Về phía người dân và đơn vị sử dụng lao động ...trang 61 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HỒ CHÍ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS LƯU KIẾM THANH
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các kết quả nêu trong luận văn này chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác Các số liệu, ví dụ, trích dẫn trong luận văn này đảm bảo tínhchính xác, tin cậy và trung thực
Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và thanh toán tất cả các nghĩa vụtài chính theo quy định của khoa Sau đại học – Học viện Hành chính Quốcgia
Học viên
Trần Thị Dinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn và gửi lời cám ơn chân thànhđến PGS.TS Lưu Kiếm Thanh, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tậntình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm ra hướng nghiên cứu, cách trình bày bàiviết, phân tích vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao họccủa mình
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi cònnhận được nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồngnghiệp, bạn bè và người thân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: Cha mẹ
và những người thân trong gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt thời gian qua; Quý thầy cô khoa Sau đại học – Học viện Hànhchính Quốc gia đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hainăm học vừa qua; Ban Giám đốc cơ quan Bảo hiểm xã hội Quận 8 và các bạn
bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và nghiêncứu
Học viên
Trần Thị Dinh
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU trang 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH BẢO HIỂM XÃ HỘI trang 7
1.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
……….… trang 7
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản ……….… trang 71.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hànhchính ……….… trang 13
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chínhBảo hiểm xã hội ……….… trang 20
1.2.1 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủtục hành chính bảo hiểm xã hội ……….… trang 20
1.2.2 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong thựchiện thủ tục hành chính bảo hiểm xã hội ……….…… trang 23
1.3 Thủ tục hành chính thực hiện tại Bảo hiểm xã hội Hồ Chí Minh
……….… trang 25
Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BẢO HIỂM
XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ……….trang 30
2.1 Khái quát về thủ tục hành chính khi có ứng dụng công nghệ thôngtin tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ……… trang 30
2.1.1 Khái quát về Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
……….……….……….……….……… trang 30
2.1.2 Quy trình giải quyết thủ tục hành chính khi có ứng dụngcông nghệ thông tin tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh … trang
Trang 62.2 Đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủtục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh …… trang 45
2.2.1 Về văn bản pháp lý ….……….…… ……… trang 452.2.2 Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực công nghệ thông tin
….……….…… ………….……….…… ………….…… trang 48
2.2.3 Về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin ……… trang 532.2.4 Về tài chính ….……….…….………….…… trang 592.2.5 Về phía người dân và đơn vị sử dụng lao động trang 61
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HỒ CHÍ MINH……….…… trang 66
3.1 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tụchành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ………… trang 66
3.1.1 Phương hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong thựchiện thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước ………… trang 66
3.1.2 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủtục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ……… trang 67
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trongthực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh …
3.2.3 Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức Bảo hiểm
xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ….……….………….…… … trang 78
3.2.4 Phát triển hạ tầng, phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin ….……….………….………….……….………….…….… … trang 81
3.2.5 Giải pháp về tài chính ….……….…… … trang 84
Trang 73.2.6 Tổ chức thông tin, tuyên truyền; nâng cao nhận thức của người dân và đơn vị sử dụng lao động ….……….…….… … trang 85
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị ……… … trang 88
KẾT LUẬN ……….……….……….………… … trang 92 DANH MỤC TÀI LIỆU ……….……….……… ….….trang 93 PHỤ LỤC ……….……….……….………….….… trang 98
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp 6 HCNN: Hành chính nhà nước
2 BHXH: Bảo hiểm xã hội 7 PGNHS: Phiếu giao nhận hồ sơ
3 BHYT: Bảo hiểm y tế 8 TP HCM: Thành phố Hồ Chí
4 CCVC: Công chức, viên chức Minh
5 CNTT: Công nghệ thông tin 9 TTHC: Thủ tục hành chính
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các phòng nghiệp vụ trực thuôc BHXH TP
Trang 102011-MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
BHXH là một chính sách lớn của Đảng và nhà nước đối với người laođộng nhằm từng bước mở rộng và nâng cao đảm bảo vật chất, góp phần ổnđịnh đời sống cho người lao động khi gặp rủi ro như bị ốm đau, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, sảy thai, hết tuổi lao động, qua đời
BHXH là một ngành mới thành lập từ năm 1995 đến nay, trong hơn 20năm hoạt động có nhiều sự thay đổi để phù hợp với thực tế, vì vậy cải cáchhành chính luôn là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong quá trình hoạt động
và phát triển của ngành Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế đất nước, TTHCtrong lĩnh vực BHXH cũng được điều chỉnh, thay đổi để phù hợp với sựchuyển đổi của nền kinh tế đất nước, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và ngườidân
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là về TTHC, nhằm giảm thiểu thủtục hồ sơ, giấy tờ và những bước công việc không cần thiết, không phù hợp,tạo thuận tiện, nhanh chóng cho công dân và tổ chức có yêu cầu giải quyếtchế độ BHXH, xét duyệt hồ sơ cấp sổ, thẻ, thanh toán chi phí khám chữabệnh là một trong những mục tiêu cơ bản, chủ yếu và xuyên suốt trongchương trình cải cách hành chính của hệ thống BHXH Việt Nam hiện nay
Thực hiện chỉ đạo của BHXH Việt Nam, BHXH TP.Hồ Chí Minh đãtriển khai thực hiện và đạt được những chuyển biến nhất định trong công tácquản lý, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia và hưởng các chế độ BHXH,BHYT, BHTN Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng tăng củangành thì vẫn còn nhiều hạn chế, nhất là cải cách TTHC trong các khâunghiệp vụ của ngành
Trong những năm gần đây, hội nhập kinh tế toàn cầu cùng với sự pháttriển mạnh mẽ của CNTT đang làm thay đổi đời sống kinh tế, xã hội của đấtnước Ứng dụng CNTT là giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý hànhchính nhà nước nhằm giải quyết các TTHC nhanh chóng, rút ngắn thời gian
Trang 11xử lý hồ sơ, giảm chi phí hoạt động, tăng tính minh bạch trong hoạt động cơquan hành chính nhà nước, tạo thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp Đốivới lĩnh vực BHXH thì việc đưa CNTT vào thực hiện TTHC đã tạo ra mộtbước ngoặt mới cho ngành BHXH nói chung, BHXH TP.Hồ Chí Minh nóiriêng.
TP HCM là địa phương có số đối tượng tham gia và thụ hưởng các chế
độ chính sách BHXH, BHYT, BHTN đứng đầu cả nước Đối tượng phục vụrất lớn và thường xuyên biến động hết sức phức tạp, lượng khách giao dịchnhiều, thường xuyên quá tải BHXH TP.HCM hiện nay quản lý6.364.816người tham gia BHXH, BHYTvới số thu được là 45.208.319triệu
đồng vàtổng số chi BHXH, BHYT là 26.843.599 triệu đồng.Con số này sẽ
ngày càng tăng vào các năm tiếp theo, với quy mô ngày càng phát triển, khốilượng công việc của BHXH TP Hồ Chí Minh ngày càng tăng nhanh Trướctình hình đó, yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với BHXH TP Hồ Chí Minh là phảicải cách hành chính, phải liên tục tự đổi mới để vừa nâng cao chất lượng phục
vụ, vừa hợp lý hóa các quy trình nghiệp vụ để nâng cao năng suất làm việc
Những năm qua, TP.Hồ Chí Minh có thành tích nổi bật về việc ứngdụng CNTT trong thực hiện các thủ tục BHXH, BHYT, BHTN Nhận thứcđược tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong thực hiện các TTHC,BHXH TP.Hồ Chí Minh đã không ngừng đẩy mạnh hơn nữa công tác ứngdụng CNTT trong thực hiện các TTHC lĩnh vực hoạt động của mình như:hoànthiện cơ sở vật chất, đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về CNTT,trang bị các phần mềmứng dụng của lĩnh vực chuyên ngành,
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đó thì việc ứng dụng CNTT vàothực hiện TTHC vẫn còn một số hạn chế như: Hạ tầng CNTT chưa đáp ứngyêu cầu phát triển, khả năng sử dụng CNTTtrong giải quyết các TTHCvẫncòn chưa tốt, việc sử dụng phần mềm nghiệp vụchưa hiệu quả và đặc biệt làcác phần mềm quản lý chưa đảm bảo chất lượng, còn nhiều lỗi và chưa thực
sự sử dụng thuận lợi, vv…
Trang 12Để nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp, đáp ứngyêu cầu cải cách TTHC trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, BHXH TP HCM cầntập trung, từ việc nâng cao tri thức cho CCVC, hướng dẫn rộng rãi đến ngườidân, doanh nghiệp đến việc phát triển cơ sở hạ tầng, cung cấp thông tin, hoànthiện các thủ tục hành chính, hướng tới tập trung xây dựng BHXH TP HCMvới công dân, doanh nghiệp thông qua các giao dịch điện tử.
Tháng 4/2016, BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số BHXH về thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của ngànhgiai đoạn 2016 - 2020 nhằm tin học hóa toàn diện trong các hoạt động quản lý
640/QĐ-và nghiệp vụ của ngành ở tất cả các lĩnh vực; đồng thời liên thông dữ liệu vớicác Bộ, ngành và các cơ quan liên quan để thực hiện giao dịch điện tử tronglĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN
Với những vấn đề thực tiễn đã nêu, hướng tới hoàn thiện việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực bảo
hiểm xã hội, cũng như tại BHXH TP HCM, học viên chọn đề tài " Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh"để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ chuyên
ngành Quản lý công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
TTHC được lựa chọn là một khâu đột phá của Chương trình tổng thểcải cách hành chính nhà nước, là lĩnh vực được quan tâm hàng đầu của bất kỳ
cơ quan tổ chức nào Mặc dù có nhiều nghiên cứu tổng thể về vấn đề nàynhưng cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc ứng dụng CNTTtrong thực hiện TTHC tại BHXH TP.Hồ Chí Minh Các nghiên cứu chủ yếu
đề cập đến vấn đề xây dựng chính phủ điện tử với việc ứng dụng CNTT tronghoạt động của cơ quan nhà nước nói chung
Ngoài các công trình, khoa học thực hiện tin học hóa quản lý của Đảng
và Chính phủ, trong danh mục các luận văn cao học thạc sỹ hành chính điểnhình có một số đề tài liên quan như:
Trang 13- Tác giả Phạm Thị Quỳnh Nga: Hoàn thiện phương thức quản lý, điềuhành của ủy ban nhân dân cấp tỉnh bằng hệ thống thông tin điện tử, từ thực tiễnThành phố Cần Thơ;
- Tác giả Lê Hoàng Ngọc: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước tronglĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
- Tác giả Đào Mai Cương: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảiquyết thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân cấp xã tại tỉnh Bà Rịa – Vũng
- Tác giả Lê Quốc Cường: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang;
- Tác giả Nguyễn Lâm Thanh Thủy: Xây dựng Chính phủ điện tử từthực tiển tỉnh Đồng Tháp
Các đề tài đã công bố thường được xem xét dưới góc độ kỹ thuật tinhọc, ứng dụng phần mềm; cụ thể là dịch vụ hành chính công trực tuyến, ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước, hệ thốngmột cửa điện tử Mỗi vấn đề nghiên cứu chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và đưa
ra giải pháp Tuy nhiên, chưa có giải pháp chung, toàn diện cho việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội
Vì vậy, với cách tiếp cận quản lý nhà nước, dưới góc nhìn của ngườitrực tiếp tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, tác giả mong muốn thông qua đề tài
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo
4
Trang 14hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh" sẽ đưa ra một số nghiên cứu cụ thể về
vấn đề này Và đề tài này không trùng với những đề tài nghiên cứu đã đượccông bố cho đến thời điểm hiện nay
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và pháp lý về ứng dụng công nghệ thôngtin trong thực hiện thủ tục hành chính bảo hiểm xã hội; từ đó đề xuất nhữnggiải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tụchành chính tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và pháp lý vềứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC bảo hiểm xã hội tỉnh
- Phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHCtại BHXH TP HCM
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP HCM
- Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC tại BHXH TP HCM
- Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu được thực hiện tại BHXH TP HCM
Thời gian từ năm 2011 đến nay
Nghiên cứu chỉ giới hạn trong việc ứng dụng CNTT trong thực hiệnTTHC giữa người dân và đơn vị sử dụng lao động đối với cơ quan BHXH TPHCM mà không đi sâu vào thủ tục hành chính giải quyết nội bộ của cơ quanBHXH
- Phương pháp luận:
Trang 15Phương pháp luận: Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp luậnduy vật biện chứng Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách,pháp luật của nhà nước và kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu khoahọc có nội dung gần gũi với đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu:
Vận dụng phương pháp thống kê, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu,kết hợp với quan sát thực tiễn, khảo sát tình hình ứng dụng CNTT trong thựchiện TTHC tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh một cách kháchquan, toàn diện về mọi mặt
Ý nghĩa lý luận:Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc học
tập, nghiên cứu về ứng dụng CNTTtrong thực hiện TTHC bảo hiểm xã hội
Ý nghĩa thực tiễn:Kết quả nghiên cứu có thể làm cơ sở lý luận và thực
tiễn để xây dựng những giài pháp hoàn thiện ứng dụng CNTT trong thực hiệnTTHC tại BHXH TP.HCM
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương có nội dung như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tintrong thực hiện thủ tục hành chính Bảo hiểm xã hội
- Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tintrong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hộiThành phố Hồ Chí Minh
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện ứng dụng công nghệ thôngtin trong thực hiện thủ tục hành chính tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ ChíMinh
Trang 16Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TINTRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BẢO HIỂM XÃ
Theo đó, tương ứng với ba lĩnh vực hoạt động của nhà nước là thủ tụclập pháp, thủ tục hành pháp và thủ tục tư pháp Thủ tục lập pháp là thủ tụclàm Hiến pháp và làm luật do Quốc hội tiến hành Thủ tục tư pháp là thủ tụcgiải quyết tranh chấp dân sự, định tội, được thực hiện bởi các hoạt động điềutra, truy tố, xét xử…của các cơ quan tư pháp Còn TTHC là thủ tục thực hiệnthẩm quyền trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước của các cơ quanhành chính nhà nước Cần lưu ý rằng, chỉ các hoạt động quản lý HCNN đượcquy phạm TTHC điều chỉnh mới là thủ tục hành chính, còn tất cả các hoạtđộng tổ chức tác nghiệp cụ thể nào đó trong hoạt động quản lý HCNN khôngđược các quy phạm TTHC điều chỉnh thì không phải là thủ tục hành chính
Theo các văn kiện của Đảng và các văn bản quy phạm pháp luật thìTTHC được hiểu là tổng thể các hành vi pháp lý cần thiết phải thực hiện theocách thức, trình tự do pháp luật quy định nhằm tổ chức nhiệm vụ, quyền hạnhay quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quản lý hành chính nhà nước Đó làmột loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, không gian khithực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy nhà nước, là cách thức giải
Trang 17quyết công việc của các cơ quan nhà nước trong mối quan hệ với các cơ quan,
tổ chức và cá nhân công dân
Thủ tục hành chính gồm những nội dung cơ bản sau:
- Số lượng các hoạt động cụ thể để thực hiện những hoạt động quản lý nhất định;
- Trình tự của các hoạt động cụ thể, mối liên hệ giữa các hoạt động đó;
- Nội dung, mục đích của các hoạt động cụ thể;
- Cách thức tiến hành, thời gian của hoạt động
Các yếu tố cấu thành của TTHC[15]:
- Tên thủ tục;
- Hồ sơ của thủ tục;
- Trình tự thực hiện;
- Cách thức thực hiện;
- Thời hạn giải quyết;
- Đối tượng thực hiện;
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Kết quả của thủ tục;
- Yêu cầu, điều kiện (nếu có);
- Mẫu đơn, tờ khai (nếu có);
- Phí, lệ phí (nếu có)
Vị trí của TTHC: TTHC là một bộ phận của thể chế hành chính, là
một loại quy phạm pháp luật mang tính thủ tục TTHC được xem như cầu nối
để chuyển tải các quy định cụ thể về chính sách của nhà nước vào cuộc sống,đảm bảo cho người dân, tổ chức tiếp cận và thực hiện tốt các chính sách, nhất
là thực hiện các quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của công dân, tổ chức.Các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp hay ở cácvăn bản pháp luật khác có được thực hiện hay không, thực hiện như thế nào,
về cơ bản, đều phải thông qua TTHC do các cơ quan hành chính nhà nước,các cấp chính quyền quy định
Trang 18 Vai trò của TTHC: Vai trò TTHC thể hiện ở chỗ nó cụ thể hóa
cách triển khai pháp luật để đưa pháp luật vào đời sống.Quy định TTHC chuẩnmực là cơ sở để đảm bảo chấp hành nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, nângcao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý HCNN
Quản lý hành chính luôn luôn được thực hiện trên cơ sở phối hợp 3 yếutố: Tổ chức, nhân sự và thủ tục điều hành Tổ chức có hợp lý, nhân viên cóđược sử dụng đúng khả năng và tiêu chuẩn, thủ tục điều hành có đơn giản thìquản lý mới hiệu quả Muốn tổ chức hợp lý phải có CCVC đủ khả năng vàđúng tiêu chuẩn cũng như thủ tục điều hành rõ ràng, đơn giản Ngược lại, thủtục rườm rà sẽ dẫn đến phình to tổ chức, thêm nhiều tầng nấc, CCVC có thêm
cơ hội dựa vào uy quyền của nhà nước để hạch sách gây khó khăn cho nhândân, làm giảm uy tín của chính quyền
1.1.1.2 Khái niệm công nghệ thông tin
CNTT đã ngày càng đóng vai trò quan trọng, là một nhân tố thúc đẩyđối với thành công trong công cuộc đổi mới của Việt Nam Việt Nam coiCNTT là một trong những lĩnh vực ưu tiên để thực hiện công cuộc côngnghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
CNTT là động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thôngtin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế;góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển nhanh
và bền vững đất nước Ngày nay, với tốc độ phát triển công nghệ như vũ bãoviệc khái niệm về CNTT có lẽ không còn xa lạ với mỗi người
CNTT (tiếng Anh: Information Technology, viết tắt là IT) được hình
thành từ Khoa học máy tính (Computer Science) Đây là một khái niệm khárộng, nó bao hàm bên trong nhiều khái niệm khác nhau Một số khái niệmCNTT phổ biến hiện nay như:
- Theo UNESCO: CNTT bao gồm việc sử dụng các ứng dụng máy tính,
công nghệ viễn thông và tin học trong việc truy cập và cung cấp thông tin
Trang 19riêng và chung Nó cho phép mọi người giao tiếp và trao đổi thông tin giới
hạn trong không gian số, làm việc tại văn phòng ảo và thiết lập một xã hội tri
thức
- Theo Chỉ thị 58-CT/TW của Bộ Chính trị: CNTT là thuật ngữ dùng đểchỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xứ1ý thông tin Theo quan niệm này thì CNTT là hệ thống các phương pháp khoahọc, công nghệ, phương tiện, công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạngtruyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khaithác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh
tế, xã hội, văn hoá của con người
- Theo Luật CNTT số 67/2006/QH1: CNTT là tập hợp các phươngpháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại chủ yếu là kỹthuật máy tính và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quảcác nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vựchoạt động của con người và xã hội CNTT phục vụ trực tiếp cho việc cải tiếnquản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả của các hoạt động sản xuất, kinh doanh
và các hoạt động kinh tế xã hội khác, từ đó góp phần nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân CNTT được phát triển trên nền tảng phát triển củacác công nghệ Điện tử - Tin học - Viễn thông và tự động hoá
Nhìn chung, các quan điểm còn lại cũng đều đồng ý rằng CNTT làngành nghiên cứu, sản xuất phần mềm và phần cứng máy tính, đồng thời cũng
là ngành khoa học và công nghệ về thông tin và xử lý thông tin, sử dụng cụng
cụ, phương tiện chủ yếu là máy tính điện tử Trong giới hạn nghiên cứu của
đề tài thì CNTT được hiểu là công nghệ hiện đại dựa trên hệ thống máy tính
và viễn thông để khai thác, sử dụng thông tin một cách có hiệu quả nhất
Từ khi CNTT ra đời đã có những chuyển dịch đáng kể về công nghệ.Những chuyển dịch này làm cho việc xử lý thông tin tự động hiệu quả hơn,việc sử dụng các thiết bị tin học dễ dàng hơn, năng lực xử lý thông tin mạnh
Trang 20hơn và tin học, CNTT được ứng dụng rộng rãi hơn vào các lĩnh của đời sống
xã hội
Văn kiện Đại hội XII, lần đầu tiên Đảng ta khẳng định: “Khoa học vàcông nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu” nghĩa là mọi chủ trương, chínhsách phát triển đất nước, phát triển kinh tế - xã hội cũng như bảo vệ Tổ quốcđều phải dựa vào khoa học, công nghệ và thực hiện bằng khoa học, côngnghệ; khoa học, công nghệ phải đứng hàng thứ nhất và đi trước một bướctrong mọi chính sách phát triển của Đảng và Nhà nước
Vị trí, vai trò của công nghệ thông tin
Năm 2000, sự ra đời của Chỉ thị 58, trong đó khẳng định rõ tầm quantrọng của CNTT với công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đãtạo ra luồng sinh khí mới, là kim chỉ nam cho CNTT Việt Nam phát triểnmạnh mẽ Tiếp đó, ngày 01/7/2014, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triểnbền vững và hội nhập quốc tế Việc nâng tầm từ Chỉ thị lên Nghị quyết đã thểhiện sự quan tâm của Bộ Chính trị và sự lãnh đạo của Đảng với công tác ứngdụng, phát triển CNTT; khẳng định vai trò, tầm quan trọng của CNTT trong
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới
Trong Nghị quyết 36, Bộ Chính trị xác định rõ những mục tiêu ngànhCNTT Việt Nam cần đạt được thời gian tới: “CNTT phải được ứng dụng rộngrãi và trở thành một ngành kinh tế có tác động lan tỏa trong phát triển kinh tế-
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần nâng cao năng suất lao động,năng lực cạnh tranh quốc gia, chất lượng cuộc sống, chỉ số phát triển conngười Việt Nam và nâng cao khả năng phòng thủ quốc gia trong chiến tranhmạng Đến năm 2030, đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụng, phát triển, sản xuất
và cung ứng sản phẩm, dịch vụ CNTT đạt trình độ tiên tiến thế giới; ViệtNam trở thành quốc gia mạnh về CNTT và bằng CNTT”
CNTT giữ một vai trò rất quan trọng tại các quốc gia trên thế giới, đặcbiệt tại Việt Nam, công nghệ thông tin được xem là nền tảng vững chắc phục
Trang 21vụ cho tiến trình phát triển đất nước bền vững Ứng dụng và phát triển CNTTnhằm thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngànhkinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệuquả quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc dân, nâng cao chất lượng cuộcsống nhân dân, bảo đảm an ninh quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu đểthực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Hoạt động của cơ quan HCNN trong thời đại hiện nay cũng không nằmngoài ảnh hưởng của CNTT Ứng dụng CNTT giúp cho việc trao đổi thông tintrong hoạt động các cơ quan nhà nước cũng như cung cấp các dịch vụ và dịch
vụ công cho người dân và doanh nghiệp sẽ trở nên tốt hơn, hiệu quả hơn, từngbước nâng cao tính minh bạch và bình đẳng
Chính phủ cũng xem việc ứng dụng CNTT là yếu tố cốt lõi để thúc đẩycải cách hành chính từ Trung ương đến các địa phương, vào từng công đoạntrong công việc hành chính hàng ngày của mỗi một cán bộ, công chức tại cơquan hành chính, góp nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và tác nghiệp của
cơ quan, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của công dân, tổ chức và là tiền đề quantrọng để tiến đến Chính phủ điện tử
1.1.1.3 Khái niệm dịch vụ công trực tuyến
Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụkhác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môitrường mạng, gồm có 4 mức:
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1: Là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy
đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định
về thủ tục hành chính đó
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ
1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoànthiện hồ sơ theo yêu cầu Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặcqua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ
Trang 22Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ
2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơquan, tổ chức cung cấp dịch vụ Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ vàcung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng Việc thanh toán lệ phí(nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cungcấp dịch vụ
Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4: Là dịch vụ công trực tuyến mức độ
3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trựctuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc
qua đường Bưu điện đến người sử dụng
1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
1.1.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
Ứng dụng CNTT là sử dụng những kết quả của CNTT để hỗ trợ cho cáckhâu công việc cần thiết và cuối cùng, ở mức cao nhất là hỗ trợ cho các tổchức hoạt động và cá nhân tự trao đổi, khai thác thông tin trong môi trườngCNTT; cải tiến, đổi mới qui cách làm việc, đạt hiệu quả công việc cao hơn,
đáp ứng được những thay đổi đang diễn ra Đó là việc sử dụng CNTT vào các
hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh vàcác hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của cáchoạt động này
Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải được
ưu tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quảhoạt động của cơ quan nhà nước; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốtquyền và nghĩa vụ công dân, góp phần đổi mới hoạt động của cơ quan nhànước và chương trình cải cách hành chính
Đảng và nhà nước ta luôn coi CNTT và truyền thông là một trongnhững phương tiện khoa học, kỹ thuật quan trọng, đồng thời là ngành kinh tế
Trang 23mũi nhọn để thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, xây dựng xã hộithông tin, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Chínhphủ đã ban hành nhiều cơ chế chính sách và tập trung nguồn lực để phát triểnCNTT, trong đó có việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cải cách hành chínhnói chung, trong cải cách thủ tục hành chính nói riêng.
Trong thời gian qua Đảng và Chính phủ đã ban hành nhiều chủ trương,chính sách về ứng dụng CNTT: Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nướcmạnh về CNTT”; Nghị quyết số 36-NQ/TW, ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị
về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
và hội nhập quốc tế; Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chínhphủ về Chính phủ điện tử; Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTTtrong hoạt động của CQNN giai đoạn 2016-2020…
1.1.2.2 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp ngày càng tốt hơn
- Ứng dụng CNTT trong việc giải quyết các TTHC nhằm bảo đảmthông tin về những TTHC đến tổ chức, doanh nghiệp và người dân một cách nhanhnhất, rõ ràng, công khai, đồng thời tạo cơ sở tiến tới mở rộng việc thực hiện cungcấp các dịch vụ công trực tuyến
- Nhằm tạo dựng một phương thức hoạt động mới, phương thức lãnhđạo mới, hướng vào công dân, tạo một môi trường và cơ hội thuận lợi cho côngdân trong việc thực hiện các giao dịch với Chính phủ, và các cơ quan nhà nước,góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính, mở rộng tiến trình giao
lưu hội nhập quốc tế
- Xây dựng có hiệu quả Chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trựctuyến ở mức độ cao và trong nhiều lĩnh vực, gắn kết chặt chẽ với triển khai
Trang 24Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020.Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế mộtcửa liên thông Tổ chức nhân rộng mô hình tiêu biểu Chính quyền điện tử.Tăng cường đánh giá, đôn đốc triển khai công tác ứng dụng CNTT[21].
1.1.2.3 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
- CNTT cùng với sự phát triển của hệ thống interrnet sẽ giúp cho cơquan HCNN xóa bỏ rào cản về mặt vật lý giữa các hệ thống thông tin dựa trên giấy
tờ truyền thống, rút ngắn các quy trình thủ tục, cung cấp các dịch vụ
công cho người dân và doanh nghiệp, lắng nghe người dân và cộng đồngcũng như trong việc tổ chức và cung cấp thông tin Việc rà soát, tái lập lại cácquy trình và thủ tục để giảm bớt nạn quan liêu, hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ,nâng cao năng suất về mặt hành chính và tăng cường tiết kiệm
- Ứng dụng CNTT trong thực hiện TTHC giúp cho Chính phủ cải tiếnmối tác động qua lại giữa ba chủ thể: Chính phủ, người dân và doanh nghiệp nhằmthúc đẩy tiến trình chính trị, kinh tế xã hội, tiến đến xây dựng Chính phủ điện tử.Bằng việc tập trung giảm bớt các khâu rườm rà trong thủ tục, chú trọng đến việccung cấp dịch vụ nhanh chóng và hiệu quả sẽ tạo ra môi trường thúc đẩy kinhdoanh, thu hút đầu tư nhiều hơn
- CNTT giúp cho việc tự động hóa hoặc vi tính hóa các quy trình, thủtục giấy tờ hiện hành Từ đó, sẽ đơn giản hóa các TTHC, tạo ra phong cách lãnhđạo mới, các cách thức mới trong việc xây dựng và quyết định chiến lược, cải tiếncác hình thức cung cấp dịch vụ công Kết quả làm tăng tính hiệu quả của quá trìnhphê duyệt và cung cấp dịch vụ công một cách hiệu quả và kịp thời cho người dân,doanh nghiệp và cả trong hệ thống các cơ quan nhà nước
Có thể nói, CNTT có vai trò hết sức quan trọng trong việc cải cách hành chính và hiện đại hóa nền hành chính, xây dựng một nền hành chính
15
Trang 25công hiện đại, tiện ích, kết nối thông suốt các văn bản, dữ liệu điện tử và lấyngười dân làm trung tâm phục vụ hướng đến Chính phủ hiện đại mà ngày naygọi là Chính phủ điện tử.
1.1.2.4 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin
Quốc hội, Chính phủ, các Bộ ban ngành các cấp ban hành nhiều vănbản quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, cụ thể:
Luật Giao dịch điện tử năm 2005
Luật Công nghệ thông tin năm 2006
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứngthực chữ ký số
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơquan nhà nước
Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tinđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định
về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện
tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TWngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đápứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế
Trang 26Nghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ ngày 14/10/2015 về Chínhphủ điện tử.
Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyềnthông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về côngnghệ thông tin và truyền thông”
Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động cơquan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015
Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020
Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015
1.1.2.5 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính
a) Xây dựng Chính sách, văn bản pháp luật:
- Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật để điều chỉnh các giao dịch,dịch vụ điện tử Thừa nhận giá trị pháp lý của các thông điệp dữ liệu điện tử; chữ
ký điện tử, giao dịch điện tử và bảo vệ bí mật thông tin cá nhân
- Hoạch định chính sách, chiến lược xây dựng và phát triển ứng dụngCNTT Xây dựng, lựa chọn các chương trình ưu tiên để đầu tư và sử dụng nguồnlực tối ưu nhất Ban hành văn bản pháp luật cần thiết để tiến hành triển khai thựchiện, kiểm tra giám sát quá trình triển khai thực hiện, định hướng phát triển giaiđoạn tiếp theo
Trang 27b) Xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin:
Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sảnxuất, truyền đưa, thu thập xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồmmạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu
Cơ sở hạ tầng thông tin là thành phần cơ bản nhất hỗ trợ cho các hoạtđộng ứng dụng CNTT trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả
Tùy theo điều kiện tài chính của cơ quan, đơn vị, nhu cầu ứng dụngCNTT mà xây dựng cơ sở hạ tầng thông tin phù hợp:
- Xây dựng hạ tầng CNTT bao gồm phần cứng, phần mềm máy tính,mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất để triển khai các ứng dụng
- Xây dựng thiết bị phần cứng, phần mềm cho người dùng cuối, gồm máy tính cá nhân, máy tính xách tay và thiết bị hỗ trợ cá nhân
- Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng gồm mạng diện rộng (WAN, MAN), mạng cục bộ (LAN), mạng riêng ảo (VPN), kết nối Internet
- Xây dựng trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ, gồm các máy chủ, thiết
bị mạng, thiết bị lưu trữ, cáp mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môitrường, an ninh, vận hành)
- Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ và đáp ứng nhu cầucủa người dân Đó là cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan hành chính nhà
nước, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đảm bảo thông tin phục vụ cho hoạt độngchuyên ngành từng cấp, từng đơn vị, thông tin dữ liệu cung ứng cho ngườidân, doanh nghiệp và thông tin phản hồi của người dân… Các loại cơ sở dữliệu phải được phân tích, đánh giá, xây dựng lộ trình, tích hợp chung, chia sẻthông tin trên cơ sở phân cấp quản lý, phân công chức năng nhiệm vụ tại mỗi
vị trí khác nhau
- Xây dựng cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cungcấp đầy đủ thông tin về TTHC, các hồ sơ, biểu mẫu cần phải thực hiện, tương
Trang 28tác trực tuyến để giải quyết các TTHC qua mạng, trong quan hệ giao dịchgiữa cơ quan HCNN với cá nhân, tổ chức về các dịch vụ: Đấu thầu, tư vấn,mua sắm hàng hóa, …
c) Xây dựng tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin:
- Kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động của chính quyền các cấp từ tỉnhđến xã, bố trí đủ nguồn nhân lực phục vụ công việc, bố trí cán bộ phụ tráchCNTT ở mỗi đơn vị
- Trang bị kiến thức về CNTT, kỹ năng sử dụng thiết bị CNTT cho cán
bộ lãnh đạo quản lý và cho người sử dụng, đào tạo đội ngũ những người chuyên vềCNTT để đảm bảo việc phát triển và ứng dụng CNTT được ổn
định và nâng cấp thường xuyên Đây là nội dung rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của việc ứng dụng CNTT
- Xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo nhằm nâng cao nhận thức, trình
độ ứng dụng CNTT của cán bộ, công chức, viên chức
d) Đảm bảo nguồn tài chính phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin:
- Chi phí đầu tư cho việc ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị cần
sử dụng kinh phí lớn, gồm kinh phí đào tạo nhân sự, đầu tư trang thiết bị, xây dựng
cơ sở dữ liệu… Do đó, phải tranh thủ nhiều nguồn vốn Trung ương, địa
phương, xã hội hoá, hợp tác công tư, có phân kỳ đầu tư cho từng giai đoạn phù hợp
e) Tổ chức triển khai thực hiện đến người sử dụng thủ tục hành chính:
- Tuyên truyền, phổ biến đến người dân, các doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện các TTHC để giải quyết công việc
- Thực hiện các giải pháp hỗ trợ đến người dùng như cử cán bộ hướng dẫn đơn vị sử dụng các phần mềm, hỗ trợ cài đặt…
Trong xu thế phát triển hiện nay, khi có được những nội dung cơ bảnnêu trên, ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước các cấp nói chung, trongthực hiện TTHC nói riêng sẽ bắt đầu vào việc cung cấp thông tin cần thiết
Trang 29trên nhiều lĩnh vực cho nhân dân, doanh nghiệp, công chức; hướng tới việccác cơ quan quản lý giảm phiền hà trong TTHC để phục vụ nhân dân mộtcách tốt hơn.
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính Bảo hiểm xã hội
1.2.1 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính bảo hiểm xã hội
Bên cạnh việc thực hiện rà soát, cắt giảm TTHC, BHXH Việt Namcũng đặc biệt chú trọng quan tâm đầu tư ứng dụng CNTT trong thực hiệnTTHC, thực hiện tin học hóa trong quản lý, giải quyết các chế độ chính sách.Trong toàn ngành đã chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-
CP ngày 06/02/2017 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện những nhiệm
vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lựccạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020 và Nghị định số166/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnhvực BHXH, BHYT, BH thất nghiệp
Theo báo cáo, đến nay BHXH Việt Nam đã cung cấp được 14 dịch vụcông trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; tổng số đơn vị đăng ký giao dịch điện tửlên tới hơn 236 nghìn đơn vị; số hồ sơ thực hiện giao dịch điện tử khoảng 2,4triệu hồ sơ trên tổng số 6,64 triệu hồ sơ giao dịch (tỷ lệ là 36%)
1.2.1.1 Xây dựng chính sách, văn bản pháp luật
- Ban hành và phát triển kiến trúc Chính phủ điện tử ngành BHXH;
- Xây dựng và ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành liên quanđến tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức triển khai, khai thác mạng WAN, LAN, các trungtâm dữ liệu; duy trì, vận hành hệ thống cổng thông tin và các ứng dụng, cơ sở dữliệu tác nghiệp của ngành
- Xây dựng chính sách thu hút nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
Trang 301.2.1.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị CNTT các cấp thường xuyên
- Xây dựng, nâng cấp, mở rộng mạng WAN, chuẩn hóa mạng LAN
- Xây dựng kho dữ liệu tập trung của BHXH Việt Nam nhằm tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử
- Mua sắm các công cụ quản lý phần mềm và dữ liệu ngành Nâng cấp,tập trung dữ liệu các phần mềm nghiệp vụ đáp ứng các dịch vụ công cấp 3, cấp 4
và các thay đổi theo quy trình nghiệp vụ mới của ngành tạo tiền đề triển khai phầnmềm nghiệp vụ lõi trên phạm vi toàn quốc
- Nâng cấp các phần mềm nghiệp vụ và trang bị công cụ quản lý phần mềm, mã nguồn
- Xây dựng quy định về trao đổi dữ liệu giữa BHXH với Thuế và các cơquan liên quan khác như Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ Y tế , xâydựng công cụ trao đổi dữ liệu, kết nối CSDL BHXH và các Bộ, Ban, Ngành,các cơ sở khám chữa bệnh
1.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo
- Xây dựng Khung năng lực cán bộ CNTT của BHXH Việt Nam, áp dụng vào cơ chế tuyển dụng để lựa chọn nhân sự phù hợp cho ngành
- Xây dựng Kế hoạch đào tạo nhân lực CNTT BHXH Việt Nam và tiến hành đào tạo định kỳ
- Đào tạo chuyên sâu về quản trị mạng, quản trị CSDL, an ninh mạngmáy tính, an ninh dữ liệu cho cán bộ CNTT của Ngành Hình thức tổ chức là đàotạo tập trung tại trung ương;
- Đào tạo kiến thức, kỹ năng lập trình cho cán bộ của trung tâm tin họctheo các chuẩn công nghệ mới Hình thức tổ chức theo các khóa học có chứng chỉquốc tế do các tổ chức đào tạo trong nước có uy tín tổ chức;
Trang 31- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạonguồn nhân lực, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; chủ động kết hợp, học hỏikinh nghiệm của các cơ quan nhà nước, các Bộ, Ban, Ngành liên quan, các đối tác
và nhà cung cấp, các hãng công nghệ
1.2.1.4 Đảm bảo nguồn tài chính
Để đảm bảo thực hiện thành công các nhiệm vụ đã đặt ra trong giaiđoạn 2016-2020, dự kiến kinh phí theo lộ trình thực hiện được xây dựng nhưsau:
- Vốn vay Ngân hàng thế giới - Nguồn vốn Ngân hàng thế giới dành cho chương trình hiện đại hóa BHXH Việt Nam
- Vốn trong nước: Nguồn chi ứng dụng công nghệ thông tin của BHXHViệt Nam, Quỹ dự phòng BHYT và các nguồn vốn hợp khác của BHXH ViệtNam
- Thực hiện thuê dịch vụ CNTT theo Quyết định 80 ngày 30/12/2014của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ CNTT trong cơquan nhà nước nhằm đảm bảo khả năng vận hành, khai thác hệ thống CNTTcủa ngành để giảm bớt áp lực về kinh phí, nhân sự
- Đa dạng hóa và tận dụng tối đa các nguồn vốn trong và ngoài ngành, tăng cường sử dụng nguồn vốn từ các tổ chức tài chính quốc tế;
1.2.1.5 Thông tin tuyên truyền đến người sử dụng
- Xây dựng và thực hiện các Chiến dịch quảng bá về sử dụng dịch vụcông điện tử BHXH Việt Nam tới người dân và doanh nghiệp, đảm bảo tính
hiệu quả và phổ biến của các dịch vụ công BHXH được cung cấp qua
Internet
- Ứng dụng CNTT phục vụ các công tác khảo sát trực tuyến, khảo sátmức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với các dịch vụ, giao dịch doBHXH Việt Nam cung cấp
Trang 321.2.2 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ quan nhà nước thuộc Chính phủ, cóchức năng tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng cácquỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; thanh tra chuyênngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theoquy định của pháp luật
BHXH Việt Nam quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng chính sáchrất lớn: Năm 2017, toàn ngành quản lý 13,818 triệu người tham gia BHXH;11,778 triệu người tham gia BHTN; 79,906 triệu người tham gia BHYT vớitổng số thu 289.349 tỷ đồng và giải quyết hưởng chế độ hưu trí, tử tuất, tainạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng cho 159.595 người
Thông tin quản lý thực hiện theo các nghiệp vụ quản lý chuyên sâu:Quản lý thu BHXH, quản lý giải quyết chính sách, chế độ BHXH và quản lýchi trả chế độ đối với người lao động tham gia và hưởng BHXH đảm bảo cácyêu cầu đúng, đủ, kịp thời, chặt chẽ, công bằng theo quy định của pháp luật
Hệ thống BHXH Việt Nam quản lý theo nguyên tắc tập trung, thốngnhất nên phải xử lý một khối lượng thông tin khổng lồ với những yêu cầu cao
về nội dung, tính thống nhất, liên tục, tính pháp lý và tính chính xác của thôngtin quản lý
Khối lượng công việc của ngành bảo hiểm xã hội ngày càng gia tăngtrong khi đó định biên vẫn ổn định nên đã tạo ra nhiều áp lực cho công chức,viên chức Vì vậy, ứng dụng CNTT giảm số đầu mối công việc cho viên chức
là một biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng công việc
Ngành BHXH đang thực hiện 3 hình thức giao dịch với người lao động
và đơn vị sử dụng lao động gồm: Giao dịch trực tiếp tại cơ quan BHXH, giao
Trang 33dịch qua dịch vụ bưu chính và giao dịch trực tuyến thông qua phần mềm giaodịch điện tử Trong đó, hình thức giao dịch qua dịch vụ bưu chính chiếm phầnlớn.
Là ngành có giao tiếp rất nhiều với người dân và đơn vị sử dụng laođộng, BHXH Việt Nam xác định ứng dụng CNTT, đặc biệt là giao dịchBHXH điện tử là phương thức tối ưu để thực hiện giảm 1/3 số lần và 50% sốgiờ thực hiện các thủ tục hành chính của người dân và doanh nghiệp
Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 càng đòi hỏi phải phát triểnCNTT, cải cách thủ tục hành chính cho nên rất cần đầu tư cơ sở hạ tầng,phương tiện làm việc đáp ứng cải cách mới, nhất là đầu tư phần mềm CNTT
Ngay từ khi đưa vào triển khai áp dụng tại các cơ quan bảo hiểm cũngnhư các doanh nghiệp trên cả nước, BHXH điện tử đã và đang mang lại nhiềulợi ích thiết thực Có thể kể đến như: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí đilại, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tránh được sự phiền hà, rườm rà, tiêucực…
Ứng dụng CNTT đòi hỏi hệ thống BHXH Việt Nam cần phải thay đổi
tư duy và phương thức quản lý theo kịp yêu cầu của thời kỳ quản lý mới của
kỷ nguyên CNTT; công việc cũng như quy trình quản lý (xử lý nghiệp vụ)buộc phải tổ chức lại phù hợp hơn, khoa học hơn và đồng thời cũng là cơ hộinâng cao năng lực cho cán bộ viên chức của hệ thống liên quan đến việc thunhập, xử lý và sử dụng thông tin trong thời đại hiện nay
Như vậy, do đặc thù tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ quản lý cùngđối tượng quản lý và thông tin quản lý trong hệ thống BHXH, việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý BHXH, hiện đại hóa thông tin quản lýngành BHXH trở thành nhu cầu thiết thực và cấp bách Hệ thống thông tinquản lý BHXH được hiện đại hóa sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao vàđóng vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu lực và hiệu quảquản lý của hệ thống BHXH Việt Nam
Trang 341.3 Thủ tục hành chính thực hiện tại Bảo hiểm xã hội Thành phố
Hồ Chí Minh
Bảo hiểm xã hội TP HCM đã xây dựng, áp dụng Quy trình tiếp nhận vàtrả hồ sơ theo cơ chế một cửa từ năm 2008 nhằm phục vụ các tổ chức, đơn vị
và người tham gia BHXH, BHYT, BHTN càng tốt hơn, chuyên môn hóa các
bộ phận nghiệp vụ, rút ngắn quy trình và thời gian trả hồ sơ giải quyết các chế
độ, chính sách Kết quả đến nay, có 25/25 đơn vị đầu mối thực hiện Quy trìnhtiếp nhận và trả hồ sơ theo cơ chế một cửa, đạt 100% các đơn vị triến khai
Bộ phận "một cửa" đóng vai trò là khâu kết nối tất cả các bộ phậnnghiệp vụ trong đơn vị, qua đó, xây dựng cơ chế điều hành thống nhất trong
cơ quan, tập trung đầu mối để xử lý nhanh, hiệu quả công việc cho mọi tổchức, cá nhân khi đến giao dịch được thuận lợi, giảm bớt các khâu trung gianthay vì phải đến trực tiếp từng bộ phận chuyên môn như trước đây
Hiện nay, Bảo hiểm xã hội tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chínhbằng 3 hình thức: Trực tiếp tại bộ phận Một cửa, qua dịch vụ bưu chính côngích, qua giao dịch điện tử
Với việc đa dạng hóa các phương thức giao dịch đã giúp tạo thuận lợicho các cơ quan, đơn vị, người lao động và người dân trong việc giao dịch vàthụ hưởng chế độ
Mọi thông tin về TTHC (bộ TTHC) được công khai, minh bạch tại nơilàm việc 25/25 đơn vị đầu mối và trên trang thông tin điện tử của Bảo hiểm xã
hội TP HCM (http://bhxhtphcm.gov.vn).
Trong thực hiện TTHC, BHXH TP HCM đã tuân thủ các nguyên tắc:Hạn chế tối đa việc khai báo của tổ chức, cá nhân trong kê khai BHXH,BHYT, BHTN; đơn giản hóa việc kê khai TTHC theo hướng người kê khai tựchịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai, cơ quan BHXH tăngcường khâu hậu kiểm; hạn chế tối đa việc yêu cầu người kê khai lấy xác nhận
Trang 35của cơ quan nhà nước nếu xét thấy không cần thiết.
Trên phiếu giao nhận hồ sơ tại mỗi thủ tục hành chính đều nên rõ:Trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ,thời hạn giải quyết, lệ phí, tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Bảo hiểm xã hội TP HCMđã đơn giản hóa nhiều thủ tục, giảm thời gianchờ đợi liên quan tới cấp sổ BHXH, thẻ BHYT Thời gian cấp mới sổ BHXH,thẻ BHYT, xác nhận sổ BHXH được điều chỉnh từ 7 ngày xuống 5 ngày Thờigian cấp lại sổ BHXH do thay đổi các nội dung trên sổ (họ, tên, ngày, tháng,năm sinh ) không quá 10 ngày, theo quy định trước đây là 15 ngày Việc cấplại thẻ BHYT, cấp đổi giảm còn 3 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ và nhận ngaytrong ngày với trường hợp không thay đổi thông tin
Quy trình mới tiếp tục cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng côngnghệ thông tin nhất là việc lấy dữ liệu hộ gia đình làm trung tâm trong việcquản lý đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động tạođiều kiện thuận lợi cho đơn vị, doanh nghiệp và người dân tham gia
Bên cạnh đó, việc triển khai giao dịch điện tử trong lĩnh vực thu và cấp
sổ BHXH, thẻ BHYT và việc thực hiện tiếp nhận và trả kết quả, hồ sơ quabưu điện được đánh giá là bước đột phá Đặc biệt, việc triển khai này đã manglại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp Cụ thể, đến nay, doanh nghiệp
đã không phải xếp hàng, chờ lấy số làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả tại
cơ quan BHXH như trước đây Thí dụ, theo tính toán của BHXH TP HCM,phương thức giao dịch điện tử và qua hệ thống bưu điện đã giúp giảm 16 giờ
đi lại, chờ đợi trong việc làm thủ tục tại cơ quan BHXH cho một doanhnghiệp mỗi năm
Hằng năm, Bảo hiểm xã hội TP HCM ban hành Kế hoạch kiểm soát thủtục hành chính, trong đó trọng tâm là rà soát các TTHC đã ban hành và kiểmtra, rà soát, hệ thống hóa các văn bản để đánh giá và kịp thời loại bỏ hoặc sửađổi thủ tục không phù hợp, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý, đồng thời đơn
Trang 36giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của cá nhân,
tổ chức và doanh nghiệp
Cùng với việc rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính, Bảo hiểm xã hội
TP HCM còn kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính,đảm bảo không ban hành thêm các thủ tục, hồ sơ, giấy tờ nằm ngoài quy địnhcủa pháp luật
Các quy định, quy trình, thủ tục thuộc tất cả các lĩnh vực nghiệp vụphải vừa đáp ứng yêu cầu quản lý, vừa đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiếtkiệm thời gian, chi phí, công sức cho cá nhân, tổ chức tham gia và thụ hưởngchính sách
Hệ thống giao dịch điện tử trong lĩnh vực đóng bảo hiểm xã hội đến nay
đã cơ bản hoạt động ổn định, giúp rút ngắn đáng kể thời gian và tiết kiệm chiphí cho các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khi thực hiện giao dịch, chất lượnggiải quyết các thủ tục hành chính được nâng cao
Ngoài giao dịch điện tử, nhiều TTHC cũng được Bảo hiểm xã hội TPHCMquyết liệt cải cách, rút gọn nhằm tạo thuận lợi cho người tham giaBHXH như: Bỏ quy định ký 2 lần/năm với người nhận lương hưu qua ATM;chuẩn bị giao sổ BHXH cho NLĐ; chi trả tiền BHXH trực tiếp vào tài khoảnngười thụ hưởng… Đặc biệt, văn hóa ứng xử và phong cách phục vụ củaCCVC ngành BHXH đã chuyển biến tích cực theo mục tiêu phục vụ ngườitham gia và thụ hưởng BHXH, BHYT tốt nhất
Người dân, DN sử dụng dịch vụ bưu chính công ích để làm các TTHC
về BHXH đều được miễn phí toàn bộ Nhờ vậy, thời gian giao dịch BHXHcủa DN giảm từ 335 giờ (năm 2014) xuống 147 giờ (năm 2017)
Qua quá trình rà soát, cải cách, hiện số thủ tục BHXH giảm xuống còn
28 thủ tục, được phân ra thành 6 lĩnh vực (các thủ tục hồ sơ, biểu mẫu đi kèm
được liệt kê chi tiết trong phần phụ lục):
- Thủ tục hồ sơ Thu BHXH, BHYT, BHTN
Trang 37- Thủ tục hồ sơ giải quyết chế độ BHXH
- Thủ tục hồ sơ thanh toán BHYT
- Thủ tục hồ sơ sổ BHXH, thẻ BHYT
- Thủ tục chi chế độ BHXH
- Thủ tục hồ sơ sao y
Trang 38TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 trình bày những vấn đề lý luận và pháp lý về ứng dụngcông nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính Bảo hiểm xã hội baogồm: Thủ tục hành chính, công nghệ thông tin, nội dung ứng dụng công nghệthông tin vào giải quyết thủ tục hành chính của ngành bảo hiểm xã hội… Đểcải cách thủ tục hành chính đạt hiệu quả cao thì cần đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính Tuy nhiên, ứngdụng công nghệ thông tin vào giải quyết các thủ tục hành chính như thế nàocho hiệu quả là một bài toán khó nhất là đối với cơ quan phát sinh nhiềuTTHC như BHXH TP HCM
Từ những nghiên cứu lý luận và pháp lý trên,chương 2 sẽ đi sâu vàotìm hiểu thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tụchành chính tại cơ quan BHXH Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 39Chương 2:
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát về thủ tục hành chính khi ứng dụng công nghệ thông tin tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Khái quát về Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh
- BHXH TP Hồ Chí Minh là cơ quan sự nghiệp nhà nước trực thuộcBHXH Việt Nam, được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ tháng
6/1995, đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong hệ thống tổ chức củaBHXH Việt Nam, có chức năng giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổchức thực hiện các chính sách, chế độ BHXH, BHYT, BHTN và quản lý quỹBHXH, BHYT, BHTN
- BHXH Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diệncủa Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trênđịa bàn Thành phố của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
- BHXH Thành phố Hồ Chí Minh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng
Cơ cấu tổ chức:
BHXH TP HCM gồm 01 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc, 14 phòngnghiệp vụ và 24 BHXH quận, huyện; cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồsau:
Trang 40Sơ đồ2.1:Các phòng nghiệp vụ trực thuôc BHXH TP HCM
QUẬN 1 QUẬN 2 QUẬN 3 QUẬN 4 QUẬN 5 QUẬN 6 QUẬN 7 QUẬN 8 QUẬN 9
Sơ đồ 2.2: BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH TP HCM