So sánh tiếng Việt với đất cày, lụa, tre ngà, tơ tác giả gợi ra vẻ bình dị, nên thơ, gần gũi, gắn bó của tiếng Việt với cuộc sống của người nông dân, đồng thời khơi dậy trong lòng người [r]
Trang 1ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3
MÙA XUÂN XANH
Mùa xuân là cả một mùa xanh Giời ở trên cao, lá ở cành Lúa ở đồng tôi và lúa ở Đồng nàng và lúa ở đồng anh.
Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh Tôi đợi người yêu đến tự tình Khỏi lũy tre làng tôi nhận thấy Bắt đầu là cái thắt lưng xanh.
(Nguyễn Bính, theo Thơ Nguyễn Bính, NXB Giáo dục, 2002)
Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2: Bài thơ đã gợi tả những sắc xanh gì? Qua đó tác giả đã thể hiện vẻ đẹp của mùa xuânnhư thế nào?
Câu 3: Hình ảnh cái thắt lưng xanh gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 4 đến câu 6
Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, người châu Âu vẫn chưa phân biệt rõ sự khác nhau giữa quần đảo Trường Sa với quần đảo Hoàng Sa Cho đến năm 1787-1788, đoàn khảo sát Kergariou Locmaria mới xác định rõ vị trí của quần đảo Paracel (là quần đảo Hoàng Sa hiện nay) và từ đó người phương Tây mới bắt đầu phân biệt quần đảo Hoàng Sa ở phía bắc với một quần đảo khác ở phía nam, tức quần đảo Trường Sa Đến năm 1791, Henry Spratly, người Anh, du hành qua quần đảo và đặt tên cho đá Vành Khăn là Mischief Năm
1843 Richard Spratly đặt tên cho một số thực thể địa lý thuộc Trường Sa, trong đó có Spartly’s Sandy Island cho đảo Trường Sa Kể từ đó, Spartly dần trở thành tên tiếng Anh của cả quần đảo Đối với người Việt, thời nhà Lê các hải đảo ngoài khơi phía đông được gọi chung là Đại Trường Sa đảo Đến thời nhà Nguyễn triều vua Minh Mạng thì tên Vạn Lí Trường Sa xuất hiện trong bản đồ Đại Nam nhất thống toàn thổ của Phan Huy Chú Bản đồ này đặt nhóm Vạn Lí Trường Sa ở phía nam nhóm Hoàng Sa Về mặt địa lí thì cả hai nhóm đều nằm dọc bờ biển miền trung nước Đại Nam…
Theo Wikipedia
Câu 4: Đoạn văn trên viết về vấn đề gì? Đặt tiêu đề cho đoạn văn
Câu 5: Đoạn văn trên có những cơ sở nào chứng tỏ quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng
Sa là của Việt Nam?
Câu 6: Đọc đoạn văn trên trong không khí chính trị - xã hội hiện nay, em có suy nghĩ gì vềchủ quyền biển đảo Tổ quốc? (Viết đoạn văn 5-7 câu)
II PHẦN LÀM VĂN
Trang 2Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)
Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Trang 3Câu Ý Nội dung Điểm
được viếttheo thể thơthất ngôn
0,5
lên bạt ngànsắc xanh từmọi tầngkhông gian:
trời xanh, láxanh, lúa
xanh, trexanh, thắtlưng xanh,…
Các sắc xanhnày giao hòa,lan tỏa
- Nhà thơ đãthể hiện vẻđẹp căng tràn,tươi mới củamùa xuân vàmối giao hòagiữa thiênnhiên và conngười
0,250,25
không giantươi mới củamùa xuân,nổi bật lên
hình ảnh cái thắt lưng xanh củangười congái Đó làmàu xanh củatuổi trẻ, củatình tình yêu
và hi vong
Vẻ đẹp củathiên nhiên đãhòa làm mộtvới vẻ đẹp
0,5
Trang 4trên viết vềlịch sử và cáctên gọi khácnhau của 2quần đảoTrường Sa vàquần đảoHoàng Sa,đưa những cơ
sở chứng tỏ 2quần đảo này
là của ViệtNam
- Đặt nhanđề: Trường
Sa và Hoàng
Sa – Lịch sử
và tên gọi
0,250,25
văn trên đãnêu những cơ
sở chứng tỏquần đảoTrường Sa vàquần đảoHoàng Sa là
Nam:
- Thứ nhất,
thời nhà Lê các hải đảo ngoài khơi phía đông được gọi chung là Đại Trường Sa đảo.
- Thứ hai,
đến thời nhà Nguyễn triều vua Minh Mạng thì tên
Trường Sa xuất hiện trong bản đồ Đại Nam
0,5
Trang 5nhất thống toàn thổ của Phan Huy Chú.
cách viếtđoạn văn theođúng qui định
về số câu
- Thể hiệnsuy nghĩ, thái
độ và có ýthức hànhđộng về việcbảo vệ chủquyền dân tộcnói chung vàquyền biểnđảo nói riêng
0,5
văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến: Nghề nghiệp không làm nên sự cao quí cho con người mà chính con người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp.
3,0
a.Đảm bảocấu trúc bàivăn nghịluận
0,25
Có đủ phần
mở bài, thânbài, kết bài
Mở bài nêu
được vấn đề
Thân bài triển
Trang 6khai được vấn
đề Kết bài
kết luận đượcvấn đề
b Xác địnhđúng vấn đềcần nghị luận
0,5
Nghề nghiệpkhông làmnên sự caoquí cho conngười màchính conngười mớilàm nên sựcao quí chonghề nghiệp
c Triền khaivấn đề nghịluận thành
điểm; vậndụng tốt cácthao tác lậpluận; kết hợpchặt chẽ giữa
lí luận và dẫnchứng; rút rabài học nhậnthức và hànhđộng
Giải thích.
nghiệp làcách nói kháiquát về ngànhnghề, côngviệc của mỗingười trong
xã hội
- Cao quí là
có giá trị lớn
về mặt tinhthần, rất đángtrân trọng
- Ý kiếnnhằm khẳng
0,25
0,5
0,5
0,25
Trang 8người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp.
+ Thước đogiá trị nghềnghiệp là hiệuquả và phẩmchất đạo đứccủa người laođộng trongcông việc.+ Sự cao quícủa nghềnghiệp là docon ngườibiết đem hếttài năng, sứclực và phẩmchất đạo đứccủa mình đểlàm nên cácgiá trị vậtchất hoặc tinhthần, giúpcho cuộcsống ngàycàng tốt đẹphơn
-Phê phánmột số quanniệm lệch lạctrong xã hộihiện nay khicho rằng cónghề cao quí,
có nghề tầmthường vàchạy theonhững ngànhnghề chỉ đemlại lợi íchtrước mắt cho
Trang 9cá nhân.
Bài học nhận thức và hành động.
- Cần phảibiết chọnnghề phù hợpvới năng lực
và trình độcủa bản thân
- Cần nuôidưỡng niềmsay mê, tìnhcảm yêu nghề
để có thể tậntâm và cốnghiến đượcnhiều nhấtcho xã hội
Có cách diễnđạt sáng tạo,thể hiện suynghĩ sâu sắc,mới mẻ vềvấn đề nghịluận
e Chính tả,dùng từ, đặtcâu
0,25
Đảm bảo quítắc chính tả,dùng từ, đặtcâu
của anh/chị
về hai đoạn thơ
4,0
a.Đảm bảocấu trúc bàivăn nghịluận
Có đủ phần
mở bài, thânbài, kết bài
Mở bài nêu
0,25
Trang 10của hai đoạn
thơ trong bài
Trang 12vời vợivềmiềnTây vàngườilínhTâyTiến.
ThiênnhiênmiềnTây xaxôi màthânthiết,hoang
vu màthơmộng;conngườimiềnTâygiankhổmàhàohoa.+ Nghệ thuật:
Hìnhảnhthơ có
sự hàihòagiữanétthực
và ảo,vừamônglungvừagợi
Trang 13cảm vềcảnhvàngười(bútpháplãngmạn).
Nhạcđiệu
có sựhàihòagiữalờicảmthánvớiđiệucảmxúc(câumởđầunhưmộttiếnggọivangvọngvàokhônggian),giữamật độdàynhữngâmvần
(rồi, ơi, chơi vơi,
Trang 14mỏi, hơi)
vớiđiệp từnhơ vàlối đốiuyểnchuyển(câu 3vớicâu 4)
đã tạo
ra mộtâmhưởngthathiết,ngậmngùi
- Cảm nhận
về đoạn thơ trong bài
Việt Bắc của
Tố Hữu
+ Vị trí: đoạnthơ nằm ởphần đầu củabài thơ ViệtBắc
+ Nội dung:
Đây làlời củangườiđi(nhữngcán bộkhángchiếnđãtừnggắn bóvàcông
Trang 15tác ởViệtBắc,trong
đó cóTốHữu),khẳngđịnhvớingười
ở lạirằng:
dù vềxuôi,
dù xacáchnhauvềkhônggianđịa línhưngvẫnnhớViệtBắcnhư
nhớ người yêu.
Từ đó,muốnnói nỗinhớcủatìnhyêu lànỗinhớcháybỏng,nỗi da
Trang 16để từđókhẳngđịnhnỗinhớ vàtấmlòngthủychungcủamìnhvớiViệtBắc –suốinguồnnuôidưỡngcủacáchmạng
Sau lờikhẳngđịnh lànhữnghìnhảnhthiênnhiên
và conngườiViệtBắcđẹpnhưkhúchát
Trang 17Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương , bản khói cùng sương,
làhìnhảnh rấtđặctrưngchokhungcảnhnúirừngêmđềm,thơmộng
ở ViệtBắc.Trêncái nềntrữtình làhìnhảnhconngườiViệtBắctầntảo,chịu
Trang 18thươngchịukhó.Conngườivàthiênnhiênhàihòagắn bótrongnỗinhớngườivềxuôi.+ Nghệ thuật:
Cáchìnhảnhtronghoàiniệmnhưnghiệnlênthật cụthể, rõnét,chứng
tỏ sựgắn bósâu sắc
và nỗinhớthathiết
Thểthơ lụcbátcùngvới
Trang 19đã gópphầnthểhiệnsâu sắcnỗinhớ vàtấmlòngthủychungcủangườivề
- So sánh hai đoạn thơ (0,5)
+ Điểm tươngđồng:
Haiđoạnthơđềubộc lộnỗinhớcủangườitrongcuộc:thathiết,bồihồi,sâulắngvề
Trang 20và conngườimộtthờigắnbó,yêuthươngtrongkhángchiến
Đềuthểhiệnphongcáchthơđộcđáo,tấmlòngthủychungson sắtcủanhữngngườitrongcuộcđối vớinhữngmảnhđấtmộtthờigắnbó.+ Điểm khácbiệt:
Nỗinhớ
Trang 21củanhàthơQuangDũngđượcbộc lộtrựctiếp,
cụ thể:nỗinhóđơn vị
cũ tràodâng,khôngkìmnénnổi bậtlênthànhtiếnggọi
Tây Tiến
ơi Hai
chữ
chơi vơi vẽ
ratrạngthái cụthể củanỗinhớ,hìnhtượnghóanỗinhớ vànỗinhớ dadiết,
Trang 22thườngtrực,ámảnh,mênhmôngbaotrùmcảkhônggian,thờigian.Nỗinhớcủa TốHữutrongđoạnthơdùngnỗinhớtìnhyêu đểkhẳngđịnhnỗinhớvớiquêhươngcáchmạng.
Haiđoạnthơ(cũngnhưtoànbàithơ) sửdụng
Trang 23để bộc
lộ cảmxúc:
Tây Tiến
sửdụngthể thơthấtngôntrườngthiên
Việt Bắc sử
dụngthể thơlụcbát.+ Lí giải:
* Hai bài thơđều đượcsáng tác trongthời kì khángchiến chốngPháp
Dũng và TốHữu là hainhà thơ, haichiến sĩ, viết
về nỗi nhớcủa ngườitrong cuộc.Mỗi nhà thơ
có phongcách sáng tạonghệ thuậtriêng
Trang 24- Đánh giá chung về giá trị hai đoạn thơ:
Với hồn thơđậm đà tínhdân tộc, lãngmạn, hào hoa,phóng
khoáng, Tố
Quang Dũng
đã làm nổibật nỗi nhớthiết tha, sâunặng về quêhương cáchmạng và đơn
vị cũ
Có cách diễnđạt sáng tạo,thể hiện suynghĩ sâu sắc,mới mẻ vềvấn đề nghịluận
e Chính tả,dùng từ, đặtcâu
0,25
Đảm bảo quítắc chính tả,dùng từ, đặtcâu
Thời gian làm bài: 120 phút
Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Trang 25Em hãy đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dưới:
Những mùa quả mẹ tôi hái được
Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
(Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm)
Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung chính của bài thơ?
Câu 3 (1.0 điểm): Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ sau vànêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:
“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Trang 26Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
(Trích Việt Bắc - Tố Hữu - SGK Ngữ Văn 12 tập 1)
a Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm
b Nội dung chính của bài thơ: Thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng: tình mẹ
dành cho con và tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành của người con
0,50.5
Trang 27đối với mẹ.
c Những biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong câu hai câu thơ: Nhân hóa (bí
và bầu cũng “lớn”), đối lập (Lớn lên, lớn xuống); hoán dụ (tay mẹ)
Tác dụng nghệ thuật: (“Bí và bầu” là thành quả lao động “vun trồng” của mẹ;
“Con” là kết quả của sự sinh thành, dưỡng dục, là niềm tin, sự kỳ vọng của mẹ) =>
Nhấn mạnh sự hi sinh thầm lặng và công lao trời bể của mẹ, đồng thời thể hiện nỗi
thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với mẹ
d Câu thơ “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi / Mình vẫn còn một thứ quả non
xanh”, bằng nghệ thuật nói giảm nói tránh “mỏi” và biện pháp ẩn dụ “quả non
xanh”, tác giả thể hiện nỗi niềm lo lắng đến hốt hoảng khi nghĩ đến một ngày mẹ
tuổi đã già mà mình vẫn chưa đủ khôn lớn, trưởng thành, vẫn là “một thứ quả non
xanh”, chưa thể thành “trái chín” mẹ mong
Qua lời tâm sự của tác giả khi nghĩ về mẹ, tự trong lòng mỗi chúng ta dấy lên
lòng kính yêu vô hạn đối với cha mẹ và mỗi người đều tự nhủ phải sống sao cho
xứng đáng với công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ cha
Câu 1: Em sẽ chọn nghề gì trong tương lai? Trình bày quan điểm của
em về việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân?
3 đ
Yêu cầu nêu được những ý cơ bản sau:
a Mở bài: Dẫn dắt, đưa ra vấn đề cần nghị luận:
- Với HS lớp 12 - những HS cuối cấp, chúng ta sắp phải đưa ra một quyết định hệ
trọng, một quyết định ảnh hưởng lâu dài tới tương lai của chính bản thân đó là quyết
định lựa chọn một nghề nghiệp cho tương lai
- Mỗi chúng ta cần phải có một quan điểm rõ ràng, đúng đắn về việc lựa chọn nghề
nghiệp để có thể thành công trong cuộc sống và tránh được sự ân hận sau này
b Thân bài:
* Giải thích nghề”: Là một lĩnh vực lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con
người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất
hay tinh thần nào đó đáp ứng được những nhu cầu xã hội và đem lại lợi ích thiết
thực, lâu dài cho bản thân
* Bàn luận về việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai:
- Nghề nghiệp là vấn đề gắn bó lâu dài với cuộc sống mỗi người:
+ Nếu lựa chọn đúng nghề, ta sẽ có niềm say mê, hứng thú với công việc, có cơ
hội phát huy năng lực …
0 25
0.5
1.5
Trang 28+ Nếu lựa chọn sai nghề ta sẽ mất cơ hội, công việc trở thành gánh nặng …
- Thuận lợi, khó khăn trong việc lựa chọn nghề hiện nay:
+ Thuận lợi: xã hội ngày càng phát triển, ngành nghề ngày càng đa dạng, mở ra nhiều cơ
hội lựa chọn nghề nghiệp cho thanh niên
+ Khó khăn: Nhu cầu xã hội ngày càng cao đòi hỏi chất lượng tay nghề của người lao
động phải giỏi; Một số ngành được xã hội đề cao hứa hẹn mức thu nhập tốt thì lại có quá
nhiều người theo học dẫn tới tình trạng thiếu việc làm …
- Quan điểm chọn nghề: (HS trình bày quan điểm kết hợp với phân tích, đưa dẫn chứng)
+ Phải phù hợp với năng lực và niềm say mê, sở thích của bản thân
+ Có đủ các điều kiện để có thể theo học nghề mà mình chọn: (Chiều cao, sức khỏe, tài
chính, lý lịch ….)
+ Không nên chạy theo những công việc thời thượng bởi nhu cầu xã hội biến đổi không
ngừng, không chọn nghề theo sở thích của người khác
+ Khi đã chọn được nghề thì phải có ý thức trau dồi nghề nghiệp của mình
–> Giỏi nghề sẽ không bao giờ lo thất nghiệp mà ngược lại sẽ có cuộc sống sung túc, ổn
định “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”
- Em sẽ chọn nghề gì? Lý do vì sao lại chọn nghề đó? (HS tự do trình bày tuy nhiên phải
mang ý nghĩa tích cực, phù hợp với đạo đức và sự tiến bộ của xã hội)
* Bài học nhận thức và hành động:
- Mỗi người cần nhận thức được khả năng thật sự của bản thân để lựa chọn nghề nghiệp
cho phù hợp
- Khi lựa chọn nghề nghiệp chúng ta cần có sự kết hợp hài hoà giữa năng lực và sở thích
Trong đó năng lực đóng vai trò quyết định
0.25
Câu 2: Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người
qua đoạn thơ sau:
4 đ
Gợi ý trả lời:
1/ Yêu cầu về kỹ năng:
Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích thơ
Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
ngữ pháp
2/ Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về nhà thơ Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc cũng như cái hay cái
Trang 29đẹp của đoạn thơ, học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải đảm bảo các ý chính sau:
a/ MB: - Giới thiệu tác giả - tác phẩm - đoạn trích
b/ TB:
NỘI DUNG: Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ tha thiết của tác giả về vẻ đẹp của thiên
nhiên và con người Việt Bắc
* 2 câu đầu:
- Câu hỏi tu từ với cách xưng hô mình - ta ngọt ngào là lời ướm hỏi, cách tạo cớ để
giãi bày nỗi nhớ -> khéo léo
- Người về nhớ “hoa cùng người”, nhớ về những gì đẹp nhất của núi rừng VB Tác
giả đã lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng Hoa - Người, “hoa” là hình ảnh ẩn dụ: vẻ
đẹp của thiên nhiên Tương xứng với hoa là vẻ đẹp con người VB - hoa của đất ->
Cách nói tế nhị và duyên dáng
* 8 câu sau:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên: Bức tranh tứ bình- bốn mùa của núi rừng Việt Bắc Bằng
bút pháp hội họa tài hoa, tác giả làm bật lên vẻ đẹp đặc trưng của núi rừng VB bốn
mùa Xuân – Hạ - thu –Đông Cảnh vật sinh động, tươi tắn sắc màu:
+ Mùa đông: Trên cái nền xanh lặng lẽ, trầm tĩnh của rừng già giữa mùa đông
lạnh giá, bỗng nở bừng những bông hoa chuối đỏ tươi như những đốm lửa nhỏ xua
tan cái lạnh lẽo của mùa đông + Ánh nắng hiếm hoi -> Đem lại cảm giác mùa đông
nơi đây không lạnh - một cảm nhận tinh tế và độc đáo của nhà thơ
+ Xuân sang: Núi rừng VB tràn ngập màu trắng tinh khiết của hoa mơ “Mơ
nở” -> Gợi hình ảnh rừng hoa đang bung nở - bức tranh động “Trắng rừng”- trắng
cả không gian, trắng cả thời gian mùa xuân
=> Vẻ đẹp đặc trưng của mùa xuân VB
+ Hè về: Một tiếng ve kêu khiến không gian xao động, cảnh vật như chuyển
động Tiếng ve như hiệu lệnh khiến rừng Phách đột ngột “đổ” vàng Sự chuyển mùa
được biểu hiện qua sự chuyển màu trên thảo mộc cỏ cây Sắc “vàng” - đặc trưng
của mùa hè VB -> Cảm nhận độc đáo
+ Mùa thu: Nói tới mùa thu không thể thiếu trăng thu Tác giả cảm nhận ánh
trăng tràn trên những cánh rừng, rọi qua vòm lá đem đến vẻ đẹp của sự thanh bình