1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chủ đề học kì 2 môn ngữ văn 8

31 468 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch) chủ đề môn Ngữ văn 8 học kì 2. Giáo án được soạn theo chủ đề công văn hướng dẫn 3280 của Bộ giáo dục. kế hoạch theo 5 bước mới nhất. Từng phần có bảng mô tả chủ đề. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021

Trang 1

CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP- NGỮ VĂN 8 ( HỌC KỲ II)

THƠ MỚI - CÂU NGHI VẤN

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ

1 CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ

- Căn cứ khung phân phối chương trình cấp THCS cỉa Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điềuchỉnh nội

dung dạy học cấp THCS, THP, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tíchhợp văn bản - làm văn trong học kì II

- Căn cứ thông tư Số: 26/2020/TT-BGDĐT, ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc sửa

đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở vàhọc sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐTngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Căn cứ sách giáo khoa và sách giáo viên theo nội dung chương trình hiện hành

B THỜI GIAN DỰ KIẾN :I GIAN D KI N :Ự KIẾN : ẾN :

dục chung Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ,

mà phải hình thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức

để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa

-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bàitập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thểvận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;

- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học

để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chínhmình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng nhưtương lai sau này của các em;

Trang 2

- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tíchcực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập.

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khácnhau để thực hiện một hoạt động phức hợp

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được cáchoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho họcsinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống

II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ

1.1.Đọc- hiểu

1.1.1 Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính

về Thế Lữ và Vũ Đình Liên ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá trị nội

dung của hai tác phẩm thơ mới tiêu biểu là Nhớ rừng của Thế Lữ và Ông đồ của Vũ

Đình Liên

1.1.2 Đọc hiểu hình thức: Hiểu được một số đặc điểm nổi bật của thơ mới: thểloại thơ tự do, thơ không vần, thơ cấu trúc theo bậc thang, Số lượng câu thườngkhông bị giới hạn như các bài thơ truyền thống.Ngôn ngữ bình thường trong đời sốnghàng ngày được nâng lên thành ngôn từ nghệ thuật trong thơ, không còn câu thúc bởiviệc sử dụng điển cố văn học Nội dung đa diện, phức tạp, không bị gò ép trongnhững đề tài phong hoa tuyết nguyệt kinh điển

1.1.3 Liên hệ, so sánh, kết nối: tiếp cận một số tác phẩm thơ mới của một số nhà thơ

khác như Xuân Diệu, Hàn Mặc Tử, Huy Cận

- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của thơ mới tới văn học dân tộc.

1.1.4 Đọc mở rộng: Tự tìm hiểu một số bài thơ mới khác Đặc biệt tiếp cận với các

tác phẩm chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc

1.2.Viết:

-Thực hành viết: Viết được bài văn, đoạn văn nghị luận theo chủ đề có sử dụng câu

nghi vấn một cách hiệu quả, sinh động

- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học có dử dụng câu nghivấn làm luận điểm

1.3 Nghe - Nói

- Nói: Nhập vai hình tượng nhân vật kể chuyện có sử dụng miêu tả và biểu cảm.Trình

bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói

-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn Nghe các tác phẩm văn học

được chuyển thể sang ngâm thơ, phổ nhạc

Trang 3

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước lớp

về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài

đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận hay tìm hiểu bàihọc

2.Phát triển phẩm chất, năng lực

2.1.Phẩm chất chủ yếu:

- Nhân ái:Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn học dân tộc Biết quan

tâm đến số phận con người trong quá khứ đau thương và trân quí cuộc sống hạnhphúc hiện nay

- Chăm học,chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống,

hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơhội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế, trở thành công dân toàn cầu

-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất

nước, quan tâm đến các vấn đề nóng trong cộng đồng Biết suy nghĩ và hành độngđúng với đạo lý dân tộc và qui định của pháp luật

2.2 Năng lực

2.2.1.Năng lực chung:

-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống,

khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiệnbản thân

-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề

trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợptác

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những

góc nhìn khác nhau

2.2.2 Năng lực đặc thù:

-Năng lực đọc hiểu văn bản: Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó hiểu

giá trị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống

- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải

nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ýtưởng ; có thái độ tự tin khi nói; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt khác nhau

- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản

thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn

Trang 4

D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG

- Hiểu, cảm nhậnđược giá trị hai tácphẩm được học

- Hiểu được bútpháp tương phản,đối lập giữa các hìnhảnh thơ trong « Nhớrừng » và « Ông

đồ »

- Hiểu ý nghĩa một

số hình ảnh đặc sắc

và có ý nghĩa sâusắc

- Hiểu được chứcnăng của câu hỏi tu

từ trong các tácphẩm văn học

-Hiểu được tư tưởng,tình cảm của các tácgiả gửi gắm trongtác phẩm

-Qua cả nh t ượ ng

v ườ n bách thú và

c ả nh núi r ừ ng đ ạ i ngàn , ch ỉ ra nh ữ ng tâm s ự c ủ a con h ổ ở

v ườ n bách thú ?

- Vận dụng kiếnthức, kĩ năng viếtđoạn văn bảm nhận

về ngữ liệu từ vănbản có sử dụng câunghi vấn

-Xây dựng đoạn hộithoại tuyên truyềnphòng chống Covid-

19 có sử dụng câunghi vấn

-Việ c m ượ n “l ờ i con

h ổ trong v ườ n báchthú” có tác d ụ ng nh ư th

ế nào trong vi ệ c th

ể hi ệ n n i ề m khaokhát t ự do mãnh li ệ t

và lòng yêu n ướ c kínđáo c ủ a nhà th ơ ? -Sự đ ố i l ậ p trên g ợ i cho ng ườ i đ ọ c c ả m xúc gì v ề nhân v ậ t ông đ ồ và tâm s ự c ủ a nhà th ơ ?

- Viết đoạn văn có sửdụng câu nghi vấn vềchủ đề cho trước

-Nghe các tác phẩmthơ mới được ngâm

và được phổ nhạc

-Đóng vai con hổtrong bài th ơ nh ớ

r ừ ng và thu ậ t l ạ i tâm tr ạ ng ti ế c nu ố i quá kh ứ

- Hiện nay, tìnhtrạng săn bắt thúrừng quý hiếm(trong đó có loàihổ) đang ở mứcbáo động Nêuđược giải pháp hạnchế tình trạng đó.-Từ tình cảnh vàtâm trạng của con

hổ trong bài thơcũng như củangười dân ViệtNam đầu thế kỉ

XX, em có suynghĩ gì về cuộcsống hòa bình tự

do ngày nay

- Tìm hiểu thêm vềmột số tác giả tácphẩm trong phongtrào thơ mới(1930-1945)

Trang 5

- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm

- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).

Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)

Đ PHƯƠNG TIỆN /HỌC LIỆU

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

+ Thiết kể bài giảng điện tử

+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập

+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+Học liệu:Video , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề

- Học sinh : Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK

+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề

+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV

E PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC.

-Kĩ thuật động não, thảo luận

Trang 6

PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tuần 19- Tiết 73

Ngày soạn:

Ngày dạy:

NHỚ RỪNG ( Thế Lữ)

A.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hs nắm được kiến thức sơ giản về phong trào thơ mới.

- Học sinh cảm nhận được chiều sâu tư tưởng yêu nước của thế hệ trí thức- niềm khátkhao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dốiđược thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú

- Học sinh thấy được hình tượng nghệ thuạt độc đáo có nhiều ý nghĩa và bút pháplãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ

-Tích hơp : Câu nghi vấn

2 Kĩ năng: Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại

viết theo bút pháp lãng mạn Phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tácphẩm

- KNS cơ bản được giáo dục: Nhận thức- giao tiếp- tư duy sáng tạo- trình bày một

phút

3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước , yêu tự do qua bài thơ ''Nhớ rừng''.

- Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh: Lòng yêu nức và khát vọng tự do của

Bác

4 Năng lực cần phát triển

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực đọc hiểu văn bản

Trang 7

- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trìnhtrước lớp hệ thống tác phẩm văn học).

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)

B CHUẨN BỊ

- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học -Soan bài theo hướng dẫn SGK

- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước

- Phiếu học tập 1:

-Dưới đây là cuộc trò chuyện của ba bạn học sinh về bài thơ Nhớ rừng:

Lan: Đoạn 1 và đoạn 4 đã miêu tả rất ấn tượng cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị

nhốt

Hoa: Ở đoạn 2 và đoạn 3, cảnh núi rừng hùng vĩ được tác giả miêu tả ấn tượng

hơn

Mai: Cả hai cảnh tượng này đều được tác giả miêu tả rất ấn tượng, đặc biệt là

biện pháp đối lập đã làm nên nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của bài thơ

Em đồng ý với ý kiến nào? Hãy chọn phân tích cách sử dụng từ ngữ, hìnhảnh , giọng điệu trong các câu thơ để chứng minh cho lựa chọn của mình

Trang 8

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-Kĩ thuật động não, thảo luận: - Kĩ thuật trình bày một phút:

- Kĩ thụât viết tích cực - PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG

(1) (2) (3)

HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP

(1) Quan sát những hình ảnh trên và cho biết mỗi

hình ảnh gợi nhớ tới bài thơ nào trong SGK Ngữ

văn 8, tập 2? Đọc một đoạn/bài trong đó mà em

tâm đắc nhất?

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Tổ chức trao đổi, nhận xét, thống nhất ý kiến

- GV tổng hợp ý kiến, giới thiệu bài

(1) Ông đồ - Vũ Đình Liên (2) Quê hương - Tế Hanh (3) Nhớ rừng - Thế Lữ

HOẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

1.Mục tiêu và phân lượng chủ đề tích hợp.

- Chủ đề nhằm tìm hiểu đặc điểm thơ mới, giá trị nghệ thuật và nội dung của hai bàithơ “Nhớ rừng’ của Thế Lữ và “ Ông đồ” của Vũ Đình Liên Trong đó các câu nghivấn - câu hỏi tu từ có vai trò quan trọng trong thể hiện cảm xúc của tác giả

- Học chủ đề, chúng ta thấy được mỗi quan hệ khăng khít giữa đọc - hiểu văn bản vớitiếng Việt và làm văn Vận dụng kiến thức kĩ năng trình bày suy nghĩ về các vấn đềtrong cuộc sống hiện nay

Ch ủ đề gồm 6 tiết Cụ thể: đề gồm 6 tiết Cụ thể: ồm 6 tiết Cụ thể: g m 6 ti t C th :ết Cụ thể: ụ thể: ể:

Trang 9

73 - Những vấn đề chung về chủ đề

- Nhớ rừng 74

78 Luyện tập - đánh giá chủ đề

2 Những vấn đề chung về thơ mới.

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

(1) Quan sát những hình ảnh dưới đây

và chia sẻ điều em biết về các nhà

-Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể

thơ: thơ tự do Nó ra đời khoảng sau năm

1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đường luật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn (1932 - 1945)

(1)Xuân Diệu (2)Hàn Mặc Tử (3)Huy Cận(trái) (4)Thế Lữ

(1)Xuân Diệu: (1916-1985) là một trong những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phongtrào Thơ Mới những năm 1935-1945 Nhắc đến Xuân Diệu là nhắc đến "ông hoàngcủa thơ tình Việt Nam' Thơ của Xuân Diệu như những dòng chảy tâm tình, dạt dào,bao la, rạo rực Cũng như bao nhà thơ khác trong Thơ Mới, thơ của Xuân Diệu cónhững nỗi buồn chất chứa, sâu lắng trong từng con chữ Thế nhưng, ông có một điểmkhá đặc biệt và nổi trội hơn hẳn, đó chính là sự nhận thức, ý thức về không gian, thờigian, lí tưởng sống: sống nhanh, sống có ý nghĩa

Một số tác phẩm nổi tiếng: Vội vàng; Lời kĩ nữ; Đây mùa thu tới

(2)Hàn Mặc Tử: (1912-1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, sinh ra ở Quảng Bình vàlớn lên ở Quy Nhơn.Có khá nhiều nhạc sĩ, thi sĩ viết về ông, về cuộc đời của ông,bằng tất cả lòng thành mến mộ và kính yêu nhất Quả thực, Hàn Mặc Tử xứng danh là

Trang 10

một trong những người thi sĩ tài hoa bậc nhất trong phong trào Thơ Mới nói riêng,cũng như trong thơ ca Việt Nam nói chung.

Một số tác phẩm nổi tiếng: Đây thôn Vĩ Dạ, Một nửa trăng, Trút linh hồn,

(3) Huy Cận:(1919-2005) là một trong những thi sĩ xuất sắc trong phong trào ThơMới Ông đồng thời cũng là bạn tâm giao, tri kỉ với nhà thơ Xuân Diệu Cũng như baonhà thơ khác trong giai đoạn này, thơ của Huy Cận mang nỗi buồn, sự cô đơn, ray rứt

Đó là nỗi buồn trước thời cuộc, trước sự chênh vênh khi chọn lựa lí tưởng sống chocon đường phía trước, ngay trong thời điểm những năm 1930-1945, khi xã hội đầynhững biến động

Một số tác phẩm nổi tiếng: Buồn đêm mưa, Tràng giang Chiều xưa,

(4)Thế Lữ: (1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, là một thi sĩ, nhà văn, đồng thời

là nhà hoạt động sân khấu Ông được biết đến nhiều nhất qua tác phẩm "Nhớ rừng"được sáng tác vào năm 1936 Được xem như một trong những thi sĩ tài hoa của nềnthơ ca nước nhà, chúng ta phải công nhận rằng thơ của Thế Lữ đã thổi được vào hồnngười đọc, người nghe những cung bậc cảm xúc khó phai

Một số tác phẩm nổi tiếng: Nhớ rừng, Tiếng chuông chùa, Tiếng sáo Thiên Thai

Những nhà thơ trên cùng Chế Lan Viên,Vũ Đình Liên, Lưu Trọng Lư, Tản Đà, Anh

Thơ là những người tạo nên phong trào thơ mới Thơ mới là bước chuyển mình

vượt bậc, là cuộc "cách mạng vĩ đại" của thơ ca Việt Nam Chưa bao giờ trong nềnvăn học Việt Nam lại xuất hiện nhiều nhà thơ trẻ, với nhiệt huyết say mê và tài năngđến thế Hôm nay, chúng ta hãy cũng nhìn lại một thời vàng son của thơ ca Việt Nam,cũng như điểm lại những nhà thơ nổi tiếng nhất trong phong trào thơ mới với nhữngngười cầm bút, những thi sĩ hào hoa một thời đã góp phần đưa thơ ca Việt Nam vươnlên tầm cao mới

II TÌM HIỂU CHUNG VỀ THẾ LỮ VÀ BÀI THƠ “ NHỚ RỪNG”

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

- Quan sát chú thích SGK Giới thiệu

chứng nét chính về Thế Lữ ?

(Yêu cầu học sinh nêu tiểu sử, sự

nghiệp sáng tác theo SGK kết hợp với

hình ảnh và thông tin đã tìm hiểu

Trang 11

“Nhớ rừng” là mượn lời con hổ ở vườn Bách thú

Thế Lữ (10 tháng 6 năm 1907 – 3 tháng 6 năm 1989; tên khai sinh là Nguyễn Đình Lễ (có tài liệu khác ghi tên ông là Nguyễn Thứ Lễ) là nhà thơ, nhà văn, nhà

hoạt động sân khấu người Việt Nam Thế Lữ nổi danh trên văn đàn vào những năm

1930, với những tác phẩm Thơ mới, đặc biệt là bài Nhớ rừng, cùng những tác phẩm văn xuôi, tiêu biểu là tập truyện Vàng và máu (1934) Trở thành thành viên của

nhóm Tự Lực văn đoàn kể từ khi mới thành lập (1934), ông hầu hết hoạt động sángtác văn chương trong thời gian là thành viên của nhóm, đồng thời cũng đảm nhận vai

trò một nhà báo, nhà phê bình, biên tập viên mẫn cán của các tờ báo Phong hóa và Ngày nay.

III ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN Hoạt động của giáo viên-học

sinh

Nội dung cần đạt

- Giáo viên đọc mẫu- Đọc chính

xác, có giọng điệu phù hợp với nội

dung cảm xúc của mỗi đoạn thơ:

đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức

- Gọi học sinh đọc bài thơ

- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú

thích của học sinh nhất là các từ

Hán Việt, từ cổ

- Bài thơ có mấy đoạn.? Ý mỗi

đoạn?

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

-GV giao nhiệm vụ-phiếu học

tập

- Tổ chức cho HS thảo luận

- Tổ chức trao đổi, rút kinh

1 Đọc - chú thích

- chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả, -Thể thơ: Tám chữ

2 Bố cục: - Bài thơ có 5 đoạn

+ Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vườn bách thú+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ chốn giang sơn hùngvĩ

+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn

Đồng ý với ý kiến của bạn Mai.

Tác giả đã dùng thủ pháp đối lập để tạo nên hai cảnh tượng tương phản giữa cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm (đoạn 1 và đoạn 4)

và cảnh núi non hùng vĩ xưa nơi con hổ từng

Trang 12

- GV tổng hợp ý kiến

ngự trị (đoạn 2 và đoạn 3).Đó là sự tương phản giữa cảnh thực tại và cảnh trong dĩ vãng, mộng tưởng Và thông qua đó thể hiện thành công tâm

sự của con hổ: chán ghét thực tại, khao khát tự do.

3 Phân tích Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

HOẠT ĐỘNG NHÓM

- Giao nhiệm vụ - phiếu học tâp 2

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận GV

quan sát, khích lệ HS

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận qua phiếu học tập

Tư thế -Nằm dài trông ngày

tháng dần qua

-Buông xuôi bất lực, tủi cực

Thái độ - Khinh lũ người kia ngạo

mạn,

- Coi thường, khinh ghét

Hoàn cảnh + Bị nhục nhằn tù hãm

+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi+ Chịu ngang bầy - bọngấu dở hơi cặp báo vô tưlự,

- Nỗi nhục nhã, nỗi bất bình khi sa cơ, lỡvận

Nghệ

thuật

Tương phản giữa hình ảnh bên ngoài và nội tâm của con hổ: bên ngoài buông xuôi,phó mặc nhưng cảm xúc hờn căm trong lòng đang trào dâng ngùn ngụt.

Đoạn thơ là hiện trạng và tình cảnh của con hổ Nó gậm chứ không phải ngậm nghĩa là như tự mình đang gặm nhấm một khối căm hờn Tình cảm là một khối căm hờn to lớn, vẹn nguyên, chưa thể tan Cái tư thế nằm dài thể hiện sự chán ngán, bất lực của kẻ anh hùng khi đã sa cơ cũng hèn ( Nguyễn Du ) Trong

Trang 13

tình cảnh tủi nhục ấy, nó vẫn ý thức được về bản thân, phân biệt mình với con người, và con vật khác Những câu thơ mở đầu là tâm trạng bi kịch của vị chúa sơn lâm khi sa cơ thất thế Đặt bài thơ vào thời điểm sáng tác ( 1934) thì nỗi tủi hờn cay đắng của con hổ cũng đồng điệu với bi kịch của nhân dân ta khi đang sống trong xiềng xích, nô lệ.

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

(1)Học sinh đọc thầm đoạn 2 Cảnh

sơn lâm được miêu tả qua những chi

tiết nào

-“ Tình thương” và “nỗi nhớ” của con

hổ được tái hiện như thế nào?

+ Thiên nhiên

+ Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện

lên như thế nào?

(3) Nhận xét về giọng điệu, nhịp thơ?

Các hình ảnh thơ? Cảm nhận về vị

chúa tể sơn lâm?

- Gv tổng hợp ý kiến

b Nỗi nhớ thời oanh liệt

- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hétnúi, thét khúc trường ca dữ dội

+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc điểm củahành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núirừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao phi thường,

bí ẩn

- Ta bước chân lên dõng dạc, đường hoàng,lượn

tấm thân Vờn bóng đều im hơi

- Từ ngữ gợi hình dáng- Nhịp thơ ngắn, thayđổi, tính cách con hổ (giàu chất tạo hình) diễn

tả cảm xúc vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnhvừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm

Thế Lữ khắc hoạ khúc nhạc rừng hoành tráng, dữ dội điệp từ nhớ - cách ngắt nhịp

4-2-2, 5-5, 4-2-2 biến hoá cân xứng đã làm dội lên nỗi nhớ tiếc khôn nguôi, nhớ cồn cào, nhớ da diết sự phong phú về tiết tấu, nhạc điệu đã khắc họa đời sống nội tâm

vô cùng mạnh mẽ của một nhân vật phi thường từng có quá khứ oanh liệt, đầy uy lực Nỗi nhớ rừng thiêng, nhớ sức mạnh và quyền uy chính là nỗi nhớ không thể nào nguôi của vị chúa sơn lâm Đó chính là khát vọng sống, khát vọng tự do cháy bỏng

HOẠT ĐỘNG III LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG

1 Viết một đoạn văn thuyết minh khoảng 5 – 6 câu giới thiệu những thành công của

Thế Lữ trong bài thơ Nhớ rừng về một trong hai phương diện: nội dung, nghệ thuật.

Tham khảo:

Nhớ rừng là một bài thơ có nhiều thành công về mặt nghệ thuật của tác giả Thế Lữ.

Bao trùm bài thơ là cảm hứng lãng mạn với một nguồn cảm xúc sôi nổi, dạt dào Tácgiả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng con hổ bị giam cầm – một hìnhtượng nghệ thuật có nhiều tầng ý nghĩa để qua đó bày tỏ tâm sự, tiếng lòng của mình.Nghệ thuật đối lập, tương phản giữa cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị giam cầm(đoạn 1 và đoạn 4) và cảnh núi non hùng vĩ xưa nơi con hổ từng ngự trị (đoạn 2 vàđoạn 3) cũng là một nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả của tác phẩm Hình ảnh thơ

Trang 14

chọn lọc, gợi cảm, giàu chất tạo hình cùng ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú cũng là

những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công cho bài thơ Nhớ rừng.

2 Gọi học sinh đọc diễn cảm đoạn thơ mà em tâm đắc nhất? Vì sao em thích đoạn thơ

đó?

3 Học thuộc lòng bài thơ?

4 Nắm được nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 và đoạn 4.- Chuẩn bị tiết 2

Thống kê các câu hỏi trong bài theo mẫu:

(Đã trình bày ở tiết 73)

B CHUẨN BỊ

- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học -Soan bài theo hướng dẫn SGK

- Phần chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước

- Phi u h c t p 1:ết Cụ thể: ọc tập 1: ập 1:

Trang 15

Câu hỏi - tâm trạng con hổ Nhận xét

C PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

-Kĩ thuật động não, thảo luận: - Kĩ thuật trình bày một phút:

- Kĩ thụât viết tích cực - PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề

D TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG I KHỞI ĐỘNG

- Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài “ Nhớ rừng” mà em tâm đắc nhất?

- Báo cáo kết quả phiếu bài tập?

=> Câu hỏi trong bài thơ có sức khơi gợi, lay động và thức tỉnh sâu sắc Vậy cụ thể?

HO T ẠT ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ĐỘNG II HÌNH THÀNH KIẾN THỨCNG II HÌNH THÀNH KI N TH CẾN : ỨC

Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung cần đạt

- Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp

Câu hỏi- Tâm trạng Nhận xét

Đêm vàng - Nào đâu những đêm

Ngày đăng: 04/01/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w