1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Tải Bộ đề thi thử THPT Quốc gia năm 2016 môn Ngữ văn - Số 1 - Đề thi thử Đại học môn Văn có đáp án

51 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 77,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh tiếng Việt với đất cày, lụa, tre ngà, tơ tác giả gợi ra vẻ bình dị, nên thơ, gần gũi, gắn bó của tiếng Việt với cuộc sống của người nông dân, đồng thời khơi dậy trong lòng người [r]

Trang 1

ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3

MÙA XUÂN XANH

Mùa xuân là cả một mùa xanh Giời ở trên cao, lá ở cành Lúa ở đồng tôi và lúa ở Đồng nàng và lúa ở đồng anh.

Cỏ nằm trên mộ đợi thanh minh Tôi đợi người yêu đến tự tình Khỏi lũy tre làng tôi nhận thấy Bắt đầu là cái thắt lưng xanh.

(Nguyễn Bính, theo Thơ Nguyễn Bính, NXB Giáo dục, 2002)

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

Câu 2: Bài thơ đã gợi tả những sắc xanh gì? Qua đó tác giả đã thể hiện vẻ đẹp của mùa xuânnhư thế nào?

Câu 3: Hình ảnh cái thắt lưng xanh gợi cho anh/chị suy nghĩ gì?

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 4 đến câu 6

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, người châu Âu vẫn chưa phân biệt rõ sự khác nhau giữa quần đảo Trường Sa với quần đảo Hoàng Sa Cho đến năm 1787-1788, đoàn khảo sát Kergariou Locmaria mới xác định rõ vị trí của quần đảo Paracel (là quần đảo Hoàng Sa hiện nay) và từ đó người phương Tây mới bắt đầu phân biệt quần đảo Hoàng Sa ở phía bắc với một quần đảo khác ở phía nam, tức quần đảo Trường Sa Đến năm 1791, Henry Spratly, người Anh, du hành qua quần đảo và đặt tên cho đá Vành Khăn là Mischief Năm

1843 Richard Spratly đặt tên cho một số thực thể địa lý thuộc Trường Sa, trong đó có Spartly’s Sandy Island cho đảo Trường Sa Kể từ đó, Spartly dần trở thành tên tiếng Anh của cả quần đảo Đối với người Việt, thời nhà Lê các hải đảo ngoài khơi phía đông được gọi chung là Đại Trường Sa đảo Đến thời nhà Nguyễn triều vua Minh Mạng thì tên Vạn Lí Trường Sa xuất hiện trong bản đồ Đại Nam nhất thống toàn thổ của Phan Huy Chú Bản đồ này đặt nhóm Vạn Lí Trường Sa ở phía nam nhóm Hoàng Sa Về mặt địa lí thì cả hai nhóm đều nằm dọc bờ biển miền trung nước Đại Nam…

Theo Wikipedia

Câu 4: Đoạn văn trên viết về vấn đề gì? Đặt tiêu đề cho đoạn văn

Câu 5: Đoạn văn trên có những cơ sở nào chứng tỏ quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng

Sa là của Việt Nam?

Câu 6: Đọc đoạn văn trên trong không khí chính trị - xã hội hiện nay, em có suy nghĩ gì vềchủ quyền biển đảo Tổ quốc? (Viết đoạn văn 5-7 câu)

II PHẦN LÀM VĂN

Trang 2

Cảm nhận của anh/chị về hai đoạn thơ sau:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!

Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi.

(Trích Tây Tiến – Quang Dũng)

Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương

Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.

Trang 3

Câu Ý Nội dung Điểm

được viếttheo thể thơthất ngôn

0,5

lên bạt ngànsắc xanh từmọi tầngkhông gian:

trời xanh, láxanh, lúa

xanh, trexanh, thắtlưng xanh,…

Các sắc xanhnày giao hòa,lan tỏa

- Nhà thơ đãthể hiện vẻđẹp căng tràn,tươi mới củamùa xuân vàmối giao hòagiữa thiênnhiên và conngười

0,250,25

không giantươi mới củamùa xuân,nổi bật lên

hình ảnh cái thắt lưng xanh củangười congái Đó làmàu xanh củatuổi trẻ, củatình tình yêu

và hi vong

Vẻ đẹp củathiên nhiên đãhòa làm mộtvới vẻ đẹp

0,5

Trang 4

trên viết vềlịch sử và cáctên gọi khácnhau của 2quần đảoTrường Sa vàquần đảoHoàng Sa,đưa những cơ

sở chứng tỏ 2quần đảo này

là của ViệtNam

- Đặt nhanđề: Trường

Sa và Hoàng

Sa – Lịch sử

và tên gọi

0,250,25

văn trên đãnêu những cơ

sở chứng tỏquần đảoTrường Sa vàquần đảoHoàng Sa là

Nam:

- Thứ nhất,

thời nhà Lê các hải đảo ngoài khơi phía đông được gọi chung là Đại Trường Sa đảo.

- Thứ hai,

đến thời nhà Nguyễn triều vua Minh Mạng thì tên

Trường Sa xuất hiện trong bản đồ Đại Nam

0,5

Trang 5

nhất thống toàn thổ của Phan Huy Chú.

cách viếtđoạn văn theođúng qui định

về số câu

- Thể hiệnsuy nghĩ, thái

độ và có ýthức hànhđộng về việcbảo vệ chủquyền dân tộcnói chung vàquyền biểnđảo nói riêng

0,5

văn ngắn (khoảng 400 từ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến: Nghề nghiệp không làm nên sự cao quí cho con người mà chính con người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp.

3,0

a.Đảm bảocấu trúc bàivăn nghịluận

0,25

Có đủ phần

mở bài, thânbài, kết bài

Mở bài nêu

được vấn đề

Thân bài triển

Trang 6

khai được vấn

đề Kết bài

kết luận đượcvấn đề

b Xác địnhđúng vấn đềcần nghị luận

0,5

Nghề nghiệpkhông làmnên sự caoquí cho conngười màchính conngười mớilàm nên sựcao quí chonghề nghiệp

c Triền khaivấn đề nghịluận thành

điểm; vậndụng tốt cácthao tác lậpluận; kết hợpchặt chẽ giữa

lí luận và dẫnchứng; rút rabài học nhậnthức và hànhđộng

Giải thích.

nghiệp làcách nói kháiquát về ngànhnghề, côngviệc của mỗingười trong

xã hội

- Cao quí là

có giá trị lớn

về mặt tinhthần, rất đángtrân trọng

- Ý kiếnnhằm khẳng

0,25

0,5

0,5

0,25

Trang 8

người mới làm nên sự cao quí cho nghề nghiệp.

+ Thước đogiá trị nghềnghiệp là hiệuquả và phẩmchất đạo đứccủa người laođộng trongcông việc.+ Sự cao quícủa nghềnghiệp là docon ngườibiết đem hếttài năng, sứclực và phẩmchất đạo đứccủa mình đểlàm nên cácgiá trị vậtchất hoặc tinhthần, giúpcho cuộcsống ngàycàng tốt đẹphơn

-Phê phánmột số quanniệm lệch lạctrong xã hộihiện nay khicho rằng cónghề cao quí,

có nghề tầmthường vàchạy theonhững ngànhnghề chỉ đemlại lợi íchtrước mắt cho

Trang 9

cá nhân.

Bài học nhận thức và hành động.

- Cần phảibiết chọnnghề phù hợpvới năng lực

và trình độcủa bản thân

- Cần nuôidưỡng niềmsay mê, tìnhcảm yêu nghề

để có thể tậntâm và cốnghiến đượcnhiều nhấtcho xã hội

Có cách diễnđạt sáng tạo,thể hiện suynghĩ sâu sắc,mới mẻ vềvấn đề nghịluận

e Chính tả,dùng từ, đặtcâu

0,25

Đảm bảo quítắc chính tả,dùng từ, đặtcâu

của anh/chị

về hai đoạn thơ

4,0

a.Đảm bảocấu trúc bàivăn nghịluận

Có đủ phần

mở bài, thânbài, kết bài

Mở bài nêu

0,25

Trang 10

của hai đoạn

thơ trong bài

Trang 12

vời vợivềmiềnTây vàngườilínhTâyTiến.

 ThiênnhiênmiềnTây xaxôi màthânthiết,hoang

vu màthơmộng;conngườimiềnTâygiankhổmàhàohoa.+ Nghệ thuật:

 Hìnhảnhthơ có

sự hàihòagiữanétthực

và ảo,vừamônglungvừagợi

Trang 13

cảm vềcảnhvàngười(bútpháplãngmạn).

 Nhạcđiệu

có sựhàihòagiữalờicảmthánvớiđiệucảmxúc(câumởđầunhưmộttiếnggọivangvọngvàokhônggian),giữamật độdàynhữngâmvần

(rồi, ơi, chơi vơi,

Trang 14

mỏi, hơi)

vớiđiệp từnhơ vàlối đốiuyểnchuyển(câu 3vớicâu 4)

đã tạo

ra mộtâmhưởngthathiết,ngậmngùi

- Cảm nhận

về đoạn thơ trong bài

Việt Bắc của

Tố Hữu

+ Vị trí: đoạnthơ nằm ởphần đầu củabài thơ ViệtBắc

+ Nội dung:

 Đây làlời củangườiđi(nhữngcán bộkhángchiếnđãtừnggắn bóvàcông

Trang 15

tác ởViệtBắc,trong

đó cóTốHữu),khẳngđịnhvớingười

ở lạirằng:

dù vềxuôi,

dù xacáchnhauvềkhônggianđịa línhưngvẫnnhớViệtBắcnhư

nhớ người yêu.

Từ đó,muốnnói nỗinhớcủatìnhyêu lànỗinhớcháybỏng,nỗi da

Trang 16

để từđókhẳngđịnhnỗinhớ vàtấmlòngthủychungcủamìnhvớiViệtBắc –suốinguồnnuôidưỡngcủacáchmạng

 Sau lờikhẳngđịnh lànhữnghìnhảnhthiênnhiên

và conngườiViệtBắcđẹpnhưkhúchát

Trang 17

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương , bản khói cùng sương,

làhìnhảnh rấtđặctrưngchokhungcảnhnúirừngêmđềm,thơmộng

ở ViệtBắc.Trêncái nềntrữtình làhìnhảnhconngườiViệtBắctầntảo,chịu

Trang 18

thươngchịukhó.Conngườivàthiênnhiênhàihòagắn bótrongnỗinhớngườivềxuôi.+ Nghệ thuật:

 Cáchìnhảnhtronghoàiniệmnhưnghiệnlênthật cụthể, rõnét,chứng

tỏ sựgắn bósâu sắc

và nỗinhớthathiết

 Thểthơ lụcbátcùngvới

Trang 19

đã gópphầnthểhiệnsâu sắcnỗinhớ vàtấmlòngthủychungcủangườivề

- So sánh hai đoạn thơ (0,5)

+ Điểm tươngđồng:

 Haiđoạnthơđềubộc lộnỗinhớcủangườitrongcuộc:thathiết,bồihồi,sâulắngvề

Trang 20

và conngườimộtthờigắnbó,yêuthươngtrongkhángchiến

 Đềuthểhiệnphongcáchthơđộcđáo,tấmlòngthủychungson sắtcủanhữngngườitrongcuộcđối vớinhữngmảnhđấtmộtthờigắnbó.+ Điểm khácbiệt:

 Nỗinhớ

Trang 21

củanhàthơQuangDũngđượcbộc lộtrựctiếp,

cụ thể:nỗinhóđơn vị

cũ tràodâng,khôngkìmnénnổi bậtlênthànhtiếnggọi

Tây Tiến

ơi Hai

chữ

chơi vơi vẽ

ratrạngthái cụthể củanỗinhớ,hìnhtượnghóanỗinhớ vànỗinhớ dadiết,

Trang 22

thườngtrực,ámảnh,mênhmôngbaotrùmcảkhônggian,thờigian.Nỗinhớcủa TốHữutrongđoạnthơdùngnỗinhớtìnhyêu đểkhẳngđịnhnỗinhớvớiquêhươngcáchmạng.

 Haiđoạnthơ(cũngnhưtoànbàithơ) sửdụng

Trang 23

để bộc

lộ cảmxúc:

Tây Tiến

sửdụngthể thơthấtngôntrườngthiên

Việt Bắc sử

dụngthể thơlụcbát.+ Lí giải:

* Hai bài thơđều đượcsáng tác trongthời kì khángchiến chốngPháp

Dũng và TốHữu là hainhà thơ, haichiến sĩ, viết

về nỗi nhớcủa ngườitrong cuộc.Mỗi nhà thơ

có phongcách sáng tạonghệ thuậtriêng

Trang 24

- Đánh giá chung về giá trị hai đoạn thơ:

Với hồn thơđậm đà tínhdân tộc, lãngmạn, hào hoa,phóng

khoáng, Tố

Quang Dũng

đã làm nổibật nỗi nhớthiết tha, sâunặng về quêhương cáchmạng và đơn

vị cũ

Có cách diễnđạt sáng tạo,thể hiện suynghĩ sâu sắc,mới mẻ vềvấn đề nghịluận

e Chính tả,dùng từ, đặtcâu

0,25

Đảm bảo quítắc chính tả,dùng từ, đặtcâu

Thời gian làm bài: 120 phút

Phần I: Đọc - hiểu (3,0 điểm)

Trang 25

Em hãy đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi nêu dưới:

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời Bảy mươi tuổi mẹ mong ngày được hái Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

(Mẹ và Quả - Nguyễn Khoa Điềm)

Câu 1 (0.5 điểm): Bài thơ trên chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Câu 2 (0.5 điểm): Nêu nội dung chính của bài thơ?

Câu 3 (1.0 điểm): Xác định biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong hai câu thơ sau vànêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ đó:

“Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Trang 26

Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.

Ngày xuân mơ nở trắng rừng Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.

Ve kêu rừng phách đổ vàng Nhớ cô em gái hái măng một mình Rừng thu trăng rọi hòa bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.

(Trích Việt Bắc - Tố Hữu - SGK Ngữ Văn 12 tập 1)

a Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm

b Nội dung chính của bài thơ: Thể hiện cảm động tình mẫu tử thiêng liêng: tình mẹ

dành cho con và tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn chân thành của người con

0,50.5

Trang 27

đối với mẹ.

c Những biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong câu hai câu thơ: Nhân hóa (bí

và bầu cũng “lớn”), đối lập (Lớn lên, lớn xuống); hoán dụ (tay mẹ)

Tác dụng nghệ thuật: (“Bí và bầu” là thành quả lao động “vun trồng” của mẹ;

“Con” là kết quả của sự sinh thành, dưỡng dục, là niềm tin, sự kỳ vọng của mẹ) =>

Nhấn mạnh sự hi sinh thầm lặng và công lao trời bể của mẹ, đồng thời thể hiện nỗi

thấu hiểu và lòng biết ơn sâu sắc của nhà thơ đối với mẹ

d Câu thơ “Tôi hoảng sợ, ngày bàn tay mẹ mỏi / Mình vẫn còn một thứ quả non

xanh”, bằng nghệ thuật nói giảm nói tránh “mỏi” và biện pháp ẩn dụ “quả non

xanh”, tác giả thể hiện nỗi niềm lo lắng đến hốt hoảng khi nghĩ đến một ngày mẹ

tuổi đã già mà mình vẫn chưa đủ khôn lớn, trưởng thành, vẫn là “một thứ quả non

xanh”, chưa thể thành “trái chín” mẹ mong

Qua lời tâm sự của tác giả khi nghĩ về mẹ, tự trong lòng mỗi chúng ta dấy lên

lòng kính yêu vô hạn đối với cha mẹ và mỗi người đều tự nhủ phải sống sao cho

xứng đáng với công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ cha

Câu 1: Em sẽ chọn nghề gì trong tương lai? Trình bày quan điểm của

em về việc lựa chọn nghề nghiệp cho bản thân?

3 đ

Yêu cầu nêu được những ý cơ bản sau:

a Mở bài: Dẫn dắt, đưa ra vấn đề cần nghị luận:

- Với HS lớp 12 - những HS cuối cấp, chúng ta sắp phải đưa ra một quyết định hệ

trọng, một quyết định ảnh hưởng lâu dài tới tương lai của chính bản thân đó là quyết

định lựa chọn một nghề nghiệp cho tương lai

- Mỗi chúng ta cần phải có một quan điểm rõ ràng, đúng đắn về việc lựa chọn nghề

nghiệp để có thể thành công trong cuộc sống và tránh được sự ân hận sau này

b Thân bài:

* Giải thích nghề”: Là một lĩnh vực lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con

người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất

hay tinh thần nào đó đáp ứng được những nhu cầu xã hội và đem lại lợi ích thiết

thực, lâu dài cho bản thân

* Bàn luận về việc lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai:

- Nghề nghiệp là vấn đề gắn bó lâu dài với cuộc sống mỗi người:

+ Nếu lựa chọn đúng nghề, ta sẽ có niềm say mê, hứng thú với công việc, có cơ

hội phát huy năng lực …

0 25

0.5

1.5

Trang 28

+ Nếu lựa chọn sai nghề ta sẽ mất cơ hội, công việc trở thành gánh nặng …

- Thuận lợi, khó khăn trong việc lựa chọn nghề hiện nay:

+ Thuận lợi: xã hội ngày càng phát triển, ngành nghề ngày càng đa dạng, mở ra nhiều cơ

hội lựa chọn nghề nghiệp cho thanh niên

+ Khó khăn: Nhu cầu xã hội ngày càng cao đòi hỏi chất lượng tay nghề của người lao

động phải giỏi; Một số ngành được xã hội đề cao hứa hẹn mức thu nhập tốt thì lại có quá

nhiều người theo học dẫn tới tình trạng thiếu việc làm …

- Quan điểm chọn nghề: (HS trình bày quan điểm kết hợp với phân tích, đưa dẫn chứng)

+ Phải phù hợp với năng lực và niềm say mê, sở thích của bản thân

+ Có đủ các điều kiện để có thể theo học nghề mà mình chọn: (Chiều cao, sức khỏe, tài

chính, lý lịch ….)

+ Không nên chạy theo những công việc thời thượng bởi nhu cầu xã hội biến đổi không

ngừng, không chọn nghề theo sở thích của người khác

+ Khi đã chọn được nghề thì phải có ý thức trau dồi nghề nghiệp của mình

–> Giỏi nghề sẽ không bao giờ lo thất nghiệp mà ngược lại sẽ có cuộc sống sung túc, ổn

định “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”

- Em sẽ chọn nghề gì? Lý do vì sao lại chọn nghề đó? (HS tự do trình bày tuy nhiên phải

mang ý nghĩa tích cực, phù hợp với đạo đức và sự tiến bộ của xã hội)

* Bài học nhận thức và hành động:

- Mỗi người cần nhận thức được khả năng thật sự của bản thân để lựa chọn nghề nghiệp

cho phù hợp

- Khi lựa chọn nghề nghiệp chúng ta cần có sự kết hợp hài hoà giữa năng lực và sở thích

Trong đó năng lực đóng vai trò quyết định

0.25

Câu 2: Cảm nhận về vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và con người

qua đoạn thơ sau:

4 đ

Gợi ý trả lời:

1/ Yêu cầu về kỹ năng:

Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích thơ

Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,

ngữ pháp

2/ Yêu cầu về kiến thức:

Trên cơ sở hiểu biết về nhà thơ Tố Hữu và bài thơ Việt Bắc cũng như cái hay cái

Trang 29

đẹp của đoạn thơ, học sinh có thể trình bày, sắp xếp theo nhiều cách khác nhau

nhưng phải đảm bảo các ý chính sau:

a/ MB: - Giới thiệu tác giả - tác phẩm - đoạn trích

b/ TB:

NỘI DUNG: Đoạn thơ bộc lộ nỗi nhớ tha thiết của tác giả về vẻ đẹp của thiên

nhiên và con người Việt Bắc

* 2 câu đầu:

- Câu hỏi tu từ với cách xưng hô mình - ta ngọt ngào là lời ướm hỏi, cách tạo cớ để

giãi bày nỗi nhớ -> khéo léo

- Người về nhớ “hoa cùng người”, nhớ về những gì đẹp nhất của núi rừng VB Tác

giả đã lựa chọn thật đắt hình ảnh đối xứng Hoa - Người, “hoa” là hình ảnh ẩn dụ: vẻ

đẹp của thiên nhiên Tương xứng với hoa là vẻ đẹp con người VB - hoa của đất ->

Cách nói tế nhị và duyên dáng

* 8 câu sau:

- Vẻ đẹp của thiên nhiên: Bức tranh tứ bình- bốn mùa của núi rừng Việt Bắc Bằng

bút pháp hội họa tài hoa, tác giả làm bật lên vẻ đẹp đặc trưng của núi rừng VB bốn

mùa Xuân – Hạ - thu –Đông Cảnh vật sinh động, tươi tắn sắc màu:

+ Mùa đông: Trên cái nền xanh lặng lẽ, trầm tĩnh của rừng già giữa mùa đông

lạnh giá, bỗng nở bừng những bông hoa chuối đỏ tươi như những đốm lửa nhỏ xua

tan cái lạnh lẽo của mùa đông + Ánh nắng hiếm hoi -> Đem lại cảm giác mùa đông

nơi đây không lạnh - một cảm nhận tinh tế và độc đáo của nhà thơ

+ Xuân sang: Núi rừng VB tràn ngập màu trắng tinh khiết của hoa mơ “Mơ

nở” -> Gợi hình ảnh rừng hoa đang bung nở - bức tranh động “Trắng rừng”- trắng

cả không gian, trắng cả thời gian mùa xuân

=> Vẻ đẹp đặc trưng của mùa xuân VB

+ Hè về: Một tiếng ve kêu khiến không gian xao động, cảnh vật như chuyển

động Tiếng ve như hiệu lệnh khiến rừng Phách đột ngột “đổ” vàng Sự chuyển mùa

được biểu hiện qua sự chuyển màu trên thảo mộc cỏ cây Sắc “vàng” - đặc trưng

của mùa hè VB -> Cảm nhận độc đáo

+ Mùa thu: Nói tới mùa thu không thể thiếu trăng thu Tác giả cảm nhận ánh

trăng tràn trên những cánh rừng, rọi qua vòm lá đem đến vẻ đẹp của sự thanh bình

Ngày đăng: 04/01/2021, 16:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w