Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, chẳng hạn như:Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ sosánh giữ kết quả với chi phí.. Ngoài ra nó còn nhiều
Trang 1Tiểu luận Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty
CPTM Tuấn Khanh
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnsản xuất hàng hoá Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưngđồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp Để cóthể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòihỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi cho phù hợp Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí
bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải quyếtcác vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? vàsản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quảkinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinhdoanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khóđòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến Vì vậy, qua quá trình thực tập
ở Công ty CPTM Tuấn Khanh, với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với
sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này cho nên em đã mạnh dạn
chọn đề tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Công ty
CPTM Tuấn Khanh" làm đề tài nghiên cứu của mình.
Nội dung chuyên đề bao gồm các phần sau:
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Công ty CPTM
Tuấn Khanh
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở
Công ty CPTM Tuấn Khanh
Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy
giáo Ths Nguyễn Mạnh Quân Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quí báu
đó
Trang 3Sinh viên
Lê văn Linh
Trang 4Chương I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I KHÁI NIỆM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.Khái niệm :
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế được mọi ngườiquan tâm tới Có rất nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, chẳng hạn như:Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ sosánh giữ kết quả với chi phí
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ratức là gía trị sử dụng của nó, hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu đượcsau quá trình kinh doanh
Ngoài ra nó còn nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này, nhưng kháiniệm sau đay có thể là tổng quát nhất:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung
sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực vàtrình độ chi phí các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất kinh doanh là một yếu
tố quan trọng để đánh giá sự tăng trưởng và thực hiện các mục tiêu về kinh tếdoanh nghiệp trong từng thời
2 Những quan điểm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
2.1 Các quan điểm về kết quả và hiệu quả:
Kết quả sản xuất kinh dóanh: Là một số tiền mà doanh nghiệp thu được saumột quá trình sản xuất kinh doanh và được xác định bằng công thức:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:
+ Hiệu quả kinh tế: Là sự so sánh giữa kết quả kinh doanh đạt được với
tàon bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để được kết quả đó
+ Hiệu quả xã hội: Phản ánh kết quả mà doanh nghiệp đạt được về mặt xã
hội: Mức độ ngân sách, tạo công ăn việc làm cho người lao động, cả thiện môitrường …
2.2 Sự cần thiết phải kết hợp giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội:
Hiệu qủa kinh tế và hiệu quả xã hội là hai mặt của một vấn đề có tác độngbiện chứng, qua lại lẫn nhau Hiệu quả kinh tế quyết định hiệu quả xã hội nhưng
Kết quả = Tổng doanh thu – T T ổng chi phí
Trang 5hiệu quả xã hội cũng có tác động trở lại đối với hiệu quả kinh tế, góp phần làmtăng hiệu quả kinh tế Tuy nhiên thực tế hiện nay nhiều doanh nghiệp có xuhướng quan tâm hơn tới hiệu quả kinh tế, đó là doanh thu, lợi nhuận, … màkhông chú trọng quan tâm hơn hiệu quả xã hội, đó là chốn thuế, không quantâm tơí môi trường … những quan niệm đo hêt sức sai lầm, chỉ có nâng cao hiệuquả kinh tế đi đôi với hiệu quả xã hội thì doanh nghiệp mới có thể phát triển bềnvững được.
II Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Nhân tố vốn:
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh mà không có vốn Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trựctiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn trong doanh nghiệp đượchình thành từ 3 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và vốnvay: được phân bổ dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động Tuỳ đặc
Trang 6nước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hửu và vốn vay là chủyếu
Nhân tố về kỹ thuật:
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của
kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tưvào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
2 Các nhân tố khách quan:
Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặctiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thểkhái quát thành 2 nhóm:
- Môi trường vĩ mô: Bao gồm các yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số
và lao động, xu hướng phát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chínhsách của nhà nước và các yếu tố khác có liên quan
- Môi trường vi mô: Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị
trường đầu vào và thị trường đầu ra
Đối với nhân tố khách quan, không một doanh nghiệp nào có thể loại bỏhay thay đổỉ được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnhhưởng tích cực hoặc không hạn chế các nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này là tuỳ thuộc vào khảnăng lãnh đạo của các nhà quản lý ở từng doanh nghiệp
III CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ:
1 Các biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá, đo lường bằng kết quả đầu ra
và chi phí đầu vào trong một quá trình, ta có:
Kết quả đầu ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Trang 7Có 4 cách để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là:
+ Giảm chi phí đầu vào, giữ nguyên kết quả đầu ra;
+ Giữ nguyên chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra;
+ Giảm chi phí đầu vào, đồng thời tăng kết quả đầu ra;
+ Tăng chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra nhưng tốc độ tăng kếtquả đầu ra lớn hơn tốc độ tăng chi phí đầu vào
Rõ ràng biện pháp thứ 3 là lý tưởng nhất, là mục tiêu để doanh nghiệp phấnđấu không ngừng
Các yếu tố tác động tới chi phí đầu vào:
+ Giá thành nguyên nhiên vật liệu;
+ Tiền lương cho người lao động;
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp;
Chi phí về vốn (tiền lãi vay), khấu hao tài sản cố định;
+ Các yếu tố khác
Các yếu tố tác động tới kết quả đầu ra:
+ Sản phẩm (chất lượng, mẫu mã uy tín, giá thành);
+ Hệ thống kênh tiêu thụ;
+ Quảng cáo, xúc tiến bán hàng;
2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:
2.1 Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
Kết qủa đầu ra ( Tổng doanh thu)
Hiệu quả SXKD tổng hợp =
Chi phí đầu vào (Tổng chi phí)
ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí đầu vào thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Trang 8Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất LN theo DT =
Doanh thu thuần trong kỳ
ý nghĩa: Cứ một đồng doanh thu thuần thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
2.2 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nhân lực:
- Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân
Doanh thu thuần
NSLĐ bình quân =
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
ý nghĩa: Cứ 1 lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần
- Chỉ tiêu tỷ suất tiền lương tính theo doanh thu thuần
Tổng quỹ lương
Tỷ suất tiền lương/DTT =
Doanh thu thuần trong kỳ
ý nghĩa: Để có 1 đồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải trả bao nhiêu đồngtiền lương
- Chỉ tiêu mức sinh lời bình quân của lao động
Lợi nhuận sau thuế
Mức sinh lời bình quân của LĐ =
Tổng số lao động trong kỳ
ý nghĩa: Cứ một lao động tham gia thì sẽ tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.3 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Trang 9Tỷ suất DT/ vốn KD =
Tổng số vốn kinh doanh trong kỳ
ý nghĩa: Cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo bao nhiêu đồng doanh thuthuần
- Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần
Số vòng quay vốn LĐ =
Vốn lưu động trong kỳ
ý nghĩa: Bình quân trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
- Chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình =
Doanh thu thuần bình quân 1 ngày trong kỳ
ý nghĩa: Thời gian thu tiền bán hàng kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu tiền làbao nhiêu ngày
- Chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán hiện thời
2.4 Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí:
- Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu thuần trên chi phí
Doanh thu thuần
Trang 10Tổng chi phí trong kỳ
ý nghĩa: Cứ 1 đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất của doanh nghiệp:
Nhóm chỉ tiêu này chủ yếu được xem xét, phân tích bằng định tính, rất khó
có thể lượng hoá được; nhưng rõ ràng là chúng ta cũng có ảnh hưởng không nhỏđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những chỉ tiêu này là:
- Mức đóng góp cho ngân sách;
- Số lao động được giải quyết việc làm;
- Đáp ứng một phần nhu cầu của người tiêu dùng;
- Cải thiện môi trường
ý nghĩa: Nếu hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp là cao, điều đó sẽ góp phầnlàm tăng hiệu quả kinh tế, tạo uy tín cho doanh nghiệp, làm cho doanh nghiệpngày càng phát triển nhanh và bền vững
- Ngoài các chỉ tiêu trên, còn rất nhiều chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuy nhiên do điều kiện có hạn, luận vănnày chỉ giới hạn trong việc phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Cổ phần Thương mại Tuấn Khanh
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CPTM TUẤN KHANH
I NHỮNG NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CPTM TUẤN KHANH.
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty CPTM Tuấn Khanh được Sở kế hoạch Đầu tư Hà nội cấp giấyphép Kinh doanh và đi vào hoạt động ngày 01-03-1996 Trong buổi đầu thành
Trang 11lập công ty CPTM Tuấn Khanh gồm có 7 thành viên đã thông qua điều lệ đâudtiên vào ngày 01-01-1996.
Ngày 12-06-1999, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt nam
đã thông qua Luật doanh nghiệp, thay thế luật Công ty có hiệu lực kể từ ngày01-01-2000 Thực hiện tại điều 2- Khoản 1- Điều 123 Luật Doanh nghiệp, Công
ty CPTM Tuấn Khanh tiến hành sửa đổi, bổ sung Bộ điều lệ của Công ty đẻnhanh chóng thích ứng và nắm bắt kịp thời với sự đổi mới trong chính sáchquản lý của nhà nước nhằm từng bước kinh doanh có hiệu quả, ổn định phátchuyển và hợp pháp
Công ty CPTM Tuấn Khanh là một tổ chức kinh tế pháp nhân, hoạchtoán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theoquy định của pháp luật Công ty CPTM Tuấn Khanh được thành lập theo quytắc dân chủ, thống nhất nhằm mục đích phát triển kinh doanh, giải quyết việclàm cho người lao động trong công ty, đảm bảo nộp đầy đủ nghĩa vụ ngân sáchtạo tích luỹ cho công ty, nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của Công ty CPTM Tuấn Khanh:
- Đại lý ký gửi hàng hoá
- Sản xuất và lắp ráp các sản phẩm cơ khí, kim khí, điện tử, nhựa phục
vụ cho công nông nghiệp, y tế, giáo dục, quốc phòng, và các sản phẩmcông ty kinh doanh
Trang 12đầu với một số ít công nhân, việc sản xuất hoàn toàn bằng thủ công, máy móckhông có gì, kĩ thuật thấp kém
Các sản phẩm chính của Công ty CPTM Tuấn Khanh:
- Đồ nhựa gia dụng
- Chai, lọ các loại
- Bao bì các loại
- Đồ nội thất nhà tắm, mặt đồng hồ, nắp hộp xích
- Các chi tiết xe máy
- Ngoài ra còn có nhiều sản phẩm loại khác
2 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty
a Bộ máy quản lý và cơ chế điều hành của Công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦACÔNG TY CPTM TUẤN KHANH
Ban giám đốc
Phòng kế
toán
Phòng kinh doanhTổng hợp
Trang 13Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc gồm 2 người: một giám đốc và một phó giám đốc.
+ Giám đốc công ty: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của Công ty Giám đốc có các quyền sau đây:
Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaCông ty, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công
ty, ban hành quy chế quản lý nội bộ Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các chứcdanh quản lý trong Công ty, ký kết hợp đồng nhân danh Công ty, bố trí cơ cấu
tổ chức của Công ty, kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc sử lý cáckhoản lỗ trong kinh doanh, tuyển dụng lao động
Giám đốc là người chỉ đạo công tác chuẩn bị hoạch định chiến lược và kếhoạch kinh doanh Giám đốc trực tiếp thiết kế bộ máy quản trị, chỉ đạo công táctuyển dụng nhân sự, bố trí nhân sự và thiết lập mối quan hệ làm việc trong bộmáy, chỉ huy điều hành toàn bộ công tác tổ chức quá trình kinh doanh Giámđốc trực tiếp tổ chức chỉ đạo công tác kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh
+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc và thay quyền giám
đốc lúc giám đốc vắng mặt Có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo và giảiquyết các công việc của Công ty Phó giám đốc Công ty có quyền điều hànhcác hoạt động kinh doanh thuộc trách nhiệm của mình hoặc những hoạt độngđược Giám đốc uỷ quyền
Phó giám đốc Công ty có quyền đại diện Công ty trước cơ quan Nhànước và tài phán khi được uỷ quyền, và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động củamình trước Giám đốc Công ty, có nhiệm vụ đề xuất định hướng phương thứckinh doanh, khai thác tìm nguồn hàng gắn với địa chỉ tiêu thụ hàng hoá
Trang 14- Các bộ phận phòng ban chức năng: bao gồm 3 phòng ban và 2 phân
xưởng, 2 kho
+ Phòng kế toán: gồm 2 người.
Thực hiện các hoạt động về nghiệp vụ kế toán tài chính của công ty Cóchức năng giúp Giám đốc công ty quản lý, sử dụng vốn, xác định kế hoạch kinhdoanh, kế hoạch tài chính hàng năm Thực hiện hạch toán kế toán theo pháplệnh kế toán thống kê và văn bản pháp quy của Nhà nước Quản lý quỹ tiền mặt
và Ngân phiếu
+ Phòng kinh doanh tổng hợp: gồm 3 người có chức năng giúp giám đốc
Công ty chuẩn bị triển khai các hợp đồng kinh tế Khai thác nguồn hàng gắn vớiđịa điểm tiêu thụ hàng hoá Phát triển mạng lưới bán hàng của Công ty, triểnkhai Công tác kinh doanh, mở rộng mạng lưới kinh doanh của Công ty
+ Phòng bán hàng: gồm 5 người tổ chức thực hiện các hoạt động
marketing, chào hàng bán hàng, các hoạt động tiêu thụ và hậu mãi
+ Kho của Công ty: gồm 2 thủ kho có chức năng tiếp nhận bảo quản xuất
hàng cho đội ngũ bán hàng
+ Phân xưởng sản xuất nhựa: Thực hiện sản xuất ra sản phẩm theo các
kế hoạch đặt ra của công ty
+ Phân xưởng gia công: Thực hiện gia công sửa chữa hoàn thiện các sản
phẩm trước khi đem giao cho khách hàng hoặc nhập kho
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lí sản xuấtkinh doanh chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban giám đốc và trợ giúp cho Bangiám đốc lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thông suốt
Đánh giá về bộ máy quản lý của Công ty
Đây là mô hình hệ thống quản trị kiểu trực tuyến Nó có ưu điểm chủ yếu
là đảm bảo tính thống nhất Mọi phòng ban nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc Vì
Trang 15là doanh nghiệp nhỏ nên mọi hoạt động đều phải được thông qua ban giám đốc.Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo kinh doanh vàbáo cáo tình hình kinh doanh cùng với mọi hoạt động cho Giám đốc
Do bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ Công ty dễ dàng khởi sự và hoạtđộng nhạy bén theo cơ chế thị trường Khi gặp khó khăn nội bộ Công ty dễ dàngbàn bạc đi đến thống nhất
b Về tình hình tổ chức lao động
Hiện nay tổng số lao động của công ty gồm 50 người Trong số đó côngnhân trực tiếp sản xuất là 38 người, chiếm 76% tổng số công nhân viên toàncông ty, bộ phận marketing bán hàng là 05 người chiếm 10%, và cán bộ phòngban và quản lý kỹ thuật 07 người
Do tính chất đặc thù của nhiệm vụ chức năng hoạt động của công ty nêncông ty phải đảm nhiệm đội ngũ lao động có trên 20% tốt nghiệp đại học trởlên Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau:
- Lao động nam chiếm 65,5%
có những biến động về vốn thể hiện như sau:
Trang 16B ng 1: Tình hình bi n ảng 1: Tình hình biến động vốn của Công ty những năm ến động vốn của Công ty những năm động vốn của Công ty những năm ng v n c a Công ty nh ng n m ốn của Công ty những năm ủa Công ty những năm ững năm ăm qua
2.0009001.100
2.3009501.350
2.5001.1001.400Nhìn vào biểu ta thấy, tổng số vốn của công ty từ năm 01 đến năm 03tăng thêm 500 triệu đồng là do vốn cố định tăng 200 triệu và vốn lưu động tăngthêm 300 triệu đồng Do nắm bắt dược nhu cầu thị trường, công ty đã đầu tưthêm máy móc trang thiết bị kỹ thuật làm cơ cấu vốn cố định trong tổng vốntăng nhanh
Diện tích mặt bằng hiện tại là 1000m2, 3 phòng ban và 2 phân xưởng sảnxuất
d Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Về qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm:
Là qui trình sản xuất liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến,song chu kì sản xuất ngắn, do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kíntrong một phân xưởng (phân xưởng nhựa) Đây là điều kiện thuận lợi cho tốc độluân chuyển vốn của công ty nhanh Mặc dù sản phẩm của công ty rất đa dạngnhưng tất cả các sản phẩm đều có một điểm chung đó là được sản xuất từ nhựa.Cho nên, qui trình công nghệ sản xuất tương đối giống nhau
+ Về trình độ trang bị kĩ thuật của công ty:
Do trước đây công ty sản xuất xen kẽ giữa cơ khí và thủ công, đồngthời cùng với thời gian sử dụng đã lâu, máy móc thiết bị rất cũ và lạc hậu Vìvậy năng suất thấp, chất lượng sản phẩm không cao
e Về nguồn cung ứng nguyên vật liệu
Trang 17Cơ cấu mặt hàng sản xuất kinh doanh tương đối đa dạng nên chủng loạinguyên vật liệu của công ty sử dụng cũng đa dạng ( như PP, PE, HD ) Nguồnnguyên vật liệu công ty dưa vào sản xuất là hoàn toàn ngoại nhập chủ yếu là từHàn Quốc và các nước Đông Nam á thông qua các doanh nghiệp chuyên nhậpkhẩu nhựa Do vậy, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt, độ bền cao Tuynhiên, do ảnh hưởng của tỷ giá nên giá nguyên vật liệu còn biến động nhiều gâykhó khăn trong việc nhập nguyên liệu, sản xuất, và tính giá thành sản phẩm
f Về sản phẩm của công ty
Hiện nay công ty đang thực hiện chiến lược đa dạng hoá sản phẩm (gần
100 sản phẩm) Tuy nhiên số lượng sản xuất và tiêu thụ của từng loại sản phẩmkhông lớn lắm Các loại sản phẩm của công ty có tỷ trọng cao là: bộ nội thấtnhà tắm, nắp bệt, vỏ tắc te, hộp đĩa CD, mắc áo nhựa, vỏ ắc quy, linh kiện xemáy Cụ thể như sau:
B ng 2: S l ảng 2: Số lượng sản phẩm của công ty trong những năm qua ố lượng sản phẩm của công ty trong những năm qua ượng sản phẩm của công ty trong những năm qua ng s n ph m c a công ty trong nh ng n m qua ảng 2: Số lượng sản phẩm của công ty trong những năm qua ẩm của công ty trong những năm qua ủa công ty trong những năm qua ững năm qua ăm qua
Tên sản phẩm đơn vị Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Linh kiện xe máy Chiếc 6.368 6.994 8.428
Qua bảng trên ta thấy sản phẩm của công ty đều tăng qua các năm Tuynhiên các mặt hàng truyền thống như mắc áo, hộp đĩa, vỏ tắc te có tăng nhưngtăng chậm Các sản phẩm như bộ nội thất, nắp bệt, linh kiện xe máy tăng nhanhchứng tỏ sản phẩm của công ty đã dần có chỗ đứng trên thị trường Đối với cácloại sản phẩm như bao bì, vật liệu xây dựng (tấm ốp trần ) đòi hỏi phải lịch sựtrang nhã, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt, giá cả phải chăng Còn đối với nhữngsản phẩm công nghiệp cao cấp như: vỏ ác quy, linh kiện xe máy là những mặt
Trang 18hàng sản xuất cho các hãng xe máy thì lại đòi hỏi rất khắt khe về mặt chấtlượng
3 Những lợi thế và bất lợi của công ty
a Thuận lợi
Công ty CPTM Tuấn Khanh là một doanh nghiệp vừa và nhỏ do vậy nó
có những lợi thế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ như:
Với đặc tính chu kỳ sản xuất sản phẩm ngắn Công ty có thể mạnh dạn sửdụng vốn tự có và vốn vay mượn để “Đánh nhanh, thắng nhanh và chuyểnhướng nhanh”
Dễ phát huy bản chất hợp tác sản xuất, có một số sản phẩm Công ty chỉsản xuất một vài chi tiết, một vài công đoạn của quá trình sản xuất một sảnphẩm hoàn chỉnh, nhưng Công ty dễ dàng hợp tác với các Công ty khác để sảnxuất các chi tiết còn lại
Công ty có thể phát huy tiềm lực của thị trường trong nước, có thể có cơhội để lựa chọn các mặt hàng sản xuất thay thế được hàng nhập khẩu, với chiphí thấp và vốn đầu tư thấp Sản phẩm của Công ty đảm bảo chất lượng nhưnghợp với túi tiền của đại bộ phận dân cư
Trong điều kiện thị trường “mở cửa” việc cung cấp nguyên vật liệu cho
sản xuất của công ty có nhiều thuận lợi Nguyên liệu của công ty thường lànguyên vật liệu nhập khẩu thông qua các doanh nghiệp trong nước Cơ chế “mởcửa” nền kinh tế tạo cho công ty thu mua dự trữ nguyên vật liệu dễ dàng
Quan trọng hơn là Công ty CPTM Tuấn Khanh có đội ngũ công nhân cótay nghề cao, trình độ vững chắc, ý thức trách nhiệm tốt, có thể tiếp thu được sựtiến bộ của khoa học kĩ thuật mà công ty áp dụng
Trang 19Thêm vào đó, công ty còn có thế mạnh nữa là trang bị máy móc thiết bịhiện đại, phương pháp hạch toán phù hợp, tránh được sự thất thoát vốn do haomòn vô hình gây ra.
b Khó khăn
Công ty gặp khó khăn trong đầu tư công nghệ mới, mặc dù đã trang bịmột số máy móc hiện đại nhưng công suất thấp, muốn trang bị đồng bộ đòi hỏivốn đầu tư lớn, dẫn đến hạn chế sức cạnh tranh trên thị trường Để đầu tư côngnghệ mới đòi hỏi Công ty phải có vốn lớn nhưng vốn chủ yếu của Công ty làvốn tự có Hiện nay, thủ tục vay vốn ở Ngân hàng hiện nay đối với các doanhnghiệp tư nhân còn phức tạp, khó khăn, với lãi suất tiền vay cao
Tuy công ty có chỗ đứng vững chắc tại thị trường Hà Nội nhưng sức épcạnh tranh của thị trường này rất lớn, trên thị trường còn có nhiều hàng nhập lậugiá rẻ, mẫu mã đẹp, chất lượng tốt làm cho công ty gặp không ít khó khăn trongviệc tiêu thụ
Mặc dù công ty năng động tìm kiếm hợp đồng, đáp ứng mọi nhu cầu cầukhách hàng đến đặt hàng ở công ty, nhưng khối lượng sản phẩm cần sản xuấtvẫn chưa khai thác hết được công suất của máy móc thiết bị (mới chỉ khai thácđược 80-85% công suất của máy)
Tóm lại, bên cạnh những thuận lợi là chủ yếu thì công ty vẫn còn tồn tạimột số điểm khó khăn Nếu công ty biết khai thác triệt để được những lợi thếcủa mình và khắc phục được khó khăn một cách kịp thời thì nhất định quá trìnhsản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra tốt hơn
Trang 20II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG CÔNG TY CPTM TUẤN KHANH
1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2001 -2003
Trong những năm gần đây Công ty đã đạt được nhiều thành công đángkhích lệ Công ty đã không ngừng đổi mới một cách toàn diện cả về chiều rộnglẫn chiều sâu, cả về số lượng lẫn chất lượng, cả về quy mô tổ chức đến côngnghệ khoa học kỹ thuật Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytrong những năm qua được thể hiện thông qua biểu dưới đây:
Bảng 3 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đơn vị: nghìn đồngChỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 So sánh(%)
02/01 03/02Tổng doanh thu 1.934.368 2.085.373 2.228.054 107,8 106,84Tổng chi phí 1.824.044 1.963.342 2.037.373 107,63 103,77Lợi nhuận 110.324 122.031 190.681 110,61 156,25Thuế thu nhập DN 35.303 39.049 61.017
Lợi nhuận sau thuế 75.021 82.982 129.664
Biểu đồ minh họa doanh thu và lợi nhuận
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000
2001 2002 2003
Tổng doanh thu
Lợi nhuận
0 500000 1000000 1500000 2000000 2500000
2001 2002 2003 0
Trang 21Mặc dù hoạt động kinh doanh trong điều kiện hết sức khó khăn, eo hẹp về tài chính, thị trường biến động, cạnh tranh gay gắt nhưng Công ty đã năng động trong việc thực hiện đường lối, chính sách đúng đắn nên đã đạt được những thành quả nhất định Qua biểu trên ta thấy trong ba năm 2001-2003 Công ty đã phấn đấu thực hiện được các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh như sau:
- Về doanh thu: qua số liệu trên ta thấy không chỉ có số lượng sản phẩm
sản xuất tăng mà doanh thu bán hàng cũng tăng đáng kể qua các năm Năm
2002 tăng so với năm 2001 là 7,8%, năm 2003 tăng so với năm 2002 là 6,84%.Những chỉ tiêu trên cho thấy sản phẩm mà Công ty sản xuất ra không chỉ tăng
về lượng mà còn tăng cả về mức tiêu thụ Điều đó chứng tỏ sản phẩm của công
ty đã được thị trường khách hàng chấp nhận
- Về chi phí và lợi nhuận: trong năm 2003 Công ty đã nỗ lực trong việc tiết
kiệm chi phí, chi phí kinh doanh năm 2003 tăng so với năm 2002 là 3,77%,trong khi năm 2002 so với năm 2001 là 7,63% Nhờ việc giảm chi phí, kết hợpvới nhiều chính sách kinh doanh hợp lý, lợi nhuận của công ty năm 2001 tăng56,25% trong khi năm 2002 lợi nhuận chỉ tăng 10,61%
Mặc dù các chỉ tiêu các năm đều tăng nhưng xét về mặt định tính thì tốc độtăng doanh thu năm 2003 chậm hơn tốc độ tăng doanh thu năm 2002, tốc độtăng lợi nhuận năm 2003 cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận năm 2002
2 Phân tích hiệu quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của Công ty CPTM Tuấn Khanh
2.1 Xét hiệu quả sử dụng lao động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động ta dựa vào hai chỉ tiêu là năng suất laođộng và lợi nhuận bình quân một lao động, trong đó:
- Năng suất lao động =
- Lợi nhuận bình quân một lao động =
- Trong những năm gần đây các chỉ tiêu này được thể hiện ở bảng sau:
Trang 22Bảng 4: Hiệu quả sử dụng lao động
2.2 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu sử dụng vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ta dùng một số chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
- Số vòng quay vốn lưu động =
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động =
B ng 5: Hi u qu s d ng v n c ảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ử dụng vốn cố định và lưu động ụng vốn cố định và lưu động ốn cố định và lưu động ốn cố định và lưu động định và lưu động.nh v l u àng ưu động động.ng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm2003Hiệu quả sử dụng vốn cố định 0,122 0,128 0,173
Số vòng quay vốn lưu động 1,76 1,54 1,59Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 0,100 0,09 0,136Thông qua các chỉ tiêu trên ta thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định luôn tăng,tuy nhiên mức tăng là không lớn Nếu như cứ 1000 đồng vốn cố định năm 2001thu được 122 đồng lợi nhuận thì năm 2002, năm 2003 thu được 128 và 173đồng lợi nhuận
Trang 23Chỉ tiêu vốn lưu động qua các năm cho thấy: số vòng quay và hiệu quả sửdụng vốn lưu động giảm trong năm 2002 nhưng lại bắt đầu tăng trong năm
2003 Nguyên nhân chính là do trong năm 2002 công ty gặp khó khăn về vốnlưu động cụ thể là trong công tác thu hồi nợ dẫn đến giảm doanh lợi vốn sảnxuất Nguyên nhân là do trong năm 2002 công ty gặp khó khăn trong công tácthu hồi nợ nên số vòng quay của vốn lưu động năm 2002 ít hơn năm 2001
- Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu = x 100
- Chỉ tiêu doanh lợi vốn sản xuất:
Tỷ suất doanh lợi vốn sản xuất = x 100
B ng 6: Doanh l i v n ch s h u v v n s n xu tảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ợi vốn chủ sử hữu và vốn sản xuất ốn cố định và lưu động ủ sử hữu và vốn sản xuất ử dụng vốn cố định và lưu động ữu và vốn sản xuất àng ốn cố định và lưu động ảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ất
2.3 Xét hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp
Để đánh giá hiệu quả theo chỉ tiêu tổng hợp người ta dựa vào 2 chỉ tiêu làdoanh lợi doanh thu bán hàng và hiệu quả kinh doanh theo chi phí:
- Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bán hàng
Doanh lợi theo doanh thu = x 100
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí:
HQKD theo chi phí= x100
ảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định và lưu động ỉ tiêu tổng hợp ổng hợp ợi vốn chủ sử hữu và vốn sản xuất