1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

3) - Bài tập Tiếng Việt lớp 1

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 28,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Chép lại đoạn sau vào vở (CMHS hướng dẫn con cách trình bày) Cây bút chì. Mẹ mua cho Lan cây bút chì thật xinh xắn. Cây bút chì dài hơn gang tay. Đọc:[r]

Trang 1

Tổng hợp Phiếu bài tập môn Tiếng Việt lớp 1

Đề TIẾNG VIỆT số 1

1 Viết 2 câu nói về thời tiết sáng hôm nay ở nhà em vào vở ô li ở nhà

2 Luyện viết đoạn văn sau:

Con quạ khôn ngoan

Có một con quạ khát nước Nó tìm thấy một cái lọ nước Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được

Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống

3 Luyện đọc viết đoạn văn sau:

Giàn mướp

Thật là tuyệt!

Mấy bông hoa vàng tươi như những đốm nắng đã nở sáng trưng trên giàn mướp xanh mát

Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng Mấy chú cá rô cứ lội quanh lội quẩn ở đó chẳng muốn đi đâu Cứ thế hoa nở tiếp hoa Rồi quả thi nhau chồi ra bằng ngón tay bằng con chuột rồi bằng con cá chuối to Có hôm, chị em tôi hái không xuể Bà tôi sai mang đi biếu cô tôi, dì tôi, cậu tôi, chú tôi, bác tôi mỗi người một quả

Đề TIẾNG VIỆT 1- số 2

1 Luyện đọc viết đoạn văn sau:

Tay bé

Bàn tay bé uốn uốn

Trang 2

Là dải lụa bay ngang Bàn tay bé nghiêng sang

Là chiếc dù che nắng

Bàn tay bé dang thẳng

Là cánh con ngỗng trời Bàn tay bé bơi bơi

Là mái chèo nho nhỏ

Bàn tay bé xòe nở

Là năm cánh hoa tươi

Là mọc dậy mặt trời

Bé dâng lên tặng mẹ

-2 Luyện đọc viết đoạn văn sau:

Con ong chuyên cần

Con ong bé nhỏ chuyên cần Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa Ong đi tìm hút nhụy hoa

Về làm mật ngọt thật là đáng khen

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Trang 3

Bài 1 a) Khoanh vào chữ cái trước ý phù hợp:

Gia đình em có mấy người?

A 2 người C 4 người

B 3 người D Nhiều hơn 4 người

b) Gia đình em có những ai?

- Trả lời: Gia đình em có

Bài 2 Vẽ và giới thiệu ngôi nhà của gia đình em

Bài 3 Viết tên 3 hoạt động ở lớp mà em thích nhất và nói với người thân tại sao em thích những hoạt động đó - Trả lời: 3 hoạt động mà em thích nhất ở lớp là

Đề Tiếng Việt - số 3 TIẾNG VIỆT Bài 1: Điền s hay x?

Trang 4

ngôi ….ao

lao ….ao

dòng ….uối

thợ ….ây

….ữa tươi

quả ….ấu

….ấu hổ

….ấu xa chim ….ẻ

….ẻ gỗ

thổi ….áo nhỏ ….íu

….ôi gấc nước ….ôi cửa ….ổ

Bài 2: Tìm 2 từ có chứa vần:

- uôi: ……… ……

- ươi: ……… ……

Bài 3: Hãy kể tên một số đồ dùng trong bếp của gia đình em?

Bài 4: Chép lại một lần khổ thơ sau vào trong vở ô li:

(Con lưu ý viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ và cách lề vở 2 ô li)

Hôm qua em tới trường

Mẹ dắt tay từng bước Hôm nay mẹ lên nương Một mình em tới lớp

Bài 5: Điền ch hay tr?

….ường học

….ăm chỉ

….ia quà

quả ….uối vầng ….ăng bánh ….ưng

….ong chóng

….ong veo chuồn ….uồn

Trang 5

….ợ quê

cây ….e

lá ….anh con ….ăn

cầu ….ượt con ….uột

Bài 6: Điền l hay n?

con ….ợn

….ấm rơm

con ….ươn

rau ….on

….on bia

….ương rẫy

….ương thực bay ….ượn cốc ….ước cái ….ược

cái ….ồi quả ….ựu

….ưỡi liềm chả lá ….ốt

….au nhà

Bài 7: Tìm 2 từ có chứa vần:

- uông: ……… ……

- ương: ……… ……

Bài 8: Chép lại một lần khổ thơ sau vào trong vở ô li:

(Con lưu ý viết hoa chữ cái đầu mỗi dòng thơ và cách lề vở 3 ô li)

Con chim chiền chiện Bay vút, vút cao Lòng đầy yêu mến Khúc hát ngọt ngào

Đề Tiếng Việt - số 4 Phần II: Tiếng Việt

Bài 1: Luyện đọc từ bài 91 đến bài 94 trong sách giáo khoa và sách luyệnđọc Bài 2: Phụ huynh đọc cho con nghe viết (PH tự chọn bài trong sách).

Bài 3: Chép lại đoạn sau vào vở (Hướng dẫn con cách trình bày)

Trang 6

Cây bút chì

Mẹ mua cho Lan cây bút chì thật xinh xắn Cây bút chì dài hơn gang tay Thân bút tròn và to hơn cái đũa

Bài 4: - Viết 1 câu về mẹ của em?

- Viết 1 câu về bố của em?

- Viết 1 câu về anh (chị/em) của em?

Đề Tiếng Việt - số 5 Môn Tiếng Việt Bài 1: Đọc nhiều lần bài sau:

Cây bút chì

Mẹ mua cho Lan cây bút chì thật xinh xắn Cây bút chì dài hơn

gang tay Thân bút tròn và to hơn cái đũa Bút chì sơn màu đỏ Ruột

chì thì nhỏ, đen, nằm chính giữa bút

Bài 2: Dựa vào bài đọc trên, điền chữ còn thiếu vào chỗ chấm

- Mẹ mua cho Lan cây ………… … thật xinh xắn

- Bút chì sơn màu ………

- Thân bút ………… và to hơn ………

- Ruột bút chì màu………

Bài 3: Điền g/gh

à trống … ói… ém củ ừng con ấu

Trang 7

con ẹ … ặp gỡ ế gỗ thanh

ươm

Bài 4: Chép lại đoạn sau vào vở (CMHS hướng dẫn con cách trình bày)

Cây bút chì

Mẹ mua cho Lan cây bút chì thật xinh xắn Cây bút chì dài hơn gang tay Thân bút tròn và to hơn cái đũa

Đề Tiếng Việt - số 6 Bài 1 Đọc:

Lời ru của mẹ

Trưa hè oi ả Tiếng mẹ ru hời

À ơi gió mát Giấc nồng ngủ say…

À ơi! À ơi!

Qua bao đắng cay Con giờ khôn lớn Lời ru vẫn còn

Bài 2 Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

1 Bài thơ viết về lời ru của ai?

a Bà b Mẹ c Bố

2 Giữa trưa hè oi ả, lời ru giúp gì cho em bé ?

c Tắm mát

Trang 8

3 Viết 1 câu về mẹ của em?

Bài 3 Nối đúng:

Bài 4: Chép lại đoạn thơ sau vào vở (Chú ý: trình bày lùi 3 ô)

Lời ru của mẹ

Trưa hè oi ả Tiếng mẹ ru hời

À ơi gió mát Giấc nồng ngủ say…

Đề Tiếng Việt - số 7 Bài 1: Đọc bài sau:

Tiết tập viết

Giờ tập viết, Hà viết rất cẩn thận Thế mà Nam xô bàn làm chữ “sách” của Hà

bị xấu Hà nhăn mặt Nam nói nhỏ:“Tớ lỡ tay, xin lỗi cậu nhé” Hà không giận bạn, đáp: “Không sao đâu”, rồi nắn nót viết lại

Bài 2: Tìm trong bài trên:

- 1 tiếng có vần âp:

- 1 tiếng có vần ât:

Trang 9

- 1 tiếng có vần ach:

- 1 tiếng có vần ăt:

- 1 tiếng có vần iêt:

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Hà viết chữ xấu vì chưa cẩn thận

b) Hà viết chữ xấu vì Nam lỡ xô bàn

c) Nam nói xin lỗi Hà

d) Hà rất giận Nam

e) Hà không giận Nam

Bài 4: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm

- Em cần nói lời ……… khi có lỗi hoặc làm phiền người khác

Bài 5: Chép lại đoạn thơ sau vào vở

Cô dạy

Mẹ, mẹ ơi cô dạy Cãi nhau là không vui Cái miệng nó xinh thế Chỉ nói điều hay thôi

(Tên đầu bài lùi 4 ô, các chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô)

Tham khảo:

Ngày đăng: 04/01/2021, 17:19

w