Như các đc đều biết: Trong cuộc sống có rất nhiều sự việc, hiện tượng hay tư tưởng, đạo đức, phẩm chất của con người đã được viết thành những câu chuyện, có khi chỉ là những bản tin ng[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ ÔN THI VÀO LỚP 10- THPT MÔN NGỮ VĂN
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần:
- Phần 1: Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10- THPT
- Phần 2: Hệ thống kiến thức, kĩ năng cơ bản
- Phần 3: Phương pháp rèn kĩ năng làm bài
PHẦN I: CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10- THPT (4 NĂM GẦN ĐÂY: TỪ NĂM HỌC 2015- 2016 ĐẾN NĂM HỌC 2018- 2019)
I Thống kê:
(3 điểm)
Làm văn Câu 1 (3 điểm) Câu 2 (4 điểm) 2015- 2016 Đọc đoạn thơ
“Ngửa mặt lên…
giật mình” (Ánh trăng- Nguyễn Duy) và trả lời câu hỏi:
Câu 3 (0,5 điểm):
Từ “ tròn” trong
“Trăng cứ tròn vành vạnh” có ý nghĩa gì?
“Cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu đi những nụ cười”
Trình bày suy nghĩ
về vấn đề trên bằng bài văn nghị luận
(khoảng 300 chữ)
Cảm nhận về những yếu tố kì ảo trong “Chuyện người con gái Nam Xương” - Nguyễn Dữ
2016- 2017 Đọc đoạn thơ
“Việt Nam đất nắng…” (trích
“Bài thơ Hắc Hải”- Nguyễn Đình Thi và trả lời câu hỏi:
về ý kiến “Học mà chỉ ghi nhớ kiến thức một cách máy móc thì khó đạt hiệu quả”
Cảm nhận về hình tượng người lính trong đoạn thơ
“Áo anh rách vai… Đầu súng trăng treo” (trích
“Đồng chí”- Chính Hữu
Trang 2Chỉ ra 02 hình ảnh
về con người VN trong đoạn thơ
7 dòng)
2017- 2018 Đọc văn bản trích
trong “Hạt giống tâm hồn” và trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm):
Xác định PTBĐ chính trong văn bản
Câu 2 (0,5 điểm):
Quà tặng nào của nhân vật “tôi”
khiến cậu bé thích thú và ngưỡng mộ?
Câu 3 (1,0 điểm):
Vì sao câu nói tiếp theo của cậu bé nằm ngoài dự đoán của “ tôi”?
Câu 4 (1,0 điểm):
Câu nói “ Ước gì tôi có thể trở thành một người anh như thế” có ý nghĩa gì?
Viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) bày tỏ suy nghĩ
về sức mạnh của tình yêu thương
Cảm nhận về khung cảnh mùa xuân trong 2 đoạn thơ: “Ngày xuân… bông hoa Tà tà… bắc ngang” (Trích
Câu 1 (1,0 điểm):
Kể tên 2 PTBĐ dùng trong đoạn
Viết bài văn nghị luận (khoảng 300 chữ) bày tỏ suy nghĩ về câu nói: “ Cần tôn trọng sự riêng tư của người khác”
Cảm nhận về hình ảnh con người VN trong hai đoạn thơ:
“Thuyền ta… vây giăng” (trích
“Đoàn thuyền đánh cá”- Huy Cận và “Ta làm …
Trang 3trích
Câu 2 (0,5 điểm):
Chỉ ra phép liên kết giữa 2 câu văn?
Câu 3 (0,5 điểm):
Theo tác giả tại sao “mỉm cười”
khác với “cái cười”?
Câu 4 ( 1,0 điểm):
“ Chúc bạn bè ta mỗi sáng trước khi
từ năm học 2015- 2016 đến năm học 2018-2019 có cấu trúc giống nhau Đề gồm 2
phần với tỉ lệ điểm: 3- 7 Phần Đọc hiểu (3 điểm) gồm 4 câu kiểm tra kiến thức, kĩ năng ở cả 3 phân môn Văn, Tiếng Việt và Tập làm văn Phần Làm văn gồm 2 câu: Câu 1 (3 điểm) yêu cầu HS viết bài văn nghị luận xã hội có dung lượng khoảng 300
từ
Câu 2 (4 điểm) yêu cầu HS viết bài văn nghị luận văn học
Trong thời hạn của chuyên đề hôm nay, chúng tôi căn cứ vào cấu trúc, nội dung đề thi tuyển sinh mấy năm gần đây cùng với chương trình của Bộ GD và từ thực tiễn giảng dạy, học tập bộ môn Ngữ văn lớp 9 để trao đổi, thảo luận cùng các đồng chí những vấn đề sau:
PHẦN II: HỆ THỐNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CƠ BẢN
A PHẦN VĂN: Hệ thống các văn bản:
I Văn học trung đại
1 Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)
2 Hồi thứ mười bốn- Trích Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)
3 Truyện Kiều (Nguyễn Du) và các đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, “Cảnh ngày xuân” và “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
II Văn học hiện đại:
* Thơ hiện đại:
1 Đồng chí (Chính Hữu)
2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
3 Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)
4 Bếp lửa (Bằng Việt)
5 Ánh trăng (Nguyễn Duy)
6 Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
7 Viếng lăng Bác (Viễn Phương)
8 Sang thu (Hữu Thỉnh)
Trang 49 Nói với con (Y Phương)
* Truyện hiện đại :
1 Làng (Kim Lân)
2 Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
3 Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)
4 Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê)
III Văn bản nhật dụng:
1 Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà)
2 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình (G Mác- két)
3 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em
4 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan)
5 Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)
6 Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)
B PHẦN TIẾNG VIỆT:
I Từ: Phân loại từ, giải nghĩa từ
II Câu: Phân loại câu, các thành phần câu, dấu câu
II Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, nói
giảm, nói tránh
III Hội thoại: Các phương châm hội thoại; từ ngữ xưng hô; nghĩa tường minh,
hàm ý; cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
C PHẦN TẬP LÀM VĂN:
I Văn thuyết minh :
1 Thuyết minh về tác giả
2 Thuyết minh về tác phẩm
3 Thuyết minh về tác giả và tác phẩm
II Văn nghị luận :
1 Nghị luận xã hội:
a, Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống
b, Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
2 Nghị luận văn học:
a, Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
b, Nghị luận về một bài thơ (hoặc đoạn thơ)
Chúng ta cùng nhau tập trung thảo luận những vấn đề chủ yếu sau:
PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (3 ĐIỂM)
* Đặc điểm: Phần Đọc hiểu, đề thi TS vào lớp 10- THPT có thể đưa ra ngữ liệu có
sẵn (từ một văn bản thơ hoặc văn xuôi các em đã được học trong chương trình), cũng có thể đưa ra ngữ liệu ngoài chương trình học của các em, sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi liên quan đến kiến thức, kĩ năng các phân môn: Tiếng Việt, văn học và TLV các em đã được học (từ lớp 6 đến lớp 9), thuộc các cấp độ theo chuẩn kiến thức-kỹ năng: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, cao)theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (ở mức độ từ thấp đến cao)
* Các kiểu câu hỏi thường gặp trong phần Đọc - hiểu (đối với từng ngữ liệu):
- Ngữ liệu là một đoạn thơ, thường có các câu hỏi như: Thể thơ, phương thức biểu đạt, giải nghĩa từ, thành phần câu, kiểu câu, các biện pháp tu từ, viết đoạn văn trình bày cảm nhận
Trang 5- Ngữ liệu là một đoạn văn, một văn bản ngắn (mẩu chuyện, bản tin…), thường có các câu hỏi liên quan như: Phương thức biểu đạt; thành phần câu; kiểu câu; các biện pháp tu từ; nghĩa tường minh, hàm ý; cách dẫn trực tiếp, gián tiếp; liên kết câu và liên kết đoạn văn; viết đoạn văn…
Như vậy, có thể nói phần Đọc hiểu của đề kiểm tra ở học sinh tương đối nhiều kiến thức, kĩ năng buộc các em phải hệ thống hóa các kiến thức, có kĩ năng vững vàng
để tích lũy điểm ngay từ phần Đọc hiểu, như vậy mới có cơ hội ghi được điểm khá cho tổng bài trở lên
* Phương pháp rèn kĩ năng trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu:
+ Trước hết, các đ/c cần yêu cầu học sinh phải đọc thật kĩ ngữ liệu, chú ý dòng chú thích ở trước hoặc sau ngữ liệu và những gợi ý từ câu hỏi ( nếu có) Với những ngữ liệu nằm ngoài chương trình học của các em thì chú thích hay gợi ý từ đề bài hết sức cần thiết
+ Với những ngữ liệu nằm trong chương trình học, các em đã được tìm hiểu, cần nhớ lại những kiến thức liên quan đến ngữ liệu đó Sau đó, xác định chính xác yêu cầu của đề, vận dụng kiến thức đã học, trả lời đúng trọng tâm
+ Với những ngữ liệu nằm ngoài chương trình học của các em thì đọc thật kỹ, tìm hiểu chú thích hay gợi ý từ đề bài hết sức cần thiết Sau đó, tiến hành các thao tác làm bài
- Chú ý:
+ Trong phần Đọc - hiểu, thường có từ 3 đến 4 câu hỏi với những yêu cầu khác nhau, việc xác định đúng, chính xác yêu cầu của đề, điểm số và phân lượng thời gian làm bài cho từng câu hỏi là vô cùng cần thiết Bởi trong thực tế, nhiều em học sinh khá lúng túng, mất rất nhiều thời gian cho phần này mà hiệu quả không cao bởi không xác định đúng yêu cầu của đề, trả lời thiếu trọng tâm, hoặc thừa, hoặc thiếu…
+ Rèn cho học sinh kỹ năng trình bày phần Đọc - hiểu: Học sinh không nhất thiết phải trả lời lần lượt từng câu theo thứ tự mà câu nào dễ làm trước, khó làm sau Các câu trả lời liền nhau, không được bỏ cách quãng
+ Như trên tôi đã nói phần Đọc hiểu của đề kiểm tra ở học sinh tương đối nhiều kiến thức, kĩ năng Vì vậy sau đây tôi xin được trao đổi với các đc phương pháp rèn một số kĩ năng cơ bản mà theo kinh nghiệm của bản thân tôi học sinh hay bị mất điểm trong khi làm bài:
- Thứ nhất, với câu hỏi Xác định phương thức biểu đạt: Câu hỏi này
tưởng như đơn giản vì phương thức biểu đạt là kiến thức các em đã được học từ lớp
6, qua lớp 7, 8 rồi lớp 9 các em luôn phải “đồng hành” Song không phải lúc nào và
em nào cũng xác định chính xác phương thức biểu đạt trong một văn bản Đã có nhiều em phải ngậm ngùi khi đánh mất 0,25 điểm thậm chí là 0,5 điểm ở yêu cầu này Thế nên, theo tôi, các đồng chí cần lưu ý các em một số kĩ năng sau:
+ Nếu đề yêu cầu xác định Phương thức biểu đạt chính thì chỉ ghi một
phương thức biểu đạt
+ Nếu đề yêu cầu xác định Những phương thức biểu đạt trong đoạn trích hoặc Đoạn trích có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào thì học sinh phải
tìm 02 phương thức biểu đạt trở lên
+ Để học sinh xác định chính xác phương thức biểu đạt thầy cô cần lưu ý các
em bắt buộc phải dựa vào nội dung, cách diễn đạt của văn bản, tránh xác định một cách mơ hồ, cảm tính mà, cụ thể là:
Trang 6Nếu văn bản có nội dung giúp người đọc, người nghe hình dung tưởng tượng, tái hiện lại đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc, sử dụng nhiều từ ngữ
giàu sức gợi, biện pháp tu từ thì PTBĐ chính sẽ là miêu tả
Nếu văn bản bộc lộ cảm xúc (nhất là thơ) và xuất hiện nhiều từ ngữ diễn tả
cảm xúc, tâm lí, tình cảm của nhân vật thì PTBĐ chính sẽ là biểu cảm
Nếu văn bản có nhân vật, có tình tiết, sự việc và ngôn ngữ của nhân vật- lời
thoại thì PTBĐ chính sẽ là tự sự
Nếu trong văn bản, người viết cung cấp tri thức, giới thiệu nguồn gốc, đặc điểm, hay vai trò, ý nghĩa của một di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh hay một sự
vật nào đó thì PTBĐ chính sẽ là thuyết minh
Nếu trong văn bản, người viết trình bày ý kiến, quan điểm, nhận xét, đánh giá về một vấn đề nào đó, sử dụng từ ngữ, câu văn có tính chất lập luận: Nếu… thì,
vì… nên, do vậy, tóm lại, như vậy là…thì PTBĐ chính sẽ là nghị luận
+ Sự kết hợp các phương thức biểu đạt thường thấy:
Miêu tả+ tự sự+ biểu cảm
Tự sự+ miêu tả+ biểu cảm+ nghị luận
Biểu cảm+ tự sự+ miêu tả
Nghị luận+ tự sự+ miêu tả+ biểu cảm
Thuyết minh+ miêu tả+ tự sự+ biểu cảm
- Thứ hai, với câu hỏi Xác định nội dung chính của đoạn trích:
+ Từ việc xác định đúng phương thức biểu đạt, đặc biệt là phương thức biểu đạt chính, các em sẽ không khó khăn khi tìm nội dung chính của đoạn trích Hai nội dung này tương quan chặt chẽ với nhau,vì vậy các đc cần lưu ý học sinh: Làm ý sau phải xem lại ý trước:
.Nếu phương thức biểu đạt chính là miêu tả thì cách trả lời: Nội dung đoạn trích là tái hiện đặc điểm… của đối tượng, cảnh, sự việc…
Nếu phương thức biểu đạt chính là tự sự thì cách trả lời: Nội dung đoạn trích là kể lại diễn biến của sự việc (nhân vật trong đoạn trích)…
Nếu phương thức biểu đạt chính là biểu cảm thì cách trả lời: Nội dung đoạn trích là bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, tình cảm… của… về đối tượng trong đoạn trích
Nếu phương thức biểu đạt chính là nghị luận thì cách trả lời: Nội dung đoạn trích là thể hiện tư tưởng, quan điểm, cách đánh giá của… đối với…
Nếu phương thức biểu đạt chính là thuyết minh thì cách trả lời: Nội dung đoạn trích là giới thiệu đặc điểm (vai trò, ý nghĩa…) của…
- Thứ ba, với câu hỏi Tìm và nêu tác dụng của thành phần biệt lập:
Với câu hỏi này, các đc yêu cầu HS phải xác định cụ thể hai yêu cầu: yêu cầu thứ nhất là gọi tên thành phần biệt lập có trong đoạn trích, yêu cầu thứ hai là nêu tác dụng Ở yêu cầu thứ nhất: gọi tên cụ thể thành phần biệt lập trong các thành phần biệt lập sau: Thành phần tình thái, thành phần cảm thán, thành phần gọi- đáp hay thành phần phụ chú, cùng với việc trả lời đó là thành phần biệt lập nào thì các em không quên ghi lại những từ ngữ thực hiện thành phần biệt lập đó Rồi trả lời yêu cầu thứ hai: Nêu nêu tác dụng của thành phần biệt lập được sử dụng (phải bám sát
lời văn, lời thơ để cụ thể tác dụng của thành phần đó, tránh nêu chung chung)
Ví dụ 1: Nêu tác dụng của thành phần biệt lập có trong đoạn thơ:
Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Trang 7Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
( Quê hương- Giang Nam) Trả lời: Thành phần biệt lập trong ví dụ trên là: Thành phần phụ chú: qua cụm từ
“có ai ngờ” và cụm từ “thương thương quá đi thôi” Tác dụng:
+ “Có ai ngờ” diễn tả thái độ ngạc nhiên, bất ngờ của nhân vật “ tôi” khi cô
bé nhà bên vào du kích
+ “Thương thương quá đi thôi” diễn tả tình cảm trìu mến, yêu thương của nhân vật “ tôi” trước sự hồn nhiên, trong sáng của cô bé
Ví dụ 2: Nêu tác dụng của thành phần biệt lập có trong câu văn: “Với lòng mong
nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.” (Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng)
Trả lời: Thành phần biệt lập trong ví dụ trên là: Thành phần tình thái qua từ “chắc” Tác dụng: Thể hiện nhận định của bác Ba với độ tin cậy khá cao trước suy nghĩ nung nấu và tin tưởng tình cảm của con dành cho ông Sáu: con ông sẽ chạy xô vào lòng ông, sẽ ôm chặt lấy cổ ông
- Thứ tƣ, với câu hỏi Nêu tác dụng của biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, nói quá, liệt kê…):
GV hướng dẫn HS làm theo tiến trình:
1- Gọi tên biện pháp tu từ; (phải dựa vào khái niệm, đặc điểm của từng biện pháp để xác định cho trúng.)
2- Chỉ rõ từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ đó
3- Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy:
+ Nêu tác dụng chung của BPTT đó (căn cứ vào tác dụng của từng BPTT các em đã học) Để HS dễ nhớ, GV nên nhóm các BP tu từ thành các nhóm: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ ( tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt; Nhân hoá, Điệp ngữ, Liệt kê (nhấn mạnh, làm nổi bật, gây ấn tượng)…
+ Nêu tác dụng cụ thể: Bám sát vào văn cảnh và tác dụng của từng BPTT để trả
lời VD tăng sức gợi hình gợi cảm đối tượng nào, nhấn mạnh điều gì, qua đó thể hiện tài năng, tư tưởng, tình cảm gì của người viết (hoặc của nhân vật)
+Giúp cách diễn đạt hay hơn, sinh động hơn, giàu hình ảnh và giàu tính biểu cảm hơn
+Giúp người đọc cảm nhận được (hoặc làm nổi bật, nhấn mạnh…) nội dung gì?
+Thể hiện tài năng, tình cảm, thái độ nào của tác giả (hoặc của nhân vật)
Ví dụ 1: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh có trong khổ thơ:
Đất trăm nghề của trăm vùng Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
( Bài thơ Hắc Hải- Nguyễn Đình Thi)
Với dạng câu hỏi này thì các em không phải đi tìm biện pháp nghệ thuật mà đề bài
đã chỉ rõ, vậy chỉ cần tìm ra hình ảnh nghệ thuật đó là hình ảnh nào và nêu tác dụng của nó
Trả lời: Biện pháp tu từ so sánh trong khổ thơ: Tay người như có phép tiên
Tác dụng: Biện pháp nghệ thuật so sánh này:
- Giúp cách diễn đạt hay hơn, sinh động hơn, giàu hình ảnh và giàu tính biểu
cảm hơn (dựa vào khung sườn chung sẽ có điểm)
Trang 8- Làm nổi bật vẻ đẹp tài hoa của con người Việt Nam trong lao động
-Thể hiện niềm tự hào, ngợi ca của tác giả trước tài năng và vẻ đẹp của con người Việt Nam
Ví dụ 2: Nêu tác dụng của phép tu từ có trong hai câu thơ:
“Không có kính, rồi xe không có đèn,
Không có mui xe, thùng xe có xước”
( Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật)
Trả lời: Trong hai câu thơ trên, tác giả đã sử dụng thành công biện pháp tu từ điệp ngữ: “ không có” được điệp đi điệp lại ba lần và phép đối lập giữa cái rất cần thiết
(là bộ phận của xe như kính- chắn bụi, đèn- soi đường ban đêm, mui xe- che nắng
chắn mưa giông gió- thì lại không có với cái không cần thiết thì lại sẵn có: cái xước
của thùng xe)
Tác dụng: Giúp cách diễn đạt hay hơn, sinh động hơn, giàu hình ảnh và giàu tính biểu cảm, nhấn mạnh hiện thực khốc liệt của cuộc chiến tranh; chồng chất những khó khăn, gian khổ, thiếu thốn và đầy hiểm nguy mà người lính lái xe thường xuyên phải đối mặt Từ đó, mỗi bạn đọc có tình cảm cảm xúc…
-Thứ năm, với câu hỏi: Chỉ ra sự liên kết câu và liên kết đoạn (với đoạn trích
là văn xuôi):
+ Chỉ ra (Phân tích) sự liên kết về nội dung: Câu hỏi này đòi hỏi HS phải xác định được chủ đề của đoạn trích và nội dung các câu trong đoạn trích, đồng thời HS phải trả lời đủ các ý sau:
Chủ đề của đoạn trích là: … góp phần làm rõ chủ đề của văn bản: …
Nội dung của mỗi câu đều tập trung làm rõ chủ đề của đoạn (Nêu nội dung của từng câu từ câu thứ nhất đến câu cuối cùng của đoạn trích)
Các đoạn, các câu trong đoạn được sắp xếp theo trình tự hợp lí, không thay đổi
+ Tìm các phép liên kết (Liên kết về hình thức) Với câu hỏi này các đ/c cần nhấn mạnh với HS: Cùng với việc gọi tên phép liên kết, các em phải chỉ rõ những từ ngữ dùng để liên kết Cụ thể là:
Phép lặp: Những từ ngữ được dùng lại nhiều lần, cụ thể là từ (ngữ)… ở câu thứ nhất được lặp lại ở câu…
Phép thế: Những từ ngữ nào dùng để thay thế cho từ ngữ nào đứng ở câu trước đó?
Phép nối: Thường là các quan hệ từ, đôi khi là phó từ hoặc trợ từ đứng ở đầu câu sau, đầu đoạn sau hoặc cụm từ có tác dụng nối như: nếu ở trên…nhìn chung, Tóm lại…
Phép liên tưởng: Bao gồm những từ cùng trường liên tưởng…
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa: Những từ đồng nghĩa, hoặc có nghĩa trái ngược
*Chú ý: Các đ/c cần lưu ý với HS: Những từ ngữ trong mỗi phép liên kết trên phải xuất hiện trong 2 câu khác nhau trở lên thì mới được tính là có tác dụng liên kết
Ví dụ 1: Chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức của các câu trong đoạn trích
sau:
“Cái mạnh của con người VN không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới.(1) Bản chất trời phú ấy
rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu
(2)Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu.(3) Ấy là những
lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời
Trang 9thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học
vẹt nặng nề.(4)”
( Vũ Khoan- “ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”)
Trả lời: + Đoạn văn trên có sự liên kết chặt chẽ về nội dung:
- Chủ đề của đoạn: Những điểm mạnh và điểm yếu của con người VN Chủ
đề của đoạn văn này đã góp phần làm rõ chủ đề văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới”
- Nội dung mỗi câu đều tập trung, làm rõ chủ đề của đoạn:
` Câu 1+2: Những điểm mạnh của con người VN
Câu 3+4: Những điểm yếu của con người VN
- Các câu trong đoạn trích đã được sắp xếp theo trình tự hợp lí, không thay đổi
+ Liên kết về hình thức: Các câu trong đoạn trích được liên kết với nhau
bởi các phép liên kết sau:
- Phép lặp: “Cái mạnh” ở câu thứ nhất được lặp lại ở câu 3
- Phép nối: “ Nhưng” câu 3 nối với câu 2;
- Phép thế: “ Bản chất trời phú ấy” ở câu 3 thế cho “ sự thông minh, nhạy bén với cái mới ” ở câu 2
“ Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế” ở câu 4 thế cho “ cái yếu” ở câu 3
- Phép trái nghĩa: “cái mạnh” …- “ cái yếu”…
Ví dụ 2: Tìm các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: ( Tức là chỉ ra sự liên kết về
hình thức)
“ Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim.( 1) Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.( 2)Nguyễn Đình Thi đã phân tích, khẳng định những điều ấy qua bài tiểu luận “ Tiếng nói của văn nghệ” với cách viết vừa chặt chẽ, vừa giàu hình ảnh, cảm xúc”.( 3)
( Sách giáo khoa Ngữ văn 9- tập hai)
Trả lời: Các phép liên kết câu trong đoạn văn là:
- Phép lặp:“ Văn nghệ” được lặp lại ở câu 1 và câu 2
- Phép thế: “những điều ấy” ở câu 3 thế cho câu 1 và câu 2: “ Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và
tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình.”
- Phép liên tưởng: “ Văn nghệ”- “ nghệ sĩ”- “ bạn đọc”- “ bài tiểu luận”
Chú ý: Với câu hỏi yêu cầu chỉ ra sự liên kết của các đoạn văn thì các đc hướng dẫn
HS làm tương tự
+ Chỉ ra lỗi liên kết trong đoạn văn (về nội dung, về hình thức) và cách sửa Với câu hỏi này, GV cần hướng dẫn học sinh đọc kỹ văn bản và trả lời các câu hỏi: Đoạn văn có tập trung làm sáng tỏ một chủ đề không? Các câu có được sắp xếp theo một trình tự hợp lý không? Các câu liên kết với nhau chưa? Bằng những phép liên kết nào? Từ đó, xác định được lỗi và sửa lỗi Trình bày theo trình tự sau:
Đoạn văn trên mắc lỗi liên kết về…
Chỉ ra lỗi mắc
Cách chữa lỗi
Câu văn, đoạn văn đã sửa
Trang 10- Thứ sáu , với câu hỏi Trình bày suy nghĩ, cảm nhận về một nội dung nào đó
Ví dụ 1: Từ đoạn thơ “ VN đất nắng chan hòa… Trên tre lá cũng dệt nghìn bài
thơ”(trích “ Bài thơ Hắc Hải”- Nguyễn Đình Thi), em cảm nhận như thế nào về vẻ đẹp của đất nước và con người VN? (Viết khoảng 5- 7 dòng).( 0,5 điểm)
Ví dụ 2: Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Nếu chúng ta chia sẻ chỉ để được xã hội công nhận và mong được người khác đền đáp, thì hành động chia sẻ đó sẽ không còn ý nghĩa cao đẹp nữa Nên nhớ rằng, bản chất của sự chia sẻ là không bao giờ tính toán thiệt hơn Thiên nhiên đã cho chúng ta nhiều thứ hoàn toàn vô điều kiện, hoa vẫn tỏa hương, mặt trời vẫn chiếu sáng mà không cần đền đáp… Như nhà văn Ralph Waldo Emerson nhận xét: “Khi bạn giúp đỡ mọi người là bạn đang giúp đỡ chính mình Đó là sự đền bù đẹp nhất mà cuộc đời đã trao tặng cho chúng ta”
(Trích Cho đi là còn mãi, The Power of Giving, Nhà xuất bản trẻ năm
+ Rèn cho học sinh nắm chắc kĩ năng trình bày nội dung đoạn văn, đặc biệt là các cách trình bày: diễn dịch, quy nạp, tổng- phân- hợp Bởi vì đây là 3 cách trình bày đoạn văn phổ biến, nhất là trong văn nghị luận Kĩ năng này phải được rèn luyện thường xuyên
+ Yêu cầu học sinh đọc kĩ đoạn trích, nắm được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn trích (hay còn gọi là nội dung đoạn trích) Bắt buộc phải hiểu chính xác đầy đủ nội dung đoạn trích
+ Xác định phương thức biểu đạt chính mà đề yêu cầu với đoạn văn: nghị luận hay biểu cảm, thuyết minh, căn cứ vào cách dùng từ ngữ trong câu hỏi (suy nghĩ- nghị luận; cảm nghĩ- biểu cảm; giới thiệu- thuyết minh…)
+ Xác định nội dung (chủ đề) mà đề yêu cầu biểu đạt- cần viết là gì? (ví dụ: tình mẫu tử, đất nước, con người, cách ứng xử…) để viết cho đúng hướng
+ Lựa chọn cách trình bày đoạn văn ( Nếu đề không yêu cầu cách trình bày
cụ thể thì nên trình bày theo cách diễn dịch hoặc tổng- phân- hợp)
Câu đầu tiên nêu khái quát suy nghĩ, cảm nhận… về nội dung
Xác định từ khoá trong câu chủ đề, phác thảo nhanh các ý sẽ phát triển từ từ khoá ra giấy nháp (theo số lượng câu, dòng mà đề y.c)
Hoàn chỉnh đoạn văn theo yêu cầu
* Chú ý: Các đc cần nhắc các em phải đảm bảo đúng dung lượng (về số câu, số dòng theo yêu cầu của đề)
Ví dụ:
Em đã bắt gặp nhiều hành động biết chia sẻ trong cuộc sống Một em nhỏ dắt một bà cụ mù loà, còng lưng qua đường Các bạn học sinh trường em quyên góp tiền ủng hộ các bạn học sinh nghèo vượt khó dịp Tết Nguyên đán Chính quyền nơi em sinh sống khởi công xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia đình
có công với cách mạng… Em rất xúc động và cảm phục trước những nghĩa cử
Trang 11cao đẹp ấy, từ nhủ với lòng mình và muốn đƣợc tham gia vào công việc giàu nhân nghĩa nhƣ vậy
PHẦN II: LÀM VĂN (7 ĐIỂM) Câu 1 ( 3 điểm)- Nghị luận xã hội:
Đây là phần Làm văn mà nhiều em học sinh ngại làm nhưng các em lại chưa xác định được nó chiếm số điểm cao, và khi được hướng dẫn kĩ cách làm thì chính phần này sẽ giúp các em dễ gỡ điểm và nâng tổng số điểm của bài viết không mấy khó khăn)
Với câu làm văn thứ nhất này, đề có thể yêu cầu nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống hoặc nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí có kèm theo dung lượng (số từ, số dòng hoặc số trang) Cụ thể như sau:
1 Dạng 1: Nghị luận về một sự việc, hiện tƣợng trong đời sống
a,Ví dụ: Hiện nay trong lớp em có hiện tượng một số bạn học sinh lơ là, chưa chăm
chỉ học tập Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 300 từ) trình bày suy nghĩ về hiện tượng đó
b, Dàn bài:
a, Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận;
- Nêu ngắn gọn ý kiến, quan điểm của em về vấn đề nghị luận đó
Ví dụ:
Đối với mỗi người nói chung, học sinh nói riêng, học tập có vai trò vô cùng quan trọng Học tập giúp chúng ta trau dồi tri thức, rèn luyện kĩ năng giao tiếp, thực hành Vậy mà hiện nay, trong lớp em vẫn có một số bạn chưa nhận thức được điều đó nên lơ là, chưa chăm chỉ học tập Đây là hiện tượng cần phải chấn chỉnh ngay
b, Thân bài:
Qua thực tế giảng dạy, tôi thấy học sinh thường lúng túng khi xây dựng các luận điểm Vậy nên tôi hướng dẫn các em xây dựng luận điểm cho dạng bài này bằng cách đặt ra các câu hỏi (hoặc câu khẳng định) sau:
- Đó là hiện tượng như thế nào?
- Những biểu hiện của hiện tượng ấy…
- Hiện tượng ấy xuất phát từ những nguyên nhân nào? (gồm nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan)…
- Hiện tượng ấy đem lại kết quả (ý nghĩa) ra sao ( nếu là hiện tượng tích cực) hoặc gây hậu quả (tác hại) gì (nếu là hiện tượng tiêu cực) Để việc đánh giá ý nghĩa (hoặc tác hại) toàn diện, các thầy cô nên hướng dẫn các em nhìn nhận ở các bình diện như: đối với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội?
- Chúng ta phải làm gì để phát huy ( hoặc khắc phục) hiện tượng ấy?
Ví dụ:
- Luận điểm 1: Trước hết, chúng ta cần phải hiểu lơ là, chưa chăm chỉ học tập
là hiện tượng như thế nào?
- Luận điểm 2: Lơ là, chưa chăm chỉ học tập ở một số bạn lớp em có nhiều biểu hiện
Ở trên lớp:…
Về nhà:…
- Luận điểm 3: Hiện tượng lơ là, chưa chăm chỉ học tập của các bạn lớp em xuất phát từ những nguyên nhân nào?