Bởi đề bài yêu cầu tìm các giá trị của x để P nhận giá trị nguyên, x nên không thể chắc chắn giá trị của tử số và giá trị của mẫu số là các số nguyên, không thể sử dụng được ướ[r]
Trang 1Đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán số 3
A Đề ôn thi vào lớp 10 môn Toán số 3
1
P
với x 0; x 1
a, Rút gọn biểu thức P
b, Tìm các giá trị x để P nhận giá trị nguyên
Bài 2:
1 Cho phương trình x2 2 mx m 2 m 6 0 (m là tham số) Tìm giá trị của m để
phương trình có hai nghiệm x x1; 2
sao cho x1 x2 8
2 Giải hệ phương trình:
2
1
Bài 3: Giải bài toán bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình:
Hai ô tô cùng khởi hành một lúc từ 2 tỉnh A và B cách nhau 400km đi ngược chiều và gặp nhau sau 5h Nếu vận tốc của mỗi xe không thay đổi nhưng xe đi chậm xuất phát trước xe kia 40 phút thì 2 xe gặp nhau sau 5h 22 phút kể từ lúc xe chậm khởi hành Tính vận tốc mỗi xe
Bài 4: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O;R) Giả sửa các đểm
B, C cố định và A di động trên đường tròn (O) sao cho AB < AC và AC < BC ĐƯờng trung trực của đoạn thẳng AB cắt AC và BC lần lượt tại P và Q Đường trung trực của đoạn thẳng AC cắt AB và BC lần lượt tại M và N
1 Chứng minh rằng: OM.OM = R2
2 Chứng minh rằng bốn điểm M, N, P, Q cùng nằm trên một đường tròn
3 Giả sử hai đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN và CPQ cắt nhau tại S và T Chứng minh ba điểm S, T, O thẳng hàng
Bài 5:
Trang 2Cho các số thực x, y,z là các số thực dương thỏa mãn: xyz = 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức:
A
Trang 3
-B Đáp án đề ôn thi vào lớp 10 môn Toán số 3 Bài 1:
1, Rút gọn biểu thức P
Với điều kiện x 0; x 1, ta có:
2
2
1
P
x
2, Tìm các giá trị x để P nhận giá trị nguyên
Với điều kiện x0;x 1 x x 1 x 1 1
P
Do P nguyên suy ra
2
1
x
Vậy không có giá trị nào của P để P nhận giá trị nguyên
Lưu ý: Cách làm lấy mẫu số là ước của tử số không áp dụng được với bài toán này Bởi đề bài yêu cầu tìm các giá trị của x để P nhận giá trị nguyên, x nên không
thể chắc chắn giá trị của tử số và giá trị của mẫu số là các số nguyên, không thể sử dụng được ước và bội
Trang 4Vì thế ở bài toán này ta sẽ kẹp khoảng giá trị của biểu thức để tìm các giá trị nguyên của P
Bài 2:
1 Phương trình x2 2 mx m 2 x 6 0 có hai nghiệm phân biệt khi ' 0
Với m 6 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt m thỏa mãn hệ thức Vi-ét:
1 2
2
1 2
2 6
b
a
c
a
Ta có
Trường hợp 1:
Nếu x x1, 2 cùng dấu thì
3
x x
m
Khi đó 2 2
(thỏa mãn (*)) Trường hợp 2:
Nếu x x1, 2
trái dấu thì
2
Khi đó 1 x1 x22 4 x x1 2 64 m 6 16 m 10
(không thỏa mãn (**)) Vậy với m 4 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x1 x2 8
2
2
1
Trang 5Điều kiện
Đặt
;
, hệ phương trình ban đầu trở thành:
2
Với a 1 thì 1 1 1 1 0
Với b 1 thì
1
Vậy hệ phương trình có nghiệm x y ; 0;0
Bài 3:
Gọi vận tốc của xe nhanh là x(km/h), vận tốc của xe chậm là y(km/h) (x y , 0)
Hai xe cùng khởi hành một lúc và đi ngược chiều sau 5h thì gặp nhau nên ta có phương trình 5x y 400
(1)
Thời gian xe đi chậm hết 5h22 phút =
161
30 giờ
Thời gian xe đi nhanh hết
161 2 141
30 3 3 giờ
Vì xe đi chậm xuất phát trước
2 40' 3
giờ
Quãng đường xe đi chậm đi được là
161
Quãng đường xe đi nhanh đi được là
141
Trang 6Cả hai xe đi được
400
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
400
Vậy vận tốc của xe nhanh là 44 km/h và vận tốc của xe chậm là 36 km/h
Bài 4:
1 Xét tam giác OBM và tam giác ONB, có:
BOM chung
Và
1
OMB = 90 - BAC
Vậy tam giác OBM đồng dạng với tam giác ONB (g-g)
=
ON.OM = OB = R
2 Chứng minh tương tự câu a, ta cũng có:
2
=
, lại có MOPchung
Trang 7Vậy tam giác OPM đồng dạng với tam giác ONQ (c.g.c)
ONQ = OPM
Suy ra tứ giác MNPQ nội tiếp hay bốn điểm M, N, P, Q cùng nằm trên một đường tròn
3
Ta chứng minh O thuộc đường thẳng ST Thật vậy, giả sử OS cắt hai đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN và CPQ lần lượt tại I và J
Xét tam giác ONS và tam giác OIM có
MOIchung
OIM = ONS (MNSI là tứ giác nội tiếp)
Vậy tam giác ONS đồng dạng với tam giác OIM (g.g)
Chứng minh tương tự ta có OP.OQ = OS.OJ (2)
Mà ON.OM = OP.OQ (câu b) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra OS.OI = OS.OJ
Do đó I trùng với J
Vậy ba điểm S, T, O thẳng hàng
Bài 5:
Trang 8Ta có x y 2 0 x y ,
Mà x y , 0 x y 0
Ta có x3 y3 x y x 2 xy y 2
1
Chứng minh tương tự ta cũng có:
A
A
1
x y z
xy x y z
xyz
Dấu “=” xảy ta x y z 1
Vậy maxA 1 x y z 1
Tải thêm tài liệu tại: