1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh

17 42 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 492,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1 Thứ nhất:

Mấy năm gần đây có một số kẻ xấu đã dùng mọi thủ đoạn, mọi hình thức đưa lên mạng xã hội những hình ảnh, video phản cảm như: bạo lực học đường; con cái bạo hành cha mẹ; học sinh phản ứng mạnh với giáo viên; các trò chơi bạo lực; những lời bình luận đủ kiểu loạn ngôn; các típ đề giật gân để câu like kiếm tiền… Những hình ảnh đó đã kích thích trí tò mò của trẻ em và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tư duy của trẻ, nhất là học sinh lớp 6 đang ở độ tuổi từ nhi đồng lên thiếu niên

2 Thứ hai

Địa bàn nơi tôi sinh sống và dạy học có rất nhiều công ty liên doanh, công ty tư nhân, nhiều trường đại học, cao đẳng, trung cấp… nên rất đông người lao động, sinh viên ở các nơi đến thuê nhà trọ để làm việc và học tập Do tiếp xúc nhiều thành phần, mọi lứa tuổi nên trẻ em ở đây cũng bị ảnh hưởng khá nhiều trong cách suy nghĩ, cách nói năng, ứng xử hàng ngày

3 Thứ ba

Việc chuyển cấp từ bậc tiểu học lên THCS cũng ảnh hưởng đến tâm lí của học sinh do các em phải làm quen với môi trường mới khoảng 1 – 2 tháng đầu năm học

Hơn nữa, học sinh lớp 6 rất thụ động mỗi khi học Ngữ văn Các trò chưa biết soạn

bài, chưa mở rộng chiều sâu suy nghĩ, chưa biết liên hệ từ văn bản đến đời sống, chưa có sự tự tin ở chỗ đông người; việc nhận thức đúng – sai, cách ứng xử trong giao tiếp, kỹ năng sống còn yếu Nguyên nhân chính là do các trò chủ yếu chép ở

các tài liệu có sẵn ở trên mạng, ở sách mẫu, sách học tốt…

Vì các lý do trên nên tôi đã chọn đề tài:

“Từ nội dung, ý nghĩa văn bản rút ra bài học, kỹ năng sống cho học sinh”

Trang 3

II NỘI DUNG GIẢI PHÁP, CẢI TIẾN

1 Cơ sở lí luận:

Mặc dù đã đổi mới phương pháp dạy học song lâu nay đa số giáo viên khi dạy các tác phẩm văn học hầu như chỉ tập trung chủ yếu về nội dung và nghệ thuật Các câu hỏi trong sách giáo khoa rất ít đề cập đến vấn đề xã hội hiện tại hoặc dạng câu hỏi khơi dậy suy nghĩ của học sinh về những vấn đề đang cần tìm hiểu ở lứa tuổi của các em

Thực hiện theo tôn chỉ: “Tiên học lễ, hậu học văn”; thực hiện theo chủ trương

của bộ giáo dục: Đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn kiến thức, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát huy tính tích cực của học sinh; lấy học sinh làm trung tâm tiếp nhận, chuyển hóa kiến thức từ văn bản để áp dụng trong đời sống; giúp học sinh từ chỗ sợ, chán, học chống đối đến thích thú, tự mình chiếm lĩnh tác phẩm văn học qua sự gợi ý , dẫn dắt của giáo viên

2 Thực trạng của vấn đề và số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài:

Chiếm 70% kiến thức Ngữ văn ở lớp 6 là kiến thức ở bậc tiểu học Trong sách Tiếng Việt lớp 4, lớp 5, các em học sinh đã được đọc, học một số truyện dân gian,

một số đoạn trích thơ trong bài “Lượm” của tác giả Tố Hữu, “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà thơ Minh Huệ… cho nên khi học đến những văn bản này, các em

cũng đã ít nhiều hiểu được khái quát nội dung, nghệ thuật của đoạn trích, tác phẩm, song các em chưa rút ra được bài học, kỹ năng sống cho mình

3 Những biện pháp đã tiến hành (nội dung chủ yếu của đề tài)

3.1 Từ tình hình thực tế nêu ở trên, sau khi BGH trường phân công chuyên môn tôi

đã tiến hành một số việc như sau:

a Xây dựng kế hoạch dạy học: chú trọng tới các văn bản có cùng chủ đề, cùng

thể loại

Đọc kỹ các tác phẩm văn xuôi, tìm hiểu kỹ các chi tiết, sự việc, lời nói, hành động, suy nghĩ của nhân vật, lời bình của tác giả, chủ đề tư tưởng của truyện, đoạn trích

Với các văn bản là thơ: lưu ý các hình ảnh, ngôn từ đặc sắc trong từng đoạn thơ, mạch cảm xúc của toàn bài thơ

b Lựa chọn văn bản: tôi chọn một hoặc hai bài trong một thể loại (văn bản phải có

mối liên hệ với đời thường) để ngoài việc giúp các em nắm chắc nội dung, nghệ thuật, chủ đề của văn bản, giáo viên sẽ rút ra cho trẻ một bài học, một kỹ năng nào

Trang 4

* Truyện dân gian:

- Truyền thuyết:

+ Văn bản “Thánh Gióng” -> Học sinh chăm thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏe, ăn, ngủ đúng giờ

+ Văn bản “Sơn Tinh Thủy Tinh” -> Bảo vệ rừng, đê điều, phòng tránh lũ lụt

- Truyện cổ tích: Văn bản “Em bé thông minh” -> Lễ phép với người lớn

- Truyện ngụ ngôn: Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” -> An toàn giao thông

- Đọc thêm: Văn bản “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng” -> ghen tị là một thói xấu; Sức mạnh của đoàn kết

* Truyện, kí hiện đại

- Vản bản “Bài học đường đời đầu tiên” trích “Dế Mèn phiêu lưu kí” – tác giả Tô Hoài -> biết hối hận khi nhận ra sai lầm, vệ sinh cá nhân sạch sẽ

- Truyện “Buổi học cuối cùng” – tác giả An-phông-xơ Đô-đê -> giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- Văn bản nhật dụng “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” -> bảo vệ môi trường sống

-> Một văn bản có tới hai hoặc ba bài học, kĩ năng sống có thể ứng dụng cho tất cả các khối lớp Riêng lớp 6, tùy từng văn bản, tôi chỉ đưa một hoặc hai ứng dụng phù hợp hoặc tôi gợi ý để các em tự mình rút ra được bài học thực tế cho mình hoặc tôi đưa tới các em bài học thật nhẹ nhàng nhưng có giá trị và phù hợp với khả năng

tiếp nhận của học sinh đầu cấp

c Sử dụng đồ dùng trực quan trong giờ học văn: Tuy chỉ là hỗ trợ nhưng đồ dùng

trực quan cũng góp phần làm nên thành công của bài giảng

Đồ dùng trực quan có 2 dạng:

+ Dạng tĩnh: đó là tranh, ảnh minh họa

+ Dạng động: đó là video, clip, những sự kiện gần nhất phát trên truyền hình có liên quan đến bài học.Tuy nhiên không nhất thiết bài nào cũng phải có phim, tranh, ảnh hoặc bài hát minh họa Việc sử dụng đồ dùng trực quan phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là ý thức khai thác, sử dụng kênh hình, tranh, ảnh của thầy, cô giáo

d Tạo nhóm học tập: giao bài trước một tuần cho từng nhóm học sinh chuẩn bị

e Giao tiếp với học sinh: tạo mối quan hệ cởi mở, gần gũi, ấp áp với học trò qua

cách xưng hô “cô – con” (ở Tiểu học các trò xưng hô “cô – con” đã quen nhưng lên cấp THCS thì dần chuyển sang xưng hô “cô – em ”)

Trang 5

3.2 Ứng dụng một số cách giới thiệu bài và liên hệ thực tế ở cuối văn bản để rút ra

bài học, kinh nghiệm sống cho học trò

* Phần giới thiệu bài

Để khơi dậy sự thích thú, háo hức ngay từ phút đầu tiên ở trò, tôi thường xuyên vận dụng một trong các cách vào bài sau:

- Từ thực tế giới thiệu vào bài mới:

Ví dụ: Xem các môn thi đấu cầu lông, bóng bàn, đua xe… con có cảm nghĩ như

thế nào? Tại sao các cuộc thi thể dục thể thao lấy tên là “Hội khỏe Phù Đổng” mà không lấy tên “Hội thi các môn thể thao” ? Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con tìm hiểu văn bản “Thánh Gióng” để trả lời rõ hơn câu hỏi trên

- Chiếu cho học sinh nghe bài hát, bài thơ hoặc treo một vài bức tranh, ảnh để vào bài nhằm tạo tâm lý thoải mái cho học sinh dễ tiếp nhận bài học văn

Ví dụ: Khi dạy văn bản “Sự tích Hồ Gươm” – Hướng dẫn đọc thêm

Hồ Gươm nhìn từ trên cao (Nguồn ảnh: Zing.vn)

Trang 6

Hồ Trúc Bạch (Nguồn ảnh: báo Dân trí)

Hồ Tây (Nguồn ảnh: Google Việt Nam)

Sau khi chiếu hoặc cho học sinh xem tranh về Hồ Gươm, hồ Trúc Bạch,

hồ Tây…

Trang 7

- GV: Các con vừa được chiêm ngưỡng vẻ đẹp tuyệt vời của một số hồ nước ở

trung tâm thành phố Hà Nội, trong đó có một hồ nước trước kia có tên gọi là

hồ Tả Vọng, sau đổi thành hồ Gươm, hay còn gọi là hồ Hoàn Kiếm Tên hồ đó gợi

cho các con nhớ đến truyền thuyết nào mà các con đã được học trong giờ đọc

truyện ở lớp 5?

- GV: (Sau khi học sinh trả lời đúng tên truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm”)

Con hãy kể tóm tắt để các bạn cùng nhớ lại truyện đọc đó?

- GV: (Sau khi học sinh tóm tắt xong, gọi học sinh khác nhận xét, khen ngợi: Trí nhớ của con rất tuyệt vời, cả lớp thưởng cho bạn một tràng pháo tay) Qua phần

tóm tắt của bạn, các con đã nhớ được nội dung chính của truyện Giờ học hôm nay,

cô sẽ củng cố cho các con cách đọc thêm truyền thuyết “Sự tích Hồ Gươm” và qua

bài học này, các con sẽ thấy được trách nhiệm là mình sẽ làm gì để góp phần làm

cho hồ Gươm - dấu ấn lịch sử nước nhà - mãi mãi là chiếc gương trong sáng giữa

lòng Thủ đô thân yêu

* Phần kết thúc văn bản: ( Sau khi chốt nội dung, nghệ thuật )

Ví dụ:

a Văn bản “Thánh Gióng” (truyền thuyết)

- GV: Chú bé Gióng lên mấy tuổi đã đòi đi đánh giặc?

+ Trò: Ba tuổi ạ

- GV: Con có suy nghĩ gì khi một chú bé mới ba tuổi đã biết đòi đi đánh giặc?

+ Trò:Thưa cô, Gióng rất dũng cảm và yêu nước

- GV: Đúng dấy các con, đánh giặc cứu nước không kể tuổi tác Các con sinh ra

trong thời bình, không phải chống giặc ngoại xâm nữa nhưng vẫn phải học tập lòng

yêu nước của Gióng; phải yêu quý mọi thứ (dù là nhỏ nhất) xung quanh mình, phải

bảo vệ môi trường sống, tích cực tham gia việc chung, giúp đỡ các bạn có hoàn

cảnh khó khăn… Đó cũng là yêu nước vì yêu nước không nhất thiết phải cầm vũ

khí đánh giặc mà thể hiện bằng các hoạt động khác nhau

- GV: Tại sao hội thi thể dục thể thao trong các nhà trường lại lấy tên là “Hội

khỏe Phù Đổng”?

+ Trò: Thưa cô, hội thi thể dục thể thao trong các nhà trường lại lấy tên là “Hội

khỏe Phù Đổng”? là để ca ngợi, nhớ ơn vị anh hùng dân tộc, đồng thời đề cao tinh

thần thượng võ cho thanh niên, học sinh

- GV: Rất tốt Muốn có sức khỏe thì con phải làm như thế nào?

Trang 8

(Gọi học sinh gầy yếu nhất lớp trả lời, giáo viên nhận xét về vóc dáng của học trò đó đồng thời rút ra kết luận:

Để có sức khỏe tốt, ngoài việc thể dục thể thao, các con phải đúng bữa, ngủ đúng giờ, có như vậy việc học tập mới đạt kết quả tốt Nhiều phụ huynh phản ánh là ở nhà các con rất lười ăn, không ngủ trưa, hay mệt mỏi Sau bài học này các con phải thay đổi lối sống của mình thì mới có sức khỏe như ông Gióng Đồng ý không

nào?)

b Văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (truyền thuyết )

- GV: (Chiếu bão, lũ lụt ở miền Trung; sạt lở, nước lũ ở miền núi) Con có cảm nhận những gì về trận lũ lụt, về cảnh người dân vùng bị thiên tai?

+ Trò: Thưa cô con thấy nhà cửa, ruộng đồng ngập hết Người dân bị lũ cuốn trôi hết nhà ở nên sống rất khổ ạ

(Nguồn ảnh: Goole Việt Nam)

- GV: (Lấy dẫn chứng nếu trời mưa to ngập lụt nơi học sinh ở hoặc chiếu cảnh ngập lụt một số đường phố ở Hà Nội) Ngay tại Hà Nội cũng bị ngập nhiều con đường mỗi khi trời mưa to Theo các con, nguyên nhân nào gây ra cảnh ngập lụt như vậy? Nguyễn nhân nào là chính và chúng ta sẽ làm gì để không bị ngập lụt? + Trò: Thưa cô đường phố bị ngập là do nhiều người vứt rác bừa bãi khiến cống rãnh bị tắc, nhà cửa thấp hơn mặt đường Để không bị ngập trong mưa thì ta phải thu gom rác, vứt rác đúng chỗ, xây nhà cao hơn mặt đường, khơi thông cống rãnh,

xử phạt những người có hành vi làm ô nhiễm môi trường, v.v

Trang 9

Đường phố Hà Nội ngập lụt sau trận mưa (Nguồn ảnh: Google Việt Nam)

- GV: Các con đã chỉ ra được nguyên nhân chính là do con người và nêu cách khắc phục Theo cô nạn chặt phá rừng, khai thác đá bừa bãi cũng là một trong những nguyên nhân khiến người dân phải sống vô cùng khổ cực do bị lũ cuốn trôi nhà cửa, ngập ruộng đồng Nơi các con sống cứ mưa to là ngập có nhiều nguyên nhân mà các con là một trong những nguyên nhân đó Sau bài học ngày hôm nay, các con không được tiện tay vứt giấy, vỏ bánh, kẹo ra đường; các con tuyên truyền, nhắc nhở mọi người trong nhà và xung quanh phải đổ rác đúng giờ, đúng nơi quy định, phải tạo thói quen tốt từ việc nhỏ nhất có như vậy mới giảm bớt nỗi lo ngập lụt trong mùa mưa bão

c Văn bản “Em bé thông minh” (cổ tích)

- GV: Con thích nhân vật nào trong truyện nhất? Vì sao?

+ Trò 1: Con thích em bé nhất vì em bé rất thông minh đã giúp cha và dân làng giải câu đố của vua

+ Trò 2: Con thích em bé thông minh vì em đã giúp nước ta giải được câu đố của sứ thần bằng bài đồng dao khiến chúng bái phục

- GV: Cô cũng đồng ý với suy nghĩ của các con Kinh nghiệm dân gian có rất nhiều và được chuyển hóa bằng những bài đồng dao, ca dao, tục ngữ…giúp chúng

ta giải quyết một số việc tưởng như rất khó Song ở phần đầu truyện, cô thấy có gì

đó không ổn trong lời đối thoại giữa em bé và viên quan của triều đình Các con hãy chỉ ra điều đó và nêu ý kiến của mình

Trang 10

+ Trò: Thưa cô, em bé nói trống không “Thế xin hỏi ông câu này đã…”, em bé

xưng “tôi” với viên quan, thế là hỗn phải không ạ?

- GV: Rất tốt khi con đã chỉ ra điều không ổn đó Trong câu chuyện cổ tích

trên, em bé gọi viên quan là “ông” xưng “tôi” không phải là hỗn hào mà điều đó

chứng tỏ em bé có tố chất hơn người và hơn nữa đây lại là truyện cổ tích xa xưa

nên có thể chấp nhận được Còn các con không được nói trống không, không được

xưng hô “tôi - ông” với người lớn tuổi hơn mình, phải lễ phép nhất là với người lần

đầu tiên tiếp xúc, nhớ kĩ điều đó các con nhé!

d Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” (Trích “Dế Mèn phiêu lưu ký” ) – tác giả Tô Hoài

- GV: Trong hai chú Dế, con thích nhất chú Dế nào nhất ? Vì sao?

+ Trò: Con thích Dế Mèn vì cậu ấy to khỏe, đẹp trai và biết nhận lỗi khi sai

- GV: Con trả lời rất đúng và dùng từ “đẹp trai” cũng rất ngộ, nếu nói theo văn

chương thì là cường tráng, phong độ Ở Dế Choắt có điểm gì khiến con không

thích?

+ Trò: Vì cậu ta ốm yếu, bẩn thỉu, luộm thuộm ạ

- GV: Các con thấy chưa, sống luộm thuộm, bẩn thỉu , tóc rồi bù đầu, cổ đầy

ghét, quần áo xộc xệch khiến mọi người ghê sợ, coi thường, lảng tránh Dế Choắt

ốm yếu đến cái tổ cũng đào nông Ta thương Dế Choắt nhưng cũng chê trách cậu

ấy đã không chịu vận động, không chịu tập thể thao để tăng cường sức khỏe, đẩy

lùi hoặc hạn chế bệnh tật tăng nặng Cậu ta lấy cớ mình sức yếu nên sinh ra lười

biếng, chỉ muốn nhờ vả người khác Còn các con phải vệ sinh cá nhân sạch sẽ

Trang phục phải chỉnh tề khi ra đường, đến trường Các con phải tự giác làm từ

những việc nhỏ nhất để rèn luyện bản thân mình và chỉ khi nào thật cần thiết, lúc

đó các con mới nhờ tới sự giúp đỡ của người khác

- GV: Kết thúc truyện là cảnh Dế Mèn ôm Dế Choắt xin lỗi, khóc nức nở vì quá

hối hận, rồi lời khuyên của Dế Choắt với Dế Mèn đã cho con bài học gì?

+ Trò: Thưa cô, con sẽ không giống như Dế Mèn tự cho mình là giỏi nhất nên

không coi ai ra gì, gây ra cái chết oan cho Dế Choắt

- GV: Các con có suy nghĩ giống bạn không?

+ Trò: Có ạ

- GV: Cô rất vui khi tất cả các con đều có suy nghĩ tốt đẹp đó Các con nên biết

yêu thương, quan tâm giúp đỡ mọi người xung quanh mình, giúp đỡ các bạn trong

lớp…Các con cần có lòng vị tha như Dế Choắt tha thứ cho Dế Mèn Các con nên

Trang 11

khiêm tốn trong nói năng, hành động phải đúng mực để tránh xảy ra hậu quả đáng tiếc, để rồi phải sống ân hận suốt đời

-> Trên đây chỉ là một vài bài học, kĩ năng sống cho học sinh rút ra từ nội dung ý nghĩa của văn bản

3.3 : Vận dụng cụ thể trong một giờ học văn:\

Tiết 39

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG ( Truyện ngụ ngôn )

* Đọc – tìm hiểu chung: 10 phút

Hướng dẫn HS đọc: chú ý đọc diễn cảm xen chút

hài hước, kín đáo

- GV đọc, HS đọc lại → nhận xét cách đọc

- Giải thích nghĩa 1 số từ trong văn bản:

GV giải thích từ “ngụ ngôn” (ngụ: ngụ ý, ý kín

đáo; ngôn: lời nói → Ngụ ngôn: Bài thơ hoặc mẩu

truyện ngắn mượn chuyện loài vật để nói việc đời

nhằm dẫn đến những kết luận về đạo lí, về kinh

nghiệm sống.)

- HS đọc định nghĩa về truyện ngụ ngôn trong

SGK

- Truyện chia làm mấy phần? Nội dung từng

phần?

* Đọc – tìm hiểu chi tiết: 20 phút

- Nhân vật chính trong truyện có gì đặc biệt?

(Ếch được nhân hóa dựa trên những đặc tính rất

phù hợp)

I Đọc – tìm hiểu chung:

1 Đọc

2 Chú thích:

* Định nghĩa truyện ngụ ngôn: SGK/100

- Truyện ngụ ngôn là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần

- Là truyện có ngụ ý

-Thể hiện điều muốn nói một cách bóng bảy, kín đáo nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống

3 Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Từ đầu → chúa tể: Ếch khi ở trong giếng

- Phần 2: Còn lại: Ếch khi ra khỏi giếng

II Đọc – hiểu chi tiết:

1 Ếch khi ở trong giếng:

Ngày đăng: 04/01/2021, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w