1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh tế Việt Nam

41 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 511,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận này với đề tài “Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh tế Việt Nam”, nhằm hỗ trợ Việt Nam xây dựng một chiến lược bền vững. Thông qua lăng kính Khung Tài Chính Tích Hợp Quốc Gia (INFF) được phác thảo tại Hội nghị Quốc tế về tài chính cho phát triển tổ chức tại Addis Ababa, nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về những thay đổi trong bức tranh tài chính cho phát triển ở Việt Nam, các phân tích về đặc tính và xu hướng của các nguồn lực tài chính, so sánh với các nước ASEAN và đưa ra các khuyến nghị. Những phân tích này sẽ giúp Việt Nam nhìn nhận một cách có phê phán và tư duy lại cách thức huy động các nguồn lực tài chính cho phát triển và quản lý tốt hơn mối liên kết giữa các nguồn lực đó, nhằm bảo đảm tất cả các nguồn lực được sử dụng một cách tích hợp và có hiệu quả cho việc thực hiện những mục tiêu phát triển bền vững (SDG) đầy tham vọng của mình.

Trang 1

Mẫu 01/SĐH

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

MÔN: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

TÊN TIỂU LUẬN:

TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN

VỮNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Lâm Đồng, ngày 12 tháng 07 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC i

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG 3

1.1 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế 3

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế 3

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế 3

1.2 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế 3

1.2.1 Khái niệm phát triển kinh tế 3

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế 4

1.3 Khái niệm và các tiêu chí của phát triển bền vững 4

1.3.1 Khái niệm của phát triển bền vững 4

1.3.2 Tiêu chí của phát triển bền vững 6

PHẦN II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM CON ĐƯỜNG TẤT YẾU CỦA VIỆT NAM 10

2.1 Thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam 10

2.1.1 Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 10

2.1.2 Thực trạng phát triển bền vững và thành tựu đạt được 11

2.1.3 Những tồn tại 13

2.2 Định hướng chiến lược phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam 15

2.2.1 Bức tranh tài chính cho phát triển ở Việt Nam 15

2.2.2 Sức ép của chi tiêu thường xuyên 17

2.2.3 Thu ngân sách phi viện trợ 17

2.2.4 Vay trong nước của Chính phủ 20

2.2.5 ODA giảm dần và các khoản vay 21

2.2.6 Tài trợ quốc tế về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh 22

2.2.7 Dư nợ và nợ chính phủ của Việt Nam 22

2.2.8 Đầu tư FDI vào Việt Nam 23

Trang 3

2.2.9 Kiều hối vào Việt Nam 24

2.2.10 Đầu tư tư nhân trong nước 25

PHẦN III ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 27

3.1 Đề xuất mô hình tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn 2021- 2030 27

3.2 Kiến nghị các giải pháp tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh tế Việt Nam 28

3.2.1 Các giải pháp tích hợp trong Khung Tài chính tích hợp quốc gia 28

3.2.2 Tăng tốc phát triển khu vực kinh tế tư nhân 28

3.2.3 Chuyển định hướng thu hút FDI từ số lượng sang chất lượng 29

3.2.4 Nỗ lực nâng cao hiệu quả và hiệu lực của chi tiêu và đầu tư công 30

3.2.5 Cải thiện tính bền vững của nguồn thu ngân sách thông qua việc mở rộng cơ sở thuế và quản lý tốt hơn tài sản Nhà nước 31

3.2.6 Phân cấp: Khắc phục tình trạng phân tán, giàn trải và các vấn đề trong công tác phối hợp 32

3.2.7 Bảo đảm quá trình chuyển tiếp ODA một cách thông suốt và đảm bảo tính bền vững 33

3.2.8 Quản lý nợ công một cách khôn ngoan 34

3.2.9 Tạo hành lang pháp lý vững chắc, cải cách các thể chế, luật pháp, cơ chế thông suốt và hiệu quả 34

KẾT LUẬN 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Với mục tiêu tổng quát là hỗ trợ Việt Nam trong nỗ lực cải cách việc huyđộng, sử dụng và quản lý tài chính cho phát triển, nhằm thực hiện tốt “Tăngtrưởng kinh tế và phát triển bền vững nền kinh tế Việt Nam”, cung cấp một cáinhìn tổng quan về những thay đổi trong bức tranh tài chính phát triển ở ViệtNam Sử dụng thấu kính Khung Tài chính tích hợp quốc gia, báo cáo phân tích

cơ cấu, tính chất và xu hướng tài chính phát triển và các nguồn đầu tư cho pháttriển ở Việt Nam có so sánh với các nước khác (chủ yếu là các nước trong khuvực ASEAN)

Tiểu luận làm rõ sự gia tăng phát triển của khu vực kinh tế tư nhân ở ViệtNam và việc mở rộng nguồn tài chính tư nhân trong nước là ưu tiên hàng đầugiúp Việt Nam đáp ứng nhu cầu tài chính để thực hiện thành công các Mục tiêuPhát triển bền vững (SDGs) Để bảo đảm các nguồn tài chính công đóng góp

có hiệu quả vào việc thực hiện thành công các SDGs, cần mở rộng diện thuthuế như là một nguồn thu ngân sách thường xuyên hơn, tăng nguồn thu ngânsách từ việc quản lý tốt hơn các tài sản nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quảchi tiêu chính phủ và đầu tư công, cùng với nỗ lực quản lý tốt nợ công

Tiểu luận cũng nêu bật sự cần thiết phải bảo đảm quá trình chuyển tiếpthông suốt ra khỏi giai đoạn tiếp nhận Trợ giúp phát triển chính thức (ODA),quản lý tốt hơn mối quan hệ tương tác giữa các nguồn tài chính cho phát triển,đồng thời tăng cường hiệu quả điều phối và hiệp lực giữa các nguồn tài chínhkhác nhau

Tiểu luận nghiên cứu nhằm nêu bật những thách thức và cơ hội trong việchuy động nguồn tài chính phối hợp, đúng quy mô và cung cấp những hiểu biếtsâu sắc cho việc tích hợp và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính (công,

tư, trong nước và quốc tế) cho phát triển bền vững và thực hiện các Mục tiêuPhát triển bền vững ở Việt Nam

Trang 5

Việt Nam đã bước vào một giai đoạn phát triển mới với tư cách là nước cómức thu nhập trung bình thấp (LMIC) trong khi bức tranh tài chính cho pháttriển thay đổi nhanh chóng, do đó đòi hỏi phải có một sự thay đổi trong chiếnlược huy động và sử dụng các nguồn tài chính cho sự nghiệp phát triển của đấtnước.

Tiểu luận này với đề tài “Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững nềnkinh tế Việt Nam”, nhằm hỗ trợ Việt Nam xây dựng một chiến lược bền vững.Thông qua lăng kính Khung Tài Chính Tích Hợp Quốc Gia (INFF) được phácthảo tại Hội nghị Quốc tế về tài chính cho phát triển tổ chức tại Addis Ababa,nghiên cứu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về những thay đổi trong bứctranh tài chính cho phát triển ở Việt Nam, các phân tích về đặc tính và xuhướng của các nguồn lực tài chính, so sánh với các nước ASEAN và đưa ra cáckhuyến nghị Những phân tích này sẽ giúp Việt Nam nhìn nhận một cách cóphê phán và tư duy lại cách thức huy động các nguồn lực tài chính cho pháttriển và quản lý tốt hơn mối liên kết giữa các nguồn lực đó, nhằm bảo đảm tất

cả các nguồn lực được sử dụng một cách tích hợp và có hiệu quả cho việc thựchiện những mục tiêu phát triển bền vững (SDG) đầy tham vọng của mình

Trang 6

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN VỮNG1.1Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế

1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, khối lượng hàng hoá vàdịch vụ được tạo ra trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định(thường tính trong 1 năm)

Phản ánh sự thay đổi tuyệt đối: ∆Y=Y1-Y0

Phản ánh tốc độ thay đổi: g =

Y o: sản lượng năm gốc.

Y 1 : sản lượng năm hiện tại

∆Y: mức tăng trong thời gian xét.

g : tốc độ tăng.

1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế

Chỉ tiêu phản ánh quy mô, khối lượng hàng hoá dịch vụ sản xuất ra:GDP, GNP, NNP, NI, DI

Chỉ tiêu phản ánh mức giá trị sản xuất hàng hoá và dịch vụ bình quânđầu người : GDP bq người, GNP bình quân người,…

1.2 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế

1.2.1 Khái niệm phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến toàn diện của nền kinh tếtrong một thời kỳ nhất định trong đó bao gồm sự tăng lên về quy mô, khốilượng hàng hoá dịch vụ và sự tiến bộ cơ bản trong cơ cấu kinh tế-xã hội

%100

Yo Y

Trang 7

Bản chất của phát triển kinh tế chính là quá trình thay đổi về lượng diễn

ra đồng thời với quá trình thay đổi về chất của nền kinh tế

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế

Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về lượng của một nền kinh tế

Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về chất của một nền kinh tế

Đánh giá sự thay đổi cơ cấu kinh tế, bao gồm:

- Cơ cấu ngành : NN-CN-DV.

- Cơ cấu tái sản xuất nền kinh tế: Tích luỹ-Tiêu dùng.

- Cơ cấu mở: Xuất khẩu-Nhập khẩu.

- Cơ cấu vùng lãnh thổ: khu vực thành thị-nông thôn,7 vùng lãnh thổ.

Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về xã hội:

- Tuổi thọ bình quân.

- Trình độ học vấn:

Tỷ lệ người biết chữ =Số người biết chữ/Dân số dưới 15t

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên = Tỷ lệ sinh- Tỷ lệ chết.

- Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1t, dưới 5t.

- Tỷ lệ trẻ em suy sinh dưỡng.

- Chỉ số HDI:

HDI=( IA + IE + Iw )/3

IA: Hệ số đánh giá tuổi thọ bình quân

IE: Hệ số đánh giá kiến thức

Iw: Hệ số đánh giá mức thu nhập bình quân

1.3 Khái niệm và các tiêu chí của phát triển bền vững

1.3.1 Khái niệm của phát triển bền vững

Năm 1980, trong bản “Chiến lược bảo tồn thế giới” do Liên minh Quốc

tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên (IUCN-International Unionfor Conservation of Nature and Natural Resources) đã đưa ra mục tiêu của pháttriển bền vững là “đạt được sự phát triển bền vững bằng cách bảo vệ các tàinguyên sinh vật” và thuật ngữ phát triển bền vững ở đây được đề cập tới với

Trang 8

một nội dung hẹp, nhấn mạnh tính bền vững của sự phát triển về mặt sinh thái,nhằm kêu gọi việc bảo tồn các tài nguyên sinh vật.

Năm 1987, trong Báo cáo “Tương lai chung của chúng ta”, Ủy ban Thếgiới về Môi trường và Phát triển (WCED-World Commission on Environmentand Development) của Liên hợp quốc, “phát triển bền vững” được định nghĩa

là “Sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn thươngkhả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”

Quan niệm này chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh sử dụng hiệu quả nguồntài nguyên thiên nhiên và bảo đảm môi trường sống cho con người trong quátrình phát triển Phát triển bền vững là một mô hình chuyển đổi mà nó tối ưucác lợi ích kinh tế và xã hội trong hiện tại nhưng không hề gây hại cho tiềmnăng của những lợi ích tương tự trong tương lai (Gôdian và Hecdue, 1988, GS.Grima Lino)

Nội hàm về phát triển bền vững được tái khẳng định ở Hội nghị Thượngđỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Brazil) năm

1992 và được bổ sung, hoàn chỉnh tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Pháttriển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002: “Pháttriển bền vững” là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòagiữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nhất là tăng trưởng kinhtế), phát triển xã hội (nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảmnghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (nhất là xử lý, khắc phục ônhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặtphá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)

Quan niệm về phát triển bền vững dần được hình thành từ thực tiễn đờisống xã hội và có tính tất yếu Tư duy về phát triển bền vững bắt đầu từ việcnhìn nhận tầm quan trọng của bảo vệ môi trường và tiếp đó là nhận ra sự cầnthiết phải giải quyết những bất ổn trong xã hội Năm 1992, Hội nghị thượngđỉnh về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc được tổ chức ở Rio de

Trang 9

Janeiro đề ra Chương trình nghị sự toàn cầu cho thế kỷ XXI, theo đó, phát triểnbền vững được xác định là: “Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế

hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệtương lai”

Về nguyên tắc, phát triển bền vững là quá trình vận hành đồng thời babình diện phát triển: kinh tế tăng trưởng bền vững, xã hội thịnh vượng, côngbằng, ổn định, văn hoá đa dạng và môi trường được trong lành, tài nguyênđược duy trì bền vững Do vậy, hệ thống hoàn chỉnh các nguyên tắc đạo đứccho phát triển bền vững bao gồm các nguyên tắc phát triển bền vững trong cả

“ba thế chân kiềng” kinh tế, xã hội, môi trường

Cho tới nay, quan niệm về phát triển bền vững trên bình diện quốc tế cóđược sự thống nhất chung và mục tiêu để thực hiện phát triển bền vững trởthành mục tiêu thiên niên kỷ

Phát triển bền vững chính là sự phát triển trong một thời gian dài, ổnđịnh dựa trên 3 vấn đề : kinh tế, xã hội, môi trường

1.3.2 Tiêu chí của phát triển bền vững

Thứ nhất, phát triển bền vững về kinh tế là phát triển nhanh và an toàn,

chất lượng Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi sự phát triển của hệ thốngkinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điềukiện thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho cáchoạt động kinh tế được chia sẻ một cách bình đẳng Yếu tố được chú trọng ởđây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trungmang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh tháicũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con người

Khía cạnh phát triển bền vững về kinh tế gồm một số nội dung cơ bản:

- Giảm dần mức tiêu phí năng lượng và các tài nguyên khác thông quacông nghệ tiết kiệm và thay đổi lối sống;

Trang 10

- Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại đến đa dạng sinh học và môitrường;

- Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên, mức sống, dịch vụ y tế

và giáo dục;

- Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối;

- Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảmthải, tái tạo năng lượng đã sử dụng)

Nền kinh tế được coi là bền vững cần đạt được những yêu cầu sau:

(1) Có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao Nước phát triển

có thu nhập cao vẫn phải giữ nhịp độ tăng trưởng, nước càng nghèo có thunhập thấp càng phải tăng trưởng mức độ cao Các nước đang phát triển trongđiều kiện hiện nay cần tăng trưởng GDP vào khoảng 5%/năm thì mới có thểxem có biểu hiện phát triển bền vững về kinh tế

(2) Cơ cấu GDP cũng là tiêu chí đánh giá phát triển bền vững về kinh tế.Chỉ khi tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP cao hơn nông nghiệp thìtăng trưởng mới có thể đạt được bền vững

(3) Tăng trưởng kinh tế phải là tăng trưởng có hiệu quả cao, không chấpnhận tăng trưởng bằng mọi giá

Thứ hai, phát triển bền vững về xã hội được đánh giá bằng các tiêu chí,

như chỉ số phát triển con người (HDI), hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu

về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, hưởng thụ văn hóa Ngoài ra, bền vững về xãhội là sự bảo đảm đời sống xã hội hài hòa; có sự bình đẳng giữa các giai tầngtrong xã hội, bình đẳng giới; mức độ chênh lệch giàu nghèo không quá cao và

có xu hướng gần lại; chênh lệch đời sống giữa các vùng miền không lớn

Công bằng xã hội và phát triển con người, chỉ số phát triển con người(HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội, bao gồm: thu nhập bình quân

Trang 11

đầu người; trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ về vănhóa, văn minh.

Phát triển bền vững về xã hội chú trọng vào sự công bằng và xã hội luôncần tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất

cả mọi người cơ hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấpnhận được

Phát triển bền vững về xã hội gồm một số nội dung chính:

- Ổn định dân số, phát triển nông thôn để giảm sức ép di dân vào đô thị;

- Giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hóa;

- Nâng cao học vấn, xóa mù chữ;

- Bảo vệ đa dạng văn hóa;

- Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới;

- Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình ra quyết định

Thứ ba, phát triển bền vững về môi trường Quá trình công nghiệp hóa,

hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp, du lịch; quá trình đô thị hóa, xây dựngnông thôn mới,… đều tác động đến môi trường và gây ảnh hưởng tiêu cực đếnmôi trường, điều kiện tự nhiên Bền vững về môi trường là khi sử dụng các yếu

tố tự nhiên đó, chất lượng môi trường sống của con người phải được bảo đảm

Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa lý, cảnhquan Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường xuyênđược đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế

Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường

và cải thiện chất lượng môi trường sống Phát triển bền vững về môi trường đòihỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khaithác nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người nhằm mục đíchduy trì mức độ khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất định cho

Trang 12

phép môi trường tiếp tục hỗ trợ điều kiện sống cho con người và các sinh vậtsống trên trái đất.

Phát triển bền vững về môi trường gồm những nội dung cơ bản:

- Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo;

- Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái;

- Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ tầng ôzôn;

- Kiểm soát và giảm thiểu phát thải khí nhà kính;

- Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái nhạy cảm;

Giảm thiểu xả thải, khắc phục ô nhiễm (nước, khí, đất, lương thực thực

phẩm), cải thiện và khôi phục môi trường những khu vực ô nhiễm…

Trang 13

PHẦN II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BỀN

VỮNG CỦA VIỆT NAM - CON ĐƯỜNG TẤT YẾU

CỦA VIỆT NAM2.1 Thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam

Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 –

2020 nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ,công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị– xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổquốc gia

Các chỉ tiêu giám sát và đánh giá phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn2011-2020 gồm: các chỉ tiêu tổng hợp (GDP xanh, chỉ số phát triển con người,chỉ số bền vững môi trường); Chỉ tiêu về kinh tế (hiệu quả sử dụng vốn đầu tư,năng suất lao động xã hội, mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra mộtđơn vị GDP, chỉ số giá tiêu dùng, cán cân vãng lai…); Chỉ tiêu về xã hội (tỷ lệnghèo, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã quađào tạo, tỷ số giới tính khi sinh, hệ số bất bình đẳng trong phân phối thunhập…); Chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường (tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ đấtđược bảo vệ, diện tích đất bị thoái hoá…)

2.1.1 Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020

Về kinh tế, cần duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực

hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; thựchiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; bảo đảm an ninh lương thực, phát triểnnông nghiệp, nông thôn bền vững; phát triển bền vững các vùng và địa phương.Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức

Trang 14

thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 –3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015) Lạm phát giữ ở mức dưới 5%.

Về xã hội, tập trung đẩy mạnh công tác giảm nghèo theo hướng bền

vững; tạo việc làm bền vững; Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 2%/năm,riêng các huyện nghèo giảm trên 4%/năm Thực hiện tiến bộ và công bằng xãhội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu ngườitham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp,trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế Đời sống nhân dân được cải thiện.Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014) Tuổi thọ trungbình đạt 73,5 tuổi (2015) Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ Ổn địnhquy mô, cải thiện và nâng cao chất lượng dân số; phát triển văn hoá hài hoà vớiphát triển kinh tế, xây dựng và phát triển gia đình Việt Nam; phát triển bềnvững các đô thị, xây dựng nông thôn mới, phân bố hợp lý dân cư và lao độngtheo vùng; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình

độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự phát triển đất nước, vùng và địaphương;…

Về tài nguyên và môi trường, chống thoái hoá, sử dụng hiệu quả và bền

vững tài nguyên đất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyênnước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản;bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển; bảo vệ

và phát triển rừng; giảm ô nhiễm không khí và tiếng ồn ở các đô thị lớn và khucông nghiệp…

2.1.2 Thực trạng phát triển bền vững & thành tựu đạt được

Việc triển khai tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển bền vững ở ViệtNam đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi tiếp tụccho phát triển bền vững giai đoạn tới, thể hiện ở các điểm sau:

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 6 năm đạt gần 7% giai

đoạn 2006 – 2011; GDP bình quân đầu người đạt 2.100 USD (2015) Cơ cấu

Trang 15

kinh tế cũng có những bước tiến triển tích cực, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụtrong cơ cấu GDP ngày càng tăng, khu vực nông nghiệp trong cơ cấu GDPngày càng giảm An ninh lương thực được bảo đảm Những thành tựu đạt đượctrong lĩnh vực kinh tế đã góp phần tích cực vào việc phát triển bền vững cáclĩnh vực khác.

Tuy nhiên, kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 phục hồi chậm, tăng trưởngchưa đạt mục tiêu đề ra (5,82%), thấp hơn các giai đoạn trước, chất lượng tăngtrưởng thấp Đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP-Total FactorProductivity) vào tăng trưởng còn hạn chế, hệ số sử dụng vốn (ICOR-Incremental Capital – Output Ratio) cao Năng lực cạnh tranh quốc gia chưađược cải thiện nhiều, nhất là về thể chế kinh tế, kết cấu hạ tầng và đổi mới côngnghệ

Về xã hội: sự nghiệp giáo dục có bước phát triển, chi ngân sách nhà

nước cho giáo dục, đào tạo đạt tới 20% tổng chi ngân sách; đến năm 2011, tất

cả các tỉnh, thành phố đã đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở Giải quyết việclàm đạt kết quả tích cực: trong 6 năm (2006 – 2011), đã giải quyết được việclàm cho hơn 9 triệu lao động Năm 2012 đã tạo việc làm mới cho hơn 1,5 triệungười; năm 2013, phấn đấu tạo việc làm cho 1,6 triệu người; tuyển mới dạynghề cho 1,9 triệu người; thực hiện chiến lược dạy nghề gắn với tạo việc làm

Năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 3,53%, ở khu vực nông thôn là1,55% Công tác xóa đói, giảm nghèo có nhiều tiến bộ, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn9,6% và đến cuối năm 2013 ước còn 7,6% Năm 2012, Việt Nam xếp thứ 127trên tổng số 187 nước và vùng lãnh thổ về HDI và được xếp vào nhóm có tốc

độ tăng chỉ số HDI cao Việt Nam hoàn thành 6/8 nhóm Mục tiêu Thiên niên kỷ(MDG) do Liên hợp quốc đặt ra cho các nước đang phát triển đến năm 2015

Vấn đề môi trường trong giai đoạn 2011 – 2015 đã được chú trọng hơn.

Việc bảo vệ tài nguyên, môi trường đã đi vào nền nếp Bằng những chính sáchhợp lý, các giải pháp quyết liệt, vấn đề bảo vệ môi trường sống, chống ô nhiễm

Trang 16

các nguồn nước, không khí đã được tất cả các địa phương, các ngành và cáctầng lớp nhân dân đồng thuận và cùng tham gia Công tác trồng rừng, bảo vệrừng được quan tâm hơn nên tình trạng cháy và chặt phá rừng đã giảm đi.

2.1.3 Những tồn tại

Bên cạnh những thành tựu nói trên, trong kế hoạch phát triển kinh tế-xãhội của đất nước, ngành và địa phương, tính bền vững của sự phát triển vẫnchưa được quan tâm đúng mức và vẫn còn một số tồn tại chủ yếu sau đây:

Về nhận thức, quan điểm phát triển bền vững chưa được thể hiện một

cách rõ rệt và nhất quán qua hệ thống chính sách và các công cụ điều tiết củaNhà nước Các chính sách kinh tế-xã hội còn thiên về tăng trưởng nhanh kinh

tế và ổn định xã hội, mà chưa quan tâm đầy đủ, đúng mức đến tính bền vữngkhi khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Mặtkhác, các chính sách bảo vệ môi trường lại chú trọng việc giải quyết các sự cốmôi trường, phục hồi suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường, mà chưađịnh hướng phát triển lâu dài nhằm đáp ứng những nhu cầu tương lai của xãhội Quá trình lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và quá trìnhxây dựng chính sách bảo vệ môi trường còn chưa được kết hợp chặt chẽ, lồngghép hợp lý với nhau Cơ chế quản lý và giám sát sự phát triển bền vững chưađược thiết lập rõ ràng và có hiệu lực

Về kinh tế, nguồn lực phát triển còn thấp nên những yêu cầu về phát

triển bền vững ít có đủ điều kiện vật chất để thực hiện Đầu tư được tập trungchủ yếu cho những công trình mang lại lợi ích trực tiếp, còn rất ít đầu tư cho táitạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Số nợ hiện nay của Việt Nam so với các nước khác chưa thuộc loại cao

và chưa tới giới hạn nguy hiểm, song nó đang tăng lên nhanh chóng và sẽ cónguy cơ đe doạ tính bền vững của sự phát triển trong tương lai, nhất là khi vốnvay chưa được sử dụng có hiệu quả Mức độ chế biến, chế tác nguyên vật liệutrong nền kinh tế Việt Nam còn rất thấp và mức độ chi phí nguyên, nhiên, vật

Trang 17

liệu cho một đơn vị giá trị sản phẩm còn cao; sản phẩm tiêu dùng trong nướccũng như xuất khẩu phần lớn là sản phẩm thô; sự tăng trưởng kinh tế chủ yếu

là theo chiều rộng trong khi đó những nguồn tài nguyên thiên nhiên chỉ có hạn

và đã bị khai thác đến mức tới hạn

Xu hướng giảm giá các sản phẩm thô trên thị trường thế giới gây ranhiều khó khăn cho tăng trưởng nông nghiệp ở Việt Nam Với cơ cấu sản xuấtnhư hiện nay, để đạt được một giá trị thu nhập như cũ từ thị trường thế giới,Việt Nam đã phải bán đi một số lượng hàng hoá hiện vật nhiều hơn trước

Các mục tiêu phát triển của các ngành có sử dụng tài nguyên thiên nhiêncòn mâu thuẫn nhau và chưa được kết hợp một cách thoả đáng Các cấp chínhquyền ở cả Trung ương và địa phương chưa quản lý có hiệu quả việc sử dụngtài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Về xã hội, sức ép về dân số tiếp tục gia tăng, tình trạng thiếu việc làm

ngày một bức xúc, tỷ lệ hộ nghèo còn cao vẫn là những trở ngại lớn đối với sựphát triển bền vững Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp Số lượng và chấtlượng lao động kỹ thuật (về cơ cấu ngành nghề, kỹ năng, trình độ) chưa đápứng được yêu cầu của thị trường lao động

Khoảng cách giàu nghèo và phân tầng xã hội có xu hướng gia tăngnhanh chóng trong nền kinh tế thị trường Mô hình tiêu dùng của dân cư đangdiễn biến theo truyền thống của các quốc gia phát triển, tiêu tốn nhiều nguyênvật liệu, năng lượng và thải ra nhiều chất thải và chất độc hại Mô hình tiêudùng này đã, đang và sẽ tiếp tục làm cho môi trường tự nhiên bị quá tải bởilượng chất thải và sự khai thác quá mức

Một số tệ nạn xã hội như nghiện hút, mại dâm, căn bệnh thế kỷHIV/AIDS, tham nhũng còn chưa được ngăn chặn có hiệu quả, gây thất thoát

và tốn kém các nguồn của cải, tạo ra nguy cơ mất ổn định xã hội và phá hoại sựcân đối sinh thái

Trang 18

Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, do chú trọng

vào phát triển kinh tế, nhất là tăng trưởng GDP, ít chú ý tới hệ thống thiênnhiên, nên hiện tượng khai thác bừa bãi và sử dụng lãng phí tài nguyên thiênnhiên, gây nên suy thoái môi trường và làm mất cân đối các hệ sinh thái đangdiễn ra phổ biến Một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bệnh viện…gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng Quá trình đô thị hoá tăng lên nhanh chóng kéotheo sự khai thác quá mức nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt, khôngkhí và ứ đọng chất thải rắn Đặc biệt, các khu vực giàu đa dạng sinh học, rừng,môi trường biển và ven biển chưa được chú ý bảo vệ, đang bị khai thác quámức

Tuy các hoạt động bảo vệ môi trường đã có những bước tiến bộ đáng kể,nhưng mức độ ô nhiễm, sự suy thoái và suy giảm chất lượng môi trường vẫntiếp tục gia tăng Điều này chứng tỏ năng lực và hiệu quả hoạt động của bộmáy làm công tác bảo vệ môi trường chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triểnbền vững

Công tác bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng, liên quốc gia

và toàn cầu, cần phải được tiến hành từ cấp cơ sở phường xã, quận huyện.Chúng ta còn thiếu phương thức quản lý tổng hợp môi trường ở cấp vùng, liênvùng và liên ngành, trong khi đó lại có sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụgiữa các cấp, các ngành trong công tác bảo vệ môi trường Quản lý nhà nước

về môi trường mới được thực hiện ở cấp Trung ương, ngành, tỉnh, chưa hoặc córất ít ở cấp quận huyện và chưa có ở cấp phường xã Một số quy hoạch pháttriển kinh tế-xã hội vùng đã được xây dựng, song chưa có cơ chế bắt buộc cácđịa phương và các ngành tham gia khi xây dựng và thực hiện quy hoạch này

2.2 Định hướng chiến lược phát triển kinh tế bền vững của Việt Nam 2.2.1 Bức tranh tài chính cho phát triển ở Việt Nam

Mặc dù tổng nguồn lực tài chính cho phát triển ở Việt Nam (nguồn công

và tư, nguồn quốc tế và trong nước) đã gia tăng về số lượng, với mức nguồn

Trang 19

lực tài chính cho phát triển trên đầu người tăng từ USD 511/người năm 2002lên đến USD 1.226/người năm 2015, nhưng vẫn còn thấp hơn mức bình quâncủa các nước ASEAN (USD 1.937/người) Hơn nữa, từ năm 2007, tỷ trọngtổng đầu tư trên GDP đã giảm xuống Tỷ trọng tổng đầu tư trên GDP của ViệtNam, từng có lúc cao nhất trong các nước ASEAN - hơn 30% GDP từ năm

2000 và đạt đến gần 40% GDP năm 2007, đã giảm dần từ năm 2007 xuốngmức bình quân của các nước ASEAN (chưa đến 30% GDP) năm 2015

Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam không ngừng phát triển và đạtđược nhiều thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực GDP liên tục tăng qua cácnăm: năm 2015, 2016, 2017 lần lượt đạt mức 6,68%, 6,21% và 6,81% (bảng 1).Lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2017 tăng3,53% so với năm 2016

Những điểm đáng chú ý trong xu hướng chung bao gồm:

Nguồn thu của chính phủ không ổn định, và không đáp ứng một cáchbền vững các nghĩa vụ chi tiêu ngày càng gia tăng (mặc dù các khoản vay ODAluôn ở mức cao, hiện những khoản vay này đang giảm dần và mức ưu đãi cũnggiảm dần với mức nợ công gia tăng nhanh và gần chạm trần, cần phải quản lý

Trang 20

2.2.2 Sức ép của chi tiêu thường xuyên

Việc phải đáp ứng các nghĩa vụ chi tiêu thường xuyên ngày càng tăng đãtạo nên sức ép lớn đối với ngân sách Nhà nước Trên thực tế, tổng chi tiêuthường xuyên của Chính phủ (không kể những khoản trả nợ gốc) đã tăng vọtlên 75,11% năm 2015 so với năm 2011 và tăng gần gấp đôi so với mức tăngnguồn thu ngân sách phi viện trợ (38,9%) trong cùng thời kỳ Trong các khoảnchi tiêu thường xuyên, các hạng mục chi tiêu tăng nhanh nhất là ở lĩnh vựchành chính (83,43%), giáo dục và đào tạo (78,49%) Những khoản chi nàyđóng góp vào mức thâm hụt ngày càng lớn của ngân sách Nhà nước (bao gồmcác khoản trả nợ gốc cho các chi tiêu của chính phủ) từ khoảng 4,0% GDP năm

2011 lên 6,3% GDP năm 2015

2.2.3 Thu ngân sách phi viện trợ

Nguồn thu từ thuế không đủ để bù đắp sự sụt giảm nguồn thu từ dầu thô

và hoạt động xuất-nhập khẩu Tỷ trọng thu ngân sách phi viện trợ của Chínhphủ trên GDP đã giảm từ hơn 26% trong các năm 2006-2008 và 27,6% năm

2010 xuống còn khoảng 22-23% năm 2012-2015 Mức sụt giảm này là do tìnhtrạng sụt giảm nguồn thu từ dầu lửa (30% tổng thu ngân sách phi viện trợ năm

2005 xuống còn 12% năm 2010 và chỉ còn 6,84% năm 2015) và nguồn thu từhoạt động xuất-nhập khẩu (23,64% tổng nguồn thu ngân sách phi viện trợ năm

Ngày đăng: 04/01/2021, 22:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Ngọc Ngoạn (2007), “Một số vấn đề lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế trong phát triển bền vững nông thôn”, Tạp chí Nghiên cứu Phát triển bền vững, N2-2007, Tr.3 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý thuyết và kinh nghiệmquốc tế trong phát triển bền vững nông thôn
Tác giả: Trần Ngọc Ngoạn
Năm: 2007
1. Nguyễn Duy Mậu (2019), Bài giảng môn Kinh tế Phát triển, Đại học Đà Lạt Khác
3. Nguyễn Quang Thái và Ngô Thắng Lợi (2007), Phát triển bền vững ở Việt Nam: Thành tựu, cơ hội, thách thức và triển vọng, NXB Lao động – xã hội, Hà Nội, 2007 Khác
4. Maho Mina d’s Ercole (2008), Statistics for Sustainable Development, OECD, 2008 Khác
5. Đào Duy Huân (2012), Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam phù hợp với hội nhập quốc tế, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, số 5 (15)- Tháng 7-8/2012 Khác
6. Debra Lam (2014), Vietnam’s Sustainable Development Policies:Vision VS Implementation, World Scienctific Book, 2014 Khác
7. Vũ Văn Hiển (2014), Phát triển bền vững ở Việt Nam, Tạp chí cộng sản (Communist Review), số tháng 1-2014 Khác
8. Trần Đình Mạnh (2018), Phát triển kinh tế Việt Nam theo hướng bền vững, Tạp chí tài chính, Kỳ 2 tháng 6/2018 Khác
9. Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w