1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hiện chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh vĩnh phúc

127 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 340,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Công chức: 70 phiếu hỏi được phát cho công chứcmột số Sở, ban,ngành ở các vị trí khác nhau nhằm thu thập thông tin vềvề chất lượng và kếtquả thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

HÀ NỘI - NĂM2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng nội dung của bản luận văn này chưa đuợc nộp chobất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào, cũng như một chương trìnhđào tạo cấp bằng nào khác

Tôi xin cam đoan các kết quả, phân tích, và kết luận nghiên cứu trong

luận văn Thạc sỹ Chính sách công về “Thực hiện chính sách thu hút đầu tư

trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Vĩnh Phúc” (ngoài các phần được trích dẫn) đều

là kết quả làm việc của cá nhân tôi

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình và trách nhiệm của

PGS.TS.Nguyễn Thị Hồng Hảiđã hướng dẫn, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi

trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể giảng viên, cán bộ nhân viêntham gia công tác giảng dạy, phục vụ khoá đào tạo Chính sách công đã giúptôi hoàn thành tốt khoá học

Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện luận văn một cách hoàn chỉnhnhất, song do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên tôi không thể tránhkhỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được.Tôi rất mongnhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các anh/chị, các bạn để khóaluận được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thành

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀTHU HÚT FDI 10

1.1 Chính sách thu hút FDI 10

1.1.1 FDI 10

1.1.2 Chính sách thu hút FDI 14

1.2 Thực hiện chính sách thu hút FDI 19

1.2.1 Khái niệm 19

1.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện chính sách thu hút FDI 21

1.2.3 Chủ thể thực hiện chính sách thu hút FDI 22

1.2.4 Quy trình thực hiện chính sách thu hút FDI 25

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách thu hút FDI ở địa phương 31

1.3.1.Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật 32

1.3.2 Tổ chức bộ máy và năng lực thực thi của cán bộ, công chức 32

1.3.3 Môi trường thực thi chính sách thu hút FDI 33

1.3.4 Nhận thức xã hội và sự đồng tình, ủng hộ của người dân 35

Tiểu kết chương 1 36

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT FDI Ở TỈNH VĨNH PHÚC 37

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc và ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách thu hút FDI trên địa bàn tỉnh 37

Trang 6

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh đến nay. 37

2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực thi chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc 43

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay 46

2.2.1 Ban hành văn bản, kế hoạch hướng dẫn triển khai thực hiện Chính sách thu hút FDI. 46

2.2.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến về Chính sách thu hút FDI. 48

2.2.3 Phân công, phối hợp thực hiện Chính sách thu hút FDI 51

2.2.4 Tổ chức thực hiện các nội dung chính sách thu hút FDI. 54

2.2.5 Kiểm tra, giám sát thực hiện Chính sách thu hút FDI 63

2.3 Kết quả thực hiện chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc 64

2.4 Nhận xét, đánh giá chung về thực hiện chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc 73

2.4.1 Ưu điểm 73

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 74

Tiểu kết Chương 2 83

CHƯƠNG 3:QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH THU HÚT FDIỞ TỈNH VĨNH PHÚC 84 3.1 Quan điểm, phương hướng thực hiện chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc 84

3.1.1 Quan điểm 84

3.1.2 Phương hướng thực hiện chính sách thu hút FDI của tỉnh Vĩnh Phúc. 87

Trang 7

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện việc thực hiện chính sách thu hút FDI

ở tỉnh Vĩnh Phúc 88

3.2.1 Thực hiện tốt công tác xây dựng kế hoạch ; đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư 88

3.2.2 Tăng cường vai trò của các cấp uỷ, chính quyền các cấp và CBCCVC trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các chính sách thu hút FDI của tỉnh 90

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, công tác tuyên truyền, vận động 92

3.2.4 Thực hiện tốt công tác phân công, phối hợp thực hiện chính sách 93 3.2.5 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 94

3.2.6 Tăng cường đối thoại và hỗ trợ doanh nghiệp 95

Tiểu kết Chương 3 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 103

Trang 8

Hiện đại hoáTổng sản phẩm trên địa bànXúc tiến đầu tư

Uỷ ban nhân dânHội đồng nhân dânCải cách hành chínhThủ tục hành chínhCán bộ, công chức, viên chứcSản xuất kinh doanh

Khu công nghiệp

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng:

Bảng 2.1 Hạn chế doanh nghiệp gặp khi đầu tư tại tỉnh Vĩnh Phúc 74

Bảng 2.2 Tỷ lệ người dân điều tra về việc tham gia ý kiến vào các chính sách ưu đãi tại thành phố Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc 75

Bảng 2.3 Tỷ lệ các doanh nghiệp điều tra nhận biết về các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh Vĩnh Phúc 76

Biểu đồ: Biểu 1: Tỉnh Vĩnh Phúc trong mối liên hệ vùng 38

Biểu 2: Số vốn FDI vào Vĩnh Phúc 10 tháng đầu năm qua các năm 46

Biểu 3: Thu hút Dự án FDI của các địa phương trong tỉnh 46

Biểu 4: Cơ cấu lĩnh vực đầu tư theo số dự án 46

Biểu 5: Thu hút FDI theo đối tác 46

Trang 10

ta về cơ chế mở cửa và hội nhập quốc tế.

Tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập từ ngày 01/01/1997 Là tỉnh thuộc vùngđồng bằng Bắc Bộ, nằm trong 3 vùng quy hoạch: Vùng Kinh tế trọng điểmBắc Bộ, Vùng Đồng bằng sông Hồng và Vùng Thủ đô Với khởi điểm là mộttỉnh nghèo, thuần nông, cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, chiếm 53,2%,công nghiệp chỉ chiếm 13%, thu ngân sách chỉ khoảng 100 tỷ đồng, thu nhậpbình quân đầu người 144 USD Do vậy, Vĩnh Phúc có nhu cầu rất lớn vềnguồn vốn để thực hiện công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) trên địabàn Với chủ trương phát triển công nghiệp làm nền tảng, thu hút vốn FDI vàdoanh nghiệp dân doanh là động lực quan trọng trong phát triển kinh tế, trên

cơ sở chính sách thu hút đầu tư cởi mở thông thoáng của Việt Nam và sự vậndụng linh hoạt, sáng tạo chính sách đó của tỉnh Vĩnh Phúc, sau 20 năm tái lập,bằng sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ và nhân dân trong tỉnh, bằng các

cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển công nghiệp, Vĩnh Phúc đã đạt đượcnhững kết quả quan trọng, trở thành một tỉnh thu hút đầu tư trực tiếp của nướcngoài với lượng lớn và đã mang lại hiệu quả tích cực

Tỉnh đã có những hướng đi mang tính đột phá để trở thành “điểm sáng” của

cả nước về thu hút đầu tư Toàn tỉnh hiện có 231 dự án FDI với số vốn đăng ký3,56 tỷ USD Từ chỗ chỉ có một khu công nghiệp với quy mô 50 ha, đến nay tỉnh

có 11 khu đã được thành lập với diện tích 2,3 nghìn ha Một số doanh nghiệp lớnvào đầu tư và sản xuất ra những sản phẩm chủ lực, tạo việc làm cho hàng chục

Trang 11

nghìn lao động, đóng góp chủ yếu cho ngân sách và gia tăng xuất khẩu cho tỉnh như: Toyota, Honda, Piaggio, Deawoo bus, Tập đoàn Prime

Mặc dù thu hút FDI của tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua đã đạt đượcmột số kết quả đáng ghi nhận, tuy nhiên các dự án FDI đa phần nhỏ lẻ, thiếubền vững và chủ yếu là các doanh nghiệp vệ tinh Do đó trước yêu cầu CNH-HĐH đất nước, đòi hỏi tỉnh Vĩnh Phúc cần thực hiện tốt hơn nữa các chínhsách thu hút FDI để FDI có tác dụng mạnh hơn đến phát triển kinh tế - xã hộitheo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường, góp phần thực hiệnmục tiêu phấn đấu trở thành thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế

kỷ XXI và thực hiện lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi về thăm Vĩnh

Phúc, đó là “Phải làm cho Vĩnh Phúc trở thành một trong những tỉnh giàu có,

phồn vinh nhất ở miền Bắc nước ta”.

Xuất phát từ lý do trên, học viên chọn đề tài “Thực hiện chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài luận văn cao

học chuyên ngành Chính sách công của mình, với hy vọng có những đóng gópnhất định để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của việc thực thi chính sách thuhút FDI góp phần phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về Chính sách công vànhiều công trình nghiên cứu có giá trị về FDIdưới nhiều góc độ khác nhauđược thể hiện dưới nhiều hình thức như: sách chuyên khảo, giáo trình, bàibáo, bài đăng tạp chí, đề tài khoa học, Có thể khái quát một số công trìnhtiêu biểu liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:

2.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về Chính sách công

Hồ Văn Thông (1999), Tìm hiểu về khoa học chính sách công”, NXB

Chính trị Quốc gia, Hà Nội Đây là công trình nghiên cứu tương đối có hệthống về các vấn đề chính sách công dưới góc độ lý thuyết như: khái niệm về

Trang 12

chính sách công và khoa học chính sách công; phân tích chính sách côngtrong thực tế; những khuynh hướng phát triển cơ bản của chính sách công,công trình là tài liệu tham khảo quan trọng của luận văn.

Nguyễn Hữu Hải (2002)“Giáo trình hoạch định và phân tích chính sách

công”, NXB Thống kê, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập đến chính sách công

dưới góc độ chung nhất, bao gồm các vấn đề như: nhận thức về chính sáchcông; hoạch định chính sách công; tổ chức thực thi chính sách công; phân tíchchính sách công

Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa (2014), “Đại cương về phân tích chính

sách công”, NXB Chính trị quốc gia-Sự thật, Hà Nội.Cuốn sách đã trình bày

những nội dung cơ bản về khái niệm, chức năng, ý nghĩa của phân tích chínhsách công, các nguyên tắc và yêu cầu của việc phân tích chính sách công; cácyếu tố tác động đến phân tích chính sách công, tiêu chí trong phân tích chínhsách công, nội dung phân tích chính sách công; phương pháp phân tích chínhsách công Cuốn sách đã cung cấp công cụ và phương pháp phân tích chínhsách thực sự khoa học

Nguyễn Hữu Hải (2014),“Chính sách công - Những vấn đề cơ bản”,

NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.Cuốn sách cung cấp những kiến thức lý luậnchung nhất về chính sách công như: quá trình phát triển khoa học chính sách;đặc điểm, vai trò và phân loại chính sách công; cấu trúc nội dung và chu trìnhchính sách công; nguyên tắc, căn cứ, các bước và phương pháp, công cụhoạch định chính sách công; yêu cầu, các hình thức, phương pháp tổ chứcthực thi chính sách công và phân cấp quản lý chính sách công; nguyên tắc,tiêu chí, quy trình, nội dung và phương pháp phân tích chính sách công; nộidung đánh giá chính sách công; tổ chức công tác phân tích, đánh giá chínhsách công Đặc biệt tác giả còn chú trọng đến việc vận dụng những kiến thức

cơ bản đã học vào thực tiễn đánh giá chính sách công

Trang 13

Cuốn sách là một tài liệu tham khảo quan trọng của luận văn, cung cấp mộtcách hệ thống những kiến thức cơ bản về chính sách công, vận dụng những kiếnthức đã học vào thực tiễn đánh giá chính sách công, góp phần hoàn thiện côngtác hoạch định và thực thi chính sách công trong quản lý nhà nước.

2.2 Nhóm các công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách thu hút FDI

Mai Ngọc Cường (2000), Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút FDI

ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Trong nghiên cứu này tác giả

đã phân tích những chính sách trong nước có tác động mạnh đến quá trình thuhút FDI, cũng như đề xuất các biện pháp thu hút FDI Theo tác giả cần tiếptục nghiên cứu và triển khai thực hiện phân cấp việc cấp phép đầu tư, giảiquyết những vấn đề sở hữu, sử dụng đất đai, những ưu đãi và khuyến khích vềtài chính, về chính sách tiền lương của người lao động làm việc trong cácdoanh nghiệp có vốn FDI Tuy nhiên những đề xuất này đã được giải quyếtphần lớn trong Luật Đầu tư nước ngoài năm 2000, Luật Đất đai năm 2003

Phùng Xuân Nhạ, (2013), FDI tại Việt Nam: lý luận và thực tiễn, NXB Đại

học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Cuốn sách đã đề cập tới khái niệm, hình thức FDI,nhiều lý thuyết luận giải về nguyên nhân hình thành FDI, bao gồm các lý thuyếttruyền thống và các lý thuyết mới về quốc tế hóa sản xuất, phân tích các yếu tốảnh hưởng tới FDI, các chính sách, biện pháp thu hút FDI tại Việt Nam Trongcuốn sách, tác giả tập trung phân tích các luận cứ khoa học và làm rõ tác độngcủa các chính sách cũng như kết quả hoạt động FDI ở Việt Nam trong hơn 20năm qua, từ đó đưa ra một số gợi ý điều chỉnh chính sách, biện pháp điều tiết cáchoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam

Nguyễn Văn Tuấn, (2005), FDI với phát triển kinh tế ở Việt Nam, NXB

Tư pháp, Hà Nội Đây là một đề tài nghiên cứu có phạm vi rộng về lịch sửhình thành, phát triển của hoạt động FDI, trên cơ sở đó tác giả cũng đưa ra

Trang 14

một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI đốivới kinh tế Việt Nam Tuy nhiên, ở đề tài này tác giả chỉ tập trung nghiên cứu,phân tích về vai trò của FDI đối với phát triển kinh tế Việt Nam chứ không đềcập đến việc tổ chức thực thi chính sách thu hút FDI ở các địa phương.

Trần Xuân Tùng (2005), FDI ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp, NXB

Chính trị quốc gia, Hà Nội Trong tác phẩm này, tác giả đã phân tích vai trò,

vị trí khách quan của FDI đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của ViệtNam, nêu bật những thành công cũng như những hạn chế chủ yếu trong việcthu hút và sử dụng nguồn vốn FDI trong tình hình hiện nay; trên cơ sở đó đềxuất một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy thu hút mạnh hơn và sử dụng cóhiệu quả hơn nguồn ngoại lực quan trọng này

Nhìn chung các công trình trên đã mang lại những kiến thức lý luận cơbản về FDI; làm rõ tác động của nguồn vốn FDI tới nền kinh tế Việt Nam hiệnnay, từ đó đưa ra những đề xuất, giải pháp thực tiễn mang tính dài hạn Tuynhiên, nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu sâu về thực hiện chính sáchthu hút FDI tại Việt Nam nói chung và tại tỉnh Vĩnh Phúc Đồng thời, hiện nay

cả nước đang đẩy mạnh thực hiện công cuộc CNH, HĐH, xây dựng “Chínhphủ hành động, kiến tạo, liêm chính, phục vụ phát triển, phục vụ nhân dân”,thì vấn đề thu hút FDI càng cần được quan tâm hơn Do vậy, việc nghiên cứumột cách có hệ thống về thực hiện chính sách thu hút FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc

là hết sức cần thiết nhằm bổ sung các giải pháp thúc đẩy thu hút đầu tư từ cácquốc gia khác trên thế giới Và đó là lý do để học viên lựa chọn chủ đề nóitrên làm đề tài luận văn của mình

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích:

Trên cơ sở lý luận về thưc hiện chính sách thu hút FDIvà đánh giá thựctrạng thựchiện các chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đề xuất

Trang 15

một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc,góp phần phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong nhữngnăm tiếp theo.

- Phân tích thực trạng, đánh giá ưu điểm và hạn chế, chỉ ra nguyên nhâncủa ưu điểm và hạn chế trong thực hiện chính sách thu hút FDI ở tỉnh VĩnhPhúc

- Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Hoạt động thực hiện các chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá việc thực hiện các chính sách thu hút FDI

ở tỉnh Vĩnh Phúc từ khi tái lập tỉnh năm 1997 đến nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận:

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩaMác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng, Nhà nước vềthu hút FDI, các lý thuyết về thực thi chính sách công

Trang 16

5.2 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, học viên kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu

được thực hiện nhằm thu thập thông tin, hệ thống các khái niệm và luận điểm,

cơ sở lý thuyết liên quan đến chất thu hút FDI, các tài liệu của các tác giảtrong và ngoài nước Luận văn cũng nghiên cứu tài liệu là các văn bản phápluật, văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyếtđịnh, Thông tư, Chỉ thị, Hướng dẫn…của các cơ quan Đảng và Nhà nước đểlàm căn cứ pháp lý cho việc phân tích các khái niệm liên quan đến đề tài.Đồng thời, để làm cơ sở thực tiễn cho việc phân tích thực trạng thực hiệnchính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn cũng sử dụng các tài liệu:Báo cáo thống kê tình hình thu hút FDI của tỉnh Vĩnh Phúc hàng năm; quátrình hình thành, phát triển, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh VĩnhPhúc … để phân tích, đánh giá tình hình chung về địa bàn và đối tượngnghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Phương pháp này giúp cho luận văn thu thập

được những nhận định sát thực, các ý kiến đóng góp phù hợp với thực tiễn Luậnvăn áp dụng phương pháp này trên cơ sở phỏng vấn, đối thoại, trao đổi với cáccán bộ, công chức làm việc trong cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể của tỉnhVĩnh Phúc, những người làm công tác chuyên môn lâu năm, có nhiều kinhnghiệm thực tiễn trong thu hút FDI Nội dung phỏng vấn về thực hiện chính sáchthu hút FDI, các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc

- Phương pháp điều tra xã hội học: Đây là phương pháp điều tra bằng

bảng hỏi thu thập thông tin để đo lường, đánh giá việc thực hiện chính sáchthu hút FDI dựa trên cơ sở phát phiếu khảo sát để người dân đánh giá, côngchứctự đánh giá và lãnh đạo quản lý đánh giá Tổng số phiếu phát ra là 137.Nội dung phiếu khảo sát được thiết kế phù hợp với việc thu thập thông tin từ

Trang 17

ba nhóm đối tượng: Lãnh đạo, quản lý; công chức tại các sở Kế hoạch và Đầu

tư, Sở Ngoại vụ, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Văn phòng UBNDtỉnh…; công dân, tổ chức Cụ thể như sau:

+ Lãnh đạo/quản lý:30 phiếu hỏi đã được gửi đến cho các đối tượng trêntại các Sở, ban,ngànhnhằm thu thập thông tin về quá trình thực hiện và kếtquả thực hiện chính sách thu hút FDI

+ Công chức: 70 phiếu hỏi được phát cho công chứcmột số Sở, ban,ngành ở các vị trí khác nhau nhằm thu thập thông tin vềvề chất lượng và kếtquả thực hiện chính sách thu hút đầu tư nước ngoài đối với phát triển kinh tế-

xã hội của tỉnh

+ Công dân, tổ chức: tác giả phát phiếu khảo sát đối với 16 doanh nghiệpnước ngoài và 21 doanh nghiệp trong nước ở các KCN trong địa bàn nhằmthu thập ý kiến đánh giá về kết quả thu hút FDI trong việc giải quyết việc làm,nâng cao đời sống vật chất cho người dân Đối với đối tượng là công dân, tácgiả đã sử dụng phương pháp khảo sát điều tra online để đạt được hiệu quả tối

đa, nhanh chóng và đã thu về được 553 câu trả lời

Các bước tiến hành điều tra gồm: chuẩn bị và xây dựng mẫu phiếu điềutra, in sẵn các câu hỏi có liên quan đến luận văn; xác định đối tượng điềutravà phát phiếu điều tra; tổng hợp ý kiến làm cơ sở cho việc phân tích, đánhgiá việc thực hiện chính sách thu hút FDI

Thời gian thực hiện: quý 3/2017 Số liệu qua điều tra được thu thập, xử

lý tổng hợp ra kết quả bằng cách thống kê số lượng các yếu tố ảnh hưởng, sốlượng lựa chọn mức độ các yếu tố ảnh hưởng, các biện pháp tác động làm căn

Trang 18

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu về công tác thực hiện chính sách thu hútđầu tư nước ngoàithông qua việc đánh giá thực trạng tại tỉnh Vĩnh Phúc Đồngthời các giải pháp được đề xuất trong luận văn có giá trị tham khảo cho cácnhà lãnh đạo và cơ quan quản lý có thẩm quyền tham khảo xây dựng chínhsách và kế hoạch thực hiện nhằm nâng cao chất lượng thu hút FDI góp phầnphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới Đồng thời, luậnvăn là tài liệu tham khảo cho những cán bộ và học viên quan tâm đến việctriển khai thực hiện chính sách thu hút FDI tại địa phương

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được cấutrúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút FDI.

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách thu hút FDI ở tỉnh Vĩnh Phúc Chương 3: Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện việc thực

hiện chính sách thu hút FDIở tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀTHU HÚT FDI

1.1 Chính sách thu hút FDI

1.1.1 FDI

1.1.1.1 Khái niệm FDI

FDI (Foreign Direct Investment - FDI) là hình thức chủ yếu trong đầu

tư quốc tế đã và đang được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm FDI làdạng đầu tư mà chủ thể của nó chủ yếu là tư nhân, được nước tiếp nhận đầu

tư cho phép đầu tư toàn bộ hay một phần vốn vào một dự án nào đó, nhà đầu

tư nước ngoài trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động kinh doanh nhằmđạt mục tiêu lợi nhuận

FDI đã trở thành hình thức đầu tư phổ biến và đã được định nghĩa bởicác tổ chức kinh tế quốc tế cũng như luật pháp của các quốc gia Có rất nhiềuđịnh nghĩa khác nhau về FDI:

Theo tác giả Nguyễn Văn Tuấn, “FDI là sự di chuyển vốn, tài sản, công

nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư

để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi” [35, tr.30-31].

Theo Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF): “FDI là một hoạt động đầu tư quốc tế

trong đó một thực thể trong một nền kinh tế thu lại lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp thường trú tại một nền kinh tế khác Đầu tư trực tiếp hàm ý một mối quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp và nhà đầu tư đó có một mức độ ảnh hưởng đáng kể trong việc quản lý doanh nghiệp đầu tư trực tiếp đó” [35; tr.86].Theo định nghĩa này

của IMF,khi tiến hành hoạt động FDI, nhà đầu tư thường đặt các mục tiêuđem lại lợi ích dài hạn và nhà đầu tư phải là người có quyền kiểm soát một

Trang 20

phần đáng kể doanh nghiệp Mọi kế hoạch hay mọi quyết định, ảnh hưởngtrực tiếp tới sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp, thì nhà đầu tư đóđều có quyền đưa ra ý kiến.

Trong một định nghĩa khác của Ngân hàng Thế giới (WB): “FDI là việc

công dân của một nước thành lập hoặc mua lại một phần đáng kể sở hữu và quản lý ít nhất là 10% vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ở một nước khác”.

Các nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân hoặc doanh nghiệp và hoạt độngđầu tư có thể do người nước ngoài sở hữu hoàn toàn hoặc liên doanh giữa

nhà đầu tư nước ngoài và các đối tác đầu tư địa phương [36,tr.11].

Theo Luật đầu tư nước ngoài năm 1996 định nghĩa như sau: “FDIlà

việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này”

[19,tr.6] Tuy nhiên, sau khi sửa đổi Luật đầu tư 2005 không có định nghĩa cụ

thể về FDI nhưng theo khoản 2 và khoản 12, điều 3 định nghĩa: “Đầu tư trực

tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” [20, tr.8].“Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư” [20, tr.8].

Như vậy, từ các quan điểm đã nêu ở trên, có thể hiểu một cách khái quát

về FDI như sau: FDI là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vốn bằng tiền hay tàisản khác vào nước nhận đầu tư để trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động sảnxuất, kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.1.2 Đặc điểm của FDI

FDI với tư cách là xuất khẩu tư bản trực tiếp có những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư là mục tiêu lợi nhuận cao, song cũng có nét đặc thù:Một là, FDI gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp Nguồn vốn

và công nghệ của nước ngoài được đem đến để xây dựng nhà máy, xí nghiệp,

Trang 21

do đó nguồn vốn bị chôn chặt và không dễ dàng dịch chuyển từ ngành nàysang ngành khác, từ vùng, quốc gia này sang vùng, quốc gia khác FDIthường được đánh giá là nguồn vốn tương đối ổn định, ít gây ảnh hưởng xấuđối với tình hình kinh tế vĩ mô của các nước tiếp nhận, do đó thường được cácnước đang phát triển chú trọng quan tâm thu hút và sử dụng.

Hai là, chủ thể của FDI là các chủ thể tư nhân, mục tiêu đầu tư là lợinhuận cao, do đó FDI thường xuất hiện tại các nước tiếp nhận sau hình thứcđầu tư gián tiếp của chính phủ nước xuất khẩu, khi các điều kiện SXKD đãđược xác lập tương đối đồng bộ, thuận lợi Đồng thời, FDI luôn tập trung vàonhững ngành, lĩnh vực, địa bàn có môi trường kinh doanh thuận lợi

Ba là, FDI thường sử dụng công nghệ khác biệt nhằm tận dụng lợi thếtrong phân công lao động quốc tế để giảm chi phí, giảm sức ép cạnh tranh từphía các doanh nghiệp của nước tiếp nhận FDI

Bốn là, nguồn vốn FDI là vốn đầu tư phát triển dài hạn, trực tiếp từ bênngoài vì vậy đối với nước tiếp nhận đầu tư thì đây chính là nguồn vốn dài hạn

bổ sung hết sức cần thiết trong nền kinh tế

1.1.1.3 Phân loại các hình thức FDI

Căn cứ vào đặc điểm của FDI có thể phân loại các hình thức FDI theobản chất và mức độ tham gia của nhà đầu tư

-Phân loại theo bản chất đầu tư:

Xét về bản chất đầu tư, có thể chia thành hai hình thức chủ yếu là Đầu tưmới (Greenfield Investment (GI)) và Mua lại và sáp nhập (Cross-borderMerger and Acquisition (M&A)), ngoài ra còn có hính thức Đầu tư BI(Brownfield Investment)[14; tr.52]

- Phân loại theo mức độ tham gia của nhà đầu tư

Hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây là hình thức liên doanh liên kết giữamột bên là đối tác trong nước với các nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở quy

Trang 22

định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh giữa các bên trong các vănbản ký kết mà không thành lập pháp nhân mới.

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Đây là loại hình doanh nghiệp docác nhà đầu tư nước ngoài đóng góp toàn bộ vốn thành lập, trực tiếp tổ chứcquản lý và điều hành

Hình thức BOT (Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao) là hình thứcđầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nướcngoài để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời giannhất định để thu hồi vốn đầu tư và có lợi nhuận hợp lý Hết thời hạn kinhdoanh, nhà đầu tư sẽ chuyển giao công trình mà không bồi hoàn cho nước sởtại Phạm vi áp dụng đối tượng hợp đồng là các công trình cơ sở hạ tầng, đặcbiệt là trong các lĩnh vực giao thông, hệ thống thủy điện,…

Hình thức BTO (Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh) là hình thứcđầu tư được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nướcngoài để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.Sau khi xây dựng xong, nhàđầu tư sẽ chuyển giao công trình đó cho cơ quan sở tại Cơ quan sở tại sẽ dànhcho nhà đầu tư có quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian nhấtđịnh để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng.Hình thức này khá giống hình thức BOT nhưng khác ở một điểm là sau khixây dựng xong công trình được chuyển giao ngay cho nước sở tại, sau đó mớiđược quyền kinh doanh

Hình thức BT (Xây dựng – Chuyển giao) là hình thức đầu tư được ký kếtgiữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trìnhkết cấu hạ tầng.Sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đócho nước sở tại Nước sở tại sẽ thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuậntrong hợp đồng hoặc có thể tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác

để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận

Trang 23

Hình thức PPP (Public – Private Partnership) là hình thức hợp tác công –

tư nhân, PPP là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyềnvới nhà đầu tư nhằm xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ với một số tiêuchí riêng [15; tr.58] Đây là hình thức hợp tác tối ưu hóa hiệu quả đầu tư vàcung cấp dịch vụ công cộng chất lượng cao, nó sẽ mang lại lợi ích cho cả nhànước và người dân vì tận dụng được nguồn lực tài chính, quản lý từ nhà đầu

tư, trong khi vẫn đảm bảo lợi ích cho người dân

Các hình thức BOT, BTO, BT, PPP rất phù hợp với các nước đang pháttriển nơi mà cơ sợ hạ tầng còn yếu kém và không có đủ vốn để xây dựng.Mỗi hình thức đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài đều có ưu điểm, nhượcđiểm riêng Do đó, việc kết hợp hài hòa lợi ích của các bên tham gia đầu tưcũng như phù hợp với mục tiêu của từng địa phương sẽ lựa chọn được hìnhthức đầu tư vốn FDI ưu việt nhất để phát huy được tiềm năng của từng địaphương và đem lại lợi ích cho nhà đầu tư nước ngoài

1.1.2 Chính sách thu hút FDI

1.1.2.1 Khái niệm

“Chính sách” là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong các tài liệu, trêncác phương tiện truyền thông và trong đời sống xã hội.Chính sách là nhữngchuẩn tắc cụ thể để thực hiện các đường lối, nhiệm vụ.Chính sách khi gắn vớivai trò, chức năng của khu vực công được gọi là chính sách công

“Chính sách công là kết quả ý chí chính trị của nhà nước được thể hiệnbằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau, bao hàm trong đóđịnh hướng mục tiêu và cách thức giải quyết những vấn đề công trong xã hội”[7;tr 51]

Có thể thấy rằng chính sách thu hút FDI là chính sách công và là một bộphận của chính sách kinh tế đối ngoại, có liên kết chặt chẽ với các chính sáchkhác thành một hệ thống, hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện mục tiêu chung của

Trang 24

chính sách kinh tế - xã hội Chính sách thu hút FDI được ban hành nhằmtăng cường thu hút nguồn vốn FDI để tận dụng hết các nguồn lực trong nướcnhư tài nguyên, đất đai, lao động, phục vụ cho việc hoàn thành các mục tiêukinh tế vĩ mô đã định.

Như vậy, có thể hiểu chính sách thu hút FDI như sau:

Chính sách thu hút FDI bao gồm một hệ thống các quyết định thích hợp

mà Nhà nước áp dụng, để điều chỉnh các hoạt động thu hút và sử dụng FDI vào các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc gia trong một thời kỳ nhất định, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô đã định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia đó.

Chính sách thu hút FDI là một trong những yếu tố quan trọng thuộc môitrường đầu tư nước ngoài Chính sách thu hút FDI có thể kể đến là Chínhsách đảm bảo đầu tư; Chính sách về cơ cấu đầu tư; Chính sách tài chính vàcác công cụ khuyến khích tài chính; Chính sách tiền tệ và vốn liên quan đếnđầu tư nước ngoài; Chính sách đất đai; Chính sách lao động; Chính sách vềmôi trường đầu tưvà một số Chính sách hỗ trợ khác như chính sách giá, thịtrường, phát triển cơ sở hạ tầng

1.1.2.2 Mục tiêu và nội dung của chính sách thu hút FDI

a) Mục tiêu:

Mục đích cuối cùng của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận tối đa.Cònmục đích của nước kêu gọi đầu tư là để phát triển kinh tế.Như vậy, có thể thấyrằng mục tiêu của chính sách thu hút FDI là thu hút vốn, công nghệ, kinhnghiệm quản lý của nước ngoài để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, khai thác cóhiệu quả tài nguyên thiên nhiên, tạo việc làm cho người lao động và mở rộngxuất khẩu Hoạt động thu hút FDI liên quan chặt chẽ đến quá trình chuyển đổi

cơ cấu kinh tế, tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, rõ ràng, thông thoáng, bìnhđẳng và có khả năng cạnh tranh với các nước khác trong khu vực

Trang 25

b) Một số nội dung cụ thể của Chính sách thu hút FDI

Để tăng hấp dẫn với các nhà đầu tư FDI, nước chủ nhà đã sử dụng cácchính sách khác nhau để thu hút dòng vốn này Các chính sách cơ bảnthường được nhiều nước sử dụng là: Chính sách đảm bảo đầu tư, chính sáchkhuyến khích đầu tư như chính sách cơ cấu đầu tư, chính sách hỗ trợ và ưuđãi về tài chính, và một số chính sách tác động gián tiếp trong thu hút đầu tư.Mức độ thông thoáng hợp lý và hấp dẫn của các chính sách này có ảnhhưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư FDI

* Chính sách đảm bảo đầu tư

Trong quá trình thu hút FDI, đảm bảo sở hữu cho các nhà đầu tư nướcngoài luôn là vấn đề được đạt ra hàng đầu đối với các nước nhận đầu tư Cácnước nhận đầu tư phải có những quy định cụ thể để đảm bảo quyền sở hữu

về vốn và tài sản đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài, đảm bảo về quyềnkhông tước đoạt, sung công hay quốc hữu hoá đối với tài sản hợp pháp củacác nhà đầu tư để các nhà đầu tư có thể yên tâm khi đầu tư

Đảm bảo đền bù trong trường hợp tài sản của nhà đầu tư bị phá huỷ donhững xung đôt, khủng bố trong nội bộ nước đó; những thiệt hại của nhà đầu

tư liên quan đến rủi ro chính trị

* Chính sách về cơ cấu đầu tư

Chính sách này gồm có chính sách về khu vực đầu tư và lĩnh vực đầu

tư Trong chính sách này cần xác định rõ những địa bàn, những ngành và lĩnhvực mà nhà đầu tư nước ngoài được tự do đầu tư; những ngành, lĩnh vực đòihỏi một số điều kiện nhất định khi đầu tư và những địa bàn, lĩnh vực đượckhuyến khích, hạn chế hoặc cấm đầu tư

Việc quy định chính sách, cơ cấu đầu tư liên quan mật thiết với mở cửathị trường, bảo hô sản xuất cũng như các biện pháp đầu tư liên quan đếnthương mại quốc tế

Trang 26

* Chính sách tài chính và các công cụ khuyến khích tài chính

Chính sách tài chính gồm chính sách thuế, chính sách hỗ trợ tài chínhcho các doanh nghiệp

Các khuyến khích tài chính như: ưu đãi về tỷ suất thuế mà các doanhnghiệp FDI phải nộp cho ngân sách nhà nước, thời gian miễn thuế kể từ khidoanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận Sau khi chịu thuế này các doanhnghiệp có thể được giảm thuế trong một thời gian nào đó Ngoài ra, chínhsách khuyến khích về thuế còn bao gồm việc thu hẹp đối tượng chịu thuế,cho phép khấu trừ các chi phí hợp lý trong thuế thu nhập doanh nghiệp, chophép chuyển lỗ, khấu hao nhanh Các doanh nghiệp thuộc địa bàn đặc biệtnhư khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu vực khó khănđang được khuyến khích đầu tư được ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp,thu nhập cá nhân, Các doanh nghiệp FDI được trả lại một phần hoặc toàn

bộ thuế lợi tức đã nộp nếu khoản lợi nhuận đó dùng để tái đầu tư Để thúcđẩy sản xuất, doanh nghiệp FDI được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu đốivới máy móc thiết bị dùng cho dự án xuất khẩu; miễn thuế nhập khẩu, miễnthuế thu nhập doanh nghiệp đối với các ngành đang được khuyến khích pháttriển, các dự án nghiên cứu phát triển và đào tạo tuyển dụng lao động

Ngoài ra, chính sách tài chính còn thể hiện qua việc cho phép tiếp cậncác nguồn lực tài chính như quỹ hỗ trợ phát triển, vay tín dụng ưu đãi, hỗ trợđào tạo và chuyển giao công nghệ

* Chính sách tiền tệ và vốn liên quan đến đầu tư nước ngoài

Chính sách tiền tệ gồm: quản lý các công cụ điều hành tiền tệ như tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, lãi suất và tỷ giá hối đoái của một quốc gia

Chính sách tỷ giá liên quan đến các giao dịch ngoại hối hay việc đảmbảo cân đối ngoại tệ cho các doanh nghiệp FDI hoặc các dự án quan trọng

mà nguồn thu chủ yếu từ đổng tiền nội tệ; việc bảo lãnh hoặc đảm bảo

Trang 27

chuyển vốn ra nước ngoài; các quy định liên quan đến việc mở tài khoản ngoại tệ và sử dụng ngoại tệ của các doanh nghiệp FDI.

* Chính sách đất đai

Chính sách này nhằm xác định quyền của các nhà đầu tư nước ngoài trong quan hệ về sở hữu, sử dụng đất đai gồm:

- Thời hạn thuê, giá cả thuê đất

- Miễn giảm tiền thuê đất

- Vấn đề về góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Chính sách đất đai còn liên quan đến việc cho phép nhà đầu tư nướcngoài được mua, bán và sở hữu bất động sản, kinh doanh bất động sản đếnđâu như: xây dựng nhà để bán, cho thuê; đầu tư phát triển các khu đô thị, khuvui chơi, giải trí; kinh doanh cơ sở hạ tầng các Khu công nghiệp, Khu chếxuất, Khu công nghiệp cao, Chính sách đất đai đi liền với các chính sáchquản lý kinh doanh các bất động sản này

* Chính sách lao động

Thông thường chính sách lao động thường quy định việc các nhà đầu tư

ưu tiên tuyển dụng lao động ở nước sở tại, đặc biệt là lao động ở địa phươngđặt trụ sở của doanh nghiệp Những quy định về việc các đơn vị được phéptuyển dụng lao động, tư vấn đầu tư cho doanh nghiệp FDI Chính sách laođộng quy định những ngành nghề cần thiết sử dụng lao động nước ngoài

* Chính sách về môi trường đầu tư

Chính sách này bao gồm các quy định về quyền sở hữu trí tuệ, thủ tụchành chính

- Quy định về quyền sở hữu trí tuệ: Nhằm đảm bảo quyền sở hữu về phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại

- Quy định về thủ tục hành chính đối với các nhà đầu tư nước ngoài Đó

là các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến các nhà đầu tư như thủ

Trang 28

tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư; các quy định về quản lý đối với hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài trước và sau khi được cấp giấy phép.

* Các biên pháp khuyến khích đầu tư khác

Bên cạnh các chính sách thường được các nước áp dụng ở trên, tuỳ vàomỗi quốc gia còn có các chính sách hỗ trợ khác nhằm thu hút FDI thông quacác công cụ phi thuế quan liên quan trong xuất nhập khẩu Các chính sách về ưuđãi phi tài chính như ưu đãi trong sử dụng cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hôi, v.v

Ở Việt Nam hiện nay, công tác xúc tiến đầu tư được coi là biện pháphữu hiệu trong thu hút FDI Chính phủ xác định cần tăng cường XTĐT đốivới các tập đoàn lớn, đa quốc gia; đồng thời, chú trọng XTĐT đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ Đồng thời,coi trọng XTĐT tại chỗ, theo đó, cần tăng cường hỗ trợ các dự án đã đượccấp giấy chứng nhận đầu tư để các dự án này triển khai hoạt động một cáchthuận lợi, có hiệu quả; tăng cường đối thoại với các nhà đầu tư giải quyết kịpthời những kiến nghị hợp lý của doanh nghiệp FDI nhằm tháo gỡ khó khăn,vướng mắc Coi việc XTĐT tại chỗ là kênh quan trọng và thông qua các nhàđầu tư đã thành công tại Việt Nam để trình bày về kinh nghiệm đầu tư tạiViệt Nam và giới thiệu về môi trường đầu tư tại Việt Nam

1.2 Thực hiện chính sách thu hút FDI

Tầm quan trọng của việc thực thi chính sách là để giải quyết các vấn đềbức xúc của xã hội đặt ra Nếu thiếu vắng công đoạn này thì chu trình chính

Trang 29

sách không thể tồn tại; nếu không có việc thực thi chính sách để đạt đượcnhững kết quả nhất định thì những chủ trương, chế độ chỉ là những khẩu hiệu.Nếu công tác tổ chức thực thi chính sách không tốt sẽ dẫn đến thiếu lòng tin.Quá trình tổ chức thực thi chính sách góp phần hoàn chỉnh bổ sung chínhsách: Có những vấn đề trong giai đoạn hoạch định chính sách chưa phát sinh,bộc lộ hoặc đã phát sinh nhưng các nhà hoạch định chưa nhận thấy, đến giaiđoạn tổ chức thực thi mới phát hiện Quá trình thực thi chính sách với nhữnghành động thực tiễn sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sáchphù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống Việc phân tích, đánhgiá một chính sách (mức độ tốt, xấu) chỉ có thể đầy đủ, có sức thuyết phục làsau khi thực hiện chính sách Qua tổ chức thực hiện, cơ quan chức năng mới

có thể biết chính sách đó được xã hội và đại đa số nhân dân chấp nhận haykhông, đi vào cuộc sống hay không

Chính sách thu hút đầu đầu tư nước ngoài là một trong những chính sách

kinh tế đối ngoại của Nhà nước Do vậy, thực hiện chính sách thu hút FDI là

quá trình đưa các chính sách thu hút FDI vào thực tiễn đời sống xã hội nhằm thu hút nguồn vốn FDI phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia nói chung và của từng địa phương nói riêng

Việc thực thi chính sách thu hút FDI như thế nào phụ thuộc vào các bộphận (cơ quan nhà nước hoạch định chính sách, cơ quan chấp hành thực hiệnchính sách, cộng đồng xã hội tham gia hoạt động, đối tượng thụ hưởng chínhsách) và các bước cơ bản trong việc thực thi chính sách Trên thực tế các bộphận nói trên nhiều khi không tách biệt độc lập một cách tuyệt đối mà có sựđan xen, lồng ghép với nhau (như người hoạch định chính sách cũng là đốitượng thụ hưởng chính sách…) Việc thực hiện các bước trong thực thi chínhsách FDI phải được xem xét ở cấp độ chủ thể thực thi: Chính sách thu hút FDIđược cấp trung ương hoạch định (chính sách quốc gia) thì cấp thực thi

Trang 30

chính sách là chính quyền địa phương các cấp trên cơ sở điều kiện đặc thù củađịa phương mình lại tiếp tục thể chế hóa chính sách quốc gia thông qua việcban hành các quyết định, kế hoạch, chương trình (chính sách địa phương) và

tổ thức thực hiện để hiện thực hóa các chính sách nói trên Vì vậy, trong tínhtương đối, vừa có thể coi việc thực thi chính sách thu hút FDI của một tỉnh,thành phố chỉ là một khâu trong chu trình chính sách (hoạch định, thực thi,đánh giá kết quả) và vừa có thể coi việc thực thi đó hàm nghĩa cả chu trìnhchính sách (chính sách địa phương) với cả 3 bước (hoạch định, thực thi, đánhgiá kết quả)

1.2.2 Sự cần thiết phải thực hiện chính sách thu hút FDI

Trong điều kiện thế giới hiện nay FDI được mời chào, khuyến khíchmãnh liệt Trên thế giới thực chất diễn ra trào lưu cạnh tranh quyết liệt trongviệc thu hút FDI Do đó việc thực hiện chính sách thu hút FDI là thực sự cầnthiết bởi những lý do sau:

Thứ nhất, thực hiện chính sách thu hút FDI giúp Nhà nước giải quyết có

hiệu quả những khó khăn về vốn cho công nghiệp hoá

Đối với các nước nghèo và các nước đang phát triển, vốn được xem làyếu tố cơ bản, là điều kiện khởi đầu quan trọng để thoát khỏi đói nghèo vàphát triển kinh tế.Giải pháp của các nước đang phát triển lúc này là tìm đếnvới các nguồn đầu tư quốc tế.Trong số các nguồn đầu tư quốc tế thì FDI lànguồn vốn được đánh giá có hiệu quả nhất đối với giai đoạn đầu tiến hànhCNH của các nước Do đó, để thu hút được nguồn vốn FDI, nhà nước banhành các chính sách thu hút FDI Việc thực hiện chính sách thu hút FDI hiệuquả sẽ giúp giúp Nhà nước giải quyết được những khó khăn về vốn cho quátrình CNH và phát triển kinh tế-xã hội đất nước

Thứ hai, thực hiện chính sách thu hút FDI giúp nâng cao trình độ khoa

học công nghệ

Trang 31

Thực hiện chính sách thu hút FDI nhằm kêu gọi nhà đầu tư nước ngoàiđầu tư vào các dự án Thông qua các dự án này, nước tiếp nhận đầu tư có thểtiếp nhận được những kỹ thuật mới, những công nghê tiên tiến, góp phấn cảithiện đáng kể cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp nói riêng và phát triểnkinh tế nói chung Đồng thời, tạo ra các điều kiện kinh tế kỹ thuật cho việcthực hiện cuộc cải biến cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp,tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.

Thứ ba, thực hiện chính sách thu hút FDI giúp giải quyết vấn đề lao động

và việc làm

Thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư FDI, có thể làm đội ngũ cán bộcủa nước nhận đầu tư qua việc tham gia vào hoạt động của liên doanh mà trưởngthành hơn về năng lực quản lý phù hợp với nền sản xuất hiện đại; hình thành mộtlực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề; tăng nguồn thu cho ngân sách…

Thứ tư, thực hiện chính sách thu hút FDI giúp tạo lập một hệ thống thị

trường phù hợp với yêu cầu của một nền sản xuất công nghiệp hoá, tiếp cận

và mở rộng được thị trường mới, tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế…Hìnhthành được các khu chế xuất, khu công nghiêp chủ lực; tạo ra các điều kiện cơbản cho tiến trình công nghiệp hoá

1.2.3 Chủ thể thực hiện chính sách thu hút FDI

Quá trình thực thi chính sách là một quá trình phức tạp với nhiều chủ thểtham gia khác nhau, và các chủ thể này có mối quan hệ tương tác với nhau.Nhà nước là chủ thể ban hành và cũng là chủ thể đóng vai trò chủ đạo trongviệc tổ chức thực thi chính sách nói chung và chính sách thu hút FDI nóiriêng Nhà nước ở đây được hiểu là các cơ quan theo quy định trong Hiếnpháp 2013, Luật Tổ chức Quốc hội 2014, Luật Tổ chức Chính phủ 2015, Luật

Tổ chức Chính quyền địa phương 2015, và các văn bản dưới luật bao gồm:Chính phủ; các bộ, cơ quan ngang bộ; Hội đồng nhân dân (HĐND); Ủy ban

Trang 32

nhân dân (UBND) và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các cấp Ngoài

ra, các tổ chức ngoài nhà nước như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chứcchính trị - xã hội, các tổ chức xã hội (tình nguyện, thiện nguyện, từ thiện vìcộng đồng…) và cộng đồng dân cư cũng đóng vai trò quan trọng trong việcgóp phần hiện thực hóa các chính sách an thu hút FDI do nhà nước, chínhquyền ban hành Như vậy, có thể chia chủ thể thực thi chính sách thu hút FDIthành các nhóm sau:

- Chủ thể tổ chức triển khai thực hiện: Chủ thể tổ chức triển khai thực

hiện chính sách thu hút FDI là các cơ quan trong bộ máy nhà nước Chínhsách thu hút FDI do Trung ương ban hành thì chủ thể thực hiện sẽ bao gồmcác cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương Cụ thể ở Trung ươngchủ thể triển khai là Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tàinguyên và Môi trường, Bộ Công thương, UBND các cấp Còn chính sách thuhút FDI do địa phương ban hành thì chủ thể thực hiện chỉ bao gồm các cơquan nhà nước ở địa phương đó là HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban xúctiến hỗ trợ đầu tư, Ban Quản lý các KCN và UBND các huyện

- Chủ thể tham gia phối hợp thực hiện chính sách: Quá trình thực hiện

chính sách thu hút FDI là quá trình phức tạp bao gồm một chuỗi các hoạt độngkhác nhau Quá trình này cần có sự tham gia phối hợp thực hiện của nhiều cấpnhiều ngành và của các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội hay nói cách khác nócần huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong quá trình thực hiệnchính sách tạo ra cơ chế phối hợp thực hiện một cách đồng bộ và thống nhất từtrung ương đến địa phương Chủ thể tham gia phối hợp thực hiện chính sách thuhút FDI gồm: các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương trong đó nòngcốt là các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cáccấp và các cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân các cấp Có thể thấy rằng,chủ thể tổ chức triển khai thực hiện chính sách thu hút FDI cũng có

Trang 33

thể là chủ thể tham gia phối hợp thực hiện chính sách này Bởi vì, chính sáchthu hút FDI được Chính phủ hoặc địa phương ban hành Nếu chính sách doChính phủ ban hành thì các bộ, ngành và địa phương phải phối hợp thực hiện

cụ thể như chính sách ưu đãi về tài chính thì cơ quan chủ trì triển khai là BộTài chính nhưng cần phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND các tỉnh để

tổ chức triển khai cho đồng bộ, thống nhất Nếu không có sự phối hợp thìChính sách có thể chỉ được triển khai ở trung ương nhưng khó triển khai ở địaphương Với những chính sách thu hút FDI do địa phương ban hành thì cơquan tổ chức thực hiện là UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộcUBND tỉnh và UBND các huyện Ví dụ như chính sách thu hút đầu tư và hỗtrợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thì chủ thể tổ chứctriển khai là UBND tỉnh nhưng cần phải có sự vào cuộc phối hợp thực hiệngiữa Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường,Ban quản lý các KCN và UBND các huyện thì chính sách mới có thể thựchiện được Ở đây UBND tỉnh và các cơ quan chuyên môn vừa là chủ thể tổchức triển khai vừa là chủ thể phối hợp thực hiện chính sách Bên cạnh đó,chủ thể tham gia phối hợp thực hiện chính sách còn có các tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội dân sự từ trung ương đến tận cơ sởnhư: Mặt trận tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân,…các hội,hiệp hội nghề nghiệp, các tổ chức dân sự tự quản khác trong xã hội

- Đối tượng mục tiêu và đối tượng thụ hưởng chính sách: Trong quá

trình thực hiện chính sách thu hút FDI, đối tượng mục tiêu hay đối tượng màchính sách thu hút FDI tác động tới rất phong phú và đa dạng bao gồm cả cơquan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong xã hội và cả những người thụ hưởng lợiích trực tiếp của chính sách và những đối tượng không thụ hưởng lợi ích trựctiếp từ chính sách

Đối với chính sách thu hút FDI, đối tượng thụ hưởng chính sách chính là

sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Nếu chính sách phù hợp sẽ thuhút được

Trang 34

nhiều vốn FDI phục vụ cho phát triển.Từ đó, tỉnh có nguồn lực để đầu tư kếtcấu hạ tầng, đầu tư các công trình điện, đường, trường, trạm, chăm lo đời sốngcho nhân dân được tốt hơn.Bên cạnh đó, người dân là đối tượng được hưởnglợi chủ yếu Có FDI sẽ giải quyết được công ăn, việc làm với mức lương ổnđịnh cho người lao động của địa phương từ đó nâng cao đời sống.

Như vậy, chủ thể thực hiện chính sách thu hút FDI ở nước ta bao gồm:Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương các cấp; đồngthời, quá trình thực thi chính sách thu hút FDI có sự tham gia của các chủ thểkhác như các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức xã hội dân

sự, các hội, hiệp hội nghề nghiệp và kinh doanh, tổ chức đa phương, doanhnghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, người dân…

1.2.4 Quy trình thực hiện chính sách thu hút FDI

Chính sách thu hút FDI là một trong những chính sách công của Nhànước Vì vậy, việc tổ chức thực hiện chính sách thu hút FDI cũng cần phảituân thủ theo các bước tổ chức thực thi chính sách công nói chung Các bước

tổ chức thực hiện chính sách thu hút FDI bao gồm các bước sau:

Bước 1: Ban hành văn bản,xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện

Đây là bước cần thiết quan trọng vì tổ chức thực thi chính sách thu hútFDI diễn ra trong thời gian dài do đó phải có kế hoạch Kế hoạch triển khaithực hiện phải được xây dựng trước khi chính sách được áp dụng Các cơquan triển khai thực hiện chính sách thu hút FDI từ trung ương đến địaphương đều phải xây dựng kế hoạch, chương trình thực hiện Kế hoạch triểnkhai thực thi chính sách thu hút FDI bao gồm những nội dung cơ bản sau: Kếhoạch về tổ chức, điều hành như hệ thống các cơ quan tham gia, đội ngũ nhân

sự, cơ chế thực thi; kế hoạch cung cấp nguồn vật lực như tài chính, trang thiếtbị; kế hoạch thời gian triển khai thực hiện; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thichính sách; dự kiến về quy chế, nội quy về tổ chức và điều hành thực thi

chính sách.

Trang 35

Đối với các chính sách về đảm bảo đầu tư, chính sách tài chính, chínhsách tiền tệ thì ở cấp Trung ương Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì xây dựng kếhoạch triển khai thực hiện Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơquan liên quan và địa phương thực hiện chính sách bằng cách xây dựng cácvăn bản quy phạm pháp luật, các văn bản dưới luật Đồng thời, Bộ Tài chínhcăn cứ vào quy mô đầu tư để cân đối các nguồn lực tài chính, trang thiết bị đểthực hiện chính sách Bên cạnh đó, Bộ Tài chính cũng phối hợp với các bộ,ngành xây dựng kế hoạch đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chính sách này.

Ở cấp địa phương, Sở Tài chính là cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch

và Đầu tư tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ,đảm bảo đầu tư ở địa phương Hàng năm, căn cứ vào kế hoạch của Trungương, dự toán kinh phí của các cơ quan liên quan, Sở Tài chính cân đối nguồnlực tài chính cho việc thực hiện chính sách báo cáo UBND tỉnh quyết định.Bên cạnh đó, hàng năm Sở Tài chính cũng chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm traviệc thực hiện chính sách ưu đãi về tài chính đối với các nhà đầu tư nướcngoài trên địa bàn tỉnh

Đối với các chính sách khác, việc xây dựng kế hoạch thực hiện cũngtương tự như chính sách tài chính Ví dụ: chính sách về cơ cấu đầu tư thì ởcấp trung ương do Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ở cấp địa phương thì do Sở Kếhoạch và Đầu tư chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai; Chính sách đất đai do

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì; Chínhsách lao động do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì…,

Có thể nói, bước xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đóng vai trò rấtquan trọng trong quy trình thực hiện Nếu việc xây dựng kế hoạch không cụthể, không rõ ràng thì quá trình thực hiện sẽ khó khăn

Bước2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Đây là công đoạn tiếp theo sau khi chính sách đã được thông qua Nógiúp cho nhân dân, các cấp chính quyền hiểu được về chính sách và giúp cho

Trang 36

chính sách được triển khai thuận lợi và có hiệu quả.Phổ biến, tuyên truyềnchính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham giathực thi hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn củachính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định; và về tính khả thi của chínhsách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu của quản lý của nhà nước Đồngthời còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực thi nhậnthức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xãhội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiệnmục tiêu chính sách và triển khai thực thi có hiệu quả kế hoạch tổ chức thựchiện chính sách được giao Việc tuyên truyền này cần phải được thực hiệnthường xuyên liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực thi và với mọiđối tượng.

Phổ biến, tuyên truyền chính sách thu hút FDI có thể thông qua nhiềuhình thức như Sở Tư pháp tổ chức hội nghị phổ biến cho cán bộ, công chức,viên chức trong tỉnh về các văn bản của cấp trên, của tỉnh; Ban Quản lý cácKCN, Ban xúc tiến hỗ trợ đầu tư có trách nhiệm phổ biến đến các nhà đầu tưnước ngoài thông qua các cuộc XTĐT, tiếp xúc doanh nghiệp về những nộidung của chính sách, những ưu đãi mà nhà đầu tư được nhận khi đầu tư tại địaphương Bên cạnh đó, việc tuyên truyền phổ biến chính sách qua hệ thốngphát thanh truyền hình từ tỉnh đến xã sẽ giúp người dân nhanh chóng nắmđược nội dung chính sách, hiểu được những quyền lợi mà người dân đượchưởng khi thực hiện chính sách

Việc tuyên truyền, phổ biến chính sách nếu được thực hiện thườngxuyên, liên tục sẽ giúp cho nhà đầu tư, cán bộ công chức, viên chức và ngườidân hiểu được vai trò của chính sách từ đó ủng hộ việc thực hiện chính sách

Bước 3: Phân công phối hợp thực hiện chính sách

Chính sách thu hút FDI được thực thi trên phạm vi rộng, tối thiểu cũng làmột địa phương – vì thế số lượng cá nhân và tổ chức tham gia thực thi chính

Trang 37

sách là rất lớn Số lượng tham gia bao gồm các đối tượng tác động của chínhsách, nhân dân thực hiện và bộ máy tổ chức thực thi của nhà nước Bởi vậy,muốn tổ chức thực thi chính sách thu hút FDI có hiệu quả cần phải tiến hànhphân công cơ quan chủ trì, phối hợp giữa các cơ quan quản lý ngành, các cấpchính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực thi chính sách và các quátrình ảnh hưởng đến thực hiện mục tiêu chính sách Hoạt động phân công,phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện một cách chủ động, sáng tạo để luônduy trình chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quảchính sách.

Đối với các chính sách về tài chính, tiền tệ, ở cấp Trung ương Chính phủgiao cho Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngânhàng Nhà nước và các cơ quan liên quan thực hiện Bộ Tài chính có tráchnhiệm tham mưu với Chính phủ các biện pháp, cách thức, cân đối nguồn lực

để thực hiện chính sách; tham mưu cho chính phủ các mức ưu đãi, thời gianmiễn thuế, đối tượng chịu thuế Ở cấp địa phương, UBND tỉnh giao Sở Tàichính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quanthực hiện

Đối với các chính sách về tài nguyên, đất đai thì Bộ Tài Nguyên và Môitrường chủ trì thực hiện Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thammưu với Chính phủ về việc thực hiện các nội dung của chính sách đất đai nhưthời khu vực được phép thuê, thời hạn thuê, vấn đề góp vốn bằng giá trị quyền

sử dụng đất Ở địa phương, UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trườngtham mưu việc thực hiện chính sách đất đai

Bước 4: Tổ chức thực hiện các nội dung chính sách

Tổ chức thực hiện các nội dung chính sách là bước rất quan trọng trongquá trình thực thi chính sách công nói chung và thực thi chính sách thu hútFDI nói riêng Nếu việc thực hiện chính sách chỉ dừng ở việc lập kế hoạch,phổ biến, tuyên truyền hay chỉ phân công mà không tổ chức thực hiện thì

Trang 38

chính sách không thể đi vào cuộc sống Do đó tổ chức thực hiện các nội dungchính sách đòi hỏi mỗi cơ quan, mỗi cán bộ CCVC cần đề cao vai trò tráchnhiệm thì chính sách mới được thực hiện có hiệu quả.

Đối với chính sách liên quan đến mảng nào thì cơ quan đó chủ động, chủtrì triển khai tổ chức thực hiện Cụ thể, với các chính sách tài chính, tiền tệ thì

Bộ Tài chính phải chủ động giao nhiệm vụ cho các Cục, Vụ, từng cán bộ,công chức của Bộ trực tiếp phụ trách để lên kế hoạch, đôn đốc, theo dõi, kiểmtra việc triển khai thực hiện Với các chính sách về đầu tư thì Bộ Kế hoạch vàđầu tư phải phân công cho cán bộ, công chức ở Bộ mình theo dõi, quản lý haychính sách về đất đai, tài nguyên thì trách nhiệm triển khai là ở Bộ TàiNguyên và Môi trường Ở cấp địa phương với mỗi chính sách có liên quan tớicác ngành thì Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên phải chủđộng tham mưu cho UBND tỉnh để giao nhiệm vụ cho các ngành, phân côngnhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ, công chức tổ chức thực hiện chính sách.Như vậy, việc tổ chức thực hiện các nội dung của chính sách công nóichung và chính sách thu hút FDI chủ yếu liên quan đến vai trò, trách nhiệmcủa các cơ quan quản lý nhà nước đặc biệt là năng lực tổ chức thực hiện củacán bộ công chức của cơ quan đó Nếu năng lực thực hiện chính sách tốt, thìchính sách sẽ được triển khai thuận lợi, hiệu quả và ngược lại

Bước 5: Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách

Đôn đốc thực hiện chính sách thu hút FDI là hoạt động nhằm làm chocác chủ thể thực thi nêu cao ý thức trách nhiệm trong thực hiện các biện pháptheo định hướng chính sách Trong quá trình triển khai thực hiện chính sách,không phải bộ phận nào cũng làm tốt, làm nhanh như nhau, vì thế cần đôn đốc

để vừa thúc đẩy các chủ thể nỗ lực nhiều hơn để hoàn thành nhiệm vụ, vừaphòng, chống những hành vi vi phạm quy định trong thực hiện chính sách

Ở bước này, vai trò đôn đốc chính là trách nhiệm của của cơ quan đượcphân công chủ trì thực hiện chính sách và cán bộ, công chức có thẩm quyền

Trang 39

Nếu cơ quan hay cán bộ công chức không quan tâm, làm tốt công tác này thìchính sách không thực hiện theo đúng kế hoạch đã đặt ra.

Bước 6: Đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm

Việc tổ chức thực hiện chính sách thu hút FDI được tiến hành liên tụctrong thời gian duy trì chính sách Trong quá trình thực hiện, có thể đánh giátừng phần hay toàn bộ kết quả thực hiện chính sách Đánh giá là quá trìnhxem xét việc chỉ đạo, điều hành và chấp hành chính sách của các đối tượngthực thi chính sách Việc đánh giá được tiến hành thường xuyên nhằm tổngkết rút kinh nghiệm và là căn cứ để điều chỉnh chính sách thu hút FDI cho phùhợp với tình hình thực tiễn

Đối tượng được xem xét, đánh giá tổng kết về chỉ đạo điều hành thực thichính sách là các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cơ sở.Đối với cấpTrung ương, Chính phủ tổ chức đánh giá việc thực hiện chính sách thu hútFDI của các Bộ, ngành liên quan đặc biệt là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính, Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND các tỉnh trong việc chỉ đạo,điều hành việc thực hiện chính sách Đối với cấp địa phương, UBND tỉnhđánh giá việc thực hiện chính sách này đối với các cơ quan như Sở Kế hoạch

và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Quản lý các KCN, Ban xúc tiến hỗ trợ đầutư Ngoài ra, còn xem xét cả vai trò, chức năng của các tổ chức chính trị,chính trị - xã hội và xã hội trong việc tham gia thực thi chính sách thu hútFDI Cơ sở để đánh giá, tổng kết công tác chỉ đạo, điều hành thực thi chínhsách thu hút FDI của các cơ quan nói trên là kế hoạch được giao và những nộiquy, quy chế được xây dựng ở bước 1 của phần này Đồng thời còn kết hợp sửdụng các văn bản liên tịch giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức xã hội vàcác văn bản quy phạm khác để xem xét tình hình phối hợp chỉ đạo, điều hànhthực thi chính sách công của các tổ chức chính trị và xã hội với Nhà nước

Trang 40

Bên cạnh việc tổng kết, đánh giá kết quả chỉ đạo, điều hành của các cơ quannhà nước, còn xem xét, đánh giá việc thực thi của các đối tượng tham gia thựchiện chính sách thu hút FDI bao gồm các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp vàgián tiếp từ chính sách, nghĩa là tất cả các thành viên xã hội với tư cách là côngdân Thước đo đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng này là tinh thần hưởngứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biệnpháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chínhsách trong từng điều kiện về không gian và thời gian.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách thu hút FDI ở địa phương

Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách công là: Tínhchất của vấn đề chính sách công (đơn giản hay phức tạp, cấp bách, bức xúchay bình thường); môi trường thực thi chính sách công (điều kiện vật chất - kỹthuật trong nền kinh tế, bầu không khí chính trị, trật tự xã hội, nhóm lợi ích,quan hệ quốc tế); mối quan hệ giữa các đối tượng thực thi chính sách công(thống nhất hay không thống nhất về lợi ích của các đối tượng trong quá trìnhthực hiện mục tiêu chính sách công); tiềm lực của các nhóm đối tượng chínhsách công (trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội về cả quy mô vàtrình độ); đặc tính của đối tượng chính sách công (tính tự giác, tính kỷ luật,tính sáng tạo, lòng quyết tâm, tính truyền thống); năng lực thực thi chính sáchcông của cán bộ, công chức (tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, năng lựcthực tế, đạo đức công vụ); mức độ tuân thủ các bước trong chu trình chínhsách công; các điều kiện vật chất để thực thi chính sách công (trang thiết bị kỹthuật và phương tiện hiện đại hỗ trợ); sự đồng tình, ủng hộ của người dân(thiết thực với đời sống nhân dân, phù hợp với điều kiện và trình độ hiện cócủa nhân dân) [7, tr.137, 145]

Ngày đăng: 05/01/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w