thi cao Tuy nhiên,nội dung của đề tài đề cập đến tất cả các hoạt động cho vay của ngân hàng chínhsách xã hội nên bao quát một phạm vi khá rộng
- Luận văn Thạc sỹ “ Nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân
hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình” của tác giả Đỗ Ngọc Tân (2012) Luận văn
đã trình bày một cách tổng quát những vấn đề lý luận về hộ nghèo, đánh giá thựctrạng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tạingân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình Điểm hạn chế chung trong luận văn làchưa xác định được nhóm chỉ tiêu định lượng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ
3
Trang 17nghèo, nên luận văn chưa đánh giá được thực trạng hiện tại của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Ninh Bình.
Mục đích
Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chínhsách xã hội thị xã Hương Thủy Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp, kiến nghịnhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng
4 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích, đánh giá hoạt động cho vay của NHCSXH thị
xã Hương Thủy với đối tượng vay vốn là hộ nghèo, đây là đối tượng phục vụ củangân hàng phục vụ người nghèo trước đây và hiện nay là ngân hàng chính sách xãhội
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Tác giả sử dụng phương pháp là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Trang 18Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, phương pháp tổng hợp, chứngminh, diễn giải, sơ đồ, thống kê, phân tích hoạt động kinh tế và xử lý hệ thống trongtrình bày luận văn.
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các một số tài liệu kèm theo, luận văn gồm 3chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàngchính sách xã hội
Chương 2: Thực trạng cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội thị
xã Hương Thủy
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay hộ nghèotại ngân hàng chính sách xã hội thị xã Hương Thủy
5
Trang 19Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1 Khái niệm và bản chất của ngân hàng chính sách xã hội
1.1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời, tồn tại và phát triển với mục đích huyđộng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho vay trên nguyên tắc bù đắp chi phíhoạt động và có lãi Bởi vì là một hoạt động kiếm lời, nên NHTM có những quyđịnh để bảo vệ lợi ích kinh tế cho mình, dẫn đến không phải ai cần vốn cũng đềuđược NHTM cho vay, đặc biệt là những người nghèo, những người không đủ điềukiện tín dụng đảm bảo Vì thế người nghèo luôn phải sống trong vòng lẩn quẩn “thunhập thấp, tiết kiệm thấp, đầu tư thấp, thu nhập thấp hơn”
Theo thống kê của Liên Hợp Quốc một nữa dân số thế giới sống với mức thunhập dưới 2 USD/ngày, trong đó có khoảng 1 tỉ người đang phải sống trong cảnhnghèo đói Điều đó cho thấy nghèo đói luôn là vấn nạn lớn của toàn cầu, và mụctiêu xoá đói giảm nghèo, đảm bảo công bằng xã hội luôn là mục tiêu hàng đầu màcác quốc gia muốn thực hiện
Từ những nhu cầu khách quan đó, vào những năm 70, các nước trên thế giới
đã bắt đầu nảy ra một ý tưởng về một mô hình tín dụng cung cấp vốn cho ngườinghèo Tuỳ vào lịch sử hình thành và mục đích hoạt động, mà ở mỗi quốc gia cónhững cách gọi khác nhau cho loại hình tín dụng này Nhưng ta có thể hiểu theonghĩa chung và rộng nhất, đó là các ngân hàng chính sách xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu làphục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt của mỗiquốc gia Mục tiêu chính của các ngân hàng chính sách xã hội không phải là lợinhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng trên Chính vìthế, NHCSXH không phải là một NHTM và không đáp ứng các tiêu chí về kinhdoanh thương mại
Trang 20Dựa vào tính chất của đối tượng vay, hoạt động cho vay của NHCSXH có thể phân thành 3 loại:
- Cho vay xoá đói giảm nghèo
- Cho vay hỗ trợ các chính sách xã hội, giáo dục, y tế
- Cho vay các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ hoặc không đủ điều kiện vay thông thường hoặc với các điều kiện ưu đãi
Dựa vào nguồn gốc thành lập, NHCSXH được chia làm 2 loại: sở hữu tư nhân
do tư nhân thành lập, kiểm soát và hoạt động, sở hữu nhà nước do nhà nước thànhlập, kiểm soát và hoạt động Từ chỗ nguồn gốc thành lập, mà các hoạt động cho vaycủa các NHCSXH cũng bị ảnh hưởng nhiều
Vai trò của ngân hàng chính sách xã hội:
-Tạo nguồn vốn thoát nghèo cho người nghèo, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo, công bằng xã hội
-Thúc đẩy phát triển kinh tế ở các khu vực sản xuất, các doanh nghiệp cần sự
Nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển tuy phù hợp nhưng cũng cónhững mặt trái của nó như sự phân hóa giàu nghèo, sự thiếu cân bằng trong đầutư… Nền kinh tế thị trường sẽ tồn tại những ngành hàng, những khu vực, đối tượngkhách hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các điều kiện để tiếp cận với dịch vụtín dụng của các ngân hàng thương mại như các ngành hàng mang tính lợi ích côngcộng, những khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện thời tiết khắcnghiệt, chi phí đầu tư cao, rủi ro lớn, do đó các Ngân hàng thương mại rất ít đầu tưvào khu vực này, mặt khác nhiều hộ dân, tổ chức kinh tế ở vùng này thiếu vốn
7
Trang 21nhưng không đủ các điều kiện để vay vốn các Ngân hàng thương mại Tuỳ điều kiện vàquan điểm của mỗi quốc gia, Chính phủ sẽ thiết lập các kênh tín dụng hoặc các ngânhàng chuyên biệt để thực hiện chính sách cho vay các nhóm đối tượng này.
Như vậy, các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ định để hổtrợ các chính sách kinh tế và ngành công nghiệp của Chính phủ Đây là việc cho vayphi thương mại đối với các hoạt động mà không đáp ứng các tiêu chí thương mạinhưng lại có tác động xã hội và chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗiquốc gia Các ngân hàng được thiết lập để chuyên thực hiện tín dụng chính sách củaChính phủ được gọi là loại hình ngân hàng chính sách
Các mô hình phổ biến trên thế giới về việc hình thành các ngân hàng chínhsách thường bao gồm hai loại hình chính:
-Ngân hàng chính sách phục vụ chính sách phát triển kinh tế theo định hướng của Chính phủ, thường được gọi là Ngân hàng phát triển
-Ngân hàng chính sách phục vụ các chính sách xã hội của Nhà nước thường được gọi là Ngân hàng chính sách xã hội
1.1.2 Chức năng và đặc điểm của ngân hàng chính sách xã hội
1.1.2.1 Chức năng
Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận Sự
ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng, là cầu nối đưa chính sách ưu đãi củaChính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, tạo điều kiện chongười nghèo tiếp cận được các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các
hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền địaphương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng
ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Hoạt động của NHCSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảođảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảohiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
Trang 22Ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn,cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chínhquyền địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các
tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình
dự án phát triển kinh tế xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế củaNhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiệntiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập,cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách pháttriển kinh tế gắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêudân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh
- Tại cấp Trung ương: Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội, ngoàinhững thành viên chuyên trách, còn có các thành viên kiêm nhiệm là đại diện cóthẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tại địa phương: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân hàng
9
Trang 23chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền địa phương (gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).
- Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức chính trị - xã hội, thiết lậpcác Tổ vay vốn gồm các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn ở các thôn, bản tựnguyện hoạt động theo thoả ước tập thể, có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay
Về cơ chế hoạt động
Về mục tiêu hoạt động
Khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội phần lớn là những đối tượng hầunhư không thể tiếp cận được với vốn tín dụng thông thường của các Ngân hàngthương mại Do đó khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay những đối tượng kháchhàng này của Ngân hàng chính sách xã hội là rất thấp, thậm chí không thể có được.Chính vì lẽ đó, Ngân hàng chính sách xã hội thường hoạt động không vì mục tiêulợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội là nhằm xoá đóigiảm nghèo:
- Đối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia đình từng bước cảithiện cuộc sống
- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuấtkinh doanh của người tàn tật: cho vay để tạo việc làm
- Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vựckinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống
- Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải các chi phí học tập
Đây là điểm khác biệt rõ nét đối với hoạt động của các Ngân hàng thương mại.Hoạt động của Ngân hàng thương mại là kinh doanh tiền tệ, ngân hàng tồn tại vàphát triển vì tạo ra một mức chênh lệch dương giữa lãi suất cho vay và lãi suất huyđộng Lợi nhuận được hình thành từ nghiệp vụ này Trong hoạt động của mình, cácngân hàng thương mại luôn quan tâm tới lợi nhuận, tạo sức cạnh tranh để chiếm lĩnhthị trường đối với tất cả các dịch vụ mà Ngân hàng thương mại cung ứng
Trang 24 Về đối tượng vay vốn
Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện cho vay các đối tượng khách hàng, các
dự án phát triển, các đối tượng đầu tư theo chỉ định của Chính phủ
Đối tượng khách hàng của ngân hàng chính sách xã hội có thể là: hộ gia đìnhnghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các đối tượng thụhưởng chính sách xã hội khác Đây là những khách hàng rất ít có các điều kiện đểtiếp cận với dịch vụ tín dụng của các NHTM, là các khách hàng dễ bị tổn thương,cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng đồng để vươn lên tự cải thiện điềukiện sống của chính họ
Về nguồn vốn
Trong khi hoạt động đặc trưng của các Ngân hàng thương mại là “đi vay” để
cho vay, hay nói cách khác là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay đápứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách
xã hội lại được tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước theo các hình thức như:
- Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trung ương, địa phương cấp
để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng chính sách theo vùng, theođối tượng
- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ
- Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu,công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện của Chính phủ để chỉ định thực hiệnchương trình tín dụng chính sách
- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường, tuy nhiên, khối lượng nguồn vốn huy động phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà nước
Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sáchNhà nước nên khối lượng nguồn vốn của ngân hàng chính sách xã hội tăng trưởngxác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt
Về sử dụng vốn
Xuất phát từ đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn thường là những đối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém
11
Trang 25phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại… nên Ngân hàng chính sách xã hội cũng có những đặc thù về sử dụng vốn như:
- Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao
- Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao, chẳng hạn các hộ gia đình nghèothiếu vốn sản xuất, chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môitrường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán Mặt khác, bảnthân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị thua lỗ
Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro
- Các quy định về đảm bảo tiền vay, các quy trình về thẩm định dự án, cácthủ tục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay vốn, quy định
về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so vớicác quy định của Ngân hàng thương mại
- Thực thi các chính sách tín dụng có ưu đãi như: ưu đãi về các điều kiện vay vốn, ưu đãi về lãi suất cho vay…
- Thường áp dụng phương thức giải ngân uỷ thác qua các tổ chức trung gian như: các tổ chức tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội…
1.1.3 Các hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội
Huy động vốn: Là một ngân hàng, NHCSXH phải huy động vốn để chovay Ngoài vốn tự có Nhà nước cấp phần lớn các ngân hàng phải huy động từ cácnguồn khác Yêu cầu đặt ra là các ngân hàng phải mở rộng quy mô huy động vàphải tìm được những nguồn vốn có lãi suất thấp
- NHCSXH phải huy động tiết kiệm với mặt bằng chung của các NHTM trênđịa bàn Quy mô huy động phụ thuộc vào lãi suất và các dịch vụ đi kèm Địa bàncho vay chủ yếu ở vùng khó khăn, nghèo đói, trong khi muốn huy động được tiếtkiệm nhiều NHCSXH phải phát triển mạng lưới ở đô thị, mở rộng mạng lưới sẽ làmgia tăng chi phí Hơn nữa là ngân hàng chuyên doanh, NHCSXH không thể cungcấp nhiều dịch vụ tiện ích như NHTM Những yếu tố trên cho thấy sự khó khăn củaNHCSXH trong việc huy động và tăng trưởng nguồn vốn
- Huy động tiền gửi của các tổ chức: Tiền gửi của các tổ chức kinh tế chính trị
Trang 26xã hội luôn gắn với nhu cầu thanh toán tức thời Điều này yêu cầu tổ chức huy độngphải có khả năng thực hiên thanh toán trên phạm vi trong và ngoài nước, phải đảmbảo khả năng thanh toán nhanh NHCSXH không có được lợi thế này.
- Nguồn đóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện: Rất nhiều tổ chức vàcác nhân muốn hỗ trợ người nghèo Thông qua ngân hàng chính sách xã hội, số tiền
hỗ trợ được quay vòng nhiều lần và có hiệu quả Tuy nhiên quy mô nguồn nàykhông lớn
- Nguồn cho vay ưu đãi của Chính phủ và các tổ chức tài chính: Những khoảnngân sách cho các chương trình tín dụng của Nhà nước phù hợp với mục tiêu xóađói giảm nghèo và sẽ được chuyển cho NHCSXH
- Tài trợ của các Chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế: Một số nguồn tài trợ củaChính phủ các nước cho chương trình xóa đói giảm nghèo, cải thiện vệ sinh môi trường
Cho vay ưu đãi: Cho vay với lãi suất thấp và không có tài sản đảm bảophản ánh tính đặc trưng của NHCSXH Rủi ro trong cho vay rất cao do năng lực tàichính của người vay thấp hoặc không có, điều kiện làm ăn không thuận lợi Cho vayvới lãi suất thấp một mặt hỗ trợ tài chính cho người nghèo, mặt khác tăng gánhnặng ngân hàng và làm “lệch lạc” thị trường tín dụng nông thôn
Thu hồi gốc và lãi: Việc xem xét tính hiệu quả của phương án làm ăn củangười nghèo là thách thức đối với NHCSXH, có rất ít căn cứ để đánh giá hiệu quảtài chính của phương án vay vốn, cán bộ không đủ để phân tích và thẩm định nênkhả năng mất vốn là rất lớn Trong nhiều trường hợp cơ sở kinh tế để cho vay và đểthu hồi vốn chủ yếu là xét duyệt của chính quyền địa phương
1.1.3.1 Các chương trình cho vay chủ yếu của ngân hàng chính sách xã hội
- Chương trình cho vay các thành viên xóa đói giảm nghèo
- Cho vay tài chính để thúc đẩy phát triển nông nghiệp
- Chương trình cho vay điện thoại nông thôn
- Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Cho vay chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường
- Cho vay giải quyết việc làm
13
Trang 27- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.
1.1.3.2 Các phương thức cho vay
Cho vay trực tiếp
Là phương thức cho vay thực hiện trong thời kỳ đầu, khi chưa xây dựng đượcmạng lưới trung gian chuyển tải vốn Vốn vay được chuyển giao trực tiếp từ ngânhàng tới hộ nghèo thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn Tổ vay vốn ở đây baogồm tất cả các loại tổ nhóm đang tồn tại và hoạt động với nhiều tên gọi khác nhaunhư: Tổ tiết kiệm và vay vốn, Tổ tương trợ, Tổ tín chấp…
Tổ TK&VV vay vốn là hình thức tập hợp các hộ gia đình nghèo có nhu cầuvay vốn, được thành lập trên cơ sở tự nguyện của các hộ gia đình nghèo cư trú trênmột địa bàn hành chính, có nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh, tương trợgiúp đỡ lẩn nhau trong sản xuất và đời sống, cũng như chịu trách nhiệm liên đớitrong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng Phương thức này gặp nhiều khó khăntrong việc tổ chức cho vay và quản lý tín dụng, mặt khác hoạt động của các tổ chứcvay vốn nhiều nơi còn mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao
Ủy thác từng phần
Là phương thức cho vay hộ nghèo thông qua các tổ chức tín dụng, tổ chứcchính trị - xã hội Với phương thức cho vay này, vốn vay không được chuyển trựctiếp từ ngân hàng đến người nghèo mà chuyển từ ngân hàng đến các tổ chức tíndụng, tổ chức chính trị nhận ủy thác, và các tổ chức này có trách nhiệm chuyển giaovốn tới tay các hộ nghèo Các tổ chức chính trị - xã hội làm nhiệm vụ ủy thác choNHCSXH có nhiệm vụ là cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân, thông qua tổ chứcthành lập và chỉ đạo hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở, có điềukiện trực tiếp làm dịch vụ ủy thác tín dụng đến khách hàng Các tổ chức chính trị -
xã hội như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên, đãtận dụng được bộ máy của các tổ chức này với hàng vạn người, tiết kiệm đáng kểchi phí quản lý, tạo điều kiện lồng ghép có hiệu quả chương trình tín dụng với cácchương trình văn hóa, xã hội Phương thức cho vay qua ủy thác mang lại hiệu quảcao, tiết kiệm là do:
Trang 28- Các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội có nhiều lợi thế hơn so với NHCSXH vì sẵn có mạng lưới hoạt động khắp các xã, phường, thôn, bản…
- Tạo điều kiện cho hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn này, hộ nghèo phầnlớn cư trú ở vùng sâu, vùng xa, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc khó khăn, tốnkém, số tiền vay không lớn, chưa quen thủ tục giấy tờ hành chính, trong khi mạnglưới hoạt động của NHCSXH còn chưa rộng khắp, không thể trực tiếp giải ngân vốnđến người dân
- Việc quản lý vốn được thực hiện hiệu quả và bảo đảm hơn Về cơ bản quytrình cho vay ủy thác qua các tổ chức hội cũng đầy đủ các bước như quy trình cho vaytrực tiếp, tuy nhiên có sự tham gia của đại diện các tổ chức hội ở mỗi bước giúp ngânhàng trong việc thẩm định, giải ngân cũng như giám sát vốn vay được sử dụng hiệu quả
và đảm bảo không làm mất vốn cũng như sử dụng vốn không đúng mục đích
1.2 Hoạt động cho vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội
1.2.1 Khái quát về hộ nghèo
1.2.1.1 Khái niệm về hộ nghèo
Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á
- Thái Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Thái Lan năm 1993, các quốc gia trong
khu vực đã thống nhất cao cho rằng "Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư
không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận" [3, trang 122].
Khái niệm nghèo đói này bao gồm 3 khía cạnh:
- Nhu cầu cơ bản của con người bao gồm ăn ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi
lại và giao tiếp xã hội
- Nghèo thay đổi theo thời gian: Thước đo nghèo khổ sẽ thay đổi theo thời
gian, khi kinh tế càng phát triển thì nhu cầu cơ bản của con người cũng sẽ thay đổitheo xu hướng ngày một cao hơn
- Nghèo thay đổi theo không gian: Thông qua định nghĩa này cũng chỉ cho
chúng ta thấy sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả nước, vì nó phụ thuộc vào
15
Trang 29sự phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố văn hoá của từng quốc gia, từng vùng.
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen,
Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: "Người
nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại" [3, trang
125]
Trong “Báo cáo về tình hình phát triển thế giới - tấn công đói nghèo, năm
2000”, Ngân hàng Thế giới (WB) thừa nhận quan điểm truyền thống hiện nay về đói
nghèo đói nghèo "không chỉ bao hàm sự khốn cùng về vật chất (được do lường theo
một khái niệm thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng) mà còn là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục và y tế”[6, trang 20] báo cáo đã mở rộng quan điểm về đói nghèo khi
tính đến cả nguy cơ dễ bị tổn thương, dễ bị rủi ro của người nghèo Báo cáo nêu bật
"nghèo có nghĩa là không có nhà cửa, quần áo, ốm đau và không ai chăm sóc, mù chữ
và không được đến trường” Báo cáo chỉ ra "người nghèo đặc biệt dễ bị tổn thương trước những sự biểu hiện bất lợi nằm ngoài khả năng kiểm soát của họ Họ thường bị các thể chế của nhà nước và xã hội đối xử tàn tệ, bị gạt ra rìa và không có tiếng nói quyền lực trong các thể chế đó” [6, trang 22].
Để đánh giá rõ hơn mức độ nghèo, người ta chia nghèo thành 2 loại nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối
+ Nghèo tuyệt đối là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩmđáp ứng nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 - 2.300 calo/người/ngày Mức nghèotuyệt đối là thước đo dễ lượng hóa để mô tả tình trạng đói nghèo
Mức nghèo tuyệt đối có phương pháp tính toán riêng nên ranh giới nghèotuyệt đối được xác lập cụ thể Ngược lại, ranh giới của nghèo tương đối rất khó xácđịnh bởi không có một tiêu chuẩn chung áp dụng Nó phụ thuộc chủ yếu vào tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội của từng quốc gia và mức độ quan tâm, điều chỉnhcủa chính quốc gia đó
+ Khái niệm nghèo tương đối được Robert Mc Namara - nguyên Tổng giám đốc WB định nghĩa: "Nghèo ở mức độ tương đối là sống ở ranh giới ngoài cùng
Trang 30của tồn tại Những người nghèo tương đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt qua sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta".
Như vậy, nghèo tương đối không chỉ bao hàm mức thu nhập và tiêu dùng thấp
mà còn bao gồm cả mức hưởng thụ thấp về giáo dục, y tế và các lĩnh vực khác của
sự phát triển con người Trong những hoàn cảnh nhất định, họ không có tiếng nóichính trị, thậm chí còn bị tẩy chay sống biệt lập với xã hội
Các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh của người nghèo:
-Không được hưởng thụ những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu dành cho con người
- Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư
- Thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá trình phát triển cộng đồng
Một cách chung nhất thì nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư vì những
lý do nào đó không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu mà xã hội thừa nhậntùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của chính xã hội
đó Biểu hiện của việc không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản đó, làtình trạng thiếu ăn, thiếu nước sinh hoạt, suy dinh dưỡng, mù chữ, bệnh tật, môitrường suy thoái, tuổi thọ trung bình thấp, ít được tiếp cận với các dịch vụ xã hội
1.2.1.2 Đặc điểm của hộ nghèo
Nghèo đói xuất hiện ở những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh, thu nhập của
bộ phận lớn dân cư nằm ở khu vực giáp ranh nghèo, vì vậy chỉ điều chỉnh nhỏ vềchuẩn nghèo cũng có thể làm cho tỷ lệ nghèo tăng lên
Nghèo đói tập trung ở các vùng có có điều kiện sống khó khăn, tài nguyên thiênnhiên nghèo nàn, khí hậu khắc nghiệt, khiến cho các điều kiện sản xuất bị ảnh hưởngtiêu cực Sự kém phát triển về hạ tầng cũng là nguyên nhân đặc biệt khiến cho cácvùng này bị tách biệt với các vùng khác làm hạn chế khả năng phát triển kinh tế
Nghèo đói là hiện tượng phổ biến ở nông thôn với trên 90% số người nghèo
cả nước Phần đông số người nghèo là nông dân với trình độ tay nghề thấp, khókhăn trong việc tiếp cận các nguồn nhân lực trong sản xuất như vốn, công nghệ, kỹthuật, thị trường tiêu thụ Những người dân nghèo thường không có điều kiện
17
Trang 31chuyển đổi sang các ngành phi nông nghiệp đem lại thu nhập cao và ổn định hơn.Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung
bình cao hơn mức sống trung bình cả nước nhưng mức độ cải thiện điều kiện sốngkhông đồng đều Đa số người nghèo ở khu vực thành thị làm việc trong khu vực kinh
tế phi chính thức, công việc không ổn định ảnh hưởng đến sự ổn định của thu nhập.Cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới hiện nay làm cho nhiều công ty, doanhnghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, không có tiền thuê nhân công, dẫn đến tìnhtrạng công nhân bị thất nghiệp, làm cho điều kiện sống ngày càng khó khăn hơn
Đói nghèo mang tính chất phân vùng rõ rệt, tỷ lệ đói nghèo ở các vùng sâu,vùng xa, nơi các dân tộc ít người sinh sống cao hơn so với vùng thành thị, nôngthôn Do điều kiện sống ở vùng sâu, vùng xa khó khăn hơn, địa lý cách biệt, khảnăng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sởkém phát triển càng làm tăng tỷ lệ đói nghèo trong khu vực này
1.2.1.3 Các quy định về chuẩn nghèo
Để xác định mức độ nghèo đói người ta thường dựa trên mức thu nhập hoặcmức chi tiêu Một người được coi là nghèo đói nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhậpdưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu nàyđược gọi là “ngưỡng đói nghèo” Các yếu tố đáp ứng nhu cầu căn bản thay đổi theothời gian và xã hội, do đó, “ngưỡng đói nghèo” khác nhau theo thời gian, địa điểm
và mỗi quốc gia sử dụng các ngưỡng thích hợp với mức độ phát triển, chuẩn mực vàgiá trị xã hội của mình
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) đã đưa ra một phương pháp để đánh giánghèo đói tại khu vực châu Á và Thái Bình Dương Chuẩn nghèo mới, còn được gọi
là Chuẩn nghèo châu Á, được ADB xác định là mức sống dưới mức 1,35 USD/ngày.Các quốc gia khác nhau sử dụng các tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá mức
độ giàu nghèo
- Nước Mỹ áp dụng mức chuẩn nghèo từ những năm 60 của thế kỷ trước, cụthể thu nhập 18.600 USD/năm là ngưỡng nghèo đối với các gia đình có bốn người
Trang 32(gồm bố mẹ và hai con) và thu nhập 9.573 USD/năm là ngưỡng nghèo đối với người độc thân trong độ tuổi lao động.
- Malayxia sử dụng tiêu chuẩn 9.910 calo một ngày tính trên một gia đình
có hai người lớn và ba trẻ em để làm chuẩn nghèo
- Ấn Độ áp dụng ngưỡng nghèo với chuẩn mức tiêu thụ bình quân đầu
người hàng ngày 2.400 calo đối với vùng nông thôn
- Một số nước khác căn cứ vào mức tiêu thụ calo bình quân đầu người hàngngày: Pakistan (2.350), Sri Lanka (2.500), Nepal (2.124), Thái Lan (2.099),Bangladesh (2.122), Azerbaijan (2.200), một số quốc gia khác lại sử dụng ngưỡngnghèo là tiêu thụ một ngày 2.100 calo một người như Lào, Campuchia, TrungQuốc, Indonesia…
- Từ năm 1993 đến nay, Việt Nam đã nhiều lần điều chỉnh chuẩn nghèo chophù hợp với tăng trưởng kinh tế và mức sống dân cư, làm cơ sở để Nhà nước xácđịnh đối tượng cần trợ giúp và xây dựng, đánh giá kết quả thực hiện chương trìnhxóa đói giảm nghèo Diễn biến của chuẩn nghèo ở nước ta qua từng giai đoạn theotiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xă hội như sau:
Trang 331.2.2 Cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm về cho vay hộ nghèo
Cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội là cho vay vốn tín dụng ưuđãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, gópphần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm,đảm bảo an sinh xã hội
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng chonhững người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trongmột thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, tuỳ theo từng nguồn có thểhưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt quanghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng
Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc,điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại mà
nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những ngườinghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vìmục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận
Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sảnxuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩnmực nghèo đói do Bộ LĐ-TB&XH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ.Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận
Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau,từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế.Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó
là khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản
Đặc điểm cho vay hộ nghèo
-Hộ nghèo vay vốn tại ngân hàng chính sách xã hội không phải thế chấp tàisản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm
Trang 34và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã.
-Vốn vay được sử dụng đầu tư cho hoạt động chăn nuôi, sản xuất kinh doanh,dịch vụ; làm mới và sửa chữa nhà ở; điện sinh hoạt; xây dựng các công trình nướcsạch; giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về chi phí học tập cho học sinh
- Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng trả nợ của hộ vay
- Thời hạn vay vốn đối với hộ nghèo phù hợp với đối tượng và thời gian luânchuyển của chu kỳ sản xuất, kinh doanh và được cho vay nhiều lần cho đến khithoát nghèo
- Do mục đích sử dụng vốn vay cho những nhu cầu thiết yếu, nên tất cả các chương trình cho vay hộ nghèo đều là khoản vay vốn ngắn hạn và trung hạn
- Nguồn vốn cho vay hộ nghèo là nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước, huyđộng vốn, vốn đi vay, vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức kinh tế - chính trịtrong và ngoài nước, vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương
và các nguồn vốn khác
1.2.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo
Chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ dành cho hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa đối với hộ nghèo Nó đượccoi là công cụ quan trọng để phá vỡ vòng luẩn quẩn của thu nhập thấp, tiết kiệmthấp và năng suất thấp, là chìa khoá vàng để giảm nghèo Nguồn vốn cho vay ưu đãiđược thể hiện ở một số nội dung sau:
Cung cấp vốn, góp phần cải thiện thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống
Nguồn vốn ưu đãi dành cho người nghèo đã góp phần cải thiện tình hình thịtrường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khókhăn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc ít người sinh sống Trong ba yếu tố cơ bản để
hộ nghèo có điều kiện sản xuất kinh doanh, đó là vốn bằng tiền hoặc đất đai, laođộng và kỹ thuật; trong đó, vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng nhất vì nếu có vốn
21
Trang 35bằng tiền, thì người sản xuất có thể mua sắm các tư liệu sản xuất khác, kể cả đấtđai Hiện nay, tích luỹ của người nghèo ở nước ta rất thấp, do đó hầu như các hộnghèo đều thiếu vốn để sản xuất kinh doanh Nhờ nguồn vốn của ngân hàng mà các
hộ nghèo có điều kiện tiếp cận được khoa học kỹ thuật, công nghệ mới như cácgiống cây, con mới, kỹ thuật canh tác mới và cũng nhờ vay vốn, mà hộ nghèo tiếpcận được với công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
Nguồn vốn ưu đãi ngân hàng làm giảm tệ nạn cho vay nặng lãi
Tệ nạn cho vay nặng lãi đã có từ lâu đời nay, hiện nay vẫn đang tồn tại khá nặng
nề ở nông thôn, nhất là vùng cao, vùng sâu, vùng xa Cho vay nặng lãi thể hiện
ở lãi suất cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay của ngân hàng hoặc dưới dạng mua bán sản phẩm non như lúa non, lạc non, mía non… ở thời kỳ giáp hạt
Do nhu cầu cấp bách (thường là do đói kém, ốm đau bệnh tật, chi phí con đihọc hoặc nhu cầu đột xuất), nên họ phải vay nặng lãi Vốn nặng lãi gây nhiều tác hạicho người dân, đặc biệt là hộ nghèo, làm cho hộ nghèo càng nghèo thêm Chínhhoạt động tín dụng ngân hàng, nhất là NHCSXH đã trực tiếp làm giảm tệ nạn chovay nặng lãi
Giúp người nghèo có việc làm, nâng cao kiến thức tiếp cận thị trường, có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư choSXKD để XĐGN, sau một thời gian thu hồi cả gốc và lãi đã buộc người vay phảitính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quảkinh tế cao, tăng thu nhập cho gia đình, đồng thời trả nợ cho ngân hàng Để làmđược điều đó, họ phải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý Từ đó,tạo cho họ tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinhnghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo sản xuấttạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường, làm cho họtiếp cận được kinh tế thị trường một cách trực tiếp Đồng thời giải quyết tình trạngkhông có việc làm cho hàng vạn lao động nghèo, phát huy tiềm năng sẵn có của các
hộ gia đình Thông qua vốn tín dụng cho người nghèo đã hỗ trợ phát triển ngành
Trang 36nghề ở nông thôn, như chế biến nông sản, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ sảnxuất và đời sống cũng như thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống Nhờ vậy, đãgiải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, giải quyết phần lớn thời gian nhàn rỗi.Tận dụng lao động để khai thác ngành nghề truyền thống, khai thác tiềm năng nộilực, tạo cơ hội cho người nghèo tự vận động, vượt qua khó khăn, vươn lên thoátkhỏi đói nghèo hoà nhập cộng đồng.
Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Vốn ưu đãi dành cho người nghèo của NHCSXH thực hiện theo các quy địnhnghiệp vụ như bình xét công khai đối tượng được vay, thành lập tổ vay vốn, phải qua
sự kiểm tra của chính quyền xã, phường, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp từ Trungương đến địa phương, vốn vay được phát trực tiếp tận người vay Do đó, thông qua vayvốn, các hộ nghèo trong tổ cùng giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống, trao đổi kinhnghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạn nạn Thông qua đó
mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn Đồng thời số lượng các hội viên sinh hoạt tạicác tổ chức hội (HND, HPN, HCCB, ĐTN) ngày càng đông, hoạt động của các tổ chứchội phong phú hơn về nội dung, các hội làm dịch vụ uỷ thác cho vay hộ nghèo cũng cóthêm khoản thu nhập từ phí uỷ thác ngân hàng trả theo tỷ lệ và định kỳ nhất định (hàngquý) Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế nông thôn Trật tự anninh, an toàn xă hội được giữ vững; hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặtmới trong đời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn
1.2.2.3 Đối tượng cho vay hộ nghèo
Để được vay vốn tín dụng ưu đãi, người vay là hộ nghèo có hộ khẩu thườngtrú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay, có tên trong danhsách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ LĐ-TB&XH công bố từng thời kỳ, được tổ tiết kiệm và vay vốn tại các khu phố, thôn,
ấp bình xét, phải là hộ nghèo có sức lao động, có điều kiện tổ chức sản xuất kinhdoanh, nhưng thiếu vốn và có khả năng hoàn trả vốn
Vốn vay phải được sử dụng vào việc mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng,vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, mua sắm các công cụ
23
Trang 37lao động, đầu tư làm các nghề thủ công, chi phí nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản,góp phần thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp thẩm quyềnphê duyệt, giải quyết một phần nhu cầu tất yếu về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch,học tập.
Trên thực tế việc lập danh sách hộ nghèo do cộng đồng dân cư địa phươngthực hiện, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương nên mang tính tươngđối và có sự khác nhau về chuẩn mực đói nghèo của từng địa phương
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo
1.3.1 Các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay hộ nghèo
1.3.1.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu tiếp cận vốn ưu đãi đối với hộ nghèo
Tiêu chí này đánh giá mặt chất lượng trong hoạt động cho vay hộ nghèo Thểhiện ở các tiêu chí thủ tục đơn giản, thuận tiện, xử lý hồ sơ nhanh chóng, giảm bớtcác chi phí về giao dịch cho các hộ nghèo vay vốn nhưng vẫn đảm bảo các nguyêntắc chung
1.3.1.2 Tiêu chí đánh giá cho vay hộ nghèo về tác động xã hội
Chất lượng tín dụng và hiệu quả tín dụng là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạtđộng cho vay của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này có điểm giống nhau đều là chỉ tiêuphản ánh lợi ích do do vốn tín dụng mang lại cho khách hàng và Ngân hàng về mặtkinh tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụ thể và tính toán được giữa lợi íchthu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu:
Luỹ kế số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng
Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãi trêntổng số hộ nghèo của toàn quốc, đây là chỉ tiêu đámh giá về số lượng Chỉ tiêu nàyđược tính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả
Tổng số hộ
lượt hộ nghèo =
được vay vốn
Trang 38 Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn
Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằng tổng số
hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn mực được công bố
Tỷ lệ hộ
nghèo được =
vay vốn
Số tiền vay bình quân 1 hộ
Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên hay giảmxuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các hộnghèo hay không
Số tiền cho vay
bình quân
một hộ
Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói
Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đối với hộnghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầungười trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không còn nằm trong trongdanh sách hộ nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng đồng
đã thoát khỏi = trong DS - trong DS - DS đầu kỳ + mới vào
ngưỡng nghèo đầu kỳ cuối kỳ di cư đi nơi khác trong kỳ BC
1.3.1.3 Các chỉ tiêu định tính
- Thông qua việc sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý kinh
tế của người vay được nâng lên Người nghèo có điều kiện tiếp cận được với khoahọc kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiến tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹthuật mới Đây cũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng manglại cho hộ nghèo
- Các vùng nghèo, xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH đãxoá bỏ được tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay đổi bộ mặtđời sống nhân dân nông thôn
25
Trang 39- Nếu hiệu quả tín dụng của NHCSXH được nâng lên, thì không chỉ các hộnghèo được vay vốn, mà ngân hàng còn có điều kiện để phục vụ các hộ thuộc vùngkhó khăn trong các khoản vay thương mại, phục vụ chính sách phát triển kinh tế củaChính phủ, của địa phương.
- Mức độ đóng góp vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương: Nếu hiệuquả tín dụng cao, ngân hàng sẽ có thêm điều kiện để phục vụ tốt hơn nhu cầu vayvốn của các đối tượng, từ đó sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế, xã hội của địa phươngphát triển
- Thông qua cho vay của NHCSXH, đã kéo theo một đội ngũ cán bộ ở cấp xã,huyện vào cuộc cùng ngân hàng trong công tác hỗ trợ hộ nghèo, số tiền hoa hồng tổnhóm, phí ủy thác đã là nguồn thu đáng kể để hoạt động đối với ban quản lý tổ vayvốn và tổ chức hội
- Thông qua vay vốn hộ nghèo, nội dung hoạt động của các tổ chức chính trị
-xã hội càng thêm phong phú, số lượng hội viên tham gia sinh hoạt ngày càng đông
1.3.1.4 Các chỉ tiêu định lượng
Do đặc điểm trong hoạt động cho vay hộ nghèo, hiện ở NHCSXH sử dụng 3tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ nghèo là tỷ lệ
nợ quá hạn, tỷ lệ nợ khoanh và nợ chiếm dụng xâm tiêu
+ Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà NHCSXH đang dùng để đánh giáchất lượng tín dụng trong cho vay hộ nghèo Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa dư nợquá hạn và tổng dư nợ cho vay hộ nghèo của ngân hàng tại một thời điểm nhất định,thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Khi một khoản vay không được hoàn trảđúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyêntắc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bìnhthường (lãi suất nợ quá hạn hiện nay bằng 130% lãi suất cho vay)
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay =
hộ nghèo
Trang 40+ Tỷ lệ nợ khoanh là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ khoanh trong cho vay hộ nghèo
và tổng dư nợ cho vay hộ nghèo của ngân hàng tại một thời điểm nhất định Nợ khoanh
là việc ngân hàng chính sách xã hội chưa thu nợ của khách hàng và không
tính lãi tiền vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ
Tỷ lệ nợ khoanh cho vay
1.3.2.1 Nhân tố bên ngoài
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo,những hộ sống ở vùng đồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình độ dân trí cao, khí hậu
ôn hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao
và ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít,cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao
Điều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạchậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêmphòng dịch, nên hiệu quả không cao Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tíndụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có số con đông hơn các hộ trung bình, nhưngsức lao động ít, trình độ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp,nên sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xemnguồn vốn tín dụng của NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sửdụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia đình, không đầu tư vào SXKD, vốn sử dụngkhông có hiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho ngân hàng
27