1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh biện pháp thi công tổng thể cao tầng TH 30 8 19

196 120 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 13,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG I: NHỮNG CĂN CỨ LẬP BPTC 6 1. Thông tin dự án 6 1.1. Tên dự án 6 1.2. Quy mô Dự án: 7 2. Những căn cứ lập biện pháp thi công 8 3. Tiêu chuẩn áp dụng 8 CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT 12 1. Hệ thống tổ chức và nhân sự 12 1.1. Sơ đồ tổ chức thi công 12 1.2. Mô hình quản lý Trụ sở công ty và BCH công trình: 12 1.3. Bộ máy tổ chức công trình 12 2. Công tác chuẩn bị 14 2.1. Chuẩn bị trước khi thi công 14 2.2. Công tác nhận bàn giao mặt bằng 14 2.3. Tập kết nhân sự và máy móc thiết bị phục vụ thi công 14 2.4. Chuẩn bị vật tư, thiết bị 15 2.4.1. Nguồn cung cấp vật tư 15 2.4.2. Thiết bị thi công 15 3. Công tác tổ chức mặt bằng thi công 16 3.1. Phương án bố trí mặt bằng tổng thể công trình 16 3.2. Phương án bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải.... 17 3.3. Phương án bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo 19 3.4. Phương án bố trí hệ thống cấp điện, cấp thoát nước phục vụ thi công, hệ thống giao thông phục vụ thi công, hệ thống thông tin liên lạc 20 3.5. Giải pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (nhà vệ sinh) trong quá trình thi công khi lên các tầng cao. 22 4. Công tác trắc đạc 23 4.1. Kiểm tra mốc được bàn giao và cao độ hiện trạng: 23 4.2. Lập lưới khống chế tọa đô và cao độ. 23 4.2.1. Mốc khống chế do Chủ Đầu Tư giao ngoài khu vực thi công: 23 4.2.2. Sơ đồ bố trí mốc khống chế, mốc gửi theo vị trí dự án: 23 4.2.3. Chuyển hệ trục tọa độ VN 2000 về tọa độ giả định: 24 4.2.4. Triển khai mốc khống chế (mốc gởi) vào trong công trình: 24 4.3. Triển khai mốc khống chế cao độ: 26 4.4. Công tác trắc đạc thi công phần móng: 26 4.5. Công tác trắc đạc thi công phần thân: 27 4.6. Bắn mực phục vụ công tác xây tô hoàn thiện: 31 4.6.1. Búng mực xây tô trong nhà: 31 4.6.2. Định vị tim trục phục vụ công tác tô ngoài và ốp gạch mặt ngoài: 33 4.6.3. Định vị tim trục phục vụ công tác ốp gạch trong nhà: 34 4.7. Máy móc thiết bị và nhân lực thi công trắc đạc: 35 4.8. QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC: 36 4.9. TCVN áp dụng cho công tác trắc đạc công trình: 36 4.10. Biện pháp an toàn lao động. 41 5. Công tác thi công phần móng 42 5.1. Thi công đào đất hố móng 42 5.1.1. Biện pháp thi công đào đất móng. 42 5.1.2. Biện pháp chống sạt lở đất và thoát nước hố móng. 43 5.1.3. Thi công lấp móng, tôn nền 43 5.2. Thi công cốt thép, cốp pha, bê tông móng 44 5.2.1. Thi công phần lót móng: 44 5.2.2. Công tác ghép ván khuôn móng. 44 5.2.3. Biện pháp gia công lắp đặt cốt thép móng 44 5.2.4. Công tác đổ bê tông móng 45 5.3. Thi công đắp cát nền và biện pháp chống lún nền 46 5.3.1. Công tác lấp hố móng và đắp cát nền nhỏ, cục bộ: 46 5.3.2. Thi công đắp cát nền nhà 46 5.3.3. Công tác lấp cát hố móng và nền nhà thầu đảm bảo những yêu cầu sau để đảm bảo đạt độ chặt và chống lún sau này: 47 6. Thi công đào đất tầng hầm, giếng bơm hạ mực nước ngầm, lắp đặt hệ kingpost – hệ giằng: 47 6.1. Thi công đào đất tầng hầm: 48 6.2. Tính toán và thiết kế giếng bơm hạ mực nước ngầm 50 6.3. Công tác lắp đặt hệ Kingpost – hệ giằng: 51 7. Công tác thi công phần thô 54 7.1. Công tác cốp pha 54 7.1.1. Yêu cầu thi công 54 7.1.2. Thi công chi tiết 57 7.1.3. Quy trình thi công coffa nhôm: 58 7.2. Công tác thi công cốt thép: 82 7.2.1. Yêu cầu cốt thép: 82 7.2.2. Bảo quản cốt thép: 82 7.2.3. Cắt và uốn cốt thép: 82 7.2.4. Lắp dựng và nối cốt thép: 82 7.2.5. Nghiệm thu cốt thép: 83 7.2.6. Thi công chi tiết: 83 7.3. Công tác thi công Bê tông 86 7.3.1. Chế tạo bê tông: 86 7.3.2. Đổ bê tông: 87 7.3.3. Đầm bê tông: 87 7.3.4. Bảo dưỡng bê tông: 87 7.3.5. Thi công chi tiết: 88 8. Công tác thi công hoàn thiện 92 8.1. Công tác xây 92 8.2. Công tác trát 93 8.3. Công tác láng nền 95 8.4. Công tác ốp 96 8.5. Công tác lát 97 8.6. Công tác chống thấm 98 8.6.1. Công tác chống thấm ban công logia, nhà vệ sinh, bể nước… 98 8.6.2. Công Tác Chống Thấm Tầng Hầm 99 8.7. Công tác cơ khí 101 9. BPTC các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 103 9.1. Biện pháp lắp đặt, vận hành, bảo trì, tháo dỡ cẩu tháp 103 9.2. Biện pháp lắp đặt, vận hành, bảo trì, tháo dỡ vận thăng lồng 109 CHƯƠNG III: QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 116 1. Quản lý chất lượng vật tư 116 1.1. Cam kết vật tư, vật liệu, thiết bị sẽ đưa vào gói thầu 116 1.2. Quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị 118 1.3. Biện pháp lưu kho, bảo quản 123 1.4. Quy trình, phương án kiểm tra chất lượng công trình 123 1.5. Quy trình quản lý chất lượng theo lưu đồ 127 2. Quy trình quản lý chất lượng phần thô 129 2.1. Công tác cốp pha: 129 2.2. Công tác cốt thép: 129 2.3. Công tác bêtông: 130 3. Quy trình quản lý chất lượng phần hoàn thiện 131 3.1. Quá trình nghiệm thu bàn giao: 131 3.2. Quá trình nghiệm thu sản phẩm: 133 4. Các biện pháp bảo quản vât liệu, công trình khi tạm dừng thi công 134 5. Công tác bảo hành 135 6. Quản lý tài liệu, nghiệm thu, hoàn công và thanh quyết toán. 137 1. Các giải pháp tổ chức đào tạo, thực hiện kiểm tra an toàn lao động 140 1.1. Đào tạo 140 1.2. Công tác kiểm tra : 140 2. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong từng công đoạn, giai đoạn thi công 140 2.1. Nội quy an toàn gia công và lắp đặt cốt thép: 141 2.2. Nội quy an toàn công tác bê tông: 142 2.3. Nội quy làm việc trên cao: 142 2.4. Nội quy an toàn khi lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 143 2.5. Nội quy an toàn về lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo thép 143 2.6. Nội quy an toàn điện: 145 2.7. Nội quy y tế và cấp cứu tai nạn: 146 2.8. Nội quy an toàn về sử dụng máy móc: 147 2.9. An toàn khi thi công cẩu lắp, thiết bị nâng 148 3. Biện pháp phòng chống cháy nổ trong và ngoài công trường 149 4. Biện pháp bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị 154 5. Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh công trình 154 5.1. Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận 154 5.2. Biện pháp đảm bảo an toàn cho cư dân xung quanh công trường 155 6. Quản lý môi trường 155 6.1. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, bụi khói, rung, nước thải các loại 156 6.2. Biện pháp xử lý rò rỉ dầu mỡ, hóa chất: 157 6.3. Đảm bảo vệ sinh xe ra vào công trường: 158 7. BIỆN PHÁP AN TOÀN THANG MÁY – TRÊN CAO – VẬN THĂNG 159 7.1. Biện Pháp An Toàn Trên Cao 159 7.2. BIỆN PHÁP AN TOÀN VẬN THĂNG 162 163 CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 186 1. Cơ sở lập tiến độ 186 2. Tổng tiến độ 186 3. Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công 186 KẾT LUẬN: 189

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: NHỮNG CĂN CỨ LẬP BPTC 6

1 Thông tin dự án 6

1.1 Tên dự án 6

1.2 Quy mô Dự án: 7

2 Những căn cứ lập biện pháp thi công 8

3 Tiêu chuẩn áp dụng 8

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT 12

1 Hệ thống tổ chức và nhân sự 12

1.1 Sơ đồ tổ chức thi công 12

1.2 Mô hình quản lý Trụ sở công ty và BCH công trình: 12

1.3 Bộ máy tổ chức công trình 12

2 Công tác chuẩn bị 14

2.1 Chuẩn bị trước khi thi công 14

2.2 Công tác nhận bàn giao mặt bằng 14

2.3 Tập kết nhân sự và máy móc thiết bị phục vụ thi công 14

2.4 Chuẩn bị vật tư, thiết bị 15

2.4.1 Nguồn cung cấp vật tư 15

2.4.2 Thiết bị thi công 15

3 Công tác tổ chức mặt bằng thi công 16

3.1 Phương án bố trí mặt bằng tổng thể công trình 16

3.2 Phương án bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải 17

3.3 Phương án bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo 19

3.4 Phương án bố trí hệ thống cấp điện, cấp thoát nước phục vụ thi công, hệ thống giao thông phục vụ thi công, hệ thống thông tin liên lạc 20

3.5 Giải pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (nhà vệ sinh) trong quá trình thi công khi lên các tầng cao 22

4 Công tác trắc đạc 23

4.1 Kiểm tra mốc được bàn giao và cao độ hiện trạng: 23

4.2 Lập lưới khống chế tọa đô và cao độ 23

4.2.1 Mốc khống chế do Chủ Đầu Tư giao ngoài khu vực thi công: 23

4.2.2 Sơ đồ bố trí mốc khống chế, mốc gửi theo vị trí dự án: 23

4.2.3 Chuyển hệ trục tọa độ VN - 2000 về tọa độ giả định: 24

4.2.4 Triển khai mốc khống chế (mốc gởi) vào trong công trình: 24

Trang 2

4.3 Triển khai mốc khống chế cao độ: 26

4.4 Công tác trắc đạc thi công phần móng: 26

4.5 Công tác trắc đạc thi công phần thân: 27

4.6 Bắn mực phục vụ công tác xây tô & hoàn thiện: 31

4.6.1 Búng mực xây tô trong nhà: 31

4.6.2 Định vị tim trục phục vụ công tác tô ngoài và ốp gạch mặt ngoài: 33

4.6.3 Định vị tim trục phục vụ công tác ốp gạch trong nhà: 34

4.7 Máy móc thiết bị và nhân lực thi công trắc đạc: 35

4.8 QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC: 36

4.9 TCVN áp dụng cho công tác trắc đạc công trình: 36

4.10 Biện pháp an toàn lao động 41

5 Công tác thi công phần móng 42

5.1 Thi công đào đất hố móng 42

5.1.1 Biện pháp thi công đào đất móng 42

5.1.2 Biện pháp chống sạt lở đất và thoát nước hố móng 43

5.1.3 Thi công lấp móng, tôn nền 43

5.2 Thi công cốt thép, cốp pha, bê tông móng 44

5.2.1 Thi công phần lót móng: 44

5.2.2 Công tác ghép ván khuôn móng 44

5.2.3 Biện pháp gia công lắp đặt cốt thép móng 44

5.2.4 Công tác đổ bê tông móng 45

5.3 Thi công đắp cát nền và biện pháp chống lún nền 46

5.3.1 Công tác lấp hố móng và đắp cát nền nhỏ, cục bộ: 46

5.3.2 Thi công đắp cát nền nhà 46

5.3.3 Công tác lấp cát hố móng và nền nhà thầu đảm bảo những yêu cầu sau để đảm bảo đạt độ chặt và chống lún sau này: 47

6 Thi công đào đất tầng hầm, giếng bơm hạ mực nước ngầm, lắp đặt hệ kingpost – hệ giằng: 47

6.1 Thi công đào đất tầng hầm: 48

6.2 Tính toán và thiết kế giếng bơm hạ mực nước ngầm 50

6.3 Công tác lắp đặt hệ Kingpost – hệ giằng: 51

7 Công tác thi công phần thô 54

7.1 Công tác cốp pha 54

7.1.1 Yêu cầu thi công 54

7.1.2 Thi công chi tiết 57

Trang 3

7.1.3 Quy trình thi công coffa nhôm: 58

7.2 Công tác thi công cốt thép: 82

7.2.1 Yêu cầu cốt thép: 82

7.2.2 Bảo quản cốt thép: 82

7.2.3 Cắt và uốn cốt thép: 82

7.2.4 Lắp dựng và nối cốt thép: 82

7.2.5 Nghiệm thu cốt thép: 83

7.2.6 Thi công chi tiết: 83

7.3 Công tác thi công Bê tông 86

7.3.1 Chế tạo bê tông: 86

7.3.2 Đổ bê tông: 87

7.3.3 Đầm bê tông: 87

7.3.4 Bảo dưỡng bê tông: 87

7.3.5 Thi công chi tiết: 88

8 Công tác thi công hoàn thiện 92

8.1 Công tác xây 92

8.2 Công tác trát 93

8.3 Công tác láng nền 95

8.4 Công tác ốp 96

8.5 Công tác lát 97

8.6 Công tác chống thấm 98

8.6.1 Công tác chống thấm ban công logia, nhà vệ sinh, bể nước… 98

8.6.2 Công Tác Chống Thấm Tầng Hầm 99

8.7 Công tác cơ khí 101

9 BPTC các thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ 103

9.1 Biện pháp lắp đặt, vận hành, bảo trì, tháo dỡ cẩu tháp 103

9.2 Biện pháp lắp đặt, vận hành, bảo trì, tháo dỡ vận thăng lồng 109

CHƯƠNG III: QUY TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 116

1 Quản lý chất lượng vật tư 116

1.1 Cam kết vật tư, vật liệu, thiết bị sẽ đưa vào gói thầu 116

1.2 Quy trình kiểm tra chất lượng vật tư, thiết bị 118

1.3 Biện pháp lưu kho, bảo quản 123

1.4 Quy trình, phương án kiểm tra chất lượng công trình 123

1.5 Quy trình quản lý chất lượng theo lưu đồ 127

Trang 4

2 Quy trình quản lý chất lượng phần thô 129

2.1 Công tác cốp pha: 129

2.2 Công tác cốt thép: 129

2.3 Công tác bêtông: 130

3 Quy trình quản lý chất lượng phần hoàn thiện 131

3.1 Quá trình nghiệm thu bàn giao: 131

3.2 Quá trình nghiệm thu sản phẩm: 133

4 Các biện pháp bảo quản vât liệu, công trình khi tạm dừng thi công 134

5 Công tác bảo hành 135

6 Quản lý tài liệu, nghiệm thu, hoàn công và thanh quyết toán 137

1 Các giải pháp tổ chức đào tạo, thực hiện kiểm tra an toàn lao động 140

1.1 Đào tạo 140

1.2 Công tác kiểm tra : 140

2 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong từng công đoạn, giai đoạn thi công 140

2.1 Nội quy an toàn gia công và lắp đặt cốt thép: 141

2.2 Nội quy an toàn công tác bê tông: 142

2.3 Nội quy làm việc trên cao: 142

2.4 Nội quy an toàn khi lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 143

2.5 Nội quy an toàn về lắp dựng và tháo dỡ dàn giáo thép 143

2.6 Nội quy an toàn điện: 145

2.7 Nội quy y tế và cấp cứu tai nạn: 146

2.8 Nội quy an toàn về sử dụng máy móc: 147

2.9 An toàn khi thi công cẩu lắp, thiết bị nâng 148

3 Biện pháp phòng chống cháy nổ trong và ngoài công trường 149

4 Biện pháp bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị 154

5 Quản lý an toàn cho công trình và cư dân xung quanh công trình 154

5.1 Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận 154

5.2 Biện pháp đảm bảo an toàn cho cư dân xung quanh công trường 155

6 Quản lý môi trường 155

6.1 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, bụi khói, rung, nước thải các loại 156

6.2 Biện pháp xử lý rò rỉ dầu mỡ, hóa chất: 157

6.3 Đảm bảo vệ sinh xe ra vào công trường: 158

7 BIỆN PHÁP AN TOÀN THANG MÁY – TRÊN CAO – VẬN THĂNG 159

7.1 Biện Pháp An Toàn Trên Cao 159

Trang 5

7.2 BIỆN PHÁP AN TOÀN VẬN THĂNG 162

163

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG 186

1 Cơ sở lập tiến độ 186

2 Tổng tiến độ 186

3 Biện pháp đảm bảo tiến độ thi công 186

KẾT LUẬN: 189

Trang 6

Tên dự án: Tổ hợp thương mại Mê Linh Plaza Thanh Hóa.

Chủ đầu tư: Công ty cổ phần đầu tư tổ hợp thương mại Mê Linh Plaza Thanh Hóa

Tư vấn giám sát: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Beacons Việt Nam

Tổng thầu: Công ty cổ phần xây dựng và quản lý dự án số 1 (PCM1)

Nhà thầu: Công ty cổ phần xây dựng đô thị Hồng Hà số 1 Việt Nam

Đơn vị thi công: Công ty cổ phần Hà Đô 45

Công trình được xây dựng ngay trong khu dự án đã có dân cư sinh sống, cần đảm bảo

an toàn trong thi công cũng như đảm bảo vệ sinh môi trường, tránh ô nhiễm tiếng ồn đòihỏi Nhà thầu trong công tác bố trí mặt bằng thi công phải được quy hoạch cụ thể, chitiết

Trang 8

2 Những căn cứ lập biện pháp thi công

- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu

- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCNViệt Nam

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hoà XHCNViệt Nam

Trang 9

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình.

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng vàbảo trì công trình xây dựng

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn tham chiếu

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN

- Mặt bằng hiện trạng công trình và các điều kiện cung ứng khác như điện, nước của khuvực

- Năng lực chuyên môn của Nhà thầu và thông tin khảo sát hiện trường

- Trên cơ sở chỉ giới đất, phạm vi khu đất công trình được Chủ đầu tư bàn giao, Nhà thầukhảo sát, xem xét lại và tiến hành tổ chức bố trí mặt bằng thi công với mục đích đảm bảokhông ảnh hưởng tới sinh hoạt người dân, đảm bảo an toàn về người và phương tiện giaothông cho khu vực xung quanh

2 TCVN 5637-1991 Nguyên tắc cơ bản QLCL các công trình xây dựng

3 TCVN 5951:1995 Hướng dẫn xây dựng sổ tay chất lượng

4 TCVN 4252:1988 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi

công Quy phạm thi công và nghiệm thu

5 TCVN 4516:1988 Hoàn thiện mặt bằng xây dựng Quy phạm thi công và

nghiệm thu

II Công tác trắc địa, định vị công trình

1 TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu

chung

2 TCVN 9364:2012 Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

III Công tác xây và hoàn thiện:

1 TCVN 9377-1:2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm

thu

2 TCVN 6477 : 2011 Gạch bê tông

3 TCVN 9377: 2012 Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm

thu

Trang 10

TT Quy chuẩn, tiêu chuẩn Loại công tác

5 TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

6 TCVN 4314:2003 Vữa xây dựng Yêu cầu kỹ thuật

7 TCVN 3121:2003 Vữa xây dựng Phương pháp thử

8 TCVN 5718:1993 Mái và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng

9 TCVN 4459:1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng

IV Công tác đất

1 TCVN 4447-2012 Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

V Nghiệm thu chất lượng thi công

1 ACI 318M-2005 Tiêu chuẩn xây dựng cho bê tông

3 AS 1012.9:1999 Phương pháp thí nghiệm bê tông - Xác định cường độ nén

của mẫu bê tông

4 TCVN 5575-2012 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

5 TCVN 8828 : 2011 Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên

6 TCVN 1766: 1975 Thép các bon kết cấu chất lượng tốt – Mác thép và yêu

cầu kỹ thuật

7 TCVN 5709: 1993 Thép các bon nung nóng dùng cho xây dựng – Yêu cầu

kỹ thuật

9 TCVN 6522: 2008 Thép tấm kết cấu cán nóng

10 TCVN 6523: 2006 Thép kết cấu cán nóng có giới hạn chảy cao

11 TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế

12 TCVN 6283-1:1997 Thép thanh cán nóng

13 TCVN 7571- 2006 Thép hình cán nóng – Kích thướt – Dung sai – Đặc tính

mặt cắt

14 AS 4100: 1998 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế

15 AS 1163: 1991 Tiết diện rỗng của thanh thép kéo liền được hàn

Trang 11

TT Quy chuẩn, tiêu chuẩn Loại công tác

21 AS/NZS 1554.5:2004 Hàn thép dưới mức tải trọng mỏi cao

22 AS/NZS 1553-1:1995 Hàn hồ quang kim loại bằng tay

23 AS/NZS 2717-1:1996 Que hàn hồ quang kim loại khí

24 AS 1858-1:2003 Que hàn và chất tẩy hàn cho công tác hàn điện hồ quang

dưới nước - Thép các bon và màng các bon

25 AS 2203:1990 Que hàn có lõi là chất tẩy hàn cho hàn hồ quang

26 AS 1627-4:2005 Hoàn thiện kim loại Chuẩn bị và tiền xử lý bề mặt

-Phun mài mòn làm sạch

27 AS 1627-9:2002 Hoàn thiện kim loại Chuẩn bị và tiền xử lý bề mặt

-Tiêu chuẩn chuẩn bị bề mặt hình ảnh để sơn bề mặt thép

28 ASTM A325-10 Quy phạm kỹ thuật cho bu lông kết cấu

29 AS A449-07 Quy phạm kỹ thuật cho đai ốc mũ, bu lông và vít 6 cạnh

30 AISC 303-05 Tiêu chuẩn xây dựng cho nhà thép và cầu

31 AISC 360-05 Quy phạm kỹ thuật cho Nhà kết cấu thép

32 BS EN ISO 1461:1999 Quy phạm kỹ thuật cho sản phẩm sắt thép mạ kẽm nhúng

nóng

33 BS 4320:1968 Quy phạm kỹ thuật cho vòng điện bằng kim loại dùng

cho mục đích kỹ thuật chung

34 JIS G 3101:2010 Thép cán cho kết cấu chung

35 JIS G 3192:2008 Kích thước, khối lượng và độ biến thiên chấp nhận được

của tiết diện thép cán nóng

36 TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy

phạm thi công và nghiệm thu

VI Tiêu chuẩn An toàn lao động

1 TCVN 2287:1978 Hệ thống tiêu chuẩn lao động Quy định căn bản

2 TCVN 2291:1978 Phương tiện bảo vệ người lao động Phân loại

3 TCVN 4086:1985 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung

4 TCVN 5863:1995 Quy phạm an toàn thiết bị nâng

5 TCVN 5308:1991 Quy phạm an toàn trong xây dựng

6 TCVN 5279:1990 An toàn nổ Yêu cầu chung

7 TCVN 5303:1990 An toàn cháy Yêu cầu chung

8 QCVN 18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn trong xây dựng

Trang 12

CHƯƠNG II: BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

1 Hệ thống tổ chức và nhân sự

1.1 Sơ đồ tổ chức thi công

1.2 Mô hình quản lý Trụ sở công ty và BCH công trình:

Trang 13

Tổng Giám đốc thông qua các phòng ban chức năng điều hành xuống công trường, đồng thờithông qua Chỉ huy trưởng điều hành trực tiếp công trường.

Chỉ huy trưởng công trường thay mặt Ban Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp tạicông trình, đồng thới có trách nhiệm và nhiệm vụ báo cáo trực tiếp tình hình thực hiện tất cảcác vấn đề có liên quan tại Công trường cho Tổng Giám đốc

Các Phòng ban chức năng của Công Ty tại trụ sở chính tham mưu cho Ban Giám đốc về việcgiám sát thi công, hỗ trợ kỹ thuật, điều động nhân sự, thiết bị, tài chính cho Công trường khicần thiết để công trường hoạt động có hiệu quả cao nhất, hoàn thành nhiệm vụ được giao

1.3 Bộ máy tổ chức công trình

- Tổng giám đốc sẽ có quyết định cho từng dự án các nhân sự phù hợp

Trách nhiệm của các nhân sự trong dự án :

1 Chỉ huy trưởng : Đảm bảo về mặt chất lượng, an toàn, tiến độ đúng theo kế hoạch đã

đưa ra và yêu cầu của luật định

2 Chỉ huy công trường ,phó chỉ huy công trường :

- Chuẩn bị biện pháp thi công,bản vẽ shop và trình cho TVGS ,Ban Quản lý dự án phêduyệt;

- Lập kế hoạch và tổ chức thi công hiệu quả nhất sao cho đáp ứng được tiến độ đã đềra

- Tham dự các buổi họp với Ban quản lý,tư vấn giám sát và thường xuyên báo cáo tiếnđộ

- Quản lý chất lượng dự án và các vấn đề an toàn trên công trường, đảm bảo việc thicông tuân thủ đúng theo quy định của Nhà nước

3 Kỹ sư công trường :

- Hỗ trợ Chỉ huy trưởng công trường thực hiện các công việc tại dự án

- Giám sát công việc của thầu phụ và theo dõi lực lượng công nhân trên công trường

- Thực hiện công tác nghiệm thu nội bộ

- Kiểm tra và nghiệm thu công việc cùng TVGS và Ban Quản lý dự án

4 Giám sát :

- Giám sát công việc của thầu phụ và theo dõi lực lượng công nhân trên công trường

- Thực hiện công tác nghiệm thu nội bộ

- Kiểm tra và nghiệm thu công việc cùng TVGS và Ban Quản lý dự án

Trang 14

5 Kỹ sư kiểm soát chất lượng :

- Phối hợp với Kỹ sư công trường và kỹ sư chất lượng của Thầu phụ để hoàn thiện bộ

hồ sơ chất lượng bàn giao cho Chủ đầu tư;

- Lưu giữ hồ sơ chất lượng (bản vẽ hoàn công, các biên bàn nghiệm thu công việc, hồ

sơ thí nghiệm…)

- Trình duyệt các vật liệu sử dụng trong dự án lên TVGS và Ban QLDA

- Trình duyệt các hồ sơ pháp lý của nhà thầu trong dự án lên TVGS và Ban QLDA

6 Kỹ sư kiểm soát khối lượng :

- Chuẩn bị hồ sơ về khối lượng theo từng đợt thanh toán và bản vẽ sơ họa hoàn công

7 Quản lý an toàn :

- Đào tạo an toàn cho nhân viên CBKT, các nhà thầu phụ và công nhân tại công trường

- Tiến hành tuần tra, báo cáo an toàn tại công trường, đưa ra đề xuất liên quan đến các vấn đề không an toàn cho quản lý cấp trên và công nhân làm việc tại công trường nhằm hạn chế tai nạn lao động xảy ra

- Giám sát và đánh giá hoạt động an toàn thông qua nhật ký an toàn

- Đảm bảo việc tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của các nhà thầu phụ

8 Kỹ sư trắc đạc :

- Thực hiện công tác khảo sát và trắc đạc

- Thực hiện công tác nghiệm thu nội bộ công tác trắc đạc

- Kiểm tra và nghiệm thu trắc đạc cùng TVGS và Ban Quản lý dự án

2 Công tác chuẩn bị

2.1 Chuẩn bị trước khi thi công

Việc tổ chức mặt bằng thi công hợp lý là vấn đề quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới chuỗi cáccông việc liên tục và tổng tiến độ thi công Bao gồm các công tác sau:

Tiếp nhận bàn giao mặt bằng

Làm hàng rào, kho bãi bảo quản vật tư, thiết bị, máy móc phục vụ thi công

Bố trí văn phòng ban chỉ huy, nhà bảo vệ

Sắp xếp lán trại gia công, tập kết vật tư, bãi chứa rác thải cầu rửa xe và các công trình phụ trợ khác

Làm cổng ra vào, rào chắn, biển báo và các bảng hiệu chỉ dẫn chung, nội quy, quy định

Trang 15

Lắp đặt hệ thống cấp và thoát nước, giao thông, liên lạc.

Hệ thống cấp điện tạm phục vụ thi công

Giải pháp đảm bảo vệ sinh môi trường (nhà vệ sinh) trong quá trình thi công khi lên các tầngcao

2.2 Công tác nhận bàn giao mặt bằng

Trước khi thi công, Nhà thầu cùng Chủ đầu tư xúc tiến công việc bàn giao và tiếp nhận toàn

bộ mặt bằng hiện trạng, bàn giao các điểm khống chế trắc đạc, cao độ, điểm đấu nối điện,nước và các hệ thống cấp, thoát nước hiện thời đang sử dụng cũng như các công trình ngầmtrong mặt bằng thi công Nhà thầu chịu trách nhiệm bảo vệ cẩn thận tất cả những cột mốc vànhững hiện vật khác sử dụng cho việc định vị mặt bằng

Tiến hành trắc đạc định vị và kiểm tra kích thước mặt bằng

Kiến nghị với Chủ đầu tư nếu có vướng mắc trong quá trình định vị mặt bằng

Đồng thời chúng tôi sẽ liên hệ với chính quyền sở tại, các đơn vị có liên quan để lắp đặt điệnthoại, điện, nước, internet thi công hay phối hợp trong công tác giữ gìn an ninh, trật tự khuvực v.v

2.3 Tập kết nhân sự và máy móc thiết bị phục vụ thi công

Sau khi tiếp nhận mặt bằng từ CĐT, Nhà thầu điều động nhân sự BCH công trình và các máymóc thiết bị cần thiết để triển khai các hạng mục phụ trợ để phục vụ công tác thi công

Các loại máy móc thiết bị chủ yếu được tập kết tại công trường đúng như Bản vẽ tổ chức mặtbằng thi công được phê duyệt

Các loại máy móc thiết bị được tập kết tại công trường một cách khoa học theo giai đoạn thicông chi tiết nhưng phải đảm bảo công suất hoạt động, chống chồng chéo gây cản trở côngviệc để tránh lãng phí và làm ảnh hưởng đến tiến độ công trình

2.4 Chuẩn bị vật tư, thiết bị

2.4.1 Nguồn cung cấp vật tư

- Căn cứ khối lượng vật tư phục vụ thi công được cấp, nhà thầu lập tiến độ cung ứng vật

tư dựa theo tiến độ thi công đã lập, trình chủ đầu tư phê duyệt

- Căn cứ vào tổng mặt bằng bố trí vật tư của dự án, nhà thầu lập mặt bằng bố trí từngchủng loại vật tư sử dụng cho gói thầu, bố trí nhân lực đầy đủ nhận, trung chuyển và bảoquản các vật tư

Trang 16

- Vật tư sau mỗi đợt cấp sẽ kèm biên bản xác nhận thời gian, khối lượng, chất lượng tạithời điểm giao nhận, là căn cứ xác nhận tổng khối lượng đã cấp, kiểm soát chất lượng vật

tư đầu vào

- Nhầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ cốp pha, các loại vật tư phụ để hoàn thành góithầu đúng tiến độ

2.4.2 Thiết bị thi công

- Trên cơ sở tiến độ thi công, nhu cầu cung cấp, vận chuyển vật tư trang thiết bị thi côngcông trình, khả năng sẵn có về trang thiết bị phục vụ thi công kết hợp với khuyến khíchnăng suất lao động nhà thầu bố trí sử dụng thiết bị như sau:

* Thiết bị thi công chính cho công trường

Trang 17

23 Búa rung cừ 01

3 Công tác tổ chức mặt bằng thi công

3.1 Phương án bố trí mặt bằng tổng thể công trình

(Chi tiết cụ thể xem bản vẽ bố trí tổng mặt bằng thi công BPTC)

- Trên cơ sở thực tế mặt bằng công trình, Nhà thầu sẽ không xây dựng nhà Ban chỉhuy tại công trình Chúng tôi sẽ sử dụng container kết hợp nhà lắp ghép, riêng kho chứavật liệu thi công tuỳ theo từng giai đoạn thi công mà bố trí trong hàng rào thi công đểchứa vật liệu… bố trí tại những vị trí thuận tiện cho việc điều hành, thuận tiện cho việcxuất nhập vật tư và công tác bảo vệ công trình

- Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế kĩthuật thi công, trình tự thi công các hạng mục đề ra, có chú ý đến các yêu cầu và các quyđịnh về an toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chống cháy, an ninh,đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh

- Trên tổng mặt bằng thể hiện được vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết bịmáy móc, các bãi tập kết vật liệu, bãi gia công thép, các kho vật tư, dụng cụ thi công, cáctuyến đường tạm thi công, hệ thống đường điện, nước phục vụ thi công (Xem bố trí trênbản vẽ Tổng mặt bằng xây dựng)

- Các công trình tạm được xây dựng sao cho phù hợp với công năng sử dụng nhất vàđạt hiệu quả sử dụng tối đa

- Khu vực vệ sinh bố trí riêng biệt trong phạm vi công trình, được thi công có đầy đủcác bể lắng, bể lọc, bể chứa, hố ga theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị, đặt cuốihướng gió và luôn được vệ sinh sạch sẽ tránh ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

- Chất thải rắn quy định như: rác sinh hoạt, rác công nghiệp, bao bì các loại phảiđược thu gom vào nơi quy định, có thùng chứa, có nắp đậy và được đưa ra khỏi côngtrường bằng xe tải có bạt che để mang về đổ vào nơi quy định của Chủ đầu tư

- Các chất thải rắn như xà bần, đất dư cũng phải được gom lại tại nơi quy định vàđược xúc chuyển ra ngoài bằng xe tải

- Chúng tôi sẽ bố trí tổ công nhân vệ sinh thường xuyên thu dọn vệ sinh hàng ngày

- Trên mặt bằng thi công nhà thầu bố trí 01 cẩu tháp và 01 vận thăng lồng đôi để phục

vụ vận chuyển nhân công, vật tư và phục vụ thi công nhằm đáp ứng được tiến độ thi côngcông trình

Trang 18

3.2 Phương án bố trí công trình tạm, thiết bị thi công, kho bãi tập kết vật liệu, chất thải

Qua khảo sát chúng tôi thấy biện pháp tổ chức mặt bằng thi công hợp lý sẽ giảm thiểunhững bất lợi trên Cụ thể:

Công trình tạm :

- Nhà bảo vệ và hàng rào khu vực thi công: để bảo đảm an toàn khu vực xây dựng vàtạo lập mặt bằng khu đất Nhà thầu chúng tôi dựng 1 nhà bảo vệ tại cổng ra vào côngtrường

- Tại cổng bố trí lực lượng bảo vệ trực thường xuyên 2 ca 24/24giờ

- Hướng ra vào công trình của các phương tiện thi công phải được xin phép trước vàcác phương tiện ra vào tập kết vật liệu theo đúng chỉ dẫn đảm bảo an toàn cho người vàphương tiện giao thông qua lại gần khu vực công trường

- Nhà thầu bố trí cầu rửa xe để đảm bảo vệ sinh xe ra vào công trình

- Sử dụng tôn làm hàng rào ngăn cách công trường với khu vực xung quanh, khu vựccấm với vị trí thi công

- Trang bị cho các bảo vệ và kỹ thuật bộ đàm để nâng cao hiệu quả trong quản lý thicông và công tác an ninh tại công trường

- Lắp đặt bảng hiệu công trình có ghi tên, phối cảnh công trình Chủ đầu tư cùng vớiNhà thầu thống nhất lắp đặt các bảng báo hiệu công trường, khẩu hiệu an toàn, nội quy ravào công trường ở những vị trí thích hợp

- Gia công lắp dựng 1 cổng để kiểm soát khép kín vật tư, thiết bị, công nhân ra vào,làm việc hàng ngày trên công trình

- Nhà làm việc của Ban chỉ huy công trường: Được bố trí ngay trong công trường thicông gần với lối ra vào công trường và có vị trí dễ quan sát toàn bộ công trình thi côngnhất để tiện giám sát và điều hành chung trên công trường

- Khu vực vệ sinh bố trí riêng biệt trong phạm vi công trình, được thi công có đầy đủcác bể lắng, bể lọc, bể chứa, hố ga theo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị, đặt cuốihướng gió và luôn được vệ sinh sạch sẽ tránh ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

Kho bãi tập kết vật liệu, thiết bị thi công, chất thải :

- Kho vật tư + kho dụng cụ thiết bị: Sử dụng khung thép lắp ghép làm kho vật tư như

xi măng, thép, thiết bị thí nghiệm hoặc các thiết bị khác lắp đặt khi chuyển về được bảoquản trong kho, đối với các thiết bị thi công nhỏ, yêu cầu tránh mưa nắng Nhà thầu sẽcho vào kho thiết bị Đối với các thiết bị lớn như ô tô, máy xúc, cần cẩu Nhà thầu tập kết

Trang 19

lại một bãi có căng bạt che chắn cẩn thận đề phòng mưa nắng ảnh hưởng đến chất lượnghoạt động của thiết bị.

- Nhà thầu bố trí bãi tập kết thép vụn, ván vụn, chất thải để tập kết những phế thảitrong quá trình thi công để vận chuyển ra khỏi công trình, đảm bảo công trình luôn sạch

sẽ, thông thoáng

- Chất thải rắn quy định như: rác sinh hoạt, rác công nghiệp, bao bì các loại phảiđược thu gom vào nơi quy định, có thùng chứa, có nắp đậy và được đưa ra khỏi côngtrường bằng xe tải có bạt che để mang về đổ vào nơi quy định của Chủ đầu tư

- Các chất thải rắn như xà bần, đất dư cũng phải được gom lại tại nơi quy định vàđược xúc chuyển ra ngoài bằng xe tải

- Ngoài ra để phục vụ công tác sản xuất, lắp dựng chúng tôi dự kiến bố trí trên mặtbằng xây dựng một số công trình tạm như:

- Bể nước phục vụ thi công và dự trữ Nhà thầu dùng nguồn nước từ tuyến ống cấpnước trữ trong bể nước thi công

- Trạm phân phối điện cho công trình sẽ được bố trí gần nhà chỉ huy công trường đểtiện cho công tác sử dụng kiểm tra và ứng cứu khi gặp sự cố

- Chuẩn bị các bình bọt cứu hoả, bể cát cứu hoả

- Ngoài các công trình tạm trên chúng tôi còn bố trí thêm các công trình tạm thời kháctheo tiến độ thi công của từng công việc hoặc từng giai đoạn thi công công trình

3.3 Phương án bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo

- Sau khi tiến hành khảo sát mặt bằng nhà thầu bố trí cổng ra vào (Xem chi tiết bản vẽTổng mặt bằng) để thuận lợi trong công tác ra vào của các xe cơ giới phục vụ thi công vànằm cách xa khu dân cư, đảm bảo công tác quản lý an ninh trật tự của công trường Đôngthời Nhà thầu bố trí cổng phụ tại để chủ động trong công tác vận chuyển vật tư, vật liệu

- Căn cứ vào phạm vi đất công trình được sử dụng Nhà thầu tiến hành lắp hàng ràotôn xung quanh công trình để đảm bảo an toàn, an ninh trong công trường và khu vực,hạn chế bụi và tiếng ồn ra các khu dân cư xung quanh

- Hàng rào cao 3m mặt ngoài gắn biển hình ảnh công trình, bên trong bố trí các cộtđèn chiếu sáng phục vụ thi công và bảo vệ ban đêm

- Hàng rào sẽ ngăn cách khu vực thi công với các khu vực xung quanh công trình

- Trên chu vi mặt hàng rào trước bố trí cổng ra vào công trình

Trang 20

- Cổng chính: 02 cổng (01 cổng chính và 01 cổng phụ) phục vụ cho phương tiện vậnchuyển thiết bị, vật tư ra vào.

- Tại cổng chính có bố trí bảo vệ trực để kiểm tra, kiểm soát người, vật tư, thiết bị ravào công trình

- Cổng phụ: dùng để cho các phương tiện chuyên chở vật tư ra vào thi công thườngxuyên

- Làm bảng hiệu, biển báo ghi đầy đủ thông tin của dự án như:

- Tên Công trình

- Tên cơ quan Chủ đầu tư

- Tên cơ quan Tư vấn giám sát

- Tên cơ quan Tư vấn thiết kế

- Tên Nhà thầu thi công

- Phối cảnh công trình

- Trong quá trình thi công, Nhà thầu chúng tôi luôn đặc biệt quan tâm đến vấn đề antoàn lao động, bộ phận an toàn lao động của Nhà thầu luôn theo dõi quá trình thi công để

bố trí các biển báo, rào chắn, các rào chắn và biển báo được bố trí tại các vị trí như sau:

- Vị trí mép ngoài của sàn thao tác: Nhà thầu sẽ bố trí hàng rào và lưới chắn vật rơi đểđảm bảo an toàn cho người thi công khỏi rơi ngã đồng thời để tránh các vật rơi xuốngtầng hầm

- Vị trí các hố thang máy: Khi thi công cốp pha và lắp dựng cốt thép sàn, Nhà thầu sẽdùng ống tuýp sắt phi 40 để làm hàng rào và biển báo xung quanh các hố thang máy

- Vị trí các tủ điện phục vụ thi công: Nhà thầu sẽ gắn các biển báo và hướng dẫn đểcấm tuyệt đối những người không có chuyên môn về điện sử dụng các tủ điện này

- Vị trí lắp dựng cần trục tháp và vận thăng: Nhà thầu sẽ lắp dựng các pano để hướngdẫn các qui định về an toàn vận hành cẩu tháp và vận thăng, tuyệt đối không cho các cánhân không có chứng chỉ quy định sử dụng

- Vị trí cổng ra vào công trường: Nhà thầu sẽ lắp dựng bảng pano để ghi rõ các quiđịnh của Ban chỉ huy công trường

- Vị trí các cầu thang bộ: Sau khi đổ bê tông và xây bậc các cầu thang bộ, Nhà thầu sẽlắp dựng hàng rào lan can và biển báo cho các cầu thang bộ này

3.4 Phương án bố trí hệ thống cấp điện, cấp thoát nước phục vụ thi công, hệ thống giao thông phục vụ thi công, hệ thống thông tin liên lạc

Trang 21

- Hệ thống điện phục vụ thi công:

- Để cấp điện phục vụ trong quá trình thi công Nhà thầu sẽ sử dụng nguồn điện sẵn cótrên công trường (Trạm biến thế hiện hữu) và làm các thủ tục cần thiết (làm hợp đồng vớibên cấp điện, lắp đặt đồng hồ đo điện 3 pha) và căn cứ vào chỉ số tiêu thụ trên đồng hồ đo

để thanh toán tiền

- Để chủ động và thuận tiện trong quá trình thi công phòng những lúc sự cố điện lướimất điện Nhà thầu sẽ dùng một máy phát điện công suất 400KVA phù hợp đảm bảo cóđiện liên tục trong quá trình thi công

- Việc bố trí hệ thống dây dẫn điện sẽ không ảnh hưởng đến giao thông và hoạt độngcủa công trình cũng như các khu vực xung quanh cụ thể như sau:

- Điện thi công được dẫn từ trạm hạ thế của khu vực đến tủ điện chính của côngtrường sau đó được chia tách cho từng nhánh tiêu thụ Khi xảy ra sự cố điện tại một trongcác nhánh tiêu thụ không gây ảnh hưởng tới cấp điện các thiết bị khác

- Hệ thống điện thi công của mỗi nhánh cũng có tủ điện riêng Mỗi thiết bị được nốivào hệ thống điện thi công thông qua các thiết bị bảo vệ đóng, ngắt điện khi có sự cốhoặc khi cần cắt điện như: Attomat, cầu dao hộp

- Tủ điện tại công trình: đảm bảo cấp nguồn cho thiết bị cẩu tháp, vận thăng và trụccấp nguồn chính cấp nguồn cho tủ điện thi công tại các tầng Nguồn lấy từ Trạm Biến Ápcấp cho 01 tủ điện chính, sau đó đến các tủ điện con (bao gồm tủ điện cho vận thăng cẩutháp, vận thăng lồng, gia công và tủ điện thi công cho các tầng)

- Dây dẫn điện là các loại cáp, dây điện nhiều vỏ bọc của các nhà sản xuất có uy tíntrên thị trường hiện nay như: CADIVI, SUNCO sẽ được mắc trên cao

- Bố trí hệ thống đèn compac 60W + choá đảm bảo đủ chiếu sáng xung quanh côngtrình để phục vụ thi công và bảo vệ ban đêm

- Tại các vị trí đặt các tủ điện, các thiết bị thi công Nhà thầu sẽ cho đặt các biển báonguy hiểm, biển cấm vi phạm, phạm vi đặt các thiết bị điện và phổ biến nội quy an toàn

về điện tới công nhân tất cả các tổ thi công trên công trường

- Nhà thầu sẽ cử cán bộ chuyên trách, quản lý điện tại công trường, luôn có mặt trựckiểm tra, đấu nối, khắc phục các sự cố về điện tại công trường, nhất là những khi côngtrường thi công đêm

- Hệ thống cấp thoát nước phục vụ thi công:

- Nguồn cấp nước :

Trang 22

- Nguồn nước phục vụ cho thi công và sinh hoạt được Nhà thầu lấy từ mạng lưới khuvực, được sự hỗ trợ của Chủ đầu tư, có lắp đặt đồng hồ nước để hoàn trả đầy đủ chi phítiêu thụ

- Nước được bơm bằng máy bơm, qua hệ thống dẫn nước chạy dọc qua khu vực thicông để cung cấp cho các thiết bị và một hướng phục vụ cho sinh hoạt Với cách bố trícông trường và biện pháp cấp nước như vậy việc cung cấp nước cho cả thi công và sinhhoạt là thuận tiện và có lợi nhất

- Nước được bơm vào bể chứa, từ bể cung cấp cho các khu vực cần sử dụng nướcnhư: trộn bê tông, vữa, bảo dưỡng bề mặt bê tông, rửa đá, vệ sinh bề mặt

- Phần thoát nước :

- Nước dùng cho thi công, sinh hoạt và nước mưa được thu về các hố ga thu nướcbằng hệ thống rãnh thoát nước tạm Các hố ga thu nước này được thiết kế dạng tự thấmhoặc thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

- Ngoài ra trên mặt bằng còn khơi rãnh thoát nước cục bộ đảm bảo cho mặt bằng thicông luôn được khô ráo, sạch sẽ

- Chất thải dạng lỏng như chất thải, nước rửa xe, máy móc thiết bị, vật liệu đầuthùng có nắp đậy kín, không được đổ tràn lan ra cống, ao hồ, sông

- Nước thải rửa xe, thiết bị phải được thực hiện tại nơi quy định có mương dẫn nướcvào hố xử lý trước khi ra cống chính

- Hệ thống giao thông phục vụ thi công:

- Nhà thầu sẽ kết hợp với các cơ quan chức năng địa phương tiến hành các biện phápphân luồng giao thông ra - vào hợp lý cho các phương tiện thi công, bố trí đầy đủ cácbiển cảnh báo, rào chắn thi công lưu động và người hướng dẫn giao thông cho thiết bị ravào

- Việc phân luồng giao thông tuân thủ theo Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày24/02/2010 và Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004

- Có kế hoạch cung ứng, tập kết vật tư, máy móc thiết bị vào các thời gian hợp lýtrong ngày và phải tuân thủ đúng quy định của Thành phố và nội quy của khu vực, tránhgây ùn tắc giao thông

- Vì đặc thù của công trình nằm trong trung tâm thành phố, có dân cư đông đúc, nênNhà thầu sẽ tính toán sắp đặt trình tự các công tác thi công cụ thể và hợp lý theo một dâychuyền nhịp nhàng, ăn khớp

Trang 23

- Có các biện pháp phòng chống tác động xấu đến giao thông trên đường và hạn chếtới mức tối thiểu tiếng ồn trong quá trình thi công gây ra.

- Do đó trong quá trình thi công, Nhà thầu sẽ kết hợp với Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát

để sao cho hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng tới giao thông và hạn chế tới mức tốithiểu tiếng ồn

- Ngoài các biện pháp phòng chống tác động xấu đến hoạt động của khu vực thì phảisắp xếp thời gian thi công để đảm bảo khoảng thời gian nghỉ ngơi và giấc ngủ cho ngườilao động và các bên tham gia dự án

- Hệ thống thông tin liên lạc

- Liên hệ các nhà cung cấp mạng, thông tin liên lạc tạc địa phương, đăng ký sử dụngcác dịch vụ thông tin liên lạc, mạng

- Trang bị đầy đủ điện thoại bàn, mạng internet cho Văn phòng Ban chỉ huy côngtrường để phục vụ cho việc liên lạc giữa Ban chỉ huy công trường với Công ty, Chủ đầu

tư, Tư vấn giám sát và các bên liên quan

- Các hệ thống thông tin liên lạc, mạng của công trình phải luôn ở trạng thái hoạtđộng tốt để đảm bảo cho việc liên lạc

- Nhà thầu sẽ bố trí thêm hệ thống bộ đàm nội bộ để điều hành công việc được thuậntiện Đồng thời, tất cả các cán bộ của công trình bắt buộc phải sử dụng điện thoại di động

4.1 Kiểm tra mốc được bàn giao và cao độ hiện trạng:

- Nhận biên bản bàn giao mốc từ Chủ Đầu và Tư Vấn Giám Sát gồm:

- Biên bản bàn giao mốc khống chế tọa độ và cao độ: hệ tọa độ quốc gia VN- 2000,

độ cao Hòn Dấu

Trang 24

- Kiểm tra lại ranh giới khu đất tham chiếu bản vẽ thiết kế báo cáo lại với Chủ Đầu

Tư và Tư Vấn Giám Sát

- Đo khảo sát lại cao độ hiện trạng khu đất, hệ thống giao thông xung quanh phạm vithi công có xác nhận của Tư Vấn Giám Sát

4.2 Lập lưới khống chế tọa đô và cao độ.

4.2.1 Mốc khống chế do Chủ Đầu Tư giao ngoài khu vực thi công:

- Dùng gián tiếp những mốc GPS1, GPS2, GPS3, định vị cho công trình Nhà thầudẫn gửi một số mốc phụ vào khu vực thi công

4.2.2 Sơ đồ bố trí mốc khống chế, mốc gửi theo vị trí dự án:

Trang 25

4.2.3 Chuyển hệ trục tọa độ VN - 2000 về tọa độ giả định:

- Để dễ dàng cho công tác định vị công trình ,nhà thầu chuyển hệ trục tọa độ từ hệVN-2000 về hệ tọa độ giả định

- Đối với Hạng mục Trung tâm thương mại dịch vụ kết hợp nhà cao tầng, Gốc tọa

độ là điểm định vị 8a có tọa độ là (X=1000m, Y=500m)

- Đối với Hạng mục Bãi đỗ xe ngầm CX5, Gốc tọa độ là điểm định vị H5 có tọa độ

là (X=1000m, Y=500m)

4.2.4 Triển khai mốc khống chế (mốc gởi) vào trong công trình:

- Sau khi nhận bàn giao mốc, đơn vị thi công tiến hành ngay việc triển khai xâydựng hệ mốc gởi vào trong công trình Sau khi đơn vị Tư Vấn Giám Sát nghiệm thu, hệthống mốc phụ phải được bảo vệ cẩn thận, tránh va đập hư hỏng Hệ thống mốc gởi luônđược kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình thi công xây dựng phần kết cấu móng, thân

Các Mốc này phải được kiểm tra định kỳ: dự kiến 2 tuần/ 1 lần.

Trang 26

- Sơ đồ bố trí gốc tọa độ Hạng mục Trung tâm thương mại kết hợp nhà cao tầng:

- Sơ đồ bố trí gốc tọa độ Hạng mục Bãi đỗ xe ngầm CX5

Trang 27

- Mốc tọa độ giả định Hạng mục Trung tâm thương mại kết hợp nhà cao tầng:

Trang 28

E45 968.498 454.090 3.438

GIẢ ĐỊNH GỐC TỌA ĐỘ H5 (1000,500) 4.3 Triển khai mốc khống chế cao độ:

- Cao độ chuẩn SFL quy đổi thành code ±0,000 m của công trình như sau:

- Hạng mục Trung tâm thương mại kết hợp nhà cao tầng: là +4.200 m (Tức 0.0 =4.200)

- Hạng mục bãi đỗ xe ngầm CX5: là +3.600 m (Tức 0.0 = 3.600)

- Nhà thầu dùng máy thủy chuẩn quét cao độ code ±0,000 m SFL gửi xung quanhcông trình trên các địa vật như cột đèn điện, cẩu tháp, công trình đã xây dựng Các tầngbên trên nhà thầu thống nhất gửi theo cốt SFL +1 mét

4.4 Công tác trắc đạc thi công phần móng:

- Định vị hố móng để đào đất, căn cao độ đào đất hố móng

- Chuyển cao độ xuống hố móng:

- Chuyền cao độ xuống hố móng bằng máy thủy bình và mia, cao độ dưới hố móng sẽđược đánh dấu bằng vạch sơn đỏ hoặc bút xóa trên tường vây hoặc các hệ giằng hoặcnhững vật ổn định khác

- Kiểm tra cao độ đầu cọc, dẫn cốt cắt đầu cọc.( đối với cọc ép, cọc khoan nhồi, )

- Chuyển trục xuống hố móng:

- Sau khi đào đất đáy móng đến cao độ thiết kế, chuẩn bị đổ bê tông lót và lắp thép đổ

bê tông móng thì phải chuyền các trục của công trình xuống hố móng từ các điểm khốngchế mặt bằng gần nhất

- Định vị trục của hố móng theo 2 phương bằng cọc gỗ hoặc thép có đánh dấu vị trítrục, để đội thi công căng dây thép nhỏ hoặc dây chỉ nhợ lấy vị trí của từng trục trên thực

tế phục vụ cho việc lắp copha đổ bê tông lót

- Định vị búng mực trục chính của công trình lên bề mặt bê tông lót của hố móng, sau

đó triển khai mực chi tiết theo kích thước hình học của móng phục vụ công tác định vị lắpđặt thép và copha móng

Trang 29

- Trường hợp mặt bê tông lót móng không thể búng mực do nước ngầm thì các điểmtrục được định vị bằng đinh thép, sau đó dùng dây chỉ nhợ để định vị kích thước hình họccủa hố móng.

- Định vị các cổ cột trên thép móng để lắp dựng thép cột, kiểm tra vị trí và cao độ cốppha móng, mời TVGS và BQLDA nghiệm thu chuẩn bị đổ bê tông móng, căn cao độ bêtông móng trong quá trình đổ

- Định vị búng mực chân cột trên mặt bê tông móng, gửi cao độ +1.0 m trên thép cột– vách để phục vụ công tác lắp dựng thép, đo hoàn công cao độ và tọa độ móng sau khi

đổ bê tông, mời TVGS và BQLDA nghiệm thu

4.5 Công tác trắc đạc thi công phần thân:

- Trước lúc đổ bê tông

- Công tác thông tầng đưa tim trục từ tầng dưới (tầng đã kiểm tra và hiệu chỉnh timtrục ) lên sàn cốp pha (tối thiểu thông 3 lỗ để kiểm tra và hiệu chỉnh tim trục chính)

- Dẫn cao độ gửi phục vụ các tổ thợ thi công cốp pha, cốt thép các cấu kiện côngtrình

- Định vị tim trục trên sàn cốp pha và định vị các cấu kiện từ bản vẽ ra thực địa trêncốp pha và cốt thép như: (cột - vách, thang máy, lỗ mở kĩ thuật, thép tăng cường, thépchờ bản thang, …)

- Kiểm tra và phối hợp với giám sát hiện trường, đội thi công chỉnh cao độ sàn cốppha, cốt thép về trong giới hạn cho phép

- Nghiệm thu tim trục gửi, cao độ sàn, vị trí cấu kiện trên cốp pha cùng TVGS vàBQLDA

- Bố trí cán bộ trắc đạc trực căn cao độ khi đổ bê tông sàn

- Sau khi đổ bê tông:

- Công tác thông tầng đưa tim trục từ tầng dưới (tầng đã kiểm tra và hiệu chỉnh timtrục ) lên sàn bê tông mới đổ tối thiểu thông 3 lỗ để kiểm tra và hiệu chỉnh tim trục chính,

cứ khoảng 3÷4 sàn khóa lỗ thông tầng một lần Trường hợp công trình cao dưới 5 tầngthì có thể dùng máy toàn đạc đặt trên các sàn giao hội về các mốc gửi bắn triển khai định

vị tim trục gửi (Lưu ý khi thông tầng nếu xoay máy chiếu đứng mà tâm laze lệch hơn1÷2 mm thì lấy trung bình cộng của tam giác nội tiếp đường tròn tâm xoay và sai số vị tríđiểm thông sàn thông thường nhỏ hơn 3mm)

Trang 30

- Định vị và búng mực các tim trục chính, định vị búng mực chân cơ cột – vách, mựcgửi 300 mm xung quanh cột – vách.

- Gửi cao độ +1.0m trên thép cột – vách để lắp dựng thép

- Xịt sơn nhận dạng ký hiệu tim trục trên sàn bê tông

- Đo hoàn công cao độ và mép biên trên sàn bê tông, mời TVGS và BQLDA lênnghiệm thu

- Sau khi đổ bê tông cột – vách xong, búng mực tim trục và cao độ, xịt sơn ký hiệu và

đo hoàn công cột – vách

- Trên mỗi tầng sẽ gửi 3 cốt chuẩn có xịt sơn đỏ tại 2 cột hai đầu và vách thang máytrên sàn

- Mặt bằng lưới trục gửi và lỗ thông tầng, vị trí đặt cao độ gửi chuẩn thể hiện theo bản

vẽ sau:

MẶT BẰNG TRỤC GỬI TẦNG 2

Trang 31

MẶT BẰNG TRỤC GỬI TẦNG 3-4

MẶT BẰNG TRỤC GỬI TẦNG 5

Trang 32

- Truyền cao độ lên tầng trên theo lỗ thông tầng lõi thang máy Thực hiện 4 tầng khóa

độ cao thông sàn 1 lần

Trang 33

4.6 Bắn mực phục vụ công tác xây tô & hoàn thiện:

4.6.1 Búng mực xây tô trong nhà:

- Kiểm tra và hiệu chỉnh khôi phục lại mực tim trục phần kết cấu ( trường hợp nếutrục kết cấu sai số nhỏ hơn 5mm do bê tông co ngót thì giữ nguyên trục kết cấu để búnghoàn thiện và khi búng mực phải đẩy hết các sai số này ra ngoài mép biên sàn )

- Xử lý bản vẽ: Shopdrawing lại bản vẽ hoàn thiện theo tim trục trắc đạc đã làm phầnkết cấu sau đó in bản vẽ đã được xử lý trình TVGS và BQLDA để ký duyệt thi công

- Búng mực tường xây:

- Dưới sàn búng 4 đường mực ( 2 đường tường, 2 đường gửi 300 mm ) và các đườngchéo cửa, bổ trụ

Trang 34

Mực chân tường xây và mực gửi 300 mm trên sàn bê tông

Vị trí có bổ trụ và vị trí có cửa chờ

- Trên trần búng các đường mực sau: (2 đường tường, và 4 đường gửi 300 mm xungquanh bên trong wc ) và các đường chéo cửa, bổ trụ

Trang 35

Mực tường xây trên trân nhà

- Nghiệm thu mực xây tường với TVGS và BQLDA

- Sau khi xây tường xong, gửi cao độ 1m trước cửa các căn hộ để các đội dùng làmcốt tô các đà cạnh cửa, đóng trần thạch cao, cán nền, M&E, nhôm kính,

Bắn gửi cao độ +1m Búng mực cao độ +1m

- Búng mực xây tô bậc cầu thang bộ, mực gửi 300 mm để tô các vách xung quanhtrong thang bộ, gửi cao độ 1m, định vị chỉ phân tầng

Búng mực xây bậc cầu thang Búng mực tô bậc cầu thang

- Búng mực định vị các chỉ inox,… trang trí khu vực hành lang

- Đo kiểm tra cốt sàn phòng vệ sinh và lô gia phục vụ công tác chống thấm

4.6.2 Định vị tim trục phục vụ công tác tô ngoài và ốp gạch mặt ngoài:

Trang 36

- Búng mực định vị các tim trục gửi ra phía ngoài nhà thông qua các ô cửa sổ và gửivào các cọc sắt khoan cấy sao cho đội dễ thi công.

- Sau khi tô ngoài xong, xem xét chi tiết bản vẽ ốp gạch ngoài, búng mực định vị cáctim trục ra ngoài, định vị các viên setting point theo bản vẽ ra ngoài cho đội

- Về cao độ khi đưa ra ngoài cũng thông qua các ô cửa sổ như sau: Trên một tầngbúng 3 đường khóa cao đô ( đường 1m, 2m và đường phân tầng )

Búng mực ốp gạch ngoài Ốp gạch ngoài nhà

4.6.3 Định vị tim trục phục vụ công tác ốp gạch trong nhà:

- Búng mực định vị các tim trục gửi phục vụ ốp lát nhà vệ sinh, định vị các viênsetting point theo bản vẽ shopdrawing được duyệt

- Búng mực định vị các tim trục gửi phục vụ ốp lát phòng ngủ và phòng khách, định

vị các viên setting point theo bản vẽ shopdrawing được duyệt

- Búng mực định vị các tim trục gửi phục vụ ốp lát khu vực hành lang thang máy,định vị các viên setting point theo bản vẽ shopdrawing được duyệt

Trang 37

Búng mực ốp gạch trong phòng vệ sinh

4.7 Máy móc thiết bị và nhân lực thi công trắc đạc:

- Máy toàn đạc điện tử: 01 bộ

- Máy Thủy bình: 02 bộ

- Máy thông tầng: 01 bô

- Máy Laze: 04 bộ

- Thước kéo (5m, 7.5m, 10m ): 10 cái

- Búng mực, mực tàu, bút xóa, chổi tre, thang nhôm

- Nhân lực: Theo danh sách sau

DANH SÁCH TỔ THI CÔNG TRẮC ĐẠC

Trang 38

3 Lê Đình Tân 1983 0824960789 Nhân viên

- Tất cả các máy móc thiết bị đo đạc phải được kiểm định đảm bảo độ chính xác rồimới đưa vào sử dụng Định kỳ từ 6 tháng đến 12 tháng máy phải được kiểm định lại đểhiệu chỉnh các sai số Trong quá trình sử dụng phải thường xuyên theo dõi tình trạng củamáy, nếu có bất thường phải đưa đi kiểm định và hiệu chỉnh ngay Định kì sẽ kiểm tratình trạng máy với TVGS và BQLDA 1 tháng 1 lần

4.8 QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC:

- Quy trình nghiệm thu tất cả các công tác trắc đạc trong các hạng mục tuân thủ theoquy trình sau:

Trình Tự Các Bước Thực Hiện

Trang 39

4.9 TCVN áp dụng cho công tác trắc đạc công trình:

- TCVN 9364:2012 - Nhà cao tầng - Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công

- TCVN 9398:2012 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình -Yêu cầu chung

- TCVN 5593:2012 - Công tác thi công tòa nhà - Sai số hình học cho phép

- TCVN 9399:2012 - Nhà và công trình xây dựng - Xác định chuyển dịch ngangbằng phương pháp trắc địa

- TCVN 4453 : 1995 -Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạmthi công và nghiệm thu

Trang 40

- Độ chính xác của của mạng lưới bố trí công trình TCVN 9364:2012

- Các dung sai chuyển điểm và trục nhà theo phương thẳng đứng và điểm định hướngTCVN 9364:2012:

Ngày đăng: 05/01/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w