Đánh giá thực trạng về thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXHBB tại BHXH huyện Điện Biên giai đoạn 2015 – 2019, từ đó tìm ra các mặt đã đạt được và hạn chế trông công tác chi trả BHXH tại BHXH huyện, tìm ra nguyên nhân của những yếu kém còn tồn tại để đưa ra giải pháp và định hướng phát triển hoàn thiện công tác chi trả BHXHBB ở BHXH huyện Điện Biên. Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục tham khảo bài khóa luận kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Một số vến đề lý luận về BHXH và công tác chi trả các chế độ BHXH. Chương 2: Thực trạng công tác chi trả các chế độ BXHHBB tại cơ quan BHXH huyện Điện Biên giai đoạn 2015 – 2019. Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm thực hiện tốt hơn công tác chi trả các chế độ BHXHBB tại cơ quan BHXH huyện Điện Biên.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình dưới sự hướngdẫn của giảng viên Th.S Lê Thị Xuân Hương;
Các số liệu và kết quả nêu trong khóa luận tốt nghiệp là trung thực, xuấtphát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập và được cơ quan thực tập cung cấpcùng với những góp ý cho khóa luận này
Sinh viên thực hiện
Vũ Phương Thảo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sựgiúp đỡ tận tình từ phía nhà trường Đại học Lao động – Xã hội và các cán bộnhân viên thuộc cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Điện Biên
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo trong trườngĐại học Lao động – Xã hội đã giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thứcquý báu trong thời gian học tập tại trường Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơnsâu sắc nhất đến cô giáo Th.S Lê Thị Xuân Hương đã dành thời gian hướng dẫn,giúp đỡ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Bảo hiểm xã hội huyệnĐiện Biên, Bộ phận Chế độ chính sách cùng toàn thể cơ quan BHXH huyệnĐiện Biên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cung cấp tài liệu, số liệu để em có thể hoànthành khóa luận tốt nghiệp này
Dù đã có sự cố gắng rất nhiều, song do thời gian và kiến thức còn hạn nênkhóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sựgiúp đỡ, góp ý của các thầy cô giáo để bài làm được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 41 Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu
BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng của Đảng và Nhànước Đất nước ta đang trong công cuộc đổi mới toàn diện về kinh tế - chính trị -
xã hội Đảng và Nhà nước đã hoạch định các chính sách nhằm đẩy mạnh thựchiện công cuộc đổi mới, trong đó chính sách về BHXH cũng là một trong nhữngchính sách mang ý nghĩa quyết định trong quá trình phát triển đất nước Trongcác khâu của BHXH thì công tác chi trả là một khâu quan trọng, đảm bảo sự cânđối của quỹ BHXH Thực hiện tốt công tác chi trả sẽ đảm bảo cho nguồn NSNNđược an toàn, không bị thất thoát, đồng thời, đảm bảo cho nguồn quỹ BHXH đủsức thực hiện chức năng của mình
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường em đã nhận thức đượctầm quan trọng của BHXH nói chung và của công tác chi BHXH nói riêng Bêncạnh đó qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại cơ quan BHXH huyệnĐiện Biên em thấy công tác chi trả BHXH tại huyện có rất nhiều ưu điểm nhưngkhông tránh khỏi một số thiếu sót Để thực hiện tốt hơn công tác chi trả thì cần
khắc phục những hạn chế đó Do vậy em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Công
tác chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan BHXH huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2015 - 2019” làm đề tài nghiên cứu cho bài
luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng về thực hiện công tác chi trả các chế độ BHXHBB tạiBHXH huyện Điện Biên giai đoạn 2015 – 2019, từ đó tìm ra các mặt đã đạtđược và hạn chế trông công tác chi trả BHXH tại BHXH huyện, tìm ra nguyênnhân của những yếu kém còn tồn tại để đưa ra giải pháp và định hướng pháttriển hoàn thiện công tác chi trả BHXHBB ở BHXH huyện Điện Biên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác chi trả chế độ bảo hiểm xã hộibắt buộc tại cơ quan BHXH huyện Điện Biên
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các về đề về chi trả chế độ bảo hiểm xã hội bắtbuộc tại cơ quan BHXH huyện Điện Biên giai đoạn 2015 – 2019
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như: Phân tích,thống kê, tổng hợp Trong đó, phương pháp tổng hợp, phân tích là nhữngphương pháp sử dụng chủ yếu
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thamkhảo bài khóa luận kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vến đề lý luận về BHXH và công tác chi trả các chế
Trang 61.1.1 Khái niệm BHXH, BHXHBB
1.1.1.1 Khái niệm BHXH
Trong thế giới hiện đại, BHXH được coi là trụ cột của hệ thống chínhsách an sinh xã hội Nó là nhân tố đảm bảo ổn định chính trị - xã hội trong nềnkinh tế thị trường mỗi quốc gia Mặc dù đã được thực hiện từ khá lâu nhưng chođến nay hầu như chưa có một định nghĩa thống nhất về khái niệm BHXH bởi vìcòn phụ thuộc vào nhận thức của người dân, của Nhà nước và tập quán củatừng nước Có rất nhiều khái niệm về BHXH được chấp nhận, theo công ước
102 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã đưa ra khái niệm như sau: “BHXH
là sự bảo vệ xã hội đối với các thành viên của mình thông qua biện pháp công cộng, nhằm chống lại các khó khăn về kinh tế, xã hội do bị ngừng hoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời đảm bảo các chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con”.
Ở Việt Nam, theo Luật BHXH được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 11
năm 2014 đã xác định: “Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
Qua hai khái niệm nêu trên, có thể hiểu rằng “BHXH là sự đảm bảo thay
thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ và gia đình họ khi NLĐ tham gia BHXH bị giảm hoặc mất thu nhập từ lao động do các sự kiện bảo hiểm xảy ra
và trợ giúp các dịch vụ việc làm, chăm sóc y tế cho họ trên cơ sở quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp, nhằm ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình NLĐ, đảm bảo an sinh xã hội”.
Như vậy, phát sinh từ nhu cầu của NLĐ, BHXH đã trở thành chính sách
xã hội quan trọng của nước ta và hầu hết các nước trên thế giới BHXH trởthành phương thức dự phòng để khắc phục hậu quả của các rủi ro xã hội, đảmbảo an toàn xã hội và tạo động lực hữu hiệu để phát triển kinh tế Điều đó làmcho người lao động yên tâm trong quá trình sản xuất, nâng cao năng suất laođộng góp phần vào việc phát triển và tăng trưởng nền kinh tế, đảm bảo côngbằng xã hội
1.1.1.2 Khái niệm BHXHBB
Khi nền kinh tế - xã hội phát triển, cơ cấu kinh tế và cơ cấu nguồn lao động
sẽ có sự chuyển dịch căn bản theo xu hướng tỷ lệ lao động trong nông nghiệpngày càng giảm đi một cách tương đối Nhiều ngành nghề mới, nhiều khu kinh
Trang 7tế mới và nhiều vùng kinh tế mới sẽ ra đời, kéo theo số lao động làm công ănlương ngày càng tăng Đồng thời, khi nền kinh tế phát triển và tăng trưởng sẽlàm cho thu nhập và mức sống của NLĐ ngày càng được nâng cao Do đó, nhucầu tham gia BHXH bắt buộc ngày càng tăng và khả năng đóng góp vào quỹBHXH của họ ngày càng lớn Có thể hiểu khái niệm BHXH bắt buộc như sau:
“BHXH bắt buộc là loại hình BHXH do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia”.
Nhìn chung, BHXH bắt buộc là một bộ phận quan trọng của hệ thốngBHXH Tùy theo điều kiện kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ pháttriển của đất nước mà Nhà nước hoạch định chính sách quốc gia về BHXHbắt buộc Nếu có một chính sách đúng đắn thì BHXH đóng vai trò quantrọng trong việc giữ ổn định tình hình chính trị của đất nước và sự phát triểnnền kinh tế quốc dân, ngược lại, nếu không có định hướng đúng thì nó sẽ tácđộng tiêu cực tới tình hình chính trị, kinh tế, sự tiến bộ xã hội
1.1.2.Khái niệm chi BHXH, công tác chi trả các chế độ BHXHBB
1.1.2.1.Khái niệm chi BHXH
Chi bảo hiểm xã hội (BHXH) là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH
để chi trả cho các chế độ BHXH nhằm ổn định cuộc sống của người tham giaBHXH và đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH Việt Nam
Đó là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vàoquỹ BHXH Quá trình phân phối được thực hiện theo từng mục đích sử dụngnhất định
Chi BHXH được thực hiện bởi hai quá trình: phân phối và sử dụng quỹBHXH
- Phân phối quỹ BHXH: là quá trình phân bổ các nguồn tài chính từ quỹBHXH để hình thành các quỹ thành phần: Quỹ ốm đau và thai sản, quỹ TNLĐ-BNN, quỹ hưu trí và tử tuất hoặc phân bổ cho các mục đích sử dụng khác nhau,như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ chi trả các chế độ BHXH…
- Sử dụng quỹ BHXH: là quá trình chi tiền của quỹ BHXH đến tay đốitượng được thụ hưởng hoặc cho từng mục đích sử dụng cụ thể
Phân phối và sử dụng quỹ BHXH là hai phạm trù khác nhau, nhưng trongthực tế, hai quá trình này thường đan xen lẫn nhau Tuy nhiên, cũng có nhữngtrường hợp, từ mục đích sử dụng quỹ đòi hỏi phải tách riêng hai quá trình nàytheo thứ tự trước sau
1.1.2.2 Khái niệm công tác chi trả các chế độ BHXHBB
Trang 8Trong hệ thống BHXH thì công tác chi trả các chế độ BHXH nói chung vàcông tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc nói riêng là nội dung vô cùng quantrọng Vì việc chi trả các chế độ BHXH được coi như là sự đảm bảo thay thếhoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ gặp các biến cố làm giảm hoặcmất khả năng lao động, mất việc làm trên cơ sở hình thành và sử dụng một quỹtiền tệ tập trung nhằm đảm bảo đời sống cho NLĐ và gia đình họ, góp phần đảmbảo an sinh xã hội.
Vậy có thể đưa ra khái niệm như sau: “Công tác chi BHXHBB là sự tác
động có tổ chức, có tính pháp lý nhằm điều chỉnh hoạt động chi BHXH Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước, bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế nhằm đảm bảo chi đúng, chi đủ và chi kịp thời”.
Chi trả là kết quả của quá trình thực hiện chính sách BHXH, là khâu cuốicùng của công tác giải quyết các chính sách BHXH liên quan đối với người laođộng bị suy giảm sức lao động của mình- chế độ TNLĐ- BNN, chế độ ốm đau,thai sản cho đối tượng hưởng lương hưu và các loại trợ cấp BHXH khi đãhoàn thành nghĩa vụ Vì vậy, cơ quan BHXH phải có các phương pháp và biệnpháp hữu hiệu để chi đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chính sách quyđịnh
1.2 Vai trò, nguyên tắc của công tác chi trả các chế độ BHXHBB
1.2.1 Vai trò của công tác chi trả các chế độ BHXHBB
1.2.1.1 Đối với người lao động
BHXH là chính sách rất cơ bản trong hệ thống chính sách xã hội nóichung và hệ thống chính sách an sinh xã hội nói riêng Chính bởi vậy thực hiệntốt công tác chi BHXH là góp phần thực hiện tốt đảm bảo hệ số an toàn cao vềđời sống cho NLĐ tham gia BHXH trong kinh tế thị trường, trong và sau khi rakhỏi quá trình lao động, trong các trường hợp gặp phải những biến cố xã hội làmmất hoặc suy giảm nghiêm trọng nguồn thu nhập do ốm đau, thai sản, TNLĐ-BNN, mất sức lao động, nghỉ hưu và chết
Việc chi trả đúng, đủ, an toàn đến người hưởng trợ cấp BHXH là đảm bảo
sự công bằng, bình đẳng trong hưởng thụ quyền lợi về bảo hiểm góp phần gắnkết chặt chẽ giữa đóng góp và thụ hưởng của NLĐ
1.2.1.2 Đối với tổ chức sử dụng lao động:
Công tác chi trả trợ cấp BHXH cũng đóng vai trò hết sức quan trọng đốivới những chủ SDLĐ Công tác chi thực hiện tốt sẽ giúp cho đơn vị SDLĐ ổn
Trang 9định được nguồn chi, ngay cả khi có rủi ro lớn xảy ra thì cũng không lâm vàotình trạng nợ nần hay phá sản Nhờ đó, các chi phí được chủ động hạch toán, ổnđịnh và tạo điều kiện để phát triển.
Việc chi trả BHXH đúng thể hiện nghĩa vụ, trách nhiệm đóng BHXH mộtcách đầy đủ của NSDLĐ đối với NLĐ
1.2.1.3 Đối với xã hội
Công tác chi trả BHXH tốt góp phần đảm bảo an ninh chính trị, an toàn vàphát triển xã hội.Công tác chi trả BHXH góp phần trực tiếp vào việc đáp ứngnhu cầu thiết thân nhất của NLĐ
Thực hiện tốt công tác chi trả BHXH là góp phần quan trọng trong việccung cấp dịch vụ công (dịch vụ xã hội cơ bản) cho con người, cho NLĐ trongmột xã hội phát triển
Công tác chi BHXH tốt còn góp phần vào tiến trình công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước và hội nhập quốc tế Thực hiện tốt công tác chi trả BHXH sẽbảo đảm được sự an toàn của quỹ BHXH, theo đó quỹ BHXH nhàn rỗi sẽ cóđiều kiện để góp phần đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế – xã hội của đất nước
1.2.2 Nguyên tắc chi trả các chế độ
Chi trả các chế độ BHXH là một hoạt động phức tạp, lâu dài và có liênquan đến sự ổn định của cả hệ thống BHXH do vậy công tác chi trả đòi hỏi phảithực hiện nhất quán các nguyên tắc sau:
- Cân bằng thu – chi: đây là nguyên tắc căn bản nhất để đảm bảo cho sự tồntại cũng như phát triển của quỹ BHXH, mức đóng phải cân bằng với mứchưởng, với nhu cầu BHXH và được điều chỉnh một cách tối ưu nhất:
P = F1+ F2+ F3
Trong đó: P là phí BHXH
F1 là phí thuần túy trợ cấp BHXH F2 là phí dự phòng
F3 là phí quản lýF1 là khoản phí dùng để chi trả cho các chế độ trợ cấp ngắn và dài hạn Vớichế độ ngắn hạn thì số đóng góp BHXH phải bù đắp cho số phát sinh chi trảtrong năm, còn đối với chế độ dài hạn thì quá trình đóng và hưởng trợ cấpBHXH khá độc lập và diễn ra trong khoảng thời gian dài vì thế ngoài F1 còn cầnphải có F2 là số phí bù đắp sự trượt giá của đồng tiền theo thời gian, ngoài racòn cần F3 là phí dùng để duy trì bộ máy hoạt động cơ quan BHXH
Trang 10Chi BHXH là một trong hai hoạt động chính của BHXH, là một trongnhững động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp phát triển của BHXH, góp phầnđảm bảo an sinh xã hội Xác định rõ nhiệm vụ của mình, ngành BHXH đã luônđặt ra tiêu chí cho công tác chi trả.
Với nguyên tắc: “đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chính sách quyđịnh”, Tổng giám đốc BHXH Việt Nam đã ra những quy định về phân cấp chitrả và tổ chức chi trả để đảm bảo hiệu quả của công tác chi trả, thực hiện “chiđúng kỳ, chi đủ số, chi kịp thời, chi an toàn” tới tận tay từng đối tượng Cụ thể:
- Đúng đối tượng: Đối tượng được hưởng trợ cấp BHXH thường rất phứctạp và tương đối đa dạng, do đó công tác chi trả BHXH không được phép xảy ra
sự sai xót đáng tiếc nào, nếu để xảy ra sai xót không những ảnh hưởng tới quyềnlợi của người được hưởng trợ cấp BHXH mà còn ảnh hưởng tới uy tín củangành BHXH
- Đúng chế độ: Chi BHXH là công tác quan trọng không chỉ cho đối tượngđược hưởng BHXH mà còn đảm bảo sự thường xuyên, liên tục của công tácBHXH, sự nghiệp BHXH do đó xác định đúng chế độ hưởng cho người laođộng là việc hết sức cần thiết
- Đầy đủ, chính xác: Người lao động tham gia BHXH một cách đầy đủ thì
họ có quyền hưởng đầy đủ lợi ích mà họ đã tham gia khi gặp phải những rủi rotrong cuộc sống Nguyên tắc đầy đủ, chính xác ở đây không có nghĩa đóng baonhiêu người lao động hưởng lại đúng bấy nhiêu mà còn tùy thuộc vào những rủi
ro mà họ gặp phải Cơ quan BHXH có trách nhiệm chi trả đầy đủ, chính xác vớimỗi trường hợp thụ hưởng
- Kịp thời: Chi trả BHXH là góp phần trợ giúp cho người lao động nhữnglúc họ gặp khó khăn trong cuộc sống vì vậy chi trả nhanh chóng, kịp thời lànguyên tắc cơ bản để giữ gìn niềm tin của người lao động đối với chế độ BHXHcũng như hỗ trợ người lao động khi họ khốn khó nhất
- An toàn: Đây là nguyên tắc hàng đầu trong công tác chi trả BHXH Antoàn tiền mặt không những góp phần đảm bảo nguồn quỹ chi trả mà còn thể hiệntính pháp luật cao trong công tác bảo vệ tài sản chung của xã hội
Việc chi trả phải đảm bảo đúng pháp luật, theo đúng quy định, chế độhoạch toán thống kê hiện hành của Nhà nước
1.3 Nguồn chi trả các chế độ BHXHBB
Nguồn kinh phí sử dụng để chi trả các chế độ BHXHBB được lấy từ hainguồn: Ngân sách Nhà nước và Quỹ BHXH
Trang 11a, Nội dung chi trả do Ngân sách nhà nước cấp.
b, Nội dung chi trả do quỹ BHXH cấp.
Quỹ BHXH gồm ba quỹ thành phần là: Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí, tử tuất Ba quỹ này được hạch toán,cân đối thu – chi độc lập với nhau
- Quỹ ốm đau và thai sản:
+ Chế độ ốm đau
+ Chế độ thai sản
+ Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau, thai sản
- Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
+ Trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng
+ Trợ cấp một lần khi bị TNLĐ-BNN và khi chết do TNLĐ-BNN
- Quỹ hưu trí, tử tuất:
+ Chế độ hàng tháng: lương hưu (hưu quân đội, công nhân viên chức); trợcấp BHXH một lần; trợ cấp mai táng phí
1.4 Nội dung công tác chi trả các chế độ BHXHBB
1.4.1 Đối tượng hưởng, điều kiện hưởng, mức hưởng các chế độ BHXHBB
Việc xác định đúng đối tượng hưởng, điều kiện hưởng, mức hưởng các chế
độ BHXHBB là nội dung quan trọng trong công tác chi trả BHXH Được quyđịnh tại chương 3, Luật BHXH năm 2014 được Quốc hội thông qua ngày 20tháng 11 năm 2014 như sau:
1.4.1.1 Chế độ ốm đau
a, Đối tượng hưởng:
Trang 12Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợpđồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theopháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đếndưới 03 tháng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởngtiền lương;
b, Điều kiện hưởng:
- Những trường hợp được hưởng chế độ ốm đau:
+ NLĐ tham gia BHXH bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn laođộng hoặc điều trị thương tật, bệnh tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩmquyền theo quy định của Bộ y tế
+ NLĐ có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và cóxác nhận của cơ sở y tế
+ Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con
- Không giải quyết chế độ ốm đau với các trường hợp:
+ NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc
do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng ma túy, tiền chất ma túy + NLĐ nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp + NLĐ bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động trong thời gianđang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quyđịnh của pháp luật; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật
Trang 13c, Mức hưởng chế độ ốm đau:
Bệnh bình thường
NLĐ khi ốm đau trong điều kiện bình thường sẽ được hưởng 75% mứcđóng BHXH gần nhất trong thời gian: 30 ngày nếu tham gia BHXH dưới 15năm; 40 ngày nếu tham gia BHXH từ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếutham gia BHXH từ 30 năm trở lên Còn trong điều kiện nặng nhọc độc hại, phụcấp khu vực > 0,7 tăng thêm 10 ngày cho mỗi trường hợp
Bệnh dài ngày theo danh mục Bộ y tế ban hành thì:
NLĐ được nghỉ 180 ngày/năm với mức hưởng 75% mức đóng BHXH gầnnhất Sau đó nếu tiếp tục nghỉ do điều kiện sức khỏe thì vẫn được hưởng trợ cấpnhưng với mức thấp hơn:
+ Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trướckhi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
+ Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trướckhi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trướckhi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
Nghỉ trông con ốm
Thời gian hưởng đối với: Con dưới 3 tuổi: nghỉ tối đa 20 ngày/năm; Con
từ 3 tuổi tới dưới 7 tuổi: nghỉ tối đa 15 ngày/năm Trường hợp cả cha và mẹcùng tham gia BHXH: Nếu một người đã nghỉ hết thời hạn quy định mà con vẫn
ốm đau thì người kia được nghỉ tiếp theo quy định trên Mức hưởng: 75% lươngđóng BHXH tháng trước khi nghỉ
1.4.1.1.Chế độ thai sản
a, Đối tượng hưởng:
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợpđồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theopháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đếndưới 03 tháng;
Trang 14- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởngtiền lương;
b, Điều kiện hưởng:
* Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trongcác trường hợp sau đây:
- Lao động nữ mang thai;
- Lao động nữ sinh con;
- Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
- Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệtsản;
- Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con
* Chú ý:
- Các trường hợp sau:
+ Lao động nữ sinh con
+ Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
+ Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
=> Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 thángtrước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi
- Lao động nữ sinh con đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên màkhi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh,chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lêntrong thời gian 12 tháng trước khi sinh con
Nếu người lao động đủ hai điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng laođộng, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận connuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định
Trang 15c, Mức hưởng chế độ thai sản:
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH làm cơ sở tính hưởng chế
độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 6 thángliền kề gần nhất trước khi nghỉ việc Nếu thời gian đóng BHXH khôngliên tục thì được cộng dồn
- Trường hợp lao động nữ đi làm
1.4.1.3 Chế độ TNLĐ-BNN
a, Đối tượng hưởng:
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợpđồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theopháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đếndưới 03 tháng;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhândân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học đượchưởng sinh hoạt phí;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã cóhưởng tiền lương;
b, Điều kiện hưởng:
* Đối với tai nạn lao động:
- NLĐ được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây: + Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
Trang 16+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theoyêu cầu của NSDLĐ;
+ Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thờigian và tuyến đường hợp lý
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn
* Đối với BNN: NLĐ bị bệnh thuộc danh mục BNN do Bộ Y Tế và Bộ LaoĐộng - Thương Binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặcnghề có yếu tố độc hại
c, Mức hưởng chế độ TNLĐ-BNN:
* Đối với suy giảm khả năng lao động từ 5 - 30% sẽ nhận được trợ cấp 1lần Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ
sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;
- Ngoài mức trợ cấp quy định trên, NLĐ còn được hưởng thêm khoản trợcấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì đượctính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tínhthêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉviệc để điều trị
* Còn đối với suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên, NLĐ sẽ nhậnđược trợ cấp hàng tháng Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương
cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
- Ngoài mức trợ cấp quy định trên, hằng tháng NLĐ còn được hưởngthêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một nămtrở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hộiđược tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kềtrước khi nghỉ việc để điều trị
1.4.1.4 Chế độ hưu trí.
a, Đối tượng hưởng:
Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm
xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo mộtcông việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợpđồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theopháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
Trang 17- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đếndưới 03 tháng;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhândân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học đượchưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã cóhưởng tiền lương
- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
b, Điều kiện hưởng:
Người lao động được hưởng lương hưu khi có đủ 20 năm đóng BHXH trởlên, đủ 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ
Trường hợp đặc biệt: Người lao động được nghỉ hưu khi có đủ 20 năm
đóng BHXH trở lên và thuộc một trong các trường hợp:
- Nam đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trởlên;
- Từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm khai thác than trong hầmlò;
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
- Đối với lực lượng quân nhân, công an nhân dân thì độ tuổi nghỉ hưu đượcgiảm xuống so với độ tuổi nêu trên:
+ Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi;
+ Nam đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trởlên
Trang 18- Riêng lao động nữ hoạt động ở xã, phường, thị trấn có từ đủ 15 năm đếndưới 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi sẽ được hưởng lương hưu.
Nữ nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng thángđược tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó thêmmỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%
Nam nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng thángđược tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dướiđây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 2%; mức tối
+ Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng
đã nghỉ việc
* Mức hưởng trợ cấp mai táng: Người lo mai táng được hưởng trợ cấp maitáng bằng 10 lần mức lương cơ sở
b Trợ cấp tuất hàng tháng
* Đối tượng hưởng:
+ Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả nănglao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đangmang thai;
Trang 19+ Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi,chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc
mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xãhội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và giađình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;
+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc
mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xãhội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và giađình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khảnăng lao động từ 81 % trở lên
* Điều kiện về đối tượng: Các đối tượng dưới đây khi chết thì thân nhân
+ Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm
xã hội một lần;
+ Đang hưởng lương hưu;
+ Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng vớimức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên
* Mức hưởng:
+ Trợ cấp: 50% mức lương cơ sở (trường hợp thân nhân không có ngườitrực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơsở)
+ Số lượng thân nhân được hưởng trợ cấp: ≤4 người (trường hợp có từ haingười chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợcấp)
c Trợ cấp tuất 1 lần
* Điều kiện hưởng:
+ Người lao động chết không đủ kiều kiện để thân nhân hưởng trợ cấp tuất
+ Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân thì trợ cấp tuấtmột lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế
* Mức hưởng:
Trang 20+ Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đangtham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảohiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tínhbằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho nhữngnăm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiềnlương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm
2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóngbảo hiểm xã hội
+ Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lươnghưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 thángđầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chếtvào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấpgiảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đanghưởng
1.4.2 Tổ chức chi trả các chế độ BHXHBB
1.4.2.1.Phân cấp chi trả
a, Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả, quyết toán các chế độBHXH trên địa bàn quản lý;
- Trực tiếp chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản (bao gồm nghỉ PHSK sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật doTNLĐ-BNN) và chi trả các chế độ BHXH một lần cho người lao động doBHXH tỉnh quản lý thu BHXH
DS-b, Đối với Bảo hiểm xã hội huyện:
- Tổ chức chi trả và quyết toán chế độ ốm đau, thai sản (bao gồm nghỉ PHSK sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật doTNLĐ-BNN), chi trả các chế độ BHXH một lần cho người lao động do BHXHhuyện quản lý thu BHXH và các trường hợp BHXH tỉnh uỷ quyền;
DS Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng, trợ cấp tuất một lần, trợ cấpmai táng cho các đối tượng hưởng hàng tháng trên địa bàn;
- Chi trả các chế độ BHXH cho người lao động có hồ sơ đề nghị giải quyếthưởng BHXH nộp tại BHXH huyện theo quy định (người lao động bảo lưu thờigian đóng BHXH, tự đóng tiếp BHXH, nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặcnhận con nuôi)
1.4.2.2 Lập kế hoạch chi trả
Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHXH hàng năm thực hiện theo hướngdẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHXH phải phản ánh đầy đủ nội dung theo
Trang 21từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí (Ngân sách nhànước và Quỹ BHXH) và các quỹ thành phần Dự toán phải kèm theo thuyếtminh về sự biến động tăng, giảm đối tượng hưởng và các nội dung chi kháctrong năm (nếu có).
a, BHXH huyện: Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH
huyện lập dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng trên địa bàn huyện (mẫu số CBH, 1b-CBH) Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch đượcduyệt, BHXH huyện phải báo cáo, giải trình để BHXH tỉnh xem xét, cấp bổsung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng
1a-b, BHXH tỉnh: Theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam, hàng năm BHXH
tỉnh hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế
độ BHXH cho BHXH huyện; lập dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng trênđịa bàn tỉnh (mẫu số1a- CBH, 1b-CBH) Dự toán chi BHXH được lập trên cơ sởtổng hợp dự toán chi của BHXH các huyện và số chi trả trực tiếp tại BHXH tỉnh.Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, BHXHtỉnh phải báo cáo, giải trình để BHXH Việt Nam xem xét, cấp bổ sung kinh phí,đảm bảo chi trả kịp thời cho đối tượng hưởng
c, BHXH VN: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hàng năm BHXH Việt
Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo dự toán kinh phí chi trả các chế
độ BHXH cho BHXH tỉnh; lập dự toán chi BHXH của Ngành Dự toán chiBHXH được lập trên cơ sở tổng hợp dự toán chi BHXH đã được duyệt củaBHXH các tỉnh, trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua Trong nămthực hiện, trên cơ sở dự toán được Bộ Tài chính duyệt và đề nghị điều chỉnh kếhoạch của BHXH tỉnh (nếu có), BHXH Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp
cụ thể để điều chỉnh kế hoạch cho BHXH tỉnh
1.4.2.3 Phương thức chi trả
Việc chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH cho các đối tượng hưởng hiệnnay tuỳ thuộc vào điều kiện, khả năng cụ thể của từng huyện mà bảo hiểm xãhội tỉnh cho áp dụng phương thức chi trả thích hợp
Hiện nay BHXH VN đang thực hiện theo 3 phương thức chi trả sau:
a) Phương thức chi trả trực tiếp
Là hình thức chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội không qua khâutrung gian Hàng tháng cán bộ của cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp chi trả chođối tượng; cán bộ làm công tác chi trả có trách nhiệm chuẩn bị mọi công việc cóliên quan đến công tác chi trả từ khi nhận danh sách, tạm ứng tiền và thanhquyết toán
Trang 22Thực hiện phương thức chi trả này có những ưu điểm và nhược điểmchính như sau:
- Ưu điểm:
+ Giữa đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội và cơ quan bảo hiểm xãhội có mối quan hệ trực tiếp Do đó cơ quan bảo hiểm xã hội thường xuyên nắmđược tâm tư, nguyện vọng của đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, đồngthời truyền đạt và giải đáp những thắc mắc kịp thời và chính xác cho đối tượng
+ Bảo đảm được an toàn tiềm mặt vì số tiền chưa chi hết cho đối tượngphải hoàn ứng trong ngày
+ Vì các cán bộ thực hiện chi trả là người trong ngành nên có ý thức hơntrong việc chấp hành chế độ kế toán, nguyên tắc tài chính: Hạn chế được trườnghợp ký thay nhận hộ, chấp hành chế độ báo cáo kịp thời và đầy đủ
+ Thời gian chi trả nhanh hơn Đây là ưu điểm nổi bật được các đối tượnghoan nghênh, khắc phục được tình trạng đối tượng phải mất nhiều thời gian đilại
+ Do yêu cầu của cơ quan BHXH là trả trực tiếp đến từng đối tượng, do
đó hầu hết các đối tượng đều đến nhận lương hưu và trợ cấp BHXH đầy đủ Vìvậy các chứng từ thanh toán đều thực hiện đúng quy định (các đối tượng đều cómặt để ký vào phiếu lĩnh tiền và danh sách chi trả lương hưu), tạo điều kiệnthuận lợi cho cơ quan BHXH trong công tác kiểm tra và thanh quyết toán, bảođảm kịp thời, chính xác, đầy đủ
- Nhược điểm
+ Muốn thực hiện tốt công tác chi trả trực tiếp thì yếu tố quyết định đó làphải chủ động được lượng tiền mặt để có lịch chi trả ấn định ở từng địa phương,đơn vị Đây là vấn đề mà đơn phương cơ quan BHXH không thể thực hiện đượcnếu không có sự hỗ trợ giúp đỡ của hệ thống kho bạc Chính bởi vậy nếu không
có sự phối hợp tốt giữa cơ quan BHXH với hệ thống kho bạc sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến việc chi trả BHXH cho đối tượng thụ hưởng
+ Cần phải có sự phối hợp giúp đỡ của chính quyền địa phương trong việc
bố trí nơi chi trả, các điều kiện để đảm bảo an toàn trong quá trình chi trả Nếukhông làm tốt việc này thì cũng không thực hiện tốt được
+ Công tác vận chuyển bảo quản tiền mặt tuy tốt hơn nhưng vẫn khôngđảm bảo được an toàn tuyệt đối nếu thiếu các phương tiện chuyên dụng, mà hiệntại cơ quan BHXH chưa được trang bị phương tiện chuyên chở và bảo quản tiềnmặt
Trang 23+ Điều kiện địa hình khó khăn và thời tiết khắc nghiệt không cho phép chitrả ở diện rộng.
+ Do không thể tiến hành đồng thời ở các xã, phường trong huyện được vìbiên chế của bảo hiểm xã hội các huyện hiện nay thường chỉ từ 4 đến 8 người,mỗi điểm chi trả phải cần ít nhất 2 người nên không đủ thời gian chi trực tiếpcho tất cả các địa bàn với yêu cầu kịp thời, nhanh gọn
+ Do cán bộ thực hiện chi trả không phải là người địa phương, một cán bộ
có thể phụ trách nhiều xã, phường nên đôi lúc chưa nắm bắt được kịp thời cácđối tượng chết, không đủ điều kiện hưởng, vi phạm pháp luật
b) Phương thức chi trả gián tiếp
Phương thức chi trả gián tiếp là hình thức chi trả lương hưu và trợ cấp bảohiểm xã hội cho đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng thôngqua các đại diện chi trả xã, phường, thị trấn và thông qua chủ SDLĐ
- Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện ký hợp đồng với các đại diện chi trả
có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường (các nhân tham gia đại diện chi trảphải do Uỷ ban nhân dân xã, phường giới thiệu)
- Hàng tháng, đại diện chi trả có trách nhiệm đến bảo hiểm xã hội huyện,huyện nhận danh sách đối tượng và số tiền phải chi trả trong tháng để tổ chứcchi trả kịp thời, đầy đủ cho đối tượng Đại diện chi trả cũng có othể nhận tiền tay
ba tại ngân hàng khi có sự thoả thuận với bảo hiểm xã hội huyện Sau mỗi kỳ chitrả, đại diện chi trả có trách nhiệm thanh quyết toán với bảo hiểm xã hội huyệntheo quy định
Thực hiện mô hình chi trả gián tiếp có những ưu điểm và nhược điểmchính sách như sau:
+ Cơ quan bảo hiểm xã hội tiết kiệm được nhiều biên chế để thực hiệncông tác chi trả
Trang 24+ Vì người tham gia đại diện chi trả cho Uỷ ban nhân dân xã, phường giớithiệu nên Cơ quan bảo hiểm xã hội luôn nhận được sự phối hợp, giúp đỡ và tạođiều kiện trong công tác quản lý, chi trả cho đối tượng của Uỷ ban nhân dân xã,phường.
+ Cơ quan bảo hiểm xã hội do không trực tiếp tiếp xúc với đối tượng màphải qua đại diện chi trả hoặc đơn vị sử dụng lao động nên không nắm bắt đượcđầy đủ, kịp thời tâm tư, nguyện vọng cũng như giải đáp các thắc mắc của đốitượng
+ Việc đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển và tổ chức chi trả cònhạn chế
c) Phương thức chi trả thông qua tài khoản ATM:
Đây là hình thức phối hợp giữa cơ quan BHXH với ngân hàng để cungứng dịch vụ chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH qua tài khoản thẻ ATM Thực chấthình thức chi trả này cũng chính là hình thức chi trả gián tiếp Tuy nhiên, đây làmột hình thức chi trả hoàn toàn mới và bắt đầu thực hiện ở các tỉnh, thành phốnên có thể để riêng thành một phương thức chi trả, nhằm tổng kết, đánh giá sau
một thời gian thực hiện
1.4.2.4.Quy trình chi trả
Quy trình quản lý chi BHXH tổng quan được khái quát như sau:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình quản lý chi BHXH
Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành
2 1
Trang 25(Nguồn: Quyết định 166/QĐ-BHXH)
(1): Theo quy định hiện hành, Ngân sách Nhà nước cấp đủ kinh phí choBảo hiểm xã hội Việt Nam để chi trả cho các đối tượng đang hưởng các chế độBHXH từ 1/1/1995 trở về trước Hàng năm căn cứ vào số đối tượng đang hưởngcác chế độ BHXH có mặt đến cuối năm trước và chế độ được hưởng của từngloại đối tượng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải lập dự toán chi BHXH cho cácđối tượng để trình Hội đồng Quản lý thông qua và gửi Bộ Tài chính Bộ Tàichính kiểm tra và tổng hợp vào tổng dự toán Ngân sách Nhà nước để trình Quốchội Căn cứ vào dự toán được Quốc hội phê chuẩn, hàng quý, Bộ Tài chính cấpkinh phí chi BHXH (phần do Ngân sách Nhà nước đảm bảo) cho Bảo hiểm xãhội Việt Nam để có nguồn kinh phí chi cho các đối tượng hưởng các chế độBHXH Khi kết thúc năm kế hoạch, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải tổng hợpbáo cáo quyết toán chi BHXH (phần do Ngân sách Nhà nước cấp) do BHXH cáchuyện và BHXH các tỉnh đã thực chi để gửi Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hộiViệt Nam và Bộ Tài chính kiểm tra và quyết định phê duyệt chi BHXH của toànngành
(2): Hàng tháng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam cấp kinh phí để BHXH tỉnhthực hiện chi trả các chế độ BHXH cho người lao động trên cơ sở các chế độ,chính sách mà người lao động được hưởng BHXH tỉnh được mở hai tài khoản
Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Đơn vị sử dụng lao động, người lao động
Đối tượng hưởng BHXH thường xuyên hàng tháng
Trang 26"chuyên chi BHXH" và chỉ được phép sử dụng tiền trong tài khoản để chi trảcho các đối tượng hưởng các chế độ do BHXH tỉnh trực tiếp quản lý và cấp choBHXH huyện để có nguồn kinh phí chi cho các đối tượng hưởng các chế độBHXH do BHXH huyện trực tiếp quản lý Một tài khoản mở ở Kho bạc Nhànước để tiếp nhận kinh phí hạn mức do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển về đểchi cho các đối tượng đang được hưởng các chế độ BHXH có đến thời điểm01/01/1995 trở về trước (là các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do Ngânsách Nhà nước đảm bảo) Một tài khoản mở ở Ngân hàng và PTNT để tiếp nhậnkinh phí do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển về để chi cho các đối tượnghưởng các chế độ BHXH phát sinh từ 01/01/1995 trở đi (là các đối tượng hưởngcác chế độ BHXH do quỹ BHXH đảm bảo).
(3): Tương tự như BHXH tỉnh, BHXH huyện được mở hai tài khoản
"chuyên chi BHXH" để tiếp nhận kinh phí do BHXH tỉnh chuyển về dùng đểchuyên chi BHXH cho các đối tượng hưởng các chế độ BHXH do BHXH huyệnquản lý
(4): BHXH tỉnh, BHXH huyện thực hiện tiếp nhận hồ sơ do người lao động
và người sử dụng lao động lập gửi đến, thực hiện thẩm định, quản lý và tổ chứcchi trả cho đối tượng được hưởng
(5, 6, 7): Đây là nội dung công việc do BHXH huyện thực hiện chi trả chocác đối tượng hưởng các chế độ BHXH thường xuyên hàng tháng Các đốitượng được quản lý và theo dõi biến động (do di chuyển, hết thời hạn hưởng, dochết) và tổ chức chi trả theo địa bàn huyện, xã (hoặc phường) Yêu cầu của việcchi trả cho các đối tượng này là phải đầy đủ, đến tận tay người được hưởng vàtrong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày vào một thời điểm cố định trong tháng.Việc chi trả cho các đối tượng hoàn toàn bằng tiền mặt, do đó công tác quản lýtiền mặt (trong quá trình nhận từ Ngân hàng, Kho bạc, vận chuyển đến từngphường, xã, tổ dân phố; trong lúc chi trả cho từng người) là một vấn đề khókhăn và cần đặc biệt quan tâm (thông thường BHXH huyện phải thuê lực lượngcông an ở địa phương bảo vệ)
Căn cứ vào giấy báo đối tượng di chuyển (từ xã này sang xã khác, từ huyệnnày sang huyện khác hoặc từ tỉnh này sang tỉnh khác), hết thời hạn hưởng (tuất,mất sức lao động) và đối tượng chết Hàng tháng, BHXH tỉnh phải điều chỉnh vàlập danh sách chi tiết từng đối tượng, phân theo từng loại chế độ (lương hưu, trợcấp mất sức lao động, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, tuất) và trên từng địabàn huyện, phường (hoặc xã), tổ dân phố BHXH tỉnh chuyển tiền và danh sáchcác đối tượng được hưởng các chế độ BHXH cho BHXH huyện để làm căn cứchi cho đối tượng
Trang 27Quản lý việc chi trả các chế độ BHXH bắt buộc bao gồm: chế độ hưu trí,chế độ tử tuất, chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ TNLĐ-BNN và chế độDSPHSK.Quy trình chi trả BHXH, giải quyết hưởng các chế độ BHXH bắt buộcbao gồm các bước:
* Quy trình cấp giấy giới thiệu giám định khả năng lao động
- BHXH huyện, TP tiếp nhận hồ sơ đề nghị giám định khả năng lao độngcủa đơn vị SDLĐ, đơn vị quản lý đối tượng; sau đó bàn giao hồ sơ về phòngTiếp nhận- Quản lý hồ sơ (BHXH tỉnh);
- Phòng Tiếp nhận - Quản lý hồ sơ nhận hồ sơ giám định từ BHXH huyện,
TP rồi chuyển cho phòng Chế độ chính sách;
- Phòng chế độ chính sách thực hiện nghiệp vụ giấy tờ giới thiệu theo quyđịnh;
- Thực hiện trả hồ sơ, giấy giới thiệu cho đơn vị theo giấy hẹn
* Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe.
- Tổ tiếp nhận hồ sơ nhận hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động, đối tượng, bàngiao cho cán bộ thu, chính sách theo quy đinh;
- Cán bộ chính sách nhận hồ sơ, kiểm tra thủ tục hồ sơ, tính pháp lý của hồsơ; đối chiếu, thẩm định danh sách đề nghị hưởng chế độ ốm đau, thai sản, kiểmtra xác định tiền lương, thời gian đóng nộp BHXH của từng NLĐ;
- Thực hiện nghiệp vụ xét duyệt chế độ theo quy định, đóng dấu đã duyệtchứng từ gốc và lập danh sách duyệt theo quy định;
- Chuyển hồ sơ đã duyệt cho ban lãnh đạo BHXH huyện, TP kiểm tra, kýduyệt;
- Chuyển một bộ danh sách duyệt cho kế toán trưởng để ra thông báo quyếttoán theo mẫu;
- Trả hồ sơ cho đơn vị SDLĐ;
- Cuối quý lập báo cáo tổng hợp giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡngsức phục hồi sức khỏe chuyển cho lãnh đạo BHXH huyện, TP ký và chuyển nộp
Trang 28- Phong tiếp nhận- Quản lý hồ sơ nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòng Chế
độ chính sách (BHXH) theo quy định;
- Phòng Chế độ chính sách tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thủ tục hồ sơ, tính pháplý; dự thảo các quyết định hưởng cho từng chế độ; ký thẩm định vào bản xácnhận quá trình đóng BHXH theo sổ BHXH, bản điều chỉnh lương để tính hưởng
chế độ BHXH; đóng dấu vào trang đầu và cuối sổ BHXH “đã giải quyết chế độ
trợ cấp BHXH một lần” hoặc “đã giải quyết chế độ tử tuất” hoặc “đã giải quyết chế độ hưu thường xuyên”; chuyển hồ sơ Trưởng phòng ký duyệt thẩm định;
- Hồ sơ được chuyển tới phòng Kế hoạch- Tài chính để thẩm định số tiềntrên quyết định hưởng và giấy báo nhận tiền, đồng thời ký thẩm định và ghingày tháng nhận tiền vào giấy báo nhận tiền;
- Phòng Chế độ chính sách nhận lại hồ sơ, sắp xếp theo trình tự chuyểnGiám đốc BHXH tỉnh ký; chuyển văn thư đóng dấu; chuyển trả phòng Tiếpnhận Quản lý hồ sơ;
- Đối với chế độ hưu trí, phòng Chế độ chính sách nhập dữ liệu và chuyển
dữ liệu cho phòng cấp và quản lý sổ, thẻ để in thẻ BHYT cho đối tượng hưuthường xuyên trong tháng;
- Trả hố sơ và thẻ BHYT về Tổ tiếp nhận hồ sơ BHXH huyện, TP;
- BHXH huyện, TP trả hồ sơ và thẻ BHYT cho đơn vị hoặc báo cho đốitượng tới nhận hồ sơ; phòng Kế toán tiến hành chi trả tiền cho đối tượng đượchưởng theo giấy lĩnh tiền và quy định;
- Cuối tháng, quý, năm, kế toán BHXH huyện, TP thực hiện tổng hợp báocáo số tiền chi, số đối tượng cho Giám đốc để báo cáo lên BHXH tỉnh
* Quy trình giải quyết hưởng chế độ TNLĐ-BNN
- BHXH huyện, TP tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị SDLĐ, chuyển hồ sơ về phòngTiếp nhận- Quản lý hồ sơ (BHXH tỉnh);
- Phòng Tiếp nhận- Quản lý hồ sơ nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòngChế độ chính sách (BHXH) theo quy định;
- Phòng Chế độ chính sách tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thủ tục hồ sơ, tính pháplý; dự thảo các quyết định hưởng; viết tỷ lệ hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN vàotrang cuối sổ BHXH; chuyển hồ sơ Trưởng phòng ký duyệt thẩm định;
- Hồ sơ được chuyển tới phòng Kế hoạch- Tài chính để thẩm định số tiềntrên quyết định hưởng và giấy báo nhận tiền, đồng thời ký thẩm định và ghingày tháng nhận tiền vào giấy báo nhận tiền;
Trang 29- Phòng Chế độ chính sách nhận lại hồ sơ, sắp xếp theo trình tự chuyểnGiám đốc BHXH tỉnh ký; chuyển văn thư đóng dấu; chuyển trả phòng Tiếpnhận Quản lý hồ sơ;
- Trả hồ sơ và thẻ BHYT về Tổ tiếp nhận hồ sơ BHXH huyện, TP;
- BHXH huyện, TP trả hồ sơ và thẻ BHYT cho đơn vị hoặc báo cho đốitượng tới nhận hồ sơ; phòng Kế toán tiến hành chi trả tiền cho đối tượng đượchưởng theo giấy lĩnh tiền và quy định;
- Cuối tháng, quý, năm, kế toán BHXH huyện, TP thực hiện tổng hợp báocáo số tiền chi, số đối tượng cho Giám đốc để báo cáo lên BHXH tỉnh
BHXH Việt Nam có trách nhiệm chi trả trợ cấp đến tay đối tượng được thụhưởng đủ về số lượng, đảm bảo thời gian quy định
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chi trả các chế độ BHXHBB 1.5.1 Nhóm các yếu tố sinh học
- Tuổi thọ bình quân: Tuổi thọ bình quân là yếu tố tác động lớn đến các
chế độ BHXH vì đi kèm với sự gia tăng của tuổi thọ là sự giảm sút tới sức khỏengười lao động, người lao động thường có nguy cơ dễ mắc bệnh, làm việc kémhiệu quả kéo theo đó là việc chi trả cho chế độ ốm đau, TNLĐ cũng tăng lên
Tuổi thọ tăng là biểu hiện của trình độ phát triển KT-XH song dân số giàcũng là gánh nặng cho quỹ BHXH.Trong khi tuổi quy định về hưu của người laođộng thấp, cứ đóng đủ 20 năm là đủ điều kiện về hưu, điều này sẽ làm giảm tiềnđóng BHXH thì tuổi thọ tăng lại làm tăng mức thời gian chi trả, mức tiền lươngchi trả cho người lao động Theo tính toán sơ bộ, người lao động đóng BHXH
đủ 30 năm thì số tiền đó cũng chỉ đủ nuôi người lao động khi về hưu được bìnhquân khoảng 7 năm, từ năm thứ 8 trở đi quỹ BHXH phải cấp bù
- Giới tính: đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả
chế độ BHXH vì với doanh nghiệp sử dụng nhiều nam giới do tính chất côngviệc đòi hỏi sức khỏe (khai thác,xây dựng…) thì việc khó tránh khỏi là họ phảichi trả nhiều chi chế độ TNLĐ-BNN; trong khi doanh ngiệp chỉ sử dụng laođộng nữ vì những ưu thế như bền bỉ, khéo léo…thì phải chi trả rất nhiều cho chế
độ thai sản Điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, ảnh hưởng đến tâm lý của người sử dụng lao động khi thamgia BHXH và giải quyết thỏa đáng chế độ cho họ
- Thói quen tiếp cận các dịch vụ y tế: đây là một yếu tố đánh giá được
chất lượng cuộc sống cũng như sự quan tâm của người lao động tới sức khỏe
Trang 30bản thân qua đó có thể giảm gánh nặng cho quỹ BHXH vào việc chi trả các chế
độ ốm đau, TNLĐ-BNN, tử tuất…đáng ra không phải chi trả
1.5.2 Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội
Ngoài những nhân tố bên trong thì điều kiện KT-XH của đất nước trongtừng thời kỳ cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới công tác quản lý chi trả Baogồm:
- Tốc độ phát triển nền khinh tế;
- Chính sách dân số của quốc gia;
- Trình độ quản lý lao động, quản lý xã hôi;
- Chính sách lao động việc làm;
- Trình độ dân trí và nhận thức xã hội…
1.5.3 Nhóm yếu tố về quản lý tài chính BHXH
Đây là điều kiện tiên quyết để xác lập các điều kiện của một chế độBHXH Một trong những nguyên tắc cơ bản là cân bằng thu - chi Ta có một sốyếu tố sau:
- Quy định mức hưởng và mức đóng cân bằng: vì một khi mức hưởng cao
hơn mức đóng sẽ gây ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả, gây mất cân đốiquỹ
- Cơ cấu các khoản chi: Trong cơ cấu chi BHXH có nhiều khoản chi, nhưng
có 3 khoản chi cơ bản nhất là: chi các chế độ, chi quản lý bộ máy, chi đầu tư xâydựng Một khi cơ cấu chi thiếu hợp lý cũng là nguyên nhân gây lạm chi, mất cânđối quỹ
- Công tác quản lý chi: hiện tượng lạm dụng quỹ, thất thoát quỹ…là những
biểu hiện cho sự lỏng lẻo của cơ chế quản lý chi, tạo cơ hội cho kẻ xấu lợi dụng,trục lợi điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả chi BHXH
- Công tác đầu tư quỹ: đầu tư kém hiệu quả khi không thu hồi được vốn,
đầu tư không có lãi, hay lãi thấp hơn trượt giá thị trường…cũng là nguy cơ gây
bất ổn quỹ
1.5.4 Nhóm yếu tố về thu
Công tác quản lý thu là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến việc cân đối quỹ
và chi trả các chế độ BHXH về sau Nếu công tác thu kém, không khai thác hếtđược nguồn thu, không đảm bảo số thu…thì chắc chắn sẽ dẫn đến hậu quả thukhông đủ chi, quỹ sẽ bị mất cân đối Do vậy, muốn đảm bảo công tác thu trướchết cần:
Trang 31- Thuộc về người lao động: ảnh hưởng đến công tác quản lý chi trả chế độ
BHXH từ phía người lao động xuất phát từ nhận thức cũng như lòng tin của họvào chính sách BHXH để có những đấu tranh đòi hỏi đúng quyền lợi của mìnhvới chủ sử dụng lao động tham gia BHXH đúng đối tượng, đúng mức thu nhập,đồng nghĩa với việc đòi hỏi đúng quyền lợi chi trả khi có rủi ro xảy ra Mứcđóng phù hợp với mức hưởng sẽ đảm bảo cân đối thu – chi, góp phần cân đốiquỹ
- Thuộc về người sử dụng lao động: ảnh hưởng đến công tác quản lý chitrả chế độ BHXH từ phía người sử dụng lao động cũng chính từ sự nhận thức,chấp hành pháp luật của doanh nghiệp mà tham gia đóng góp đầy đủ quyền lợicho người lao động, tránh được tình trạng nợ đọng, trốn đóng, trục lợi bảohiểm…Việc đảm bảo số người tham gia đông đảo sẽ góp phần không nhỏ trongviệc thực hiện quy luật số đông, lấy số đông người tham gia BHXH để chi trảcho số ít người đủ điều kiện
1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả chi trả các chế độ BHXHBB 1.6.1 Số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng
* Mục đích ý nghĩa:
Chỉ tiêu số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng phản ánh kết quảthực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với những người tham gia BHXH
* Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:
Số người được hưởng BHXH hàng tháng là số người đã tham gia BHXH
đủ điều kiện được hưởng các chế độ BHXH nhận tiền BHXH hàng tháng
Số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng của một tỉnh (huyện) là
số người có tên trong Danh sách chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH hàng tháng.Căn cứ vào danh sách chi trả lương hưu và trợ cấp hàng tháng để xác định sốngười hưởng BHXH hàng tháng theo từng loại chế độ
1.6.2 Số lượt người hưởng các chế độ BHXH một lần
* Mục đích ý nghĩa:
Chỉ tiêu số lượt người hưởng các chế độ BHXH một lần phản ánh kết quảthực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với những người tham gia BHXHđược hưởng chế độ một lần
* Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:
Số lượt người được hưởng chế độ BHXH một lần là số người đã tham giabảo hiểm xã hội được nhận tiền BHXH trả theo các chế độ một lần
Số người được hưởng BHXH một lần là những người đã tham giaBHXH đủ điều kiện được hưởng các chế độ BHXH
Trang 32Số người hưởng BHXH một lần tại thời điểm báo cáo của một tỉnh đượcxác định là số người có tên trong Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần phátsinh trong cả kỳ báo cáo đó, cụ thể:
+ Số người hưởng BHXH một lần từ NSNN được xác định là nhữngngười có tên trong Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần từ nguồn NSNN + Số người hưởng BHXH một lần từ quỹ BHXH được xác định là nhữngngười có tên trong Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần từ nguồn quỹBHXH
1.6.3 Số lượt người nghỉ hưởng chế độ ốm đau thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau thai sản.
* Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ tiêu phản ánh số lượt người nghỉ hưởng chế độ ốm đau thai sảnBHXH bắt buộc, làm căn cứ cho việc hoạch định, điều chỉnh chính sách BHXHtrong ngắn hạn và dài hạn
* Khái niệm, nội dung phương pháp tính:
Số người đang tham gia BHXH bắt buộc bị ốm đau, tai nạn rủi ro phảinghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế hoặc có con dưới bảy tuổi bị ốm đau,phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế
Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe cònyếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ năm ngày đến mười ngàytrong một năm
Người lao động được hưởng chế độ thai sản phải đóng BHXH từ đủ sáutháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôicon nuôi
1.6.4 Số tiền chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội một lần.
* Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ tiêu phản ánh số tiền cơ quan BHXH chi trả cho các đối tượng hưởngcác chế độ BHXH hàng tháng
* Khái niệm, nội dung, phương pháp tính:
Số tiền chi BHXH một lần là số tiền dùng để chi trả cho số được hưởngcác chế độ BHXH một lần
Số tiền chi BHXH một lần của một đơn vị được xác định là tổng số tiềnđảm bảo đủ chi trả cho số người được hưởng các chế độ BHXH một lần có têntrong Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần phát sinh tại đơn vị đó, cụ thể:
Số tiền chi BHXH một lần từ NSNN là số tiền để chi cho những người
có tên trong Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần từ nguồn NSNN
Trang 33Số tiền chi BHXH một lần từ quỹ BHXH là tổng số tiền để chi cho sốngười có tên trong Danh sách hưởng trợ cấp BHXH một lần từ nguồn quỹBHXH.
1.6.5 Số tiền chi chế độ ốm đau thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau thai sản.
* Mục đích, ý nghĩa:
Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng số tiền thanh toán chế độ ốm đau thaisản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau thai sản, làm căn cứ cho việchoạch định, điều chỉnh chính sách BHXH trong ngắn hạn và dài hạn
* Khái niệm, nội dung phương pháp tính:
Là số tiền cơ quan BHXH chi trả chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phụchồi sức khỏe sau ốm đau thai sản cho người lao động
* Chỉ tiêu tiền lương bình quân để tính hưởng trợ cấp ốm đau (nam/nữ):
Tiền lương bình quân để
tính hưởng trợ cấp ốm đau
Tổng tiền lương bq tháng của những ngườihưởng trợ cấp ốm đau
Tổng số người hưởng trợ cấp ốm đau
* Chỉ tiêu tiền lương bình quân để tính hưởng trợ cấp thai sản:
Tiền lương bình quân để
tính hưởng trợ cấp thai sản
Tổng tiền lương bq tháng của những ngườihưởng trợ cấp thai sản
Tổng số người hưởng trợ cấp thai sản
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI TRẢ CÁC CHẾ ĐỘ BHXHBB TẠI BHXH HUYỆN ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2015 - 2019
2.1 Khái quát chung về huyện Điện Biên và cơ quan BHXH huyện Điện Biên
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội, tự nhiên huyện Điện Biên
Điện Biên là huyện biên giới Việt - Lào, nằm ở phía Tây Bắc của Tổ quốc
và nằm phía Tây Nam tỉnh Điện Biên, với diện tích 163.985 ha Huyện Điện
Trang 34Biên giáp với huyện Mường Chà, huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên ở phía Bắc;giáp huyện Mường Ngòi, huyện Viêng Khăm tỉnh Luông Pra Bang (Lào) ở phíaNam; giáp huyện Điện Biên Đông tỉnh Điện Biên, huyện Sốp Cộp tỉnh Sơn La ởphía Đông; giáp huyện Mường Mày tỉnh Phoong Sa Ly (Lào) ở phía Tây.
Dân số huyện Điện biên có 108.389 người gồm 08 dân tộc (dân tộc TháiLào 3,17%, còn lại là các dân tộc khác)
Huyện Điện Biên chia thành 19 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các xã:Mường Pồn, Thanh Nưa, Thanh Luông, Thanh Hưng, Thanh Chăn, ThanhXương, Thanh An, Thanh Yên, Nà Nhạn, Nà Tấu, Mường Phăng, Noong Luống,Noong Hẹt, Pa Thơm, Núa Ngam, Sam Mứn, Na Ư, Mường Nhà, Mường Lói
Địa hình của huyện được chia thành hai vùng rõ rệt:
- Vùng lòng chảo: gồm 10 xã, có diện tích tự nhiên 34.193 ha (7.041 hađất nông nghiệp, 3.341 ha đất lâm nghiệp, còn lại là đất khác và núi đồi tựnhiên), là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, ít bị chia cắt, độ dốc nhỏ dưới
15 độ, độ cao hơn 400 mét so với mặt biển thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp(nhất là sản xuất lúa ruộng), phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ, du lịch, là nơi tập trung dân cư, trung tâm kinh tế - văn hóa - xã hội củahuyện Điện Biên và tỉnh Điện Biên Đặc biệt có cánh đồng Mường Thanh vớidiện tích trên 4.000 ha, là cánh đồng rộng nhất vùng Tây Bắc (nhất Thanh, nhì
Lò, tam Than, tứ Tấc) Với khả năng sản xuất lương thực dồi dào, cánh đồngMường Thanh là vựa lúa của tỉnh Điện Biên
- Vùng núi cao, vùng xa, biên giới (địa phương quen gọi là vùng ngoài)gồm 09 xã (trong đó có 08 xã đặc biệt khó khăn), có diện tích tự nhiên 129.792
ha (6.503 ha đất nông nghiệp, 33.615 ha đất lâm nghiệp, còn lại là đất khác vànúi đồi tự nhiên), chiếm 79% diện tích toàn huyện; có độ cao từ 1.000 mét trởlên, đỉnh cao nhất là Pú Pha Sung Với địa hình chủ yếu là đồi, núi cao và đấtdốc thuận lợi cho sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, phát triển thuỷđiện và xây dựng các hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt, cấp nước cho sản xuấtnông nghiệp vùng lòng chảo
Huyện Điện Biên có chung đường biên giới với nước Cộng hòa dân chủnhân dân Lào dài 171,2 km với 61 cột mốc, có cửa khẩu Quốc tế Tây Trang, cửakhẩu Quốc gia Huổi Puốc và một số đường tiểu ngạch sang Lào giúp Điện Biên
có vị trí quan trọng trong thương mại quốc tế Trong đó, cửa khẩu Tây Trangđược đánh giá là đặc biệt quan trọng Chính phủ 2 nước đã thống nhất nâng cấplên cửa khẩu quốc tế gắn liền với khu kinh tế cửa khẩu Đây là cơ hội lớn đểĐiện Biên phát triển thành địa bàn trung chuyển chính của tuyến đường xuyên Áphía Bắc, nối liền Tây Bắc Việt Nam với Bắc Lào, Tây Nam Trung Quốc và
Trang 35Đông Bắc Myanmar.
2.1.2 Giới thiệu chung về cơ quan BHXH huyện Điện Biên
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển BHXH huyện Điện Biên
Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Lai Châu cũ (nay là tỉnh Điện Biên) đượcthành lập theo Quyết định số 89/QĐ-BHXH, ngày 02/8/1995 của Tổng Giámđốc BHXH Việt Nam trên cơ sở thống nhất các tổ chức BHXH thuộc Sở Laođộng - Thương binh và Xã hội và Liên đoàn Lao động của tỉnh, với cơ cấu gồm
08 BHXH huyện, thị xã và 05 phòng nghiệp vụ Cùng với BHXH tỉnh ĐiệnBiên, cơ quan BHXH huyện Điện Biên cũng được thành lập theo Quyết định số351/QĐ/TC-CB ngày 22 tháng 12 năm 1995 của Tổng giám đốc BHXH ViệtNam
BHXH huyện Điện Biên có đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tàikhoản riêng, có trụ sở riêng tại huyện Điện Biên – tỉnh Điện Biên Những ngàyđầu thành lập, được sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc BHXH tỉnh và sự giúp đỡcủa Thường vụ huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân huyện và các ngànhchức năg có liên quan đã đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bàn giao về tổchức và sự nên công tác thực hiện chế độ BHXH kịp thời không bị gián đoạn
Hiện nay, BHXH huyện Điện Biên có trụ sở tại địa chỉ đội 14 bản PúTửu, xã Thanh Xương, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Qua hơn 20 năm hìnhthành và phát triển BHXH huyện Điện Biên đã và đang trở thành một trongnhững đơn vị quan trọng có nguồn thu lớn nhất trong toàn tỉnh Xây dựng mộtđội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ cao, phục vụ, giải quyết chế độ chínhsách kịp thời chính xác cho đơn vị sử dụng lao động, người lao động tham giaBHXH, BHYT
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của BHXH huyện Điện Biên
a, Chức năng
Bảo hiểm xã hội huyện Điện Biên là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hộitỉnh Điện Biên đặt tại huyện, có chức năng giúp Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnhĐiện Biên tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;quản lý thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địabàn huyện Điện Biên theo quy định
Bảo hiểm xã hội huyện Điện Biên chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện củaGiám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Điện Biên và chịu sự quản lý hành chính nhànước trên địa bàn của Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên
Trang 36Bảo hiểm xã hội huyện Điện Biên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tàikhoản và trụ sở riêng.
b, Nhiệm vụ:
Là đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện chính sách của Đảng và nhà nướcnhằm ổn định, an sinh xã hội Về bản chất kinh tế có thể khẳng định ngayBHXH không nhằm mục đích kinh doanh, lợi nhuận, nhưng lại là công cụ thựchiện phân phối lại thu nhập, BHXH dựa trên nguyên tắc người lao động bìnhđẳng trong nghĩa vụ đóng góp và quyền lợi được hưởng trong BHXH thông quahoạt động của mình
Xây dựng trình Giám đốc BHXH tỉnh kế hoạch phát triển BHXH huyệndài hạn, ngắn hạn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kếhoạch, chương trình sau khi được phê duyệt
Tổ chức thực thi công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ,chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT
Tổ chức thực thi các nhiệm vụ theo phân cấp của BHXH Việt Nam vàBHXH tỉnh, cụ thể: Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT cho những người tham giaBHXH, BHYT; Khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởngchế độ BHXH, BHYT; Thu các khoản đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thấtnghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tham gia; Giải quyết các chế độ BHXH,BHYT; Chi trả các chế độ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp; từ chối việcđóng hoặc chi trả các chế độ BHXH, BHYT không đúng quy định; Tiếp nhậnkhoản kinh phí từ Ngân sách Nhà nước chuyển sang để đóng, hỗ trợ đóng chocác đối tượng tham gia BHYT, bảo hiểm thất nghiệp; Quản lý và sử dụng, hạchtoán kế toán các nguồn kinh phí và tài sản; Ký hợp đồng với các cơ sở khám,chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật; giám sát thực hiệnhợp đồng, cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT và bảo vệ quyền lợi ngườitham gia BHYT; chống lam dụng quỹ BHYT
Kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế
độ, chính sách BHXH, BHYT đối với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm,
cơ sở khám chữa bệnh BHYT theo quy định của pháp luật
Tổ chức thực thi chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo,hướng dẫn của BHXH tỉnh; tổ chức bộ phận tiếp nhận, trả kết quả giải quyết chế
độ BHXH, BHYT theo cơ chế ''một cửa'' tại cơ quan BHXH huyện
Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ các đối tượng tham gia và hưởng các chế
độ BHXH, BHYT theo quy định
Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ BHXH, BHYT cho các tổ chức và cá nhân