Để truy cập vào hệ thống thì chủ cửa hàng và nhân viên cần phải có một tàikhoản, tài khoản này sẽ bao gồm hai thông tin đó chính là tên đăng nhập và mậtkhẩu.. Sau khi đã đăng nhập thành
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ
QUÁN COFFEE CADILLAC Sinh viên thực hiện : LÊ XUÂN HÙNG
Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ TRANG LINH
Hà Nội, tháng 10 năm 2020
Trang 2Họ Và Tên Nhiệm vụ Điểm Chữ
Trang 3DANH SÁCH HÌNH ẢNH
HÌNH 1.1 CỬA HÀNG COFFEE CADILLAC 2
HÌNH 1.2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG 4
BẢNG 2.1 BẢNG ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ 8
BẢNG 2.2 ƯỚC LƯỢNG THỜI GIAN 10
BẢNG 2.3 LẬP LỊCH THEO DÕI 13
HÌNH 3.1 BIỂU ĐỒ USE CASE TỒNG QUÁT 18
HÌNH 3.2 BIỂU ĐỒ USECASE ĐĂNG NHẬP, ĐĂNG XUẤT 18
HÌNH 3.3 BIỂU ĐỒ USECASE QUẢN LÝ NHÂN VIÊN 20
HÌNH 3.4 BIỂU ĐỒ USECASE QUẢN LÝ BÀN 22
HÌNH 3.5 BIỂU ĐỒ QUẢN LÝ SẢN PHẨM 23
HÌNH 3.6 BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ ĐĂNG NHẬP ĐĂNG XUẤT 25
HÌNH 3.7 BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ SỬA THÔNG TIN NHÂN VIÊN 26
HÌNH 3.8 BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ TẠO BÀN MỚI 26
HÌNH 3.9 BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ NHẬP SẢN PHẨM 27
HÌNH 4.1 FORM ĐĂNG NHẬP 27
HÌNH 4.2 FORM TRANG CHỦ 28
Trang 4HÌNH 4.3 FORM QUẢN LÝ NHÂN VIÊN 28
HÌNH 4.4 FORM QUẢN LÝ BÀN 29
HÌNH 4.5 FORM QUẢN LÝ SẢN PHẨM 31
HÌNH 4.6 BẢNG MÔ HÌNH DỮ LIỆU 31
HÌNH 4.8 BẢNG DỮ LIỆU NHÂN VIÊN 32
HÌNH 4.9 BẢNG DỮ LIỆU SẢN PHẨM 32
HÌNH 5.1 HÌNH ẢNH CODE QUẢN LÝ NHÂN VIÊN 34
HÌNH 5.2 HÌNH ẢNH CODE QUẢN LÝ SẢN PHẨM 35
HÌNH 5.3 HÌNH ẢNH CODE KẾT NỐI MYSQL 37
HÌNH 6.1 MÔ HÌNH THÁC NƯỚC 39
BẢNG 6.2 BẢNG TEST CASE 46
HÌNH7.1:CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ BẢO TRÌ 50
Trang 5Lời Nói Đầu
Trong xu thế phát triển hiện nay trên thế giới khoa học và công nghệluôn có những thay đổi mạnh mẽ.Một phần trong đó là việc ứng dụng CôngNghệ Thông Tin vào đời sống hàng ngày của con người Loài người chúng
ta đang hướng tới thiết lập một hành tinh thông minh Ngày nay với sự pháttriển mạnh mẽ của CNTT kết hợp với sự phát triển của mạng Internet đã kếtnối được toàn thế giới lại với nhau thành một thể thống nhất Nó đã trở thànhcông cụ đắc lực cho nhiều ngành nghề : giao thông, quân sự, y học…và đặcbiệt là trong công tác quản lý nói chung và quản lý quán Cafe nói riêng
Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi các công việcquản lý đều được thực hiện một cách thủ công nên rất tốn thời gian, nhân lựccũng như tài chính Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệthông tin đã giúp cho việc quản lý được thực hiện một cách dễ dàng hơn,giảm chi phí, thời gian…
Qua quá trình khảo sát một vài quán cafe, em đã xây dựng lên đề tàiquản lý quán Cafe với mong muốn giúp cho việc quản lý được thực hiện mộtcách dễ dàng hơn, thuận tiện và giảm thiểu được các sai xót
Nhờ sự quan tâm, hướng dẫn của Cô Lê Thị Trang Linh chúng
em đã từng bước nghiên cứu và vận dụng các kiến thức đã được học để tìmhiểu, phân tích và xây dựng được chương trình quản lý đáp ứng tương đốimột số các yêu cầu đặt ra.Tuy nhiên,do kiến thức còn hạn chế nên chươngtrình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của tất cả các thầy cô và các bạn để có thể từngbước xây dựng chương trình ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn
Trang 6CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DỰ ÁN PHẦN MỀM 1.1 Khảo sát hệ thống
Quản lý quán Coffee Cadillac
Quán Coffee Cadillac có địa chỉ tại: Lô số 3, Đường Trần Hưng Đạo, ThànhPhố Thái Bình
- Thời gian mở cửa: 6:00h – 23:00h các ngày trong tuần
- Số Điện Thoại: 096 662 22 69
- Website: http://cadillaccoffee.vn/
Hình 1.1 Cửa hàng Coffee CadillacCửa hàng cà phê Coffee Cadillac chỉ mới mở được hơn 3 năm qua nhưng đãrất thành công Thành công của cửa hàng cà phê Coffee Caddillac là nhờ vào việc
Trang 7lựa chọn mô hình kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm, chất lượng hàngđầu và tinh tế trong từng dịch vụ nhằm tạo ra các giá trị thân quen cho khách hàng.
1.2 Xác Định Yêu Cầu Cần Giải Quyết
Tại cửa hàng Coffee Cadillac hiện nay với lượng khách càng ngày càngtăng, để phục vụ khách được tốt hơn, chính xác hơn và nhanh chóng hơn thì chủcửa hàng muốn từng bước tin học hoá các khâu quản lí Đặc biệt là trong công tác
kế toán và quản lí hàng hoá Bởi vì với công tác thủ công mà cửa hàng đang thựchiện đã bộc lộ nhiều hạn chế như sau:
- Tra cứu thông tin về hàng hoá, các đại lí cung cấp hàng và khách hàng mấtnhiều thời gian và nhiều khi không chính xác
- Cập nhật các thông tin hằng ngày tốn nhiều thời gian và khó khăn trong việcthực hiện báo cáo thống kê, nhất là khi có sự việc đột xuất
Trước tình hình đó vấn đề đặt ra là xây dựng một hệ thống thông tin đáp ứngđược các yêu cầu cơ bản sau:
- Giảm khối lượng ghi chép nhằm lưu trữ thông tin
- Cập nhật dữ liệu nhanh chóng, chính xác và kịp thời:
+ Thêm loại đồ uống mới trong menu
+ Sửa các loại đồ uống trong menu
+ Xóa các loại đồ uống có trong menu
- Quản lý nhân viên:
+ Thông tin nhân viên
Trang 81.3.Phân Tích Và Đặc Tả Các Nghiệp Vụ Của Hệ Thống.
Từ những lý do trên đề tài quản lý quán café sẽ được chia làm 4 phần chủyếu: Đăng nhập và đăng xuất, quản lý nhân viên, quản lý sản phẩm, quản lý bàn
1.3.2 Đặc tả các nghiệp vụ của hệ thống
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống
Đăng nhập, đăng xuất:
Gồm tên tài khoản và mật khẩu để truy cập vào hệ thống
Để truy cập vào hệ thống thì chủ cửa hàng và nhân viên cần phải có một tàikhoản, tài khoản này sẽ bao gồm hai thông tin đó chính là tên đăng nhập và mậtkhẩu Trong trường hợp chủ cửa hàng hoặc nhân viên đã có tài khoản đăng ký thì
Trang 9bỏ qua bước đăng ký để vào hệ thống Sau khi đã đăng nhập thành công từ tuỳ vàochức năng của mỗi người mà hệ thống sẽ cho phép truy cập các trang khác nhau.
Quản lý nhân viên:
- Chủ cửa hàng hoặc nhân viên có thể thêm, sửa, xoá thông tin nhân viên
- Đặc biệt có thêm chức năng chấm công và tính lương cho mỗi nhân viênlàm việc theo ca trong một ngày nhân với hệ số lương, cuối tháng Hệ Thống sẽ đưa
ra bảng danh sách chấm công nhân viên trong tháng đó và tính lương cả tháng chomỗi nhân viên dựa vào số công mà mỗi nhân viên làm việc trong tháng và in bảnlương cho nhân viên theo yêu cầu cụ thể Ngoài ra những nhân viên làm fullcông/tháng sẽ được thưởng/hỗ trợ 10% cho mỗi tháng
- Chủ cửa hàng sẽ quán lý những loại đồ uống có trong menu và 1 vài món
ăn nhẹ (Hạt hướng dương, khô gà,…)
1.4.Yêu Cầu Của Hệ Thống.
1.4.1 Yêu cầu chức năng
- Đăng nhập, đăng xuất
- Quản lý nhân viên
- Quản lý bàn
- Quản lý sản phẩm
1.4.2 Yêu cầu phi chức năng.
1.4.2.1 Yêu cầu về bảo mật.
Yêu cầu về bảo mật hệ thống, bảo vệ thông tin khách hàng, thông tin cửa
hàng phải được bảo mật về mật khẩu các các thông tin tế nhịn khác
1.4.2.2 Yêu cầu về sao lưu.
Trang 10Hệ thống đáp ứng các nhu cầu: dữ liệu được lưu trong hệ thống dự phòng tựđộng 24/24 bằng một hệ thống song hành nhắm tránh mất dữ liệu Dữ liệu của hệthống sẽ có thể kết xuất ra các thiết bị lưu trữ ngoài à khôi phục khi cần thiết.
1.4.2.1 Các yêu cầu ràng buộc thiết kế
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng.
- Tốc độ xử lý nhanh.
- Hệ quản trị cở sở dữ liệu : MySQL
- Phân tích và thiết kế được thực hiện theo chuẩn UML
- Các công cụ hỗ trợ không tính bản quyền, thư viện hỗ trợ khác phải là mãnguồn mở
- Hệ thống được thiết kế theo hướng có khả năng phát triển trong tương laivới việc thêm bớt các module hoặc tích hợp hệ thống vào một hệ thống khác
1.4.2.2 Yêu cầu phần cứng, phần mềm.
1.5.Kết Luận Chương 1
Qua việc thực hiện việc tìm hiểu, khảo sát của hệ thống LapTop Hoàng Namtại thời điểm hiện tại, cũng như tìm hiểu các quy trình quản lý của hệ thống đã giúpcho em hiểu được phần nào những công việc khó khăn mà hệ thống gặp phải Từ
đó xác định được yêu cầu bài toán cần được giải quyết, cũng như xác định đượccác yêu cầu mới mà hệ thống mới sẽ phải đáp ứng được giúp cho công việc quản lýđược dễ dàng hơn, nhanh hơn và đạt được kết quả cao hơn
Trang 11CHƯƠNG 2:QUẢN LÝ DỰ ÁN 2.1 Ước Lượng Dự Án
2.1.1 Ước lượng chi phí:
Viết báo cáo tổng kết Tổng kết toàn bộ công việc
thành báo cáo cuối cùng
Trang 12thống kê
sản phẩm
nút chức năng kèm theoViết code Xử lý các chức năng cần
Kiểm thử module
Kiểm tra giao dện, độ chínhxác của nhập xuất dữ liệu
150$Viết báo cáo Mô tả chi tiết về module 0$
Bảng 2.1 Bảng ước lượng chi phí
2.1.2 Ước lượng người tham gia
- Số lượng người tham gia: 1 người
2.1.3 Ước lượng thời gian
Trang 13Cuối dựán
Mô tả cụ thể hơn nhữngyêu cầy cần thiết củaphần mềm
28/8/2020 30/8/2020
Mô tả hệ thốngbằng các sơ đồuse case, trình
tự, …
Xây dựng bằng sơ đồuse case, trình tự, …
30/8/2020 3/9/2020
Thiết lập cơ sở
dữ liệu
Xây dựng các bảng dữliệu cụ thể cho phần
mềm
3/9/2020 5/9/2020
Thiết kế giaodiện phần mềm
Xây dựng các form theo
chuẩn UML
5/9/2020 9/9/2020
Viết bản phântích hệ thốngchi tiết
Viết báo cáo cho rabảng phân tích hoàn
chỉnh
9/9/2020 11/9/2020
Phân tích yêucầu cụ thể chomodule
Xây dựng chi tiết nhiệm
vụ của hệ thống
11/9/2020 13/9/2020
Thiết kếmodule
Xây dựng các formcùng các nút chức năng
13/9/2020 15/9/2020
Trang 14thống kê
sản phẩm
kèm theoViết code Xử lý các chức năng
Lắp ráp các modulethành 1 hệ thống hoàn
Đề ra kế hoạch bảo trì 2/10/2020 3/10/2020Kết thúc dự án Tổng kết dự án 3/10/2020 4/10/2020
Bảng 2.2 Ước lượng thời gian
2.2 Lập lịch theo dõi
- Lập lịch theo dõi:
Cấu trúc Hoạt động Tên hoạt động Kế Ngày bắt đầu Ngày kết
Trang 15phân việc thừa
hoạt động
26/08/2020 27/08/2020
Trang 16dữ liệu 2.4
3.2 Xây dựng thuộc
tính cho các đối tượng
3.1 27/08/2020 29/08/2020
3.3 Thiết lập cơ sở
và nhập dữ liệu cho hệ thống
3.1, 3.2
3.3 30/08/2020 01/09/2020
4.2 Code chức năng
đăng nhập vào hệthống
4.1 01/09/2020 02/09/2020
4.3 Test chức năng
đăng nhập
4.1, 4.2
chức năng đã được xây dựng xong
có thuận tiện chongười dùng chưa
4.3, 5.3
09/09/2020 11/09/2020
6.2 Kiểm thử việc 6.1 11/09/2020 12/09/2020
Trang 17nhập liệu xem cóchính xác không6.3 Kiểm thử toàn hệ
thống
6.2 12/09/2020 14/09/2020
Bảng 2.3 Lập lịch theo dõi
Theo dõi các kế hoạch quản lý rủi ro
- Khách hàng đòi thay đổi yêu cầu dự án:
Đặc điểm : Khách hàng đột nhiên đòi thay đổi một số điểm quan trọng trongbản yêu cầu Ví dụ như thêm một số chức năng như quản lý giờ giấc làmviệc, an ninh …
Thời gian xuất hiện / Tần suất : Bất cứ lúc nào trong giai đoạn lập kế hoạchhoặc thực thi dự án
Nguyên nhân : Do khách hàng
Phòng ngừa rủi ro : Cần khảo sát cặn kẽ, tỉ mỉ trước khi đưa ra bản phân tíchcho khách hàng Nên đưa nhiều mẫu thiết kế cho khách hàng tham 63 khảo,tránh chỉ đưa một mẫu Trong quá trình thực hiện PM cần thường xuyên liên
hệ với khách hàng để cập nhật thay đổi, tránh để quá muộn
Phương pháp phản ứng : Yêu cầu khách hàng thống nhất chốt hạ những thayđổi cuối cùng Ước tính chi phí phản ứng : Tùy thuộc vào giai đoạn thayđổi, có thể sẽ phải yêu cầu khách hàng chi thêm tiền
Ước tính thời gian phản ứng : Ngay lập tức
Nhân sự đối phó : PM, nhân viên phân tích hệ thống
- Dự án bị vỡ kế hoạch thời gian:
Đặc điểm : Các công việc không hoàn thành đúng tiến độ dẫn đến chậm bàngiao sản phẩm cho khách hàng
Thời gian xuất hiện / Tần suất : Vào giai đoạn đầu và cuối dự án
Trang 18 Nguyên nhân : Do sự chủ quan của các thành viên đội dự án, mất thời gianvào tìm hiểu quy trình nghiệp vụ của siêu thị khách hàng, không có lịch biểu
Ước tính thời gian phản ứng : Ngay lập tức sau khi PM tổ chức cuộc họpgiải quyết khó khăn với các thành viên
- Các thành viên trong đội dự án không đoàn kết, mâu thuẫn với nhau
Đặc điểm : Các thành viên không thực sự hợp tác trong công việc, nói xấunhau ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tiến độ dự án
Thời gian xuất hiện / Tần suất : Bất cứ lúc nào, nhưng thường gặp nhất tronggiai đoạn thực thi dự án
Nguyên nhân : Có thể do đội mới thành lập, các thành viên chưa có thời gianlàm quen, tìm hiểu lẫn nhau
Phòng ngừa rủi ro : PM cần tổ chức một buổi gặp mặt cho toàn thể đội dự ántrước khi bắt đầu vào làm dự án chính thức để mọi người hiểu nhau hơn
Phương pháp phản ứng : Khi giao việc cho thành viên, PM phải đảm bảo sựcông bằng Trong giai đoạn thực thi, PM phải chú ý sâu sát với đội, kịp thờigiải quyết ngay những mâu thuẫn nhỏ
Ước tính thời gian phản ứng : Ngay lập tức
Nhân sự đối phó : PM
- Một thành viên bất ngờ xin rút khỏi dự án
Đặc điểm : Một thành viên trong đội đột nhiên nêu ý định muốn rời bỏ dự ánmặc dù đang tiến hành
Trang 19 Thời gian xuất hiện / Tần suất : Bất cứ lúc nào trong thời gian thực hiện dự
án
Nguyên nhân : Có thể có rất nhiều nguyên nhân như : Thành viên đó có vấn
đề sức khỏe hoặc lý do gia đình, cũng có khi do được một công ty khác lôikéo
Phòng ngừa rủi ro : Trước khi bắt đầu dự án, PM cần phải lập ra những quytắc (team contract) chặt chẽ với đội dự án qua đó quy định mỗi thành viênkhi muốn nghỉ việc phải thông báo trước cho PM tối thiểu trước 2 tuần
Phương pháp phản ứng : Trong trường hợp rủi ro xảy ra, trước tiên PM cầnxác định kỹ độ lớn công việc mà nhân viên bỏ đi để lại Tốt nhất nếu có thể
là giao thêm cho những nhân viên khác phần việc đó Còn nếu như không đủnhân sự thì phải tuyển thêm người mới vào để hoàn thành công việc
Ước tính thời gian phản ứng : 1 đến 2 tuần
Nhân sự phản ứng : Các thành viên còn lại trong đội hoặc tuyển người mới
- Khách hàng hủy bỏ hợp đồng, rút tài trợ dự án
Đặc điểm : Khách hàng muốn chấm dứt hợp đồng hoặc cắt tài trợ cho đội dự
Phòng ngừa rủi ro : Cần có những điều khoản ràng buộc chặt chẽ trong hợpđồng với khách hàng để ngăn họ đơn phương hủy hợp đồng
Phương pháp phản ứng : Cố gắng thuyết phục khách hàng để giữ lại dự án,còn nếu khách hàng kiên quyết muốn hủy bỏ thì yêu cầu bồi thường tiền dự
án sau đó đi tìm một khách hàng tiềm năng khác
Thời gian phản ứng : 1 đến 2 tuần
Trang 20 Nhân sự phản ứng : PM
- Dự án cạn kiệt kinh phí
Đặc điểm : Trong quá trình thực hiện dự án, PM nhận thấy số tiền còn lạikhông đủ để chi cho các hoạt động còn lại của dự án
Thời gian xuất hiện / Tần suất : Bất cứ lúc nào trong giai đoạn thực hiện dự
án
Nguyên nhân : Có thể do lập bản kế hoạch chi phí không kỹ dẫn đến việc
vỡ ngân quỹ cho dự án, hoặc do các thành viên chi tiêu quá mức, không tuânthủ theo kế hoạch cũng có thể dẫn đến vỡ quỹ 65
Phòng ngừa rủi ro : PM cần thống nhất với toàn đội về bản kế hoạch chi tiêuthật rõ ràng, yêu cầu toàn đội dự án thực hiện nghiêm ngặt, có hình thức kỷluật với thành viên không tuân thủ đúng kế hoạch chi tiêu
Phương pháp phản ứng : Xác định nguyên nhân gây thâm hụt ngân sách dự
án, sau đó họp toàn đội lại đề ra giải pháp Có thể cắt giảm tối đa những hoạtđộng không thực sự quan trọng với dự án, trong trường hợp khó đảm đương
PM cần liên hệ ngay với khách hàng, cố gắng xin lỗi và xin thêm tiền tài trợcho dự án
Thời gian phản ứng : Ngay lập tức
Nhân sự phản ứng : PM
Trang 21CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 3.1 Mô tả bài toán
Quản lý cửa hàng nắm được tình hình mua bán, doanh thu của cửa hàng,việc thống kê được thực hiện hàng tháng…Nhân viên bán hàng sẽ thực hiện thanhtoán những mặt hàng mà khách hàng mua và lập hoá đơn cho khách hàng Kháchhàng là người mua hàng từ cửa hàng.Việc quản lý của cửa hàng được thực hiệnnhư sau:
Phần mềm sẽ hiển thị các sản phẩm và dịch vụ mà cửa hàng cung ứng Nhânviên sẽ nhập liệu các yêu cầu của khách hàng được ghi vào phần mềm và có thểthêm, sửa, xoá thông tin bàn trong quá trình phục vụ Đến khi khách hàng yêu cầuthanh toán sẽ xuất hoá đơn
3.3 Xây dựng biểu đồ Use Case
3.3.1 Biểu đồ Use Case tổng quát
Trang 22Hình 3.1 Biểu đồ Use Case Tồng quát
3.3.2 Đặc tả Use Case
3.3.2.1 UseCase Đăng nhập, đăng xuất
Hình 3.2 Biểu đồ UseCase Đăng nhập, đăng xuất
Đặc tả UseCase Đăng nhập đăng xuất
Tác nhân: Quản lý cửa hàng, nhân viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng để thực hiên chức năng đăng nhập, đăng xuất
Dòng sự kiện chính:
1 Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập tới hệ thống
2 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện đăng nhập cho tác nhân
Trang 23-Cập nhật tên đăng nhập.
-Cập nhật mật khẩu đăng nhập
4 Hệ thống sẽ kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin được nhập vào
5 Khi thành công, hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính của phần mềm
6 Kết thúc use case
Dòng sự kiện phụ:
o Dòng thứ 1:
1 Tác nhân yêu cầu huỷ đăng nhập hoặc đăng xuất
2 Hệ thống sẽ đóng lại hoặc rời khỏi đăng nhập
3 Kết thúc use case
o Dòng thứ 2:
1 Tác nhân nhập sai thông tin
2 Hệ thống sẽ hiển thị dòng chữ báo lỗi
3 Kết thúc use case
Các yêu câu đặc biệt: không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng: không đòi hỏi yêu cầu gìtrước đó
Trạng thái hệ thống sau khi usecase được sử dụng
-Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện chính Người dùng có
thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình
-Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Lỗi! Tài Khoản hoặc mật khẩu không đúng Vui lòng nhập lại.”.
Trang 243.3.2.2 Usecase Quản lý nhân viên
Hình 3.3 Biểu đồ Usecase Quản lý nhân viên
Đặc tả UseCase Quản lý nhân viên
Tác nhân: Quản lý cửa hàng, nhân viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng để thực hiên các chức năng có trong quản lý nhân viên
Dòng sự kiện chính:
1 Tác nhân yêu cầu bất kỳ một trong các hành động
2 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý nhân viên
3 Tác nhân sẽ cập nhật: (ví dụ là sửa thông tin nhân viên)-Cập nhật thông tin
-Xác nhận thông tin
4 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin nhân viên
5 Khi thành công, hệ thống sẽ quay lại giao diện quản lý nhân viên
6 Kết thúc use case
Dòng sự kiện phụ:
o Dòng thứ 1:
Trang 251 Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin nhân viên
2 Hệ thống sẽ đóng lại và quay lại giao diện quản lý nhân viên
3 Kết thúc use case
o Dòng thứ 2:
1 Tác nhân nhập thiếu dữ liệu
2 Hệ thống sẽ hiển thị lỗi
3 Kết thúc use case
Các yêu câu đặc biệt: không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng: không đòi hỏi yêu cầu gìtrước đó
Trạng thái hệ thống sau khi usecase được sử dụng
-Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý nhân viên.
Người dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình
-Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thao tác đã bị huỷ”.
Trang 263.3.2.3 Usecase Quản lý bàn
Hình 3.4 Biểu đồ Usecase Quản lý bàn
Đặc tả UseCase Quản lý bàn
Tác nhân: Quản lý cửa hàng, nhân viên
Mô tả: Tác nhân sử dụng để thực hiên các chức năng có trong quản lý bàn
Dòng sự kiện chính:
1 Tác nhân yêu cầu bất kỳ một trong các hành động
2 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý bàn
3 Tác nhân sẽ cập nhật: (ví dụ là sửa thông tin bàn)-Cập nhật thông tin
-Xác nhận thông tin
4 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin bàn
5 Khi thành công, hệ thống sẽ quay lại giao diện quản lý bàn
6 Kết thúc use case
Dòng sự kiện phụ:
1 Tác nhân huỷ bỏ việc cập nhật thông tin bàn
2 Hệ thống sẽ đóng lại và quay lại giao diện quản lý bàn
Trang 273 Kết thúc use case.
Các yêu câu đặc biệt: không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng: không đòi hỏi yêu cầu gìtrước đó
Trạng thái hệ thống sau khi usecase được sử dụng
-Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý bàn Người
dùng có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình
-Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thao tác đã bị huỷ” 3.3.2.4 Usecase Quản lý sản phẩm
Hình 3.5 Biểu đồ quản lý sản phẩm
Đặc tả UseCase Quản lý bàn
Tác nhân: Quản lý cửa hàng
Mô tả: Tác nhân sử dụng để thực hiên các chức năng có trong quản lý bàn
Dòng sự kiện chính:
1 Tác nhân yêu cầu bất kỳ một trong các hành động
2 Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý bàn
3 Tác nhân sẽ cập nhật: (ví dụ là tạo sản phẩm mới)
Trang 28-Nhập thông tin sản phẩm mới.
-Xác nhận thông tin
4 Hệ thống sẽ lưu lại thông tin sản phẩm
5 Khi thành công, hệ thống sẽ quay lại giao diện quản lý sản phẩm
6 Kết thúc use case
Dòng sự kiện phụ:
1 Tác nhân huỷ bỏ việc nhập liệu thông tin sản phẩm
2 Hệ thống sẽ đóng lại và quay lại giao diện quản lý sản phẩm
3 Kết thúc use case
Các yêu câu đặc biệt: không có
Trạng thái hệ thống trước khi use case sử dụng: không đòi hỏi yêu cầu gìtrước đó
Trạng thái hệ thống sau khi usecase được sử dụng
-Nếu thành công: Hệ thống sẽ hiển thị giao diện quản lý sản phẩm Tác
nhân có thể thực hiện các chức năng, quyền hạn của mình
-Nếu thất bại: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo “Thao tác đã bị huỷ”.